Giáo án Giáo dục công dân Lớp 6 - Tiết 4: Tiết kiệm - Năm học 2020-2021 - Trường PTDTBT THCS Tà Hừa

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

- Nêu được thế nào là tiết kiệm

- Hiểu được ý nghĩa của sống tiết kiệm.

2. Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin, yêu lao động.

3. Năng lực

a. Năng lực chung

- Giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán.

b. Năng lực đặc thù

- Năng lực xử lí tình huống

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên

- Bài tập trắc nghiệm, truyện kể về các tấm gương tiết kiệm, bài tập tình huống, ca dao, tục ngữ, phiếu học tập, bút dạ, bảng phụ . SGK, SGV, giáo án.

2. Học sinh

- Đọc truyện đọc, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết.

- SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT

1. Phương pháp: Dạy học nhóm, vấn đáp gợi mở, LTTH, sắm vai, kể chuyện.

2. Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai.

IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra

? Thế nào là siêng năng, kiên trì ?

? Vì sao phải siêng năng, kiên trì? Hãy tìm ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về siêng năng?

3. Bài mới

Hoạt động 1. Khởi động

- GV nêu vấn đề: Em hiểu như thế nào là tiết kiệm?

- GV dẫn vào bài

 

doc4 trang | Chia sẻ: Chiến Thắng | Ngày: 08/05/2023 | Lượt xem: 81 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Giáo dục công dân Lớp 6 - Tiết 4: Tiết kiệm - Năm học 2020-2021 - Trường PTDTBT THCS Tà Hừa, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày dạy: 6A. 02/10/2020 6B. 01/10/2020 Tiết 4 - Bài 3 TIẾT KIỆM I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Nêu được thế nào là tiết kiệm - Hiểu được ý nghĩa của sống tiết kiệm. 2. Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin, yêu lao động. 3. Năng lực a. Năng lực chung - Giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán. b. Năng lực đặc thù - Năng lực xử lí tình huống II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Bài tập trắc nghiệm, truyện kể về các tấm gương tiết kiệm, bài tập tình huống, ca dao, tục ngữ, phiếu học tập, bút dạ, bảng phụ. SGK, SGV, giáo án. 2. Học sinh - Đọc truyện đọc, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết. - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. Học bài cũ, chuẩn bị bài mới III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT 1. Phương pháp: Dạy học nhóm, vấn đáp gợi mở, LTTH, sắm vai, kể chuyện. 2. Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra ? Thế nào là siêng năng, kiên trì ? ? Vì sao phải siêng năng, kiên trì? Hãy tìm ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về siêng năng? 3. Bài mới Hoạt động 1. Khởi động - GV nêu vấn đề: Em hiểu như thế nào là tiết kiệm? - GV dẫn vào bài Hoạt động 2. Hình thành kiến thức, kỹ năng mới Hoạt động của GV và HS Nội dung 1. Truyện đọc ? Thảo và Hà có xứng đáng được mẹ thưởng tiền không? Vì sao? ? Hà đã có hành động gì sau khi nhận giấy báo đỗ? ? Việc làm đó khiến mẹ Hà có thái độ gì? ? Em thấy Thảo là người ntn? ? Đến nhà Thảo, Hà nghe thấy những gì? ? Thảo là người ntn? ? Hà có những suy nghĩ gì trước và sau khi đến nhà Thảo? ? Em có nhận xét gì về Hà và Thảo trong câu chuyện trên? ? Từ đó, em rút ra bài học nào cho mình? 2. Tìm hiểu nội dung bài học ? Thế nào là tiết kiệm? - GV chốt NDBH 1. ? Cho ví dụ minh họa? * Chơi trò chơi: Ai nhanh hơn ? Tìm hành vi biểu hiện của tiết kiệm? - GV phổ biến luật chơi. - HS thời gian – HS khác nhận xét. * TL nhóm: 6 nhóm (3phút) - Nhóm 1,2: Nêu việc làm thể hiện tiết kiệm trong gia đình? - Nhóm 3,4: Tiết kiệm ở lớp, ở trường? - Nhóm 5,6: Tiết kiệm ở ngoài xã hội? - Đại diện HS TB - HS khác NX, bổ sung. - GV nhận xét, chốt kiến thức. ? Nêu những biểu hiện của tiết kiệm? ? Tiết kiệm thể hiện ở những đâu? ? Trái với tiết kiệm là gì? Cho ví dụ? ? Phân biệt sự khác biệt giữa tiết kiệm với hà tiện, keo kiệt? ? Hãy phân tích tác hại của sự keo kiệt, hà tiện? * Kể chuyện đạo đức: Kể tấm gương sống tiết kiệm.( HS kể) - Gọi HS NX, GV NX. ? Em học được gì từ câu chuyện đó? ? Vì sao cần phải tiết kiệm? ? Tìm ca dao, tục ngữ nói về tiết kiệm? ? Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm như thế nào? Vì sao phải xa lánh lối sống đua đòi? 1. Truyện đọc “ Thảo và Hà” - Rất xứng đáng vì kết quả thi tốt. * Hà: - Sà vào lòng mẹ đòi thưởng tiền để liên hoan với các bạn. - Nét mặt thoáng bối rối vì điều kiện gia đình còn túng bấn, nhưng bà vẫn đưa tiền cho con. -> Chưa biết tiết kiệm. * Thảo: - Mẹ Thảo muốn cho Thảo tiền để Thảo đi chơi với các bạn nhưng Thảo lại từ chối vì bạn muốn số tiền đó để mẹ mua gạo ăn. -> Yêu thương mẹ, sống tiết kiệm. - Hà ân hận vì việc làm của mình, Hà thương mẹ và hứa sẽ tiết kiệm. -> Thảo có đức tính tiết kiệm đáng khen, Hà tuy chưa tiết kiệm nhưng sau đó em hiểu và hứa sẽ tiết kiệm. - Cần sống tiết kiệm. 2. Nội dung bài học a. Khái niệm - Tiết kiệm là biết sử dụng đúng mức, hợp lí của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác. * NDBH 1 (sgk/8) - VD: Hồng thường gom quần áo, giày dép cũ để tặng cho các bạn nhỏ nghèo. b. Biểu hiện - Gia đình: Ăn mặc giản dị, tiêu dùng đúng mức, không lãng phí, phô trương, tận dụng đồ cũ, sử dụng điện nước đúng mức - Ở trường, lớp: Thu gom giấy vụn, tắt đèn, tắt quạt khi ra về, không vẽ lên bàn ghế, không ăn quà vặt - Xã hội: Không la cà, nghiện nghập, làm hư hại tài sản xã hội. * Biểu hiện: Sử dụng tài sản, thời gian, sức khỏe hợp lí, đúng mục đích. -> Tiết kiệm ở mọi lúc, mọi nơi. * Trái với tiết kiệm: xa hoa, lãng phí. - VD: Nhà nghèo nhưng Hùng cứ vòi tiền bố mẹ để ăn quà sáng. - Tiết kiệm: làm giàu cho bản thân, xã hội. - Keo kiệt: Thói xấu của con người. -> Ảnh hưởng xấu đến người khác. - VD: Truyện về Bác Hồ - Tiết kiệm. c. Ý nghĩa - Tiết kiệm thể hiện sự quý trọng sức lao động của mình và của người khác. - Làm giàu cho bản thân gia đình, đất nước. - VD: + Được mùa chớ phụ ngô khoai + Đến khi thất bát lấy ai bạn cùng + Thắt lưng buộc bụng + Buôn tàu bán bè không bằng ăn dè hà tiện d. Rèn luyện - Biết kiềm chế những ham muốn thấp hèn. - Xa lánh lối sống đua đòi, ăn chơi hoang phí. - Sắp xếp việc làm khoa học tránh lãng phí thời gian. - Tận dụng, bảo quản những dụng cụ học tập, lao động. - Sử dụng điện nước hợp lí. Hoạt động 3. Luyện tập * Đọc bài tập a. ? Tìm hành vi thể hiện sự tiết kiệm? ? Tìm hành vi trái với tiết kiệm? cho ví dụ? ? Nêu tác hại của hành vi đó? * TL cặp đôi: 3 phút ? Sắp đến thi học kì, em sắp xếp thời gian ntn cho hợp lí? * Bài a ( SGK/8). - Đáp án: 1,3,4. * Bài tập b. - Vung phí, xa hoa. - VD: Không giữ gìn đồ của mình và mọi người... - Ăn uống linh đình... -> Tác hại: Ảnh hưởng kinh tế gia đình... * Bài tập c. - Giảm thời gian đi chơi, xem ti vi... - Dành nhiều thời gian ôn thi. Hoạt động 4. Vận dụng - Đọc truyện "chú heo rô bốt" ( sách bài tập). - Trong gia đình em sử dụng điện, nước... như thế nào? Hoạt động 5. Mở rộng, bổ sung, phát triển ý tưởng sáng tạo - Tìm những tấm gương sống tiết kiệm trên đài, báo và ở địa phương em. - Học nội dung bài học. Làm các bài tập b,c (SGK/10) V. HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÀI SAU - Chuẩn bị: Bài 4 - LỄ ĐỘ + Đọc và tìm hiểu truyện “Em Thuỷ” + Tìm hiểu lễ độ, ý nghĩa của lễ độ. + Tìm ca dao, tục ngữ, truyện đọc về lễ độ.

File đính kèm:

  • docgiao_an_giao_duc_cong_dan_lop_6_tiet_4_tiet_kiem_nam_hoc_202.doc
Giáo án liên quan