Bài giảng Ngữ văn 9 - Tiết 54: Tổng kết từ vựng (Tiếp theo)
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Ngữ văn 9 - Tiết 54: Tổng kết từ vựng (Tiếp theo), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 54: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tiếp theo)
I.Từ tượng thanh và từ tượng hình
1. Bài tập 1 a. Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
ầầmm ầmầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
-Từ tượng thanh: mô phỏng (Truyện Kiều – Nguyễn Du)
âm thanh của tự nhiên,
b. Đám mây lốmlốm đđốm,ốm xám như đuôi con
của con người. sóc nối nhau bay qun sát ngọn cây,lê lê thê
thê
-Từ tượng hình: gợi tả hình ảnh, loáng thoáng
đi mãi, bây giờ cứ loáng thoáng nhạt dần,
dáng vẻ, trạng thái của sự vật. lồ lộ
thỉnh thoảng đứt quãng, đã lồ lộ đằng xa
một bức vách trắng toát.
(Tô Hoài)
Tiết 54: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tiếp theo)
I. Từ tượng thanh và từ tượng hình
1.Bài tập 1
2.Bài tập 2 Đám mây lốm đốm, xám như đuôi
3.Bài tập 3 con sóc nối nhau bay qun sát ngọn cây,
lê thê đi mãi, bây giờ cứ loáng thoáng
nhạt
dần, thỉnh thoảng đứt quãng, đã lồ lộ đằng
xa một bức vách trắng toát.
Mèo Tiết 54: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tiếp theo)
I. Từ tượng thanh và từ tượng hình
II. Một số biện pháp tu từ từ vựng
1.Bài tập 1:
So sánh
Chơi chữ Nhân hóa
Một số
Điệp ngữ BP tu từ ẩn dụ
Từ vựng
Nói giảm,
Hoán dụ
nói tránh
Nói quá Biện pháp tu từ Khái niệm
Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác
So sánh có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho
sự diễn đạt.
Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật,
Ẩn dụ hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng
sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ
ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người làm cho
Nhân hóa thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với
con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của
con người.
Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng
Hoán dụ tên sự vật , hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ
gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho
sự diễn đạt. Biện pháp tu từ Khái niệm
Là phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự
Núi quỏ vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn
tượng, tăng sức biểu cảm.
Điệp ngữ Là lặp lại từ ngữ ( hoặc cả câu) để làm nổi bật ý,
gây cảm xúc mạnh.
Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ
Chơi chữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước làm cho câu văn
hấp dẫn và thú vị.
Là dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh
Núi giảm gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh
núi trỏnh nói thô tục, thiếu lịch sự. + So sánh: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự
vật, sự việc khác có có nétnét tươngtương đđồngồng đểđể làmlàm tăngtăng
sức sức gợi gợi hình, hình, gợi gợi cảm cảm cho cho sự sự diễn diễn đạt. đạt.
+ Ẩn dụ: Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng
tên sự vật, hiện tượng khác có có nét nét tương tương đ đồngồng với với
nó nó nhằmnhằm tăngtăng sứcsức gợigợi hình,hình, gợigợi cảmcảm chocho sựsự diễn
diễnđạt. đạt. + Ẩn dụ: Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng
tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với
nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn
đạt.
+ Hoán dụ: Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái
niệm này bằng tên sự vật , hiện tượng, khái niệm
khác có quan hệ gầngẫn gũi với nó nhằm tăng sức
gợi hình, gợi cảm cảm cho cho sự sự diễn diễn đạt. đạt. Tiết 54: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tiếp theo)
I. Từ tượng thanh và từ tượng hình
II. Một số biện pháp tu từ từ vựng
1.Bài tập 1
2. Bi tập 2, 3
2-a: Thà rằng liều một thân con, N1
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây.
- Phép tu từ ẩn dụ:
+ Hoa, cánh: chỉ Thuý Kiều và cuộc đời nàng.
+ Lá, cây: gia đình Kiều và cuộc sống của họ.
-> Cách nói giàu hình ảnh về việc Kiều bán mình. Tiết 54: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tiếp theo)
I. Từ tượng thanh và từ tượng hình
II. Một số biện pháp tu từ từ vựng
1.Bài tập 1
2. Bi tập 2, 3
2-b. Trong như tiếng hạc bay qua, N2
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.
->Phép so sánh: miêu tả sinh động các cung bậc âm
thanh của tiếng đàn gắn với các cung bậc tâm trạng
con người. Ngợi ca tiếng đàn tuyệt diệu của Thuý Kiều. Tiết 54: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tiếp theo)
I. Từ tượng thanh và từ tượng hình
II. Một số biện pháp tu từ từ vựng
1.Bài tập 1
2. Bi tập 2, 3
3-a: Còn trời còn nước còn non, N3
Còn cô bán rượu anh còn say sưa.
(Ca dao)
-Phép điệp từ: còn
- Phép chơi chữ: dùng từ đa nghĩa (say sưa)
-> Thể hiện tình cảm mãnh liệt mà kín đáo của
chàng trai. Tiết 54: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tiếp theo)
I. Từ tượng thanh và từ tượng hình
II. Một số biện pháp tu từ từ vựng
1.Bài tập 1
2. Bi tập 2, 3
N4
3-b: Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,
Voi uống nước, nước sông phải cạn.
(Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi)
-> Phép nói quá: diễn tả sinh động, gây ấn tượng
mạnh mẽ về sự lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn. Tiết 54: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tiếp theo)
I. Từ tượng thanh và từ tượng hình II. Một số biện pháp tu từ từ vựng
- Từ tượng thanh: Mô phỏng âm So sánh
thanh của tự nhiên, của con người. Chơi chữ Nhân hóa
- Từ tượng hình: gợi tả hình ảnh,
dáng vẻ, trạng thái hoạt động của Một số
Điệp ngữ BP tu từ ẩn dụ
sự vật. Từ vựng
Nói giảm,
Hoán dụ
nói tránh
Nói quá
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_9_tiet_54_tong_ket_tu_vung_tiep_theo.ppt



