Thực trạng tổ chức hoạt động khám phá của giáo viên tại các cơ sở giáo dục mầm non
Bạn đang xem nội dung tài liệu Thực trạng tổ chức hoạt động khám phá của giáo viên tại các cơ sở giáo dục mầm non, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KPKH
CỦA GV TẠI CÁC CƠ SỞ GDMN
Nội dung Ưu điểm Hạn chế Khó khăn vướng mắc
1. Lựa chọn nội - Nội dung cho trẻ khám phá - Một số GV xác định nội dung
dung được lựa chọn căn cứ vào cho từng hoạt động còn chung
chương trình GDMN quốc gia chung, chưa cụ thể dẫn đến tình
theo từng độ tuổi; phù hợp với trạng quá tải kiến thức trong một
bối cảnh địa phương, điều kiện giờ hoạt động, kiến thức không
thực tế của trường, lớp; phù sâu.
hợp với khả năng nhận thức và VD: Đề tài “Bé khám phá nước”
sở thích của trẻ, giúp trẻ dễ (có GV xác định nội dung cho
dàng tiếp thu và hứng thú với trẻ khám phá bao gồm: các
hoạt động. nguồn nước, đặc điểm, tính chất,
ích lợi của nước )
- Chưa thực sự linh hoạt trong
việc lựa chọn nội dung khám phá
theo thời tiết, mùa tại địa
phương (VD: sau 1 tuần mưa,
trong vườn mọc lên nhiều cây
nấm nhưng không tận dụng cho
trẻ khám phá “cây nấm” mà vẫn
thực hiện cho trẻ KP cây sấu có
sẵn ở sân trường.
1 Nội dung Ưu điểm Hạn chế Khó khăn vướng mắc
2. Chuẩn bị môi * Môi trường vật chất: * Môi trường vật chất: - Nhiều đồ dùng dụng cụ, tài
trường cho trẻ - Đã đảm bảo được yếu tố an - Góc khám phá trải nghiệm liệu, mẫu vật để trẻ khám phá
KPKH toàn, thân thiện, tạo cơ hội cho trong một số nhóm, lớp còn ít không có trong danh mục đồ
trẻ được tìm tòi, khám phá. các tài liệu, sách, hình ảnh, mẫu dùng theo quy định nên giáo
vật thú vị; các đồ dùng dụng cụ viên còn gặp khó khăn trong
+ Môi trường trong lớp học: việc chuẩn bị.
Tổ chức góc khám phá trải như thước đo độ dài, cân, nhiệt
nghiệm có các nguyên vật liệu kế an toàn (tiêu chuẩn – phi tiêu
tự nhiên, sẵn có tại địa phương chuẩn)
như cát, sỏi, đá, nước, lá cây, - Một số cơ sở ĐLTT thiếu trang
cành cây các dụng cụ như thiết bị, đồ dùng cho trẻ hoạt
kính lúp để quan sát, giấy, bút động khám phá.
để ghi chép kết quả - Việc hướng dẫn trẻ sử dụng
+ Môi trường ngoài lớp học: đúng cách các thiết bị, dụng cụ
Hiên chơi, vườn cây, vườn rau, khám phá khoa học như kính lúp,
vườn hoa, khu vui chơi trải ống nhòm chưa được quan
nghiệm, khu chăn nuôi đa tâm
dạng tạo cơ hội cho trẻ tìm tòi, - Môi trường ngoài lớp học tại
khám phá, trải nghiệm. một số cơ sở GDMN chưa thật
* Môi trường xã hội: sự đa dạng, phong phú (do diện
- Đa số GV đã quan tâm động tích còn chật hẹp).
viên, khích lệ trẻ bày tỏ suy * Môi trường xã hội:
nghĩ của bản thân, khuyến - Một số giáo viên chưa thực sự
khích trẻ đặt câu hỏi về vấn đề dành thời gian cho trẻ suy ngẫm,
trẻ quan tâm; lắng nghe và trả
2 Nội dung Ưu điểm Hạn chế Khó khăn vướng mắc
lời trẻ. chưa tôn trọng và thừa nhận mọi
- Đa số phụ huynh đã quan ý kiến của trẻ; một số nhận xét
tâm, phối hợp cùng GV xây phản hồi của giáo viên còn mang
dựng môi trường cho trẻ hoạt tính phán xét (đúng/ sai ) dẫn
động. đến tình trạng trẻ không thoải
mái, tự tin khi tham gia HĐ, trả
lời câu hỏi
- Thiếu sự hỗ trợ từ phụ huynh:
Vì nhiều nguyên nhân, một số
phụ huynh chưa hỗ trợ, phối hợp
cùng GV trong chuẩn bị môi
trường, tổ chức cho trẻ hoạt động
3. Các hình thức tổ - Đa số GV phối hợp các hình - Giáo viên thường tổ chức các - Khi tổ chức HĐ KPKH
chức cho trẻ KPKH thức tổ chức hoạt động linh hoạt động khám phá khoa học dưới hình thức tập thể, giáo
hoạt, phù hợp với từng nội cho trẻ tại hoạt động học, ít tạo viên rất khó để quan tâm đến
dung cho trẻ khám phá, phù cơ hội cho trẻ khám phá theo ý từng cá nhân.
hợp với điều kiện thực tế tại thích. (Chỉ thực hiện các đề tài
nhóm, lớp. khám phá đã xây dựng)
+ Theo mục đích và nội dung - GV chưa thật sự quan tâm đến
giáo dục: hoạt động học hình thức tổ chức hoạt động cá
KPKH, hoạt động khám phá nhân trẻ, đặc biệt là những trẻ
theo ý thích; qua các hoạt còn hạn chế về nhận thức.
động, sự kiện
+ Theo vị trí không gian: hoạt
3 Nội dung Ưu điểm Hạn chế Khó khăn vướng mắc
động khám phá trong lớp học
(HĐ học có chủ định), HĐ vui
chơi ) và ngoài lớp học (HĐ
ngoài trời, tham quan, dã
ngoại )
+ Theo số lượng trẻ: cá nhân,
nhóm, cả lớp.
4. Các phương pháp - Phương pháp trực quan: - Một số GV còn tham giảng - Cách đặt câu hỏi khuyến
tổ chức hoạt động quan sát, tiếp xúc với đối kiến thức; chưa dành nhiều thời khích trẻ phát hiện vấn đề,
cho trẻ KPKH tượng là vật thật hoặc các hình gian cho trẻ quan sát, tiếp xúc, tìm kiếm thông tin, suy luận,
ảnh, video, mô hình suy nghĩ, dự đoán
- Phương pháp thực hành trải - GV chưa khuyến khích trẻ đưa - Khó khăn trong việc duy trì
nghiệm: thí nghiệm, trò chơi, ra những giả thuyết đơn giản hay sự chú ý của trẻ và quản lý
tình huống, luyện tập cách giải quyết vấn đề mới. Trẻ trẻ.
- Phương pháp dùng lời: đặt chưa có nhiều cơ hội để giải VD: Có những nội dung trẻ
câu hỏi, trò chuyện, giảng giải, thích và trình bày kết quả thí nhanh chán nhưng có những
giải thích nghiệm bằng hình ảnh, sơ đồ, nội dung trẻ quá hào hứng
bảng biểu theo khả năng.
4
File đính kèm:
thuc_trang_to_chuc_hoat_dong_kham_pha_cua_giao_vien_tai_cac.doc



