Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 32 - Năm học 2020-2021
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 32 - Năm học 2020-2021, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : 25/4/2021
GDCD 6
Tiết 31
Bài 16: QUYỀN ĐƯỢC PHÁP LUẬT BẢO HỘ VỀ TÍNH MẠNG, THÂN
THỂ, SỨC KHOẺ, DANH DỰ VÀ NHÂN PHẨM (Tiết 2).
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
HS hiểu những quy định của PL về quyền được PL bảo hộ về tính mạng, thân
thể, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm.
- Hiểu đó là tài sản quý nhất của con người, cần giữ gìn, bảo vệ.
2. Kỹ năng
- HS biết tự bảo vệ mình khi có nguy cơ bị xâm hại thân thể, danh dự, nhân
phẩm.
- Không xâm hại đến người khác.
3. Thái độ:
- Quý trọng tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của bản thân.
- Tôn trọng tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của người khác.
B. Phương pháp:
- Thảo luận nhóm, trò chơi.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Tình huốn liên quan đến nội dung bài học. Bộ luật Hình sự.
2. HS: BT a, c.
D. Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ
HS1: PL nước ta quy định ntn về quyền được PL bảo hộ về tính mạng, thân thể,
sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm?
HS2: Bta(53-SGK).
GV: Nhận xét, ghi điểm.
III. Bài mới:
Hoạt động 1 Giới thiệu bài. GV: Các em đã được biết những quy định của PL về quyền được PL bảo hộ về
tính mạng,...Hôm nay chúng ta cùng luyện tập để rèn luyện cách ứng xử trong cuộc
sống hàng ngày.
GV: Ghi đề.
Hoạt động 2 : Phát hiện kĩ năng nhận biết và cách ứng xử trước các tình huống
liên quan đến quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, thân thể, sức khoẻ, danh
dự và nhân phẩm.
GV: Nêu tình huống BT b(54-SGK). Bài tập
HS: Đọc B(54).
GV: ? Trong tình huống trên, ai vi - Tuấn đã vi phạm PL: Chửi và rủ
phạm PL và vi phạm điều gì? người đánh Hải (Lôi kéo người khác
? Theo em, Hải có thể có những cách cùng phạm tội) Xâm phạm danh
ứng xử nào? dự, thân thể, sức khoẻ của Hải.
HS: Thảo luận nhóm để đưa ra
phương án giải quyết. Càng nhiều
càng tốt.
GV: Liệt kê các cách ứng xử mà HS
chọn.
HS: Đọc một lần.
GV: Trong những cách ứng xử đó,
theo em, cách nào tốt nhất? Vì sao?
HS: Trả lời. 2. Trách nhiệm
GV: ? Từ đó, chúng ta phải có trách - Tôn trọng tính mạng, thân thể, sức
nhiệm gì đối với quyền được PL bảo khoẻ, danh dự, nhân phẩm của người
hộ về tính mạng, thân thể, sức khoẻ.? khác.
HS: Trả lời. - Phải biết tự bảo vệ quyền của mình;
GV: NX, chốt: Khi tính mạng, thân phê phán, tố cáo những việc làm sai
thể,.....bị xâm hại thì cần biết phản trái với quy định của PL.
kháng và thông báo, tìm sự giúp đỡ
của người có trách nhiệm.
Hoạt động 3 (10’): Rèn luyện kĩ năng
ứng xử để thực hiện các quyền trong bài học.
GV: Hiện nay trong HS có tình trạng
xâm hại đến tính mạng,...không?
VD: Nêu cách ứng xử trong trường
hợp đó.
HS: Chơi sắm vai, rèn luyện cách
ứng xử.
- Các nhóm nx.
GV: NX, ghi điểm theo nhóm chơi
tốt.
HS: Đọc bài tập c(54-SGK). BT c(54-SGK).
Trả lời. Cách ứng xử đúng: Hà tỏ thái độ
GV: Vì sao chọn cách ứng xử đó? phản đối nhóm con trai và báo với
HS: Trả lời. cha mẹ, thầy cô giáo biết.
GV: NX, ghi điểm.
HS: Đọc BT d(54-SGK). BT d(54_SGK).
Thi trả lời nhanh. Đúng: ý 1, 2, 3. Sai: ý 4, 5.
IV. Củng cố GV: Tổ chức TC “Đến trung tâm tư vấn”
HS: Các nhóm sắm vai tình huống đả chuẩn bị: Công dân đến cơ quan tư vấn
PL giúp họ giải quyết tình huống.
Nhóm khac làm “Tổ luật sư” giúp công dân giải quyết tình huống.
GV: Ghi điểm cho nhóm trình bày tốt, tình huống hay, “luật sư” giỏi.
V. Hướng dẫn học ở nhà: - Ôn bài.
- Chuẩn bị: Bài 17: Đọc tình huống SGK, trả lời câu hỏi a, b, c (55-SGK). Ngày soạn : 17/4/2021
GDCD 7
Tiết 30 ,31,32
Chủ đề BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
I. Mục tiêu chủ đè .
1. Kiến thức.
Học sinh cần hiểu:
- Bản chất của Nhà nước.
- Thế nào là bộ máy của Nhà nước.
- Tên 4 loại cơ quan trong bộ máy Nhà nước và chức năng, nhiệm vụ của tong
loại cơ quan. - Kể tên được các cơ quan nhà nước cấp cơ sở ( xã, phường, thị
trấn) và nêu được cơ quan đó do ai bầu ra.
- Nêu được nhiệm vụ của từng loại cơ quan nhà nước cấp cơ sở.
- Kể tên được 1 số công việc mà các cơ quan Nhà nước cấp xã ( phường, thị
trấn) đã làm để chăm lo đời sống mọi mặt cho nhân dân.
2. Kĩ năng.
- Nhận biết được 1 số cơ quan của bộ máy Nhà nước trong thực tế.
- Chấp hành tốt chính sách và pháp luật của Nhà nước.
Chấp hành và vận động cha mẹ và mọi người chấp hành các quyết định của cơ
quan Nhà nước ở địa phương
3. Thái độ.
Tôn trọng Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Tôn trọng các cơ quan nhà nước ở cơ sở: ủng hộ hoạt động của các cơ quan đó.
II. CHUẨN BỊ.
GV: Soạn giáo án, đọc tư liệu tham khảo.
HS: Chuẩn bị bài.
III. Tiến trình lên lớp.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
Nêu những quy định của pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo của
công dân.
Phân biệt tín ngưỡng, tôn giáo và mê tín dị đoan?
3. Bài mới.
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức GV: Tổ chức HS đọc phần thông I. Thông tin, sự kiện.
tin, sự kiến.
1 HS đọc phần thông tin. Nhà nước
1 HS đọc phần sự kiện.
GV: Cho HS thảo luận.
Trong phần thông tin, sự kiện này
HS nghe đọc, theo dõi SGK và tự do
trình bày ý kiến cá nhân.
GV: Cho hs thảo luận trả lời các câu
hỏi trong SGK.
- Nước Việt Nam Dân chủ Công hoà ra
1. Nước ta - Nước VNDCCH ra đời đời ngày 2/9/1945 do Bác Hồ làm Chủ
từ bao giờ và khi đó ai là chủ tịch tịch.
nước? - Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
2. Nhà nước Việt Nam DCCH ra đời ra đời là thành quả của cuộc đời cách
từ thành quả cuộc cách mạng nào? mạng tháng 8 năm 1945. Cuộc cách
Cuộc cách mạng đó do Đảng nào mạng đó do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
lãnh đạo? - Ngày 2/7/1976 Quốc hội nước Việt
Nam đã quyết định đổi tên nước là Cộng
3. Nhà nước ta đổi tên thành Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam .
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam vào Vì: Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử 1975
năm nào? Tại sao đổi tên như vậy? đã giải phóng miền Nam thống nhất đất
nước. Cả nước nước vào thời kì quá độ
lên CNXH.
- Nhà nước Việt Nam là Nhà nước của
dân, do dân và vì dân. Do Đảng Cộng
4. Nhà nước ta là Nhà nước của sản Việt Nam lãnh đạo.
ai? Do Đảng nào lãnh đạo?
HS: Trả lời vào phiếu và lên bảng
trình bày.
GV: Nhận xét, bổ sung.
GV: Đưa nội dung lời trích Tuyên
ngôn độc lập của Chủ tịch Hồ Chí
Minh.
GV: Đặt câu hỏi.
1. Suy nghĩ, tình cảm của em với
Bác Hồ khi đọc: "Tuyên ngôn độc
lập".
2. Bài thơ nào nói lên ý chí giành
độc lập".
GV: Nhận xét và tổng kết tác phẩm này:
Trải qua mấy ngàn năm lịch sử nhân
dân Việt Nam lao động cần cù, sáng
tạo, chiến đấu anh dũng để dựng
nước và giữ nước, hun đúc nên
truyền thống đoàn kết, nhân nghĩa,
kiên cường bất khuất của dân tộc và
xây dựng nền văn hoá Việt Nam.
Một Nhà nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hoà, Nhà nước công nông đầu
tiên ở Đông - Nam Châu á.
GV: Hướng dẫn HS quan sát sơ đồ
trong SGK và đặt câu hỏi cho HS Phân cấp bộ máy Nhà nước.
thảo luận cả lớp.
Câu hỏi: 4 cấp
1. Bộ máy Nhà nước được chia thành
mấy cấp? Quốc Chính TAND VKSN
2. Bộ máy Nhà nước cấp Trung hội phủ Tối cao D tối
ương gồm có những cơ quan nào? cao
3. Bộ máy Nhà nước cấp tỉnh - HĐND UBND Toà án Viện
thành phố gồm có những cơ quan tỉnh tỉnh nhân dân kiểm sát
nào? (thành (thành tỉnh nhân
4. Bộ máy Nhà nước cấp Huyện phố) phố) (thành dân tỉnh
(Quận, thị trấn) gồm có những cơ phố) (thành
quan nào? phố)
5. Bộ máy Nhà nước cấp xã HĐND UBND Toà án Viện
(phường, thị trấn) huyện huyện nhân dân kiểm sát
GV: Cho HS lên trả lời từng câu (quận, (quận, thị huyện nhân
hỏi. thị xã) xã) (quận, dân
HS: Trả lời câu hỏi dưới hình thức thị xã) huyện
sơ đồ hoá vào bảng phụ. (quận,
GV: Sau khi HS trả lời các câu hỏi thị xã)
cho các em gắn các sơ đồ phân cấp HĐND xã UBND xã (phường,
bộ máy Nhà nước hoàn chỉnh. Cách (phường, thị trấn) thị trấn)
làm này HS sẽ dễ nhớ hơn.trấn) gồm
có những cơ quan nào?
GV: Nhận xét và tổng kết bằng
cách giới thiệu sơ đồ phân cấp
BMNN (chuẩn bị sẵn) giống như sơ
đồ trong SGK trang 56.
GV: Hướng dẫn như phần 1 GV: Cho HS tìm hiểu sơ đồ bộ
máy Nhà nước.
HS: Trả lời câu hỏi (Trình bày ý . Phân công bộ máy Nhà nước.
kiến cá nhân vào bảng phụ). a. Phân công các cơ quan của Bộ máy
1. Bộ máy Nhà nước gồm những loại Nhà nước.
cơ quan nào? Các Các Các Các
cơ quan cơ quan cơ quan cơ quan
quyền hành xét xử. kiểm
lực, đại chính soát
2. Cơ quan quyền lực đại biểu của biểu Nhà
nhân dân gồm những cơ quan nào? của nước.
nhân
3. Cơ quan hành chính Nhà nước dân.
gồm những cơ quan nào?
- Quốc hội.
- HĐND tỉnh (thành phố)
- HĐND huyện (quận, thị xã)
- HĐND xã (phường, thị trấn)
4. Các cơ quan xét xử gồm các cơ
quan nào? - Chính phủ
- UBND tỉnh (thành phố)
- UBND huyện (quận, thị xã)
- UBND xã (phường, thị trấn
5. Cơ quan kiểm sát gồm những cơ
quan nào? - Toà án nhân dân tối cao.
- Toà án nhân dân tỉnh (thành phố)
- Toà án nhân dân huyện (quận, thị
xã).
- Các toà án quân sự
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
- Viện kiểm sát nhân dân (thành phố)
- Viện kiểm sát nhân dân huyện (quận,
thị xã).
- Các viện kiểm sát quân sự. Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức
GV: Nhận xét để vào bài tiết Chức năng và nhiệm vụ của cơ quan
2. Nhà nước
GV: Phân nhóm để HS thảo
luận.
GV: Câu hỏi thảo luận.
Câu 1: Chức năng, nhiệm vụ
của cơ quan Quốc hội.
Câu 2: Chức năng, nhiệm vụ
của Chính phủ.
Câu 3: Chức năng, nhiệm vụ
của Hội đồng nhân dân.
Câu 4: Chức năng, nhiệm vụ
của uỷ ban nhân dân.
HS: Sau khi thảo luận xong cử - Quốc hội là cơ quan quyền lực cao
đại diện lên trình bày. nhất? Vì sao?
GV: Nhận xét trả lời của các - Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền
nhóm. lực địa phương? Vì sao?
GV: Bổ sung và chốt lại ý - UBND là cơ quan chấp hành của
kiến. HĐND, là cơ quan hành chính Nhà
GV: Giải thích từ: "Quyền lực" nước địa phương? Vì sao?
và từ "Chấp hành".
Khi giảng cho HS ở phần này,
GV nhắc lại khắc sâu các kiến
thức của phần trước và giúp HS
rút ra nội dung bài học cho toàn
bài bằng các câu hỏi để HS thảo
luận.
HS: Thảo luận, trả lời vào
phiếu học tập. II. Nội dung bài học.
GV: Đặt câu hỏi. 1. Bản chất Nhà nước
1. Bản chất của Nhà nước ta? Nhà nước Việt Nam là Nhà nước của
? Nhà nước ta do ai lãnh đạo? dân, do dân và vì dân.
2. Thế nào là bộ máy Nhà Nhà nước ta do Đảng Cộng sản lãnh
nước ?Bộ máy Nhà nước bao đạo.
gồm cơ quan nào 2. Bộ máy Nhà nước.
3. Vẽ sơ đồ bộ máy nhà Bộ máy Nhà nước là 1 hệ thống tổ
nước ? ?Chức năng nhiệm vụ chức bao gồm các cơ quan nhà nước cấp
của các cơ quan ? trung ương và cấp địa phương, có các
4. Quyền và nghĩa vụ công chức năng và nhiệm vụ khác nhau.
dân là gì? - Cơ quan quyền lực do nhân dân bầu GV: Phát phiếu học tập. ra.
HS: Trả lời vào phiếu học tập - Cơ quan hành chính Nhà nước.
mà GV quy định cho 4 khu vực - Cơ quan xét xử.
trong phiếu được phân công. - Cơ quan kiểm sát.
HS: Phát biểu ý kiến cá nhân 3. Chức năng nhiệm vụ của các cơ
quan. (SGK)
GV: Nhận xét và tổng kết. 4. Quyền và nghĩa vụ công dân.
Quyền Nghĩa vụ
- Làm chủ - Thự hiện chính sách
- Giám sát pháp luật
- Góp ý - Bảo vệ cơ quan Nhà
kiến nước.
- Giúp đỡ cán bộ Nhà
nước thi hành công vụ.
III. Bài tập.
1. Bài tập b/59.
Gọi hs đọc yêu cầu bài tập. Cơ quan quyền lực Nhà nước là:
Gọi hs lên bảng giải bài tập. Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp.
HS : Nhận xét. Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất?
GV : Nhận xét, chữa. Vì đây là cơ quan đại biểu cao nhất của
nhân dân có quyền lập ra Hiến pháp và
pháp luật.
2. Bài tập c/59.
Các cơ quan hành chính Nhà nước là
chính phủ, uỷ ban nhân dân các cấp.
Chính phủ là cơ quan hành chính cao
nhất.
3. Bài tập d/59.
Đáp án: (2); (2); (3).
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức.
Trước khi vào phần hỏi và giải đáp I. Tình huống
pháp luật SGK trang 60, GV kiểm - Bộ máy Nhà nước cấp cơ sở
tra kiến thức của HS bài 17 để giúp (phường, thị xã) gồm:
HS hiểu bài hệ thống hơn. GV: Sử + HĐND (xã, phường, thị trấn)
dụng sơ đồ phân cấp bộ máy Nhà + UBND (xã, phường, thị trấn)
nước. GV: Bộ máy Nhà nước cấp cơ sở
(xã, phường, thị trấn) có những cơ Trả lời: Việc cấp lại giấy khai
quan nào? sinh do UBND xã (phường, thị trấn)
GV: Giải thích tình huống trang 60 nơi đương sự cư trú, hoặc đang đăng
GV: Nội dung tình huống và nội kí hộ tịch thực hiện.
dung trả lời. - Người xin cấp lại giấy khai sinh
phải làm:
+ Đơn xin cấp lại Giấy khai sinh.
+ Sổ hộ khẩu.
+ Chứng minh thư nhân dân.
+ Các giấy tờ khác để chứng minh
việc mất giáy khai sinh là có thật.
- Thời gian: Qua 7 ngày kể từ ngày
nhận hồ sơ.
HS: Quan sát và nhận xét. Trả lời: phương án 3 đúng.
GV: Nội dung tình huống khác.
?. Mẹ em sinh em bé. Gia đình em
cần xin gấp giấy khai sinh thì đến cơ
quan nào?
1. Công an xã (phường, thị trấn).
2. Trường trung học phổ thông.
3. UBND xã (phường, thị trấn).
GV: Nhận xét và kết luận. Chuểyn
theo hoạt động 3.
Kết luận tìm hiểu tình huống, làm rõ
những việc nào cần giải quyết phải
đến UBND, công việc nào đến cơ
quan khác.
GV: Để giúp HS tiếp thu phần này, 1. Nhiệm vụ và quyền hạn của
trước hết cho HS tái hiện kiến thức HĐND xã (phường, thị trấn)
bài 17. GV Nêu nội dung Điều 119
và Điều 10 Hiến pháp nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam , năm
1992.
HĐND: Là cơ quan quyền lực của
Nhà nước ở địa phương, do nhân dân
bầu ra và được nhân dân địa phương
giao nhiệm vụ:
+ Bảo đảm thi hành nghiêm chỉnh
hiến pháp và pháp luật tại địa phương.
+ Quyết định về kế hoạch phát triển
triển kinh tế văn hoá, giáo dục, an
ninh ở địa phương.
1. HĐND xã (phường, thị trấn) do
ai bầu ra? - HĐND xã (phường, thị trấn) do
2. HĐND có nhiệm vụ và quyền hạn nhân dân xã (phường, thị trấn) trực
gì? tiếp bầu ra.
HS: Tự do trình bày ý kiến. - Nhiệm vụ và quyền lợi:
GV: Nhận xét tóm tắt nọi dung, Quyết định những chủ trương và
nhận xét, bổ sung. biện pháp quan trọng ở địa phương
HS: Đọc lại nội dung: Nhiệm vụ, như xây dựng kinh tế - xã hội, củng
quyền hạn của HĐND và UBND xã cố quốc phòng an ninh, không ngừng
(phường thị trấn). cải thiện đời sống vật chất, tinh thần
của nhân dân địa phương, làm tròn
nghĩa vụ của địa phương với cả
nước.
+ Giám sát hoạt động của thường
trực HĐND, UBND xã (phường, thị
trấn) giám sát việc thực hiện nghị
GV: Chốt lại phần này, cho HS quyết của HĐND xã (phường, thị
làm bài tập sau: trấn) và các lĩnh vực kinh tế văn hoá,
Bài tập: xã hội, đời sống.
Xác định nhiệm vụ, quyền hạn nào 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của
sau đây thuộc về HĐND và UBND UBND xã (phường, thị trấn).
(phường thị trấn)? - UBND xã (phường, thị trấn) do
+ Quyết định chủ trương biện - HĐND xã (phư- Nhiệm vụ và
pháp xây dựng và phát triển địa quyền hạn:
phương. + Quản lý Nhà nước ở địa phương
+ Giám sát thực hiện nghị định các lĩnh vực phường, thị trấn) bầu ra.
của HĐND.
+ Thực hiện chính sách dân tộc, + Tuyên truyền và giáo dục pháp
tôn giáo địa phương. luật.
+ Quản lý hành chính địa phương. + Đảm bảo an ninh trật tự an toàn
+ Tuyên truyền giáo dục pháp luật. xã hội.
+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự. + Phòng chống thiên tai bảo vệ tài
+ Bảo vệ tự do bình đẳng. sản.
+ Thi hành pháp luật. + Chống tham nhũng và tệ nạn xã
+ Phòng chống tệ nạn xã hội ở địa hội
phương. - Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
HS: Tự bộc lộ suy nghĩ. - Viện kiểm sát nhân dân (thành
GV: Nhận xét, kết luận. Cho điểm phố) HS có ý kiến đúng. - Viện kiểm sát nhân dân huyện
(quận, thị xã).
- Các viện kiểm sát quân sự.
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức.
Kết hợp với kiến thức bài 17 và II. Nội dung bài học.
phần đã học ở tiết 1 bài 18, GV hướng
dẫn HS thoả luận để rút ra nội dung
bài học.
Câu hỏi : 1. Các cơ quan của bộ máy Nhà
1. Bộ máy Nhà nước cấp cơ sở gồm nước cấp cơ sở:
có mấy cơ quan ?Là những cơ quan Gồm;
nào ? + HĐND và UBDN xã (phường,
2. HĐND xã (phường, thị trấn) do thị trấn) là cơ quan chính quyền cấp
ai bầu ra và có nhiệm vụ gì? cơ sở.
3. UBND xã (phường, thị trấn) do ai cố quốc phòng an nình.
bầu ra và có nhiệm vụ gì?
4. Trách nhiệm của công dân đối với 2. Chức năng, nhiệm vụ của
bộ máy Nhà nước cấp cơ sở xã các cơ quan.
(phường, thị trấn) như thế nào? - HĐND xã (phường, thị trấn)
GV: Phân công: do nhân dân bầu ra và chịu trách
Nhóm 1: Câu 1 nhiệm trước dân về.
Nhóm 2: Câu 2 - ổn định kinh tế.
Nhóm 3: Câu 3 - Nâng cao đời sống.
Nhóm 4: Câu 4 - Củng
- UBND do HĐND bầu ra có
nhiệm vụ:
+ Chấp hành nghị quyết
HS: Tự do trình bày ý kiến. củaHĐND.
GV: Nhận xét tóm tắt nọi dung, + Là cơ quan hành chính Nhà nước
nhận xét, bổ sung. ở địa phương.
HS: Đọc lại nội dung: Nhiệm vụ,
quyền hạn của HĐND và UBND xã 3. Trách nhiệm của công dân.
(phường thị trấn). - HĐND và UBND là cơ quan Nhà
nước của dân, do dân, vì dân.
Chúng ta cần:
+ Tôn trọng và bảo vệ.
+ Làm tròn trách nhiệm và nghĩa
GV: Chốt lại phần này, cho HS làm vụ đối với Nhà nước.
bài tập. + Chấp hành nghiêm chỉnh quy
. định của pháp luật. + Quy định của chính quyền địa
phương.
GV: Cho hs đọc yêu cầu bài tập. III. Bài tập.
Gọi hs lên bảng làm
HS: Nhận xét.
GV: bổ sung, chữa bài.
1. Bài tập a ( sgk/62)
Những việc mà gđ em thường làm
với các cơ quan hành chính cấp xã,
phường là:
- Đăng kí hộ khẩu.
- Đăng kí kết hôn.
- Xác nhận lí lịch.
- Xin cấp giấy khai sinh.
2. Bài tập b. ( sgk/62)
Đáp án đúng: UBND xã( phường,
thị trấn) do Hội đồng nhân dân trực
tiếp bầu ra.
3. Bài tập c. ( sgk/62)
- Đăng kí hộ khẩu.
- Đăng kí kết hôn.
- Xác nhận lí lịch.
- Xin cấp giấy khai sinh.
- Sao giấy khai sinh.
-> Đến UBND xã.
- Khai báo tạm trú.
- Khai báo tạm vắng.
-> Đến cơ quan công an.
- Xác nhận bảng điểm học tập .
-> Đến trường học.
- Xin sổ khám bệnh.
-> Đến trạm y tế, bệnh viện.
IV Tổng kết ,kiểm tra chủ đề
1. Bộ máy Nhà nước cấp cơ sở gồm có mấy cơ quan ?Là những cơ quan nào ?
2.Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước ? ?Chức năng nhiệm vụ của các cơ quan ?
V Dặn dò
Về nhà làm bài tập và chuẩn bị tiết sau ôn tập Ngày soạn : 25/4/2021
GDCD 8
Tiết 31
Bài 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Học sinh hiểu nội dung, ý nghĩa quyền tự do ngôn luận .
Nêu được những quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận.
Nêu được trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền tự do ngôn luận của
công dân.
2. Kĩ năng:
-Phân biệt tự do ngôn luận đúng đắn với lợi dụng tự do ngôn luận để làm việc xấu.
3.Thái độ:
- Tôn trọng quyền tự do ngôn luận của công dân
- Nâng cao nhận thức về tự do ngôn luận và ý thức tuân theo pháp luật trong học
sinh
4. Lồng ghép giáo dục quốc phòng an ninh
II. KNS cơ bản: KN giải quyết vấn đề; KN tư duy sáng tạo,KN hợp tác.
III. Phương pháp:
- Phân tích tình huống,thảo luận nhóm,trình bày 1 phút.
IV. Chuẩn bị:
1. Chuẩn bị của GV:- Hiến pháp 1992, luật báo chí.
2. Chuẩn bị của HS: Soạn bài.
V. Tiến trình lên lớp:
1Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
So sánh quyền khiếu nại và tố cáo
3. Bài mới:
a. Khám phá: Giáo viên đưa một tình huống vào bài mới
Em M học giỏi, ngoan, được các thầy cô và bạn bè yêu mến. H là bạn cùng tổ đã
ghen ghét và viết những tờ giấy nói xấu M dán lên chỗ ngồi của M, bàn giáo viên
và lên tường. Em có nhận xét gì về hành vi của H.
b. Kết nối:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: 1. Quyền tự do ngôn luận:
Cho học sinh thảo luận nhóm Là quyền của công dân được tham gia
Nhóm 1+ 2: Em hiểu thế nào là quyền bàn bạc, thảo luận đóng góp ý kiến vào
tự do ngôn luận ? những vấn đề chung của đất nước, xã hội
Nhóm 3 + 4: Công dân sử dụng quyền . tự do ngôn luận như thế nào ?
Nhóm 5 + 6: Nêu một vài tình huống thể
hiện quyền tự do ngôn luận của công dân ?
Đại diện nhóm lên trình bày các nhóm
khác nhận xét, bổ sung giáo viên kết luận
Hoạt động 2: 2. Những quy định của pháp luật về
Giáo viên hd học sinh tranh luận giải quyền tự do ngôn luận:
thích các ý kiến - Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự
? Dựa trên cơ sở nào để phân biệt tự do do báo chí, có quyền thông tin theo qui
ngôn luận và lợi dụng tự do ngôn luận định của pháp luật
để phục vụ mục đích xấu ? - Sử dụng quyền tự do ngôn luận trong
? Làm thế nào để sử dụng có hiệu quả các cuộc họp ở cơ sở trên các phương
quyền tự do ngôn luận ? tiện thông tin đại chúng, kiến nghị với
Công dân phải sử dụng quyền tự do đại biểu quốc hội, đại biểu hội đồng
ngôn luận theo qui định của pháp luật nhân dân, góp ý kiến vào các văn bản dự
+ Tự do trong khuôn khổ pháp luật qui định thảo luật .
+ Sử dụng quyền tự do ngôn luận nhằm
xây dựng và bảo vệ lợi ích chung của
tập thể của đất nước .
+ Phát huy quyền làm chủ của nhân dân .
Hoạt động 3:T×m hiÓu trách nhiệm của 3. Trách nhiệm của nhà nước:
nhà nước - Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để
công dân thực hiện quyền tự do ngôn
luận, tự do báo chí, phát huy đúng vai trò
Đưa ra ví dụ để chứng minh của mình.
- Con dao hai lưỡi của mạng XH 4. Luyện tập:
- Lợi dụng quyền tự do ngôn luận để 1. Tình huống thể hiện quyền tự do ngôn
xuyên tạc các vấn đề của XH luận của công dân: b, d
Bài tập 2 : - Trực tiếp phát biểu tại các
Hoạt động 4:Thực hành, luyện tập: cuộc họp lấy ý kiến đóng góp của công
GV: Hd hs làm bt ở sgk dân vào dự thảo luật
HS: Làm bt vào vở - Viết thư đóng góp ý kiến gửi cơ quan
soạn thảo
d. Củng cố:
Em nêu vài chuyên mục mà công dân tham gia góp ý trên báo, đài, truyền hình.
4. Hướng dẫn về nhà:
+ Học bài cũ thật kĩ
+ Làm bài tập còn lại sách giáo khoa
+ Chuẩn bị trò chơi đóng vai bài 20 Hiến pháp Ngày soạn : 25/4/2021
GDCD 9
Tiết 31 BÀI 17: NGHĨA VỤ BẢO VỆ TỔ QUỐC
A. MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
1. Về kiến thức:
- Vì sao cần phải bảo vệ tổ quốc
- Nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc của công dân.
- Trách nhiệm của bản thân.
2/ Về kỹ năng:
- Thường xuyên rèn luyện sức khỏe, luyện tập quân sự, tham gia các hoạt động bảo
vệ an ninh trật tự ở nơi cư trú và trong trường học.
- Tuyên truyền vận động bạn bè và người thân thực hiện tốt nghĩa vụ bảo vệ tổ
quốc.
3/ Về thái độ:
- Tích cực tham gia các hoạt động thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc.
- Sẵn sàng làm nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc
4. Lồng ghép giáo dục quốc phòng an ninh
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-Kĩ năng ra quyết định( biết ra quyết định phù hợp với nghĩa vụ bảo vệ Tổ quổc
trong các tình huống của cuộc sống)
-KN thu thập và xử lí các thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ quân sự ở địa
phương.
-KN tư duy phê phán đối với những hành vi, thái độ,việc làm vi phạm nghĩa vụ bảo
vệ Tổ quốc.
-Kĩ năng trình bày suy nghĩ ý tưởng của bản thân về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của
công dân. III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
-Động não , trình bày 1 phút
- Hỏi chuyên gia , đóng vai, chúng em biết 3
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Nghiên cứu SGK, SGV, soạn kĩ giáo án.
- Hiến pháp năm 1992. Luật nghĩa vụ quân sự.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LƠP:
I. Ổn định tổ chức lớp:
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Bài mới:
1)/Khám phá:
2)/Kết nối:
a. hoạt động 1: Đặt vấn đề
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức GV: cho HS quan sát ảnh và thảo luận: I. Đặt vấn đề
Ảnh 1: chiến sĩ hải quân bảo vệ vùng biển Suy nghĩ của em:
của tổ quốc. Những bức ảnh trên giúp em hiểu được
Ảnh 2: Dân quân nữ cũng là một trong trách nhiệm bảo vệ tổ quốc của mọi công
những lực lượng bảo vệ tổ quốc. dân trong chiến tranh cũng như trong hòa
Ảnh 3: Tình cảm của thế hệ trẻ với người bình.
mẹ có công góp phần bảo vệ tổ quốc.
? Em có suy nghĩ gì khi xem các bức ảnh? Bảo vệ tổ quốc là trách nhiệm của toàn
HS: dân, là nghĩa vụ thiêng liêng cao quý của
? Bảo vệ tổ quốc là trách nhiệm của ai? công dân.
HS:
b. hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm: II. Nội dung bài học.
HS: Chia HS thành 4 nhóm 1. Bảo vệ tổ quốc là bảo vệ độc lập, chủ
Nhóm 1: Bảo vệ tổ quốc là gì? quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
HS: thảo luận trả lời. của tổ quốc, bảo vệ chế độ XHCN và nhà
Nhóm 2: Vì sao phải bảo vệ tổ quốc? nước CHXHCNVN.
HS:
? Bảo vệ tổ quốc bao gồm những nội dung
gì?
GV: Ông cha ta đã phải chiến đấu và chiến
thắng bao nhiêu kẻ thù trong suốt 400 năm 2. Bảo vệ tổ quốc bao gồm:
lịch sử, đất nước từ Hà Giang đến Cà Mau - Xây dựng lực lượng quốc phòng toàn
là do ông cha ta xây dựng nên. dân.
Trong xã hội còn nhiều tiêu cực, công tác - Thực hiện nghĩa vụ quân sự.
lãnh đạo, quản lí còn kém. Kẻ thù đang lợi - Thực hiện chính sách hậu phương quân
dụng phá hoaị chúng ta. đội.
? HS chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ tổ - Bảo vệ trật tự an ninh xã hội.
quốc? 3. Vì sao phải bảo vệ tổ quốc?
HS: . 4. Trách niệm của HS:
? Em hãy kể 1 số ngày kỉ niệm và lễ lớn - Ra sức học tập tu dưỡng đạo đức.
trong năm về quân sự? - Rèn luyện sức khỏe, luyện tập quân sự.
HS: Ngày22/12, ngày 27/7 - Tích cực tham gia phong trào bảo vệ
? Nêu độ tuổi tham gia nhập ngũ? trật tự an ninh trong trường học và nơi cư
HS: từ 18 dến 27 tuổi. trú.
GV: Kết luận chuyển ý. - Sẵn sàng tham gia nghĩa vụ quân sự,
Bảo vệ tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng cao vận động người kác làm nghĩa vụ quân
quý của công dân. sự.
GV: Gợi ý. “ Cờ độc lập phải được nhuốm bằng
? Em tán thành quan điểm nào dưới đây? Vì máu. sao? Hoa độc lập phải được tưới bằng máu”
a. Chỉ cán bộ nhà nước mới có quyền tham ( Nguyễn Thái Học)
gia quản lí nhà nước. Tích hợp AN QP Trách nhiệm và nghĩa
b. Tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã vụ của học sinh trong sự nghiệp bảo
hội à quyền của mọi người. vệ tổ quốc
IV. Củng cố:
-GV: Cho HS liên hệ các hoạt động bảo vệ tổ quốc.
-HS: Giới thiệu về hoạt động bảo vệ tổ quốc.
V. Dặn dò: Về nhà học bài , làm bài tập, đọc và trả lời trước nội dung câu hỏi.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_32_nam_hoc_2.doc



