Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 16 - Năm học 2020-2021

doc13 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 04/08/2025 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 16 - Năm học 2020-2021, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : 20/12/2020 GDCD6 TIẾT 17: ÔN TẬP HỌC KÌ I A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - HS nắm được các kiến thức đã học ở học kì I một cách có hệ thống. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện cho HS cách trình bày vấn đề rõ ràng, lưu loát. - Làm được các bài tập có liên quan đến các vấn đề đạo đức đã học. - Giải quyết tốt các tình huống. 3. Thái độ: - Giúp HS có hành vi đúng và phê phán các biểu hiện, hành vi trái với đạo đức. 4. Năng lực cần hướng tới NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách nhiệm.... B. Phương pháp: - Giải quyết vấn đề, trò chơi. C. Chuẩn bị: 1. GV: Hoa có nội dung ôn tập. 2. HS: Ôn các kiến thức đã học. D. Tiến trình bài dạy: I. Ổn định tổ chức. II. Ôn tập: A. Hoạt động khởi động: - Mục tiêu: + HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống có liên quan tới nội dung bài học. + NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác... + PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận - Cách tiến hành GV : Cho HS nhắc lại các chủ đề đã học + HS làm việc, trao đổi cặp đôi + HS: TB kết quả Gv kết luận, dẫn vào bài. B.Hoạt động hình thành kiến thức - Mục tiêu: + HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học + NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác... + PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo... - Cách tiến hành GV tổ chức trò chơi Hình thức: Chơi “Hái hoa”. Mỗi HS “hái” 1 “hoa” và trả lời các câu hỏi ghi ở trong hoa. GV Nhận xét, HS trả lời, ghi điểm. Câu hỏi: 1. Thế nào là siêng năng? 2. Thế nào là kiên trì? 3. Vì sao chúng ta phải siêng năng, kiên trì? 4. Thế nào là tiết kiệm? 5. Lễ độ là gì? 6. Vì sao chúng ta cần phải lễ độ? 7. Tôn trọng kĩ luật là gì? 8. Tôn trọng kỉ luật có ý nghĩa gì đối với bản thân, gia đình và xã hội? 9. Thế nào là biết ơn? 10. Thế nào là sống chan hoà với mọi người? 11. Vì sao chúng ta cần phải sống chan hoà với mọi người? 12. Thế nào là lich sự? 13. Thế nào là tế nhị? 14. Vì sao trong giao tiếp chúng ta cần phải lịch sự, tế nhị? 15. Thế nào là tích cực? 16. Thế nào là tự giác? 17. Vì sao chúng ta cần tích cực, tự giác trong các hoạt động? 18. Mục đích học tập của em là gì? Để đạt được mục đích đó em cần rèn luyện ntn? 19. Câu ca dao sau khuyên chúng ta điều gì? Lời nói chẳng mất tìên mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. 20. Hành vi nào sau đây thể hiện sống chan hoà với mọi người: a. Bác An là bộ đội, bác luôn vui vẻ với mọi người. b. Bạn Hương luôn chia sẻ suy nghĩ với mọi người. c. Vợ chồng chú Hùng giàu có nhưng không quan tâm đến họ hàng ở quê. d. Bác Hà là tiến sĩ, suốt ngày lo nghiên cứu không quan tâm đến ai. đ. Chú Nghĩa lái xe ôm biết giúp đỡ mọi người. e. Bà Huê có con giàu có nhưng không chịu đóng góp cho hoạt động từ thiện. 21. Biểu hiện nào sau đây thể hiện lịch sự, tế nhị: a. Biết lắng nghe, biết nhường nhịn. b. Nói quá to. c. Quát mắng người khác. d. Biết cảm ơn, xin lỗi. đ. Nói nhẹ nhàng. 22. Tuấn rủ Phương đi cổ vũ cho đội văn nghệ của lớp dự thi ở trường. Phương không đi vì phải ở nhà đi ăn giỗ. Em có nhận xét gì về việc làm của Tuấn và thái độ của Phương. 23. Trong buổi thảo luận về “Mục đích học tập của học sinh”, bạn Tú cho rằng: Học tập vì danh dự của bản thân. Em có đồng tình với quan điểm trên không? Vì sao? 24. Hoà và Nhung đi xem xiếc. Trong rạp xiếc Hoà cười rất to và vỗ vào vai Nhung bôm bốp khi xem những pha diễn tài tình. Em hãy nhận xét hành vi của Hoà. C.HĐ luyện tập : - HS làm hoàn thiện các bài tập theo chủ đề dã ôn tập ở trên D. HĐ vận dụng - GV : Nêu câu hỏi có vấn đề ? Em sẽ làm gì nếu trong giờ kiểm tra các bạn mở xem sách vở ? ? Lập kế hoạch rèn luyện, học tập để thực hiện ước mơ của bản thân. E. HĐ tìm tòi, mở rộng Tìm đọc, sưu tầm các tâm gương người tốt, việc tốt trong cuộc sống. - Ôn tập, chuẩn bị kiểm tra học kì I. Ngày soạn : 20/12/2020 GDCD7 Tiết 17: ÔN TẬP HỌC KÌ I I. Mục tiêu. 1. Kiến thức: Ôn tập củng cố kiến thức các bài : lòng khoan dung; xây dựng gia đình văn hoá; giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ; tự tin. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức. Rèn luyện lòng khoan dung, sự tự tin... 3. Thái độ: Tự giác, tích cực trong giờ ôn tập. 4. Năng lực cần hướng tới NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách nhiệm.... II. Chuẩn bị. 1. GV: Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo 2. HS: Nghiên cứu bài III. Tiến trình tổ chức dạy và học. 1. Ổn định tổ chức. Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ. ( Kết hợp trong bài) 3. Bài mới. Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức Hoạt động 2: Yêu thương con người 1. Yêu thương con người - HS bốc thăm các câu hỏi, trả lời các - Yêu thương con người là quan tâm yêu cầu của thăm. giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho - GV nhận xét, ghi điểm. người khác nhất là những người gặp khó Hoạt động 3: Liên hệ. khăn, hoạn nạn. ? Tình yêu thương con người của em - Yêu thương con người là truyền thống được thể hiện như thế nào? quý báu của dân tộc, cần được giữ gìn, ? Ở địa phương em, mọi người có thực phát huy. Người biết yêu thương mọi hiện tốt tình yêu thương con người người sẽ được mọi người yêu quý, kính không? Lấy dẫn chứng minh hoạ. trọng. ? Các bạn của em đã đối xử với các thầy - Sẵn sàng giúp đỡ những người gặp khó (Cô) giáo như thế nào? khăn, hoạn nạn, biết cảm thông cảm, ? Em hãy đưa ra tình huống xảy ra ở địa chia sẻ. Biết tha thứ, có lòng vị tha, biết phương em thể hiện việc thực hiện tốt hi sinh. (chưa tốt) các chuẩn mực đạo đức mà chúng ta đã học? * Hoạt động 3: Khoan dung. ? Theo em khoan dung có nghĩa là gì? 2. Khoan dung. - Khoan dung có nghĩa là rộng lòng tha thứ. Tôn tọng và thông cảm với người ? Nêu ý nghĩa của lòng khoan dung? khác. ? Muốn có lòng khoan dung ta phải làm - Người có lòng khoan dung luôn được gì? mọi người yêu mến, tin cậy. Nhờ có lòng khoan dung cuộc sống và quan hệ giữa mọi người trở nên lành mạnh, thân ? Em hãy lấy ví dụ về lòng khoan dung? ái. - Chúng ta hãy sống cởi mở, gần gũi mọi +CH: Thế nào là gia đình văn hoá? người, cư sử chân thành, rộng lượng, tôn trọng cá tính, sở thích thói quen của * Hoạt động 4. Xây dựng gia đình văn người khác trên cơ sở chuẩn mực xã hội. hoá. ? Ý nghĩa của gia đình văn hoá? 3. Xây dựng gia đình văn hoá. - Gia đình văn hoá là gia đình hoà thuận, ? Bản thân em phải có trách nhiệm gì hạnh phúc, thực hiện kế hoạch hoá gia trong việc xây dựng gia đình văn hoá? đình, đoàn kết với xóm giềng và làm tôt nghĩa vụ công dân. - Gia đình là tổ ấm nuôi dưỡng con người. Gia đình bình yên, xã hội ổn định. - Mỗi người cần thực hiện tốt trách nhiệm của mình với gia đình, sống giản * Hoạt động 5: Giữ gìn và phát huy dị, không sa vào các tệ nạn xã hội. truyền thống tốt đẹp của gia đình, - HS góp phần xây dựng gia đình văn dòng họ. hoá bằng cách chăm ngoan, học giỏi, ? Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền kính trọng, giúp đỡ ông, bà, cha mẹ.... thống tốt đẹp của gia đình dòng họ? 4. Giữ gìn và phát huy truyền thống ? Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt tốt đẹp của gia đình, dòng họ. đẹp của gia đình dòng họ có ý nghĩa như - Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt thế nào? đẹp của gia đình dòng họ là tiếp nối, ? Chúng ta phải làm gì để phát huy phát triển và làm rạng rỡ thêm truyền truyền thống của gia đình dòng họ? thống ấy. - Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ giúp ta có thêm kinh nghiệm, sức mạnh trong cuộc sống. Làm phong phú truyền thống, bản sắc dân tộc Việt Nam. * Hoạt động 6: Tự tin - Chúng ta phải trân trọng, tự hào và ? Em hiểu thế nào là tự tin? sống trong sạch, lương thiện, không làm ảnh hưởng đến thanh danh của gia đình dòng họ. ? Ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống? ? Em sẽ rèn luyện tính tự tin như thế 5.Tự tin. nào? - Tự tin là tin tưởng vào khả năng bản thân, chủ động, dám nghĩ, dám làm, dám quyết định và hành động một cách chắc chắn. - Tự tin giúp con người thêm sức mạnh, nghị lực, sáng tạo làm nên sự nghiệp. - Gv hướng dẫn học sinh giải một số bài Nếu không tự tin, con người sẽ trở nên tập theo các chủ đề đạo đức đã học. yếu đối, bé nhỏ. - Rèn luyện tính tự tin bằng cách chủ động, tự giác trong học tập và tham gia các hoạt động tập thể. Khắc phục tính rụt rè, tự ti, ba phải, dựa dẫm. C. HĐ luyện tập: - GV đưa ra tình huống, tổ chức cho học sinh sắm vai, HS giải quyết tình huống. Em sẽ làm gì: a. Khi gặp một cụ già rách rưới ăn xin. b. Khi người khác chê, cười mình là một người xấu. c. Khi một bạn trong lớp rủ trốn học đi chơi. - Gv khái quát nội dung bài học D. HĐ vận dụng - Xây dựng kế hoạch học tập và rèn luyện theo chủ đề em chọn - HS: Làm theo hướng dẫn của GV E. HĐ tìm tòi, mở rộng Sưu tầm các tấm gương người tốt việc tốt. Rút ra bài học cho bản thân Ngày soạn : 20/12/2020 GDCD8 Tiết: 16 ÔN TẬP HỌC KỲ I A MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Giúp học sinh nắm được những chuẩn mực đạo đứcvà pháp luật cơ bản phổ thông thiết thực, phù hợp với lứa tuổi học sinh trung học cơ sở trong các quan hệ với bản thân , với người khác, với công việc, với môi trường sống. 2. Kĩ năng: - Biết đánh giá hành vi và hoạt động của bản thân cũng như mọi người chung quanh theo các chuẩn mực đạo đức, văn hoá xã hội. - Biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử phù hợp. 3.Thái độ: - Có thái độ đúng đắn, có niềm tin và trách nhiệm đối với hành động của bản thân. . KĨ NĂNG SỐNG: Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, KN tìm kiếm và xử lí thông tin B. CHUẨN BỊ: - Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân 8 - Sưu tầm ca dao, tục ngữ C.PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp, phân tích và xử lý tình huống. - Thảo luận - Đàm thoại D. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1. ỔN ĐỊNH: 2. KIỂM TRA BÀI CŨ: Nêu ý nghĩa quyền và nghĩa vụ của con cháu trong gia đình ? Sơ lược đáp án: Con cháu có bổn phận yêu quí kính trọng biết ơn cha mẹ, ông bà, có quyền và nghĩa vụ chăm sóc nuôi dưỡng cha mẹ, nghiêm cấm hành vi xúc phạm cha mẹ, ông bà. 3. BÀI MỚI: Tên bài Khái niệm Ý nghĩa Cách rèn luyện Lẽ phải là những Tôn trọng lẽ phải là Tôn trọng lẽ phải giúp điều được coi là công nhận ủng hộ, mọi người có cách ứng đúng đắn, phù hợp tuân theo và bảo vệ xử phù hợp, làm lành Tôn trọng với đạo lý và lợi ích những điều đúng đắn, mạnh các mối quan hệ lẽ phải chung của xã hội biết điều chỉnh suy xã hội, góp phần thúc nghĩ của mình theo đẩy xã hội ổn định hướng tích cực, không chấp nhận và không làm những việc sai trái Liêm khiết là một Sống Liêm khiết sẽ phẩm chất đạo đức làm cho con người của con người thể thanh thản, nhận được Liêm hiện lối sống trong sự quí trọng tin cậy khiết sạch, không hám của mọi người . danh, hám lợi, không bận tâm với những toan tính nhỏ nhen ích kỷ. Là sự đánh giá đúng Có tôn trọng người Cần phải tôn trọng mọi mức coi trọng danh khác thì mới nhận người ở mọi nơi, mọi dự, phẩm giá và lợi được sự tôn trọng của lúc, ngay cả trong cử chỉ Tôn trọng ích của người khác, người khác đối với hành động và lời nói. người thể hiện lối sống có mình, mọi người tôn khác văn hoá của mỗi trọng lẫn nhau là cơ sở người . để quan hệ xã hội trở nên tốt dẹp, lành mạnh hơn. Giữ chữ tín là coi Người biết giữ chữ tín Cần làm tốt chức trách trọng lòng tin của sẽ nhận được sự tin nhiệm vụ giữ đúng lời Giữ chữ mọi người đối với cậy, tín nhiệm của hứa, đúng hẹn trong các tín mình, biết trọng lời người khác đối với mối quan hệ với mọi hứa và biết tin tưởng mình, giúp mọi người người chung quanh nhau đoàn kết và dễ dàng hợp tác với nhau - Pháp luật là các qui - Pháp luật và kỉ luật Học sinh thường xuyên tắc xử sự chung, có giúp mọi người có và tự giác thực hiện tính bắt buộc do nhà chuẩn mực chung để những qui định của nhà Pháp luật nước ban hành rèn luyện và thống trường, cộng đồng, nhà và - Kỉ luật là những nhất trong hành động nước. kĩ luật qui định, qui ước của - Tạo điều kiện cho một cộng đồng về mỗi cá nhân và xã hội hành vi cần tuân theo phát triển theo định hướng chung Hoạt động chính trị Hoạt động chính trị xã Học sinh cần tham gia Tích cực xã hội là những hoạt hội là điều kiện để mỗi hoạt động chính trị xã tham gia động có nội dung cá nhân bộc lộ, rèn hội để hình thành phát hoạt động liên quan đếnviệc luyện phát triển khả triển thái độ, tình cảm, chính trị xây dựng và bảo vệ năng và đóng góp trí niềm tin trong sáng, rèn xã hội nhà nước, chế độ tuệ, công sức của mình luyện năng lực giao tiếp chính trị, trật tự xã vào công việc chung hội của xã hội Là tôn trọng chủ Tạo điều kiện để nước - Tích cực tham gia và Tôn trọng quyền, lợi ích và nền ta tiến nhanh trên con tìm hiểu đời sống nền học hỏi văn hoá của các dân đường xây dựng đất văn hoá của các dân tộc các dân tộc, tìm hiểu tiếp thu nước giàu mạnh và trên thế giới. tộc khác những điều tốt đẹp phát triển bản sắc dân - Tiếp thu có chọn lọc, trong nền kinh tế, tộc . phù hợp với điều kiện văn hoá, xã hội của hoàn cảnh, các dân tộc truyền thống dân tộc. Tự lập Tự lập là tự làm lấy Thành công trong Học sinh rèn luyện tính tự giải quyết công cuộc sống và họ xứng tự lập ngay từ khi còn việc của mình, tự lo đáng nhận được sự ngồi trên ghế nhà trường liệu tạo dựng cho kính trọng của mọi cuộc sống của mình người Giáo viên giáo dục học sinh cách sống và ứng xử phù hợp với các giá trị xã hội , quyền và nghĩa vụ của công dân, gắn nội dung từng bài học với thực tiễn cuộc sống của học sinh, cụ thể là sử dụng các tình huống, các trường hợp điển hình, các hiện tượng thực tế, các vấn đề bức xúc trong đời sống xã hội để phân tích, đối chiếu, minh hoạ, góp phần vào cải tạo môi trường tự nhiên và xã hội của lớp học, trường học và địa phương mình đang sống, biết bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên. 4. Củng cố: Bài tập1:Những hành vi nào sau đây thể hiện trách nhiệm với cha mẹ, ông bà . Khoanh tròn câu đúng. A. Còn nhỏ tuổi chưa phải làm công việc nhà B. Vâng lời, ngoan ngoãn C. Chăm sóc, giúp đỡ gia đình D. Nói dối người già Bài tập2 Những câu tục ngữ nào sau đây nói lên mối quan hệ giũa các thành viên trong gia đình: A. Đi thưa về trình B. Con dại, cái mang C. Một giọt máu đào hơn ao nước lã D. Lời chào cao hơn mâm cỗ. Bài tập 3: Cột 1 Đường nối Cột 2 a. Không nói chuyện 1. Tôn trọng và học hỏi riêng các trong giờ học dân tộc khác b. Giúp nhau cai nghiện 2. Hoạt động chính trị ma xã hội tuý c. Tìm hiểu phong tục 3. Tôn trọng người khác tập quán của các nước khác d. Tham gia tuyên 4.Tình bạn trong sáng truyền lành phòng chống ma tuý mạnh 5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: + Học ôn tất cả các bài thật kỹ + Chuẩn bị tốt cho thi học kỳ I + Tìm một số tình huống liên quan đến các bài Ngày soạn : 20/12/2020 GDCD9 Tiết 16 ÔN TẬP HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU BÀI HỌC - Giúp HS có điều kiện ôn tập, hệ thống lại các kến thưc đã học trong học kì I, nắm được những kiến thức cơ bản, trọng tâm, làm được các bài tập trong sách giáo khoa. - Tạo cho các em có ý thức ôn tập, học bài và làm bài. - HS có phương pháp là các dạng bài tập, đặc biệt là áp dụng các kiến thức đã được học vào trong cuộc sống. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: - Nghiên cứu SGK, SGV, soạn kĩ giáo án. - Bảng phụ, phiếu học tập. - Một số bài tập trắc nghiệm. - Học thuộc bài cũ. - Làm các bài tập trong sách giáo khoa. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. ổn định lớp, kiểm tra sĩ số II. Kiểm tra bài cũ: III. Bài mới 1. Đặt vấn đề: Từ đầu năm đến giờ, thầy trò ta đã học được 10 bài với những phẩm chất đạo đức cần thiết trong cuộc sống của mối con người và xã hội. Vậy để hệ thống lại các bài học đó, thầy trò ta sẽ nghiên cứu bài học hôm nay. 2. Triển khai bài: Hoạt động của thầy - Trò Nội dung GV: Đặt các câu hỏi thảo luận nhóm: I .Chí công vô tư. Nhóm 1: Chí công vô tư là gì? 1. Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức ý nghĩa và cách rèn luyện của phẩm chất này? của con người, thể hiện ở sự công HS: bằng, không thiên vị. 2. Em hãy sưu tầm 1 số câu tục ngữ, ca dao 2 ý nghĩa: Góp phần làm cho dất nước về chí công vô tư? thêmgiàu mạnh, xã hội công bằng dân - Nhất bên trọng, nhất bên khinh. chủ, văn minh. - Công ai nấy nhớ, tội ai nấy chịu. 3. Cách rèn luyện: Cần ủng hộ - Ai ơi giữ chí cho bền Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai Nhóm 2: Dân chủ kỉ luật là gì? II. Dân chủ kỉ luật Nêu ý nghĩa và cách thực hiện? 1. Dân chủ là mọi người được làm chủ HS: thảo luận trả lời. công việc cuả mình, của tập thể và xã ? Em hãy nêu 1 số câu tục ngữ, ca dao, danh hội ngôn về dân chủ và kỉ luật? Kỉ luật là tuân theo những quy định - Muốn tròn phải có khuôn chung của cộng đồng hoặc 1 tổ cức xã - Muốn vuông phải có thước hội. - Quân pháp bất vị thân 2. Mối quan hệ: - Nhập gia tùy tục. - Dân chủ là để mọi người phát huy sự - Bề trên ở chẳng kỉ cương đóng góp . Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa - Kỉ luật là điều kiện để đảm bảo cho Nhóm 3: Hợp tác là gì? Vì sao cần phải có dân chủ được thực hiện sự hợp tác giữa các nước? 3. ý nghĩa: Tạo ra sự thống nhất cao về ? Nêu nguyên tắc hợp tác cuả Đảng và nhà nhận thức ý chí . nước ta? đối với HS cần phải làm gì để rèn 4. Cách thực hiện: mọi người cần tự luyện tinh thần hợp tác? giác chấp hành tốt dân chủ và kỉ luật HS: . III. Hợp tác ? Nêu 1 số thành quả hợp tác giữa nước ta và 1. Hợp tác là cùng chung sức làm việc các nước trên thế giới? giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau - Cầu Mĩ Thuận 2. Những vấn đề có tính toàn cầu là: - Nhà máy thủy điện Hòa Bình. Môi trường dân số .. - Cầu Thăng Long. 3. Nguyên tắc hợp tác - Khai thác dầu ở Vũng Tàu. - Tôn trong độc lập chủ quyền - Sân vận động Mễ Đình . - Bình đẳng cùng có lợi Nhóm 4: Thế nào là năng động sáng tạo? - Giải quyết các tranh chấp quốc tế Nêu biểu hiện, ý nghĩa và cách rèn luyện - Phản đói mọi âm mưu gây sức ép phẩm chất này? cường quyền.. ? Nêu những câu tục ngữ ca dao danh ngôn 4. Đối với HS .. nói về phẩm chất năng động sáng tạo IV.Phẩm chất năng động sáng tạo: - Cái khó ló cái khôn 1. Năng động là tích cực chủ động dám - Học một biết mười nghĩ dám làm - Miệng nói tay làm - Sáng tạo là say mê nghiê cứu tìm - Siêng làm thì có, siêng học thì hay. tòi - Non cao cũng có đường rèo 2. Biểu hện: Luôn say mê tìm tòi phát Đường dẫu hiểm nghèo cũg có lối đi. hiện, linh hoạt sử lí các tình huống. -Đừng phá cửa, có thể mở nó nhẹ nhàngbằng 3. ý nghĩa: là phẩm chất cần thiết của chìa khóa. người lao động 4. Cách rèn lyện: . IV. Củng cố: -Em hãy nêu 1 số việc làm tự chủ? Vì sao? -Nêu nguyên tắc hợp tác cuả Đảng và nhà nước ta? đối với HS cần phải làm gì để rèn lyện tinh thần hợp tác? V. Dặn dò: - Về nhà học bài , làm bài tập. - Chuẩn bị cho bài kiểm tra học kì

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_16_nam_hoc_2.doc
Giáo án liên quan