Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 4 - Năm học 2021-2022

doc33 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 04/08/2025 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 4 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GDCD 6 Ngày soạn: 03/10/2021 Tiết 3, 4 BÀI 2 YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Nêu được khái niệm và biểu hiện của tình yêu thương con người - Trình bày được giá trị của tình yêu thương con người. 2. Về năng lực - Điều chỉnh hành vi: điều chỉnh được cảm xúc, thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương con người. - Giải quyết vấn đề: thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương con người. - Tư duy phê phán: Tự đánh giá bản thân, đồng thời đánh giá, phê phán được những thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương con người của người khác. 3. Về phẩm chất Nhân ái: Quan tâm, cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ người khác nhất là những người gặp khó khăn, hoạn nạn; phê phán những hành vi, việc làm, biểu hiện trái với tình yêu thương con người. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV, sách bài tập Giáo dục công dân 6; - Các video clip liên quan đến nội dung bài học; - Băng/đĩa/clip bài hát "thương người như thể thương thân" của Phạm Đăng Khương; - Tranh ảnh về nội dung bài học; - Phiếu học tập; - Phương tiện thiết bị: Máy chiếu, máy tính, bảng phụ - Giấy khổ lớn các loại. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC I. KHỞI ĐỘNG 1. Hoạt động 1 a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ để học sinh chuẩn bị vào bài học mới. b. Tổ chức thực hiện - Cả lớp nghe bài hát "thương người người như thể thương thân" - GV nêu câu hỏi: Nội dung bài hát thể hiện điều gì? Những ca từ nào trong bài hát thể hiện nội dung đó? - Học sinh làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi. - GV giới thiệu bài mới. II. KHÁM PHÁ Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm yêu thương con người a. Mục tiêu - Học sinh nêu được thế nào là tình yêu thương con người? - Học sinh được phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác. b. Tổ chức thực hiện Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt Bước1: GVchuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Thế nào là yêu thương con GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm người. việc nhóm, đọc thông tin trang 9, 10 SGK và trả lời 3 câu hỏi a) Em có suy nghĩ gì khi đọc thông tin về Nguyễn Hải An? b) Điều gì đã khiến Hải An muốn hiến tặng giác mạc cho người khác? c) Từ thông tin trên, em hiểu thế nào là tình yêu thương con người? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS làm việc nhóm, sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn thống nhất câu trả lời theo 3 câu hỏi trên. Bước 3: Báo cáo kếtquả hoạt động và thảo luận HS lên trình bày, báo cáo kết quả Yêu thương con người là sự quan thảo luận nhóm trước lớp (nên mời tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp 2-4 nhóm có kết quả thảo luận không cho người khác, nhất là những người giống nhau) lên báo cáo. gặp khó khăn hoạn nạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Sản phẩm làm việc của học sinh: - Khi biết mình không còn sống nữa, bé Hải An muốn được hiến tặng giác mạc cho người khác, chứng tỏ Hải An có tình yêu thương con người. - Hải An muốn hiến tặng giác mạc cho người khác,vì khi em biết mình không còn được sống, không còn được hưởng hạnh phúc, em vẫn mong muốn người khác được sống hạnh phúc. Đó là tấm lòng của Hải An - luôn làm điều tốt đẹp cho người khác. - Yêu thương con người là sự quan tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người khác, nhất là những người gặp khó khăn hoạn nạn. Hoạt động 3: Quan sát hình ảnh, tìm biểu hiện của yêu thương con người. a. Mục tiêu - HS nêu được biểu hiện của tình yêu thương con người. - HS được phát triển năng lực quan sát, nhận xét, năng lực hợp tác. b. Tổ chức thực hiện Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt Bước1: GVchuyển giao nhiệm vụ 2. Biểu hiện của yêu thương con học tập người GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi, chơi trò chơi quan sát 6 hình ảnh trong mục 2, trang 11 SGK và thực hiện các nhiệm vụ: a) Hãy miêu tả nội dung và đặt tên cho từng bức hình trên. b) Hãy nêu các biểu hiện của yêu thương con người và biểu hiện chưa yêu thương con người. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện nhiệm vụ: a) Thảo luận cặp đôi b) Trò chơi "Tiếp sức đồng đội" Bước 3: Báo cáo kếtquả hoạt động và thảo luận HS trình bày kết quả thảo luận ( GV mời 2-3 HS lên trình bày) Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Sản phẩm của HS: 1) Mô tả nội dung và đặt tên cho từng hình ảnh: + Ảnh 1: Giúp người già qua đường. Bạn HS thương cụ già đi lại khó khăn nên đã dắt cụ qua đường. Bạn HS thể hiện tình thương con người. + Ảnh 2: Vô cảm. Những người qua đường thấy người bị ngất trên đường nhưng thờ ơ, không giúp đỡ. + Ảnh 3: Đẩy xe cho người tàn tật. Bạn HS đẩy xe cho người tàn tật, đó là biểu hiện của yêu thương con người, giúp đỡ người gặp khó khăn. + Sẵn sàng giúp đỡ, cảm thông và + Ảnh 4: Hiến máu cứu người. Hình chia sẻ với những khó khăn, đau ảnh đẹp, nghĩa cử cao đẹp của người thương của người khác; hiến máu tặng cho người khác. Đây + Dìu dắt, giúp đỡ người mắc sai là biểu hiện của tình yêu thương con lầm để họ tìm ra con đường đúng người. đắn; + Ảnh 5: Giúp người nghèo. Thiếu + Biết hi sinh quyền lợi của bản thân niên tặng hiện vật giúp đỡ người cho người khác. nghèo khó, thể hiện tình thương người. + Ảnh 6: Quát mắng trẻ em. Người lớn quát mắng trẻ em, thể hiện không yêu thương trẻ em. 2) HS nêu được các biểu hiện yêu thương con người: + Sẵn sàng giúp đỡ, thông cảm, chia sẻ những khó khăn, đau thương với người khác. Ví dụ: giúp đỡ người già, người tàn tật, trẻ em lúc khó khăn; quyên góp tiền, hiện vật ủng hộ nhân dân vùng bão, lũ lụt; dũng cảm cứu người khỏi đuối nước, hỏa hoạn, tai nạn; thầy thuốc hết lòng cứu chữa bệnh nhân; hiến máu cứu người;... + Dìu dắt, giúp đỡ người mắc khuyết điểm, sai lầm để họ sửa chữa, đi theo con đường đúng đắn: thầy cô giáo tận tụy dạy dỗ học sinh mắc khuyết điểm; giáo dục, giúp đỡ trẻ em chưa ngoan trở thành người tốt; ... - GV hướng dẫn HS kết luận về biểu hiện của yêu thương con người Hoạt động 4: Đọc thông tin, quan sát hình ảnh để tìm hiểu về giá trị của tình yêu thương con người. a. Mục tiêu - HS trình bày được giá trị của tình yêu thương con người. - HS được phát triển năng lực hợp tác, năng lực điều chỉnh hành vi. b. Tổ chức thực hiện Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt Bước1: GVchuyển giao nhiệm vụ 3. Giá trị của tình yêu thương con học tập người Giáo viên tổ chức cho HS đọc thông tin 1, trang 12 SGK theo cá nhân và làm việc nhóm theo các câu hỏi sau: 1) Theo em, tình yêu thương con người ảnh hưởng như thế nào đến: + Người được nhận tình yêu thương. + Người đã thể hiện tình yêu thương với người khác . + Những người xung quanh. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS làm việc theo nhóm Bước 3: Báo cáo kếtquả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. - Các nhóm trình bày theo kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Sản phẩm làm việc của HS: HS nêu được: Tình yêu thương con người có ảnh hưởng đến: + Yêu thương con người là tình cảm + Người được nhận tình yêu thương: quý giá, một giá trị nhân văn và là Được tiếp thêm sức mạnh để vượt truyền thống quý báu của dân tộc mà qua khó khăn, hoạn nạn; được động mỗi chúng ta cần giữ gìn và phát viên, an ủi, chia sẻ về mặt tinh thần, huy. thêm tin yêu vào những điều tốt đẹp. + Tình yêu thương con người giúp + Người đã thể hiện tình yêu thương cho mỗi cá nhân biết sống đẹp hơn, với người khác: Được mọi người sẵn sàng làm những điều tốt đẹp đánh giá tốt, quý mến, kính trọng. nhất vì người khác. + Những người xung quanh: Tự + Tình yêu thương con người làm nhìn nhận, đánh giá bản thân để điều cho xã hội lành mạnh, trong sáng và chỉnh hành vi, thái độ, cách ứng xử ngày càng tốt đẹp hơn. của mình với người khác, nhất là những người gặp khó khăn. 2) Tình yêu thương con người có giá trị như thế nào trong đời sống. - HS thảo luận và trả lời câu hỏi Câu 1: Theo nội dung trong thông tin. Câu 2: Tình yêu thương con người giúp mỗi cá nhân biết sống đẹp hơn, sẵn sàng làm những điều tốt nhất vì người khác; làm cho xã hội lành mạnh, trong sáng và ngày càng tốt đẹp. GV hướng dẫn HS kết luận về giá trị của tình yêu thương con người: III. LUYỆN TẬP Hoạt động 5: Luyện tập, cũng cố a. Mục tiêu - HS luyện tập, cũng cố kiến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá. - HS phát triển năng lực điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán, giải quyết vấn đề và sáng tạo. b. Tổ chức thực hiện Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt Bước 1: GVchuyển giao nhiệm vụ Bài tập 2: học tập - HS kể những hành động của các GV yêu cầu học sinh làm các bài tập bạn trong lớp, trong trường thể hiệ trong SGK trên lớp và ở nhà theo cá tình yêu thương con người như giúp nhân và theo nhóm, đỡ, cứu giúp người gặp khó khăn... Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - HS nói được điều mình học tập học tập được qua các hành động yêu thương HS thực hiện nhiệm vụ. con người đó. Bài tập 2: Thảo luận nhóm sử dụng Bài tập 3: kĩ thuật khăn trải bàn; - HS phát biểu thể hiện sự đồng ý Bài tập 3: Chơi trò chơi sắm vai xử lí với việc làm của bạn Thân. tình huống. - Trong trường hợp này, Bình nên Bài tập 4: Chơi trò chơi "Kì phùng dừng lại chỉ đường giúp người phụ địch thủ" nữ, vì khi ấy người phụ nữ này rất Tìm các câu tục ngữ, ca dao, danh cần biết đường để đi tiếp. ngôn... nói về tình yêu thương con người Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận GV mời một số học sinh đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi, bài tập. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV kết luận, gợi ý các bài tập khó. GDCD 7 Ngày soạn : 3/10/2021 CHỦ ĐỀ GDCD 7 Tiết 5,6: ĐOÀN KẾT VÀ YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Hiểu được thế nào là đoàn kết và yêu thương con người - Biểu hiện của đoàn kết và yêu thương con người - Nêu ý nghĩa của đoàn kết và yêu thương con người 2. Kĩ năng Biết đoàn kết, tương trợ đối với bạn bè, mọi người trong học tập, sinh hoạt tập thể và trong cuộc sống 3. Thái độ Quý trọng sự đoàn kết, tương trợ của mọi người ; sẵn sang giúp đỡ mọi người. 4. Về định hướng năng lực cần hình thành: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. B. NHỮNG KĨ NĂNG SỐNG, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Kỹ năng sống - Kĩ năng xác định gía trị; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về phẩm chất yêu thương con người, đoàn kết tương trợ. - Kĩ năng tư duy phê phán đối với những biểu hiện trái với yêu thương con người, không đoàn kết. - Kĩ năng giải quyết vấn đề. 2. Kĩ thật dạy học có thể sử dụng. - Thảo luận nhóm. - Trình bày 1 phút. - Động não. - Xử lí tình huống. C. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên : SGK, SGV GDCD ,tình huống 2. Học sinh: SGK. D. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Tình huống xuất phát - Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, vận dụng những điều học sinh đã biết vào trong bài học. - Phương thức tổ chức hoạt động: Giáo viên tổ chức cho học sinh quan sát tranh và thảo luận. ? Nội dung mỗi bức ảnh dưới đây thể hiện điều gì? ? Hãy đặt tên và đưa ra lời bình cho mỗi bức ảnh? - Sản phẩm: + Học sinh: Học sinh tham gia nhiệt tình và hiệu quả hoạt động của giáo viên tổ chức + Đặt tên được các bức tranh. Tranh 1: Ủng hộ đồng bào lũ lụt Tranh 2: Đôi bạn cùng tiến. Tranh 3: Giúp đỡ người già neo đơn. Tranh 4: Trao giọt máu yêu thương. + GV công bố kết quả và dẫn dắt vào bài. II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HĐ của GV và HS Nội dung * HĐ 1: Tìm hiểu truyện đọc “ Bác Hồ đến I. Truyện đọc. thăm người nghèo” và “ Đoàn kết, tương trợ” - Mục tiêu:Khai thác nội dung truyện đọc để thấy được tình yêu thương con người của Bác và tinh thần đoàn kết, tương trợ của các bạn HS lớp 7b. - Phương thức tổ chức hoạt động: + HS tự đọc truyện. + Thảo luận câu hỏi: Nhóm 1: Những cử chỉ, lời nói thể hiện sự quan tâm, yêu thương của Bác đối với gia đình chị Chín? Nhóm 2: Ngồi trên xe về Phủ Chủ Tịch thái đội của Bác ntn? Bác nghĩ gì? Suy nghĩ và hành động của Bác thể hiện đức tính gì? Nhóm 3:Khi LĐ san sân bóng, lớp 7A đã gặp phải khó khăn gì? Lớp 7b đã làm gì? Nhóm 4: Những hình ảnh, câu nói thể hiện sự giúp đỡ nhau của 2 lớp? Những việc làm ấy thể hiện đức tính gì của các bạn lớp 7b? - Sản phẩm: + Học sinh: Học sinh tham gia nhiệt tình và hiệu quả. + Trả lời được các câu hỏi mà GV đặt ra. - GV nhận xét hoạt động cuả các nhóm và chốt - Bác Hồ thăm gia đình chị Chín. chốt ý. Bác âu yếm đến bên các cháu, xoa đầu, trao quà tết. Bác hỏi thăm việc làm và cuộc sống của mẹ con chị. Bác đề xuất lãnh đạo thành phố quan tâm đến gia đinh chị Chín và những người gặp khó khăn. Bác yêu thương con người. - Các bạn lớp 7B đã giúp đỡ các bạn lớp 7A hoàn thành công việc. Đó là tinh thần đoàn kết, tương trợ. II. Nội dung bài học. * HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài học 1. Yêu thương con người. - Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là yêu thương con người, đoàn kết tương trợ biểu hiện của đoàn kết và yêu thương con người. Nêu ý nghĩa của đoàn kết và yêu thương con người. - Phương thức tổ chức hoạt động: + Thảo luận nhóm: - Là quan tâm, giúp đỡ người Nhóm 1: Yêu thương con người là như thế nào? khác. Nhóm 2: Đoàn kết, tương trợ là gì? - Làm những điều tốt đẹp. • Đại diện nhóm trình bày. - Giúp người khác khi họ gặp • Các nhóm nhận xét. khó khăn. • GV kết luận. 2. Đoàn kết tương trợ: Là sự thông cảm, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau khi gặp khó khăn. 3. Biểu hiện của đoàn kết và yêu thương con người. + Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Nhanh mắt nhanh tay”. Liệt kê những việc làm của bản thân em đối với những người xung quanh thể hiện lòng yêu thương con người, tình đoàn kết. HS giơ tay trả lời hoặc ghi nhanh ra giấy. • Vâng lời bố mẹ. • Chăm sóc bố mẹ khi ốm đau. • Giúp đỡ bạn nghèo • Dắt cụ già qua đường. • Cùng bạn vệ sinh lớp học. • Ủng hộ đồng bào lũ lụt • Chung tay cùng cả nước chống dịch bệnh Covid GV liên hệ dịch bệnh covid 19 ở Việt Nam. - Sẵn sàng giúp đỡ, cảm thông, Nhân dân Việt Nam yêu thương, giúp đỡ nhau chia se. Biết tha thứ, có lòng vị cùng đoàn kết chiến thắng dịch bệnh.(Có thể tha. Biết hi sinh. cho Hs quan sát một số hình ảnh cụ thể). + Thảo luận và liệt kê những biểu hiện của tình yêu thương con người và đoàn kết tương trợ vào giấy khổ lớn theo mẫu dưới dây: Biểu hiện của tình yêu thương con người và đoàn kết tương trợ 3. Ý nghĩa Hành - Giúp đỡ người nghèo động - - Là phẩm chất đạo đức của con người. - - Là truyền thống quý báu của - dân tộc. Thái độ - Quan tâm - Giúp chúng ta dễ dàng hòa - nhập, hợp tác với những người xung quanh. - - Tạo nen sức mạnh vượt qua - khó khăn. Lời nói - Thân thiện - Được mọi người yêu quý, giúp - đỡ. - - Cử chỉ, - Dịu dàng điệu bộ, - ánh ắt, nét mặt. - - + HĐ cá nhân bằng việc trả lời câu hỏi: ? Nêu những biểu hiện của yêu thương con người và đoàn kết tương trợ? ? Trái với đoàn kết, yêu thương con người là gì? Em có thái độ ntn đối với những hành vi đó? HS phát biểu GV tổng hợp và chốt KT. + Trải nghiệm: Hãy nhớ lại một tình huống em nhận được những lời nói, hành động, cử chỉ yêu thương, sự chia sẻ, giúp đỡ từ một người nào đó (có thể là người thân, bạn bè, thầy cô ). Trả lời câu hỏi: ? Em đã nhận được những lời nói, hành động, cử chỉ yêu thương, sự chia sẻ, giúp đỡ cụ thể nào? ? Cảm xúc của em khi đó? ? Em đã đáp lại tình cảm đó ntn? ? Đoàn kết, yeu thương con người có ý nghĩa ntn? HS trả lời câu hỏi. GV nhận xét, bổ sung, chốt KT. - Sản phẩm: + Học sinh: Học sinh tham gia nhiệt tình và hiệu quả. + Trả lời được các câu hỏi mà GV đặt ra. + Xử lí được các tình huống. + Phiếu học tập. GDCD 8 Ngày soạn: 3/10/2021 TIẾT 4 – BÀI 4: GIỮ CHỮ TÍN I. Mục tiêu cần đạt: 1. Về kiến thức: - Thế nào là giữ chữ tín. - Những biểu hiện khác nhau của giữ chữ tín trong cuộc sống hàng ngày . - ý nghĩa của giữ chữ tín. 2. Về kĩ năng: - Biết phân biệt những biểu hiện của hành vi biết giữ chữ tín và không giữ chữ tín. - Biết giữ chữ tín với mọi ngời trong công việc hàng ngày. 3. Về thái độ: Có ý thức giữ chữ tín. 4. Các kỹ năng và năng lực: - Kĩ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định trong những tình huống liên quan đến phẩm chất giữ chữ tín. - Kĩ năng xác định giá trị; trình bày suy nghĩ, ý tưởng vầ phẩm chất giữ chữ tín. - Kĩ năng t duy phê phán đối với các biểu hiện giữ chữ tín hoặc không giữ chữ tín. II. Chuẩn bị 1. GV: - Sách học sinh, sách giáo khoa môn GDCD, lớp 8 - Giấy khổ rộng, bút dạ, - Trường hợp, tình huống liên quan đến nội dung bài học. - Chuẩn bị của học sinh: 2. HS đọc, tìm hiểu trước bài học III. Tổ chức dạy học A. Khởi động 1. Mục tiêu: - Kích thích HS tự tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến việc giữ chữ tín - Hình thành năng lực tư duy phê phán, xử lí tình huống thực tiễn, năng lực trách nhiệm công dân. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: A. Hoạt động khởi động: *Chuyển giao nhiệm vụ GV: Nêu tình huống Hùng là học sinh lớp 8A , đã nhiều lần Hùng được thầy giáo gọi lên bảng song Hùng đểu không thuộc bài . Cứ mỗi lần như vậy , Hùng đều hứa là lần sau không tái phạm nữa . Nhưng hôm nay Hùng vẫn không thuộc bài . Thầy giáo và cả lớp rất thất vọng về Hùng. Em có nhận xét gì về hành vi của Hùng ? Hành vi của Hùng có tác hại gì? *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học B. HĐ hình thành kiến thức - Mục tiêu: + HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học + NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác... + PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo... - Cách tiến hành Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1 : Tìm hiểu phần đặt vấn I. Đặt vấn đề . đề 1. Mục tiêu: HS hiểu được những vấn đề về việc biết giữ lời hứa, trách nhiệm với việc làm của mình-> Giữ chữ tín 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ GV: học sinh tự đọc đặt vấn đề trong SGK. Tổ chức lớp thành 4 nhóm thảo luận các nội dung sau: Câu 1. Tìm hiểu những việc làm của Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Nhạc Chính Tử? Vì sao Nhạc Chính Tử làm như vây? Câu 2. Một em bé đã nhờ Bác điều gì? Bác đã làm gì và vì sao Bác làm như vây? Câu 3. Người sản xuất, kinh doanh hàng hoá phải làm tốt việc gì đối với người tiêu dùng ? Vì sao ? Ký kết hợp đồng phải làm đúng điều gì ? Vì sao không được làm tráI các quy định kí kết ? Câu 4. Theo em trong công việc, những biểu hiện nào đợc mọi người tin cậy và tín nhiệm ? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh - Giáo viên - Dự kiến sản phẩm Nhóm 1. - Nước Lỗ phải cống nạp cái đỉnh cho nước Tề . Vua Tề chỉ tin người mang đi là Nhạc Chính Tử . - Nhưng Nhạc Chính Tử không chiụ đưa sang vì đó là chiếc đỉnh giả . - Nếu ông làm như vậy thì vua Tề sẽ mất lòng tin với ông . Nhóm 2. - Em bé ở Pác Bó nhờ Bác mua cho một chiếc vòng bạc. Bác đã hứa và giữ lời hứa. - Bác làm như vậy vì Bác là người trọng chữ tín. Nhóm 3. - Đảm bảo mẫu mã, chất lượng ,giá thành sản phẩm , thái độ vì nếu không sẽ mất lòng tin với khách hàng - Phải thực hiện đúng cam kết nếu không sẽ ảnh hưởng đến kinh tế, thời gian, uy tín ..đặc biệt là lòng tin Nhóm 4. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt - Làm việc cẩn thận, chu đáo, làm tròn trách nhiệm , trung thực. * Làm qua loa đại khái, gian dối sẽ không được tin cậy, tín nhiệm vì không biết tôn trọng nhau , không biết giữ chữ tín. * Làm qua loa đại khái, gian dối sẽ không được tin cậy, tín nhiệm vì không biết tôn trọng nhau, không biết giữ chữ tín. *Báo cáo kết quả * Bài học : Chúng ta phải biết giữ chữ *Đánh giá kết quả tín, giữ lời hứa, có trách nhiệm với việc - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá làm. - Giáo viên nhận xét, đánh giá Giữ chữ tín sẽ đợc mọi người tin yêu và ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng quý trọng. Hoạt động 2 : tổ chức học sinh liên hệ , tìm hiểu những biểu hiện của hành vi giữ chữ tín. Câu 1. Muốn giữ được lòng tin của mọi người thì chúng ta cần làm gì? Câu 2. Có ý kiến cho rằng: giữ chữ tín - Làm tốt công việc được giao , giữ lời chỉ là giữ lời hứa. Em cho biết ý kiến và hứa, đúng hẹn , lời nói đi đôi với việc giải thích vì sao ? làm , không gian dối. Câu 3. Tìm ví dụ thực tế không giữ lời - Giữ lời hứa là quan trọng nhất , song hứa nhng cũng không phải là không giữ bên cạnh đó còn những biểu hiện như chữ tín. kết quả công việc , chất lượng sản phẩm Câu 4. GV dùng bảng phụ: em hãy tìm , sự tin cậy. những biểu hiện giữ chữ tín và không - Bạn A hứa đi chơi với B vào chủ nhật giữ chữ tín trong cuộc sống hàng ngày. , nhưng không may hôm đó bố bạn B bị ốm nên bạn không đi được . Hàng ngày Giữ chữ tín Không giữ chữ tín Gia đình .......................... ................................................ Nhà trường ................................................ ............................................... Xã hội ................................................. .................................................... Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 3 : Tìm hiểu nội dung bài II. Nội dung bài học . học 1. Giữ chữ tín. 1. Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm, ý - Coi trọng lòng tin của người khác đối nghĩa, cách rèn luyện của việc giữ chữ với mình, biết trọng lời hứa và biết tin tín. tưởng nhau. 2. Phương thức thực hiện: 2. ý nghĩa của việc giữ chữ tín. - Hoạt động nhóm - Được mọi ngời tin cậy, tín nhiệm, tin - Hoạt động chung cả lớp yêu. Giúp mọi ngời đoàn kết và hợp 3. Sản phẩm hoạt động tác. - Phiếu học tập cá nhân 3. Cách rèn luyện . - Phiếu học tập của nhóm - Làm tốt nghĩa vụ của mình 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Hòan thành nhiệm vụ - Học sinh tự đánh giá. - Giữ lời hứa, đúng hẹn - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giữ lòng tin - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ ? Thế nào là giữ chữ tín? ? ý nghĩa của việc giữ chữ tín ? ? Cách rèn luyện giữ chữ tín là gì ? Hướng dẫn HS thực hành *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh - Giáo viên - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng - Em hãy giải thích câu : “ Người sao một hẹn thì nên Người sao chín hẹn thì quên cả mười” . “ Bảy lần từ chối còn hơn một lần thất hứa”. C.Hoạt động luyện tập III. Bài tập . 1. Mục tiêu: - Luyện tập để HS củng cố Bài tập 1. - Đáp án đúng: b là giữ những gì đã biết về kiến thức bài học. chữ tín vì hoàn cảnh khách quan - Hình thành năng lực tự học, giải - a,c,d,đ không giữ chữ tín Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt quyết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo. Bài tập 2. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, - Làm việc cẩu thả nhóm - Nói hay làm dở 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS - Để bổ mẹ, anh chị nhắc nhở nhiểu 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: -Thường xuyên vi phạm kỷ luật nhà 5. Tiến trình hoạt động (lần lượt thực trường hiện các bài tập 1. 2. 3 ) - Mắc lỗi nhiều lần không sửa chữa *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Nhiều lần không học bài - Giáo viên - Nghỉ học hứa chép bài song - Học sinh tiếp nhận không thuộc bài * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh tự bày tỏ quan điểm của - Học sinh :Thảo luận mình . Đây đều là những biểu hiện của - Giáo viên: Quan sát hành vi không biết giữ chữ tín. - Dự kiến sản phẩm Bài tập 3. Sắm vai *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập Chuyện xảy ra ở nhà Hằng: Mai *Đánh giá kết quả đến rủ Hằng đi sinh nhật nhưng Hằng - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá không đi, vờ hứa phải đi đón em vào - Giáo viên nhận xét, đánh giá giờ đó. ->Giáo viên chốt kiến thức GV kết luận: Tín là giữ lòng tin của mọi người. Làm cho mọi người tin tưởng ở đức độ, lời nói, vịêc làm của mình.Tín phải được thể hiện trong cuộc sống cá nhân, gia đình và xã hội. Chúng ta phải biết lên án những kẻ không biết trọng nhân nghĩa, ăn gian nói dối, làm trái đạo li. D. Hoạt động vận dụng 1. Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, thông tin truyền thông. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên ? Kể một câu chuyện hoặc một tình huống trong cs thể hiện việc giữ chữ tín? - Học sinh tiếp nhận

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_4_nam_hoc_20.doc
Giáo án liên quan