Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 26 - Năm học 2020-2021

doc15 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 04/08/2025 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 26 - Năm học 2020-2021, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GDCD 6 Ngày soạn : 14/3/2021 Tiết 25 Thực hành, ngoại khoá các vấn đề ở địa phương và các nội dung đã học A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - Củng cố và bổ sung những hiểu biết của HS về an toàn giao thông: Nguyên nhân, tác hại và biện pháp; những quy định của PL về an toàn giao thông. 2. Kỹ năng - HS nhận biết được những hành vi vi phạm PL về an toàn giao thông, biết cách ứng xử trước những tình huống đó. 3. Thái độ: - Hình thành ở HS thái độ tích cực: Tự giác chấp hành luật lệ giao thông, ủng hộ những cá nhân thực hiện tốt an toàn giao thông, lên án những hành vi vi phạm luật giao thông. B. Phương pháp: - Trò chơi. C. Chuẩn bị: 1. GV: Nội dung. 2. HS: Tìm hiểu việc thực hiện an toàn giao thông. D. Tiến trình bài dạy: I. ổn định tổ chức(1’) II. Kiểm tra bài cũ(5’) Thế nào là quyền được bảo đảm an toàn về thư tín, điện thoại, điện tín? Em sẽ làm gì khi thấy một người bạn của em đọc trộm thư của người khác. GV: NX, ghi điểm III. Bài mới: Hoạt động 1 (1’): Giới thiệu bài. GV: Tai nạn giao thông là một trong 3 thảm hoạ gây ra cái chết cho loài người. Vì vậy mỗi một chúng ta cần thực hiện tốt an toàn giao thông... GV: Ghi đề. Hoạt động 2 (12’): Trình bày kết quả sưu tầm, điều tra của tổ. HS: Các tổ trưng bày số liệu, tranh ảnh về tình hình giao thông. Trình bày kết quả điều tra thực tế: + Thực hiện giao thông ở địa phương ntn? + Đề xuất biện pháp bảo đảm an toàn giao thông. BGK (GV+ đại diện các tổ bầu ra): NX, đánh giá, tuyên dương tổ làm tốt. Hoạt động 3 (20’): Chơi hái hoa. HS: Chuẩn bị cây hoa có gắn câu hỏi. GV: Giới thiệu luật chơi. HS: Xung phong lên hái hoa trả lời câu hỏi, xử lí tình huống hoặc sắm vai trong tình huống. 1. Nguyên nhân gây tai nạn giao thông? Nguyên nhân chủ yếu? 2. Tác hại của tai nạn giao thông? 3. Biện pháp thực hiện an toàn giao thông? 4. Lấy ví dụ về việc không chấp hành luật giao thông? 5. Em thấy một nhóm bạn đi bên trái lề đường. Em sẽ làm gì? 6. Để tránh tai nạn giao thông chúng ta cần làm gì? 7. Khi đi đường, chúng ta cần tuân theo những dấu hiệu nào? 8. Nêu những quy định khi đi đường? 9. Em có kiến nghị gì với các cơ quan chức năng để giảm bớt tai nạn giao thông? 10. Em hãy cùng bạn em trình bày (sắm vai) một tình huống giao thông có thể xảy ra trong cuộc sống. 11. Khi thấy một người gây ra tai nạn giao thông rồi bỏ chạy, em sẽ làm gì? HS: Cả lớp NX. GV: Đánh giá, ghi điểm. IV. Củng cố (5’): HS: Chơi TC “Luật sư trả lời công dân” N: Các nhóm đưa ra các thắc mắc nhờ “Luật sư” (Nhóm khác) mà các bạn chọn nhờ giải đáp. LS: Giải đáp. HS: Cả lớp nx. GV: Tuyên dương nhóm thực hiện tốt. V. Hướng dẫn học ở nhà: (1’) Ôn tập chuẩn bị kiểm tra giữa kì GDCD 7 Ngày soạn : 14/3/2021 Tiết 25: Bài 15 BẢO VỆ DI SẢN VĂN HOÁ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức. Học sinh cần hiểu: - Nêu được thế nào là di sản văn hoá. - Kể tên 1 số di sản văn hoá ở nước ta. - Hiểu được ý nghĩa của di sản văn hoá. - Kể được những quy định của pháp luật về bảo vệ di sản văn hoá. 2. Kĩ năng. - Nhận biết được qui định của pháp luật về bảo vệ di sản văn hoá; biết đấu tranh, ngăn chặn các hành vi đó hoặc báo cho những người có trách nhiệm biết để xử lí. - Tham gia các hoạt động bảo vệ, giữ gìn, tôn tạo di sản văn hoá phù hợp với lứa tuổi. 3. Thái độ. Tôn trọng và tự hào về các di sản văn hoá của quê hương, đất nước. II. CHUẨN BỊ GV: Soạn giáo án, tư liệu tham khảo. HS: Chuẩn bị bài. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP. 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là di sản văn hoá? Kể tên 1 số di sản văn hoá mà em biết? 3. Bài mới. Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức Em hãy nêu ý nghĩa của di sản văn II. Nội dung bài học. hoá đối với Việt Nam và thế giới? 2. Ý nghĩa của di sản văn hoá. a. Đối với sự phat triển của nề văn hoá Việt Nam Di sản văn hoá là tài sản của dân tộc, nói lên truyền thống dân tộc, thể hiện công đức của tổ tiên trong công việc bảo vệ Tổ quốc, thể hiện kinh nghiệm của dân tộc trong các lĩnh vực. Các thế hệ sau có thể tiếp thu, kế thừa truyền thống kinh nghiệm đó để phát triển nền văn hoá mang đậm bản sắc dân tộc. b. Đối với thế giới. Di sản văn hoá của Việt Nam đóng góp vào kho tàng di sản văn hoá thế giới. Một số di sản văn hoá của Việt Nam được công nhận là di sản văn hoá thế giới được tôn vinh, được giữ gìn như những tài sản quý giá của nhân loại. Vd: Cố đô Huế, Vịnh Hạ Long, Thánh địa Mĩ Sơn Em hãy nêu những quy định của 3. Những quy định của pháp luật pháp luật về bảo vệ di sản văn hoá? về bảo vệ di sản văn hoá - Nhà nước có trách nhiệm bảo vệ và phát huy giá trị của di sản văn hoá. - Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu di sản văn hoá. Chủ sở hữu di sản văn hoá có trách nhiệm giữ gìn và phát huy giá trị của di sản văn hoá. - Nghiêm cấm các hành vi: + Chiếm đoạt, làm sai lệch di sản văn hoá + Huỷ hoại hoặc gây nguy cơ hủy hoại di sản văn hoá. + Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ, xây dựng trái phép, lấn chiếm đất đai, thuộc di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh. + Mua bán, trao đổi, vận chuyển trái phép di vật, cổ vật III.Bài tập. Gọi học sinh xác định yêu cầu đề bài. 1. Bài tập a(SGK/50) Gọi hs lên bảng làm bài. HS: Nhận xét GV: Nhận xét bổ sung, chốt. Hành vi góp phần bảo vệ di sản văn hoá là: (3); (7);(8); (9);(11); (12) - Hành vi phá hoại di sản văn hoá: 1, 2, 4, 5, 6, 10, 13 2. Bài tập b(SGK/50) Gọi hs làm bài tập b Em đồng ý với ý kiến của Dung vì GV: Chữa. việc khắc tên lên vách đá của khu di tích sẽ làm biến dạng di sản văn hoá của dân tộc. Đây là hiện tượng phá hoại di sản văn hoá . Vì vậy cần phải phê phán hành vi trên. 4. Củng cố. GV: Củng cố nội dung toàn bài. Xã hội càng văn minh càng phát triển thì người ta càng có xu hướng quan tâm đến di sản văn hoá đến di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh. Đó là một nhu cầu của cuộc sống. Thế hệ mai sau có quyền biết được những giá trị văn hoá nói chung và di sản văn hoá vật thể nói riêng. Với trách nhiệm là một công dân tương lai, chúng ta phải biết bảo vệ, gìn giữ, và phát huy những giá trị văn hoá đó. Để làm giàu đất nước để góp phần cho văn hoá nhân loại ngày càng phong phú hơn. 5. Dặn dò - Về nhà hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK - Làm bài tập e - Sưu tầm tranh ảnh về các di sản văn hoá, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh. - Ôn tập kiểm tra 1 tiết. Ngày soạn : 7/03/2021 Gdcd 8 Tiết 25,26,27,28 Chủ đề: QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN VÀ NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC ,TÀI SẢN NHÀ NƯỚC VÀ LỢI ÍCH CÔNG CỘNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Thế nào là quyền sở hữu tài sản của công dân và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác. Nêu được trách nhiệm của Nhà nước trong việc công nhận và bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp về tài sản của công dân Nêu được nghĩa vụ của công dân phải tôn trọng tài sản của người khác. - Hiểu tài sản của nhà nước, lợi ích công cộng. Nghĩa vụ của công dân trong việc tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng 2. Kĩ năng: - Phân biệt được những hành vi tôn trọng với hành vi vi phạm quyền sở hữu tài sản của người khác. - Biết thực hiện những quy định của pháp luật về quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác. - Biết tôn trọng và bảo vệ tài sản của nhà nước và lợi ích công cộng 3.Thái độ: - Có ý thức tôn trọng tài sản của mọi người và phê phán với các hành vi xâm phạm đến tài sản của công dân. - Có ý thức tôn trọng và bảo vệ tài sản nhà nước, lợi ích công cộng; tích cực tham gia giữ gìn tài sản nhà nước và lợi ích công cộng. 4. Lồng ghép giáo dục quốc phòng an ninh II. KNS cơ bản: KN phân tích,so sánh; KN tư duy phê phán, KN tư duy sáng tạo. III. Phương pháp: - Phân tích tình huống,thảo luận, động não. IV. Chuẩn bị: 1.Chuẩn bị của GV: - Hiến pháp 1992, bộ luật dân sự, bộ luật hình sự 2. Chuẩn bị của hs: -Soạn bài mới. V. Tiến trình lên lớp: 1.Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày những qui định về phòng ngừa vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại ? 3. Bài mới: a.Khám phá: Bình 13 tuổi mượn xe đạp của chị gái để đi học, Bình tự ý đặt xe đạp đó ở hiệu cầm đồ để lấy tiền chơi điện tử. Theo em, Bình có quyền đặt chiếc xe đó không ? Vì sao ? Giáo viên kết luận vào bài mới. b. Kết nối: Hoạt động của thầy và trò Nội dunng kiến thức Hoạt động 1: 1. Quyền sở hữu tài sản của công dân GV hd hs thảo luận nhóm: và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác: ? Theo em ai có quyền sở hữu chiếc xe, - Quyền của công dân đối với tài sản ai chỉ có quyền sử dụng xe thuộc sở hữu của mình. Quyền sở hữu tài ? Quyền sở hữu đối với tài sản bao gồm sản bao gồm: những quyền gì ? + Quyền chiếm hữu: ? Theo em ông An có quyền đem bán + Quyền sử dụng chiếc bình cổ đó không ? Vì sao? + Quyền định đoạt - Công dân có nghĩa vụ: - Đưa ra các ví dụ cụ thể để chứng Tôn trọng quyền sở hữu của người khác, minh. không được xâm phạm tài sản của cá nhân, của tập thể và của nhà nước, khi vay nợ phải trả đầy đủ đúng hẹn. nếu gây thiệt hại về tài sản phải bồi thường 2.Trách nhiệm của Nhà nước trong Hoạt động 2: việc công nhận và bảo hộ quyền sở - Đọc điều 175 và 178 của bộ luật dân hữu hợp pháp về tài sản của công dân: sự - Ghi nhận trong Hiến pháp và các văn ? Tôn trọng tài sản của người khác thể bản quy phạm pháp luật quyền sở hữu hiện qua hành vi nào ? của công dân. ? Vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác - Quy định các biện pháp và các hình ? thức xử lí đối với các hành vi xâm phạm quyền sở hữu tùy theo mức độ, tính chất vụ việc; quy định trách nhiệm và cách bồi thường dân sự đối với những hành vi gây thiệt hại, mất mát, do vay mượn, thuê tài sản thuộc quyền sở hữu của người khác. - Tuyên truyền, giáo dục công dân cách thức bảo vệ quyền sở hữu của mình và ý thức tôn trọng quyền sở hữu của người khác. 3. Luyện tập: c. Thực hành,luyện tập. Kiểm tra 15 phút GV : giao bài tập 3 ở sgk Đáp án: - Hà không có quyền sử dụng chiếc xe đạp. - Ông chủ cửa hàng có quyền giữ gìn, trông coi chiếc xe, căn cứ vào quyền sở hữu . - Chị Hoa có quyền đòi bồi thường chiếc xe,ông chủ cửa hàng phải bồi thường. Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: 1. Tài sản nhà nước và lợi ích công cộng Giáo viên cho học sinh thảo luận - Tài sản của nhà nước gồm :Đất đai, Qua câu chuyện mục đặt vấn đề em hãy cho rừng núi, sông hồ, nguồn nước tài biết ý kiến nào đúng, ý kiến nào sai ? Vì sao nguyên trong lòng đất, thèm lục địa, ? Ở trường hợp Lan em sẽ sử lý như thế nào vốn và tài sản của nhà nước đầu tư ? thuộc về các nghành kinh tế, xã hội, Các tài sản không thuộc sở hữu của công văn hoá....đều thuộc sở hữu toàn dân dân thì thuộc về ai ? do nhà nước chịu trách nhiệm quản lý. Ví dụ: Nhà xưởng, tư liệu sản xuất của - Lợi ích công cộng: là những lợi ích hợp tác xã, tài nguyên trong lòng đất, mỏ chung dành cho mọi người và xã hội dầu dưới thềm lục địa ? ( Thuộc sở hữu của tập thể, hoặc nhà 2. Công dân có nghĩa vụ tôn trọng và nước) bảo vệ tài sản nhà nước, lợi ích công Hoạt động 2: cộng ? Theo em nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài - Không được xâm phạm tài sản của sản nhà nước và lợi ích công cộng của nhà nước và lợi ích công cộng công dân thể hiện như thế nào ? - Nhà nước giao quản lí, sử dụng tài ? Hãy kể một số tài sản của nhà nước mà sản nhà nước phải bảo quản, giữ gìn em biết ? tiết kiệm có hiệu quả.. Hoạt động 3: ? Nhà nước quản lí tài sản nhà nước và 3. Nhà nước thực hiện quản lí tài sản lợi ích công cộng theo phương thức nào ? bằng việc ban hành tổ chức thực hiện Tự mình quản lí ? Mọi công dân đều có các qui định pháp luật về quản lí và quyền khai thác sử dụng ? sử dụng tài sản thuộc sở hữu toàn ? Các tài sản của nhà nước giao cho tổ dân chức, cá nhân quản lí, sử dụng thì nhà - Tuyên truyền giáo dục mọi công dân nước quản lí bằng cách nào ? thực hiện nghĩa vụ tôn trọng bảo vệ tài ? Các công trình phúc lợi công cộng được sản nhà nước, lợi ích công cộng. quản lí như thế nào ? Qua việc xử lý tình huống trên giáo viên cần giáo dục kỹ năng sống, bảo vệ môi 4. Luyện tập: trường cho học sinh BT 2: Việc làm của ông Tám đúng ở c. Thực hành, luyện tập: chỗ ông giữ gìn cẩn thận,thường xuyên GV: Hd hs làm bt ở sgk lau chùi bảo quản. HS: Làm bt vào vở Sai ở chỗ ông nhận tài liệu bên ngoài đẻ phô tô. VI tổng kết chủ đề Gv ra bài tập tổng kết kiểm tra đánh giá chủ đề ? 4. Hướng dẫn về nhà: + Học và ôn các bài đã học + Chuẩn bị tiết sau GDCD 9 Ngày soạn : 14/3/2021 Tiết 26 KIỂM TRA GIỮA KÌ II I. MỤC ĐÍCH ĐỀ KIỂM TRA: - Nhằm kiểm tra nhận thức của học sinh về kiến thức, kĩ năng thái độ từ bài 11 đến bài 14 trong học kì II. II. MỤC TIÊU KIỂM TRA: 1. Về kiến thức: - Biết được quyền tự do kinh doanh của công dân. - Biết được các quy định của tuổi kết hôn - Hiểu được vai trò của thuế đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước 2. Về kĩ năng: Kể được 1 số trường hợp vi phạm pháp luật về hôn nhân và hậu quả của những việc làm đó Biết nhận xét, đánh giá thái độ, hành vi đối với quền và nghĩa vụ lao động của công dân. 3. Về thái độ - Tôn trọng pháp luật về hôn nhân - Tôn trọng pháp luật về quyền và nghĩa vụ lao động của công dân. III. NHỮNG NĂNG LỰC MÀ ĐỀ KIỂM TRA HƯỚNG TỚI ĐÁNH GIÁ Năng lực có thể hướng tới trong đề kiểm tra: NL tư duy phê phán, NL giải quyết vấn đề IV. HÌNH THỨC KIỂM TRA Kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan. V. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA : Cấp độ Nhận biết Vận dụng ( Mô tả yêu cầu Thông hiểu ( Mô tả yêu cầu cần đạt) cần đạt) ( Mô tả yêu cầu cần Cấp độ thấp Cấp độ cao Cộng đạt) Tên chủ đề TNKQ TL TNK TL TN TL TNK TL Q KQ Q 1. Quyền Biết Kể và nghĩa được được 1 vụ của các quy số công dân định của trường trong hôn tuổi kết hợp vi nhân hôn phạm pháp luật về hôn nhân và hậu quả của những việc làm đó Số câu 1 1 1 Số điểm 0,25đ 2đ 0,25 Tỉ lệ % 2,5% 20% đi 2,5% 2. Quyền Nhận ra Hiểu được tự do kinh được vai trò của doanh và biểu thuế đối nghĩa vụ hiện của với sự phát đóng thuế quyền triển kinh tự do tế xã hội kinh của đất doanh nước và nghĩa vụ đóng thuế Số câu 1 1 2 Số điểm Tỉ 1đ 2đ 3đ lệ % 10% 20% 30% 3 Quyền Biết và nghĩa nhận vụ lao xét, động của đánh công dân giá thái độ, hành vi đối với quền và nghĩa vụ lao động của công dân. Số câu /1 1 Số điểm 3 3đ Tỉ lệ % 30% 30% Tổng số 2 0,5/1+0,5/ 2 Số câu 2đ 1+1 5đ câu 8 Tổng số 20 % 4,5đ 50 % Số điểm 45% điểm Tỉ lệ % 10 100% VI. ĐỀ KIỂM TRA ĐỀ BÀI Phần I. Trắc nghiệm khách quan ( 2 điểm) Câu 1: ( 1 điểm): Những ý kiến dưới đay về quyền tự do kinh doanh là đúng hay sai? ( đánh dấu X vào ô tương ứng) Ý kiến Đúng sai A.Kinh doanh là quyền tự do của mỗi người, không ai có quyền can thiệp B. Công dân có quyền kinh doanh bất cứ nghề gì, hàng gì C. Đóng thuế là góp phần xây dựng đất nước D. Kinh doanh phải theo đúng quy định của pháp luật Câu 2: ( 1 điểm) Pháp luật quy định tuổi được kết hôn là bao nhiêu? (khoanh tròn chữ cái trước phương án đúng) A. Nam, nữ từ 16 tuổi trở lên. B. Nam, nữ từ 18 tuổi trở lên. C. Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi D. Nam từ 18 tuổi trở lên, nữ từ 16 tuổi trở lên. trở lên. Phần II: Tự luận ( 8 điểm) Câu 3: ( 2 điểm) Thuế có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước? Câu 4: ( 3 điểm) Tình huống: Hải Anh là con trai độc nhất trong 1 gia đình giàu có nhưng lười học nên không thi đậu vào đại học. Không học, chẳng có công việc làm, suốt ngày Hải Anh lao vào chơi bi-a, điện tử. Bạn bè lo lắng hỏi Hải Anh về công việc và tương lai thì được trả lời: “Nhà tớ thiếu gì tiền! Tiền của bố mẹ cho tớ đủ để sống sung sướng cả đời rồi; tớ không cần gì phải đi học, vì tớ không cần lao động!” Câu hỏi: a. Suy nghĩ của Hải Anh đúng hay sai? Vì sao? b. Nếu được khuyên Hải Anh, em sẽ nói điều gì? Câu 5 (3 điểm) Hãy liên hệ thực tế ở địa phương em và nêu ví dụ 1 số trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về hôn nhân (tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, bạo lực gia đình ) và hậu quả của những việc làm đó? VII.. CỦNG CỐ,DẶN DÒ Gv thu bài và nhận xét ý thức làm bài của hs Về nhà chuẩn bị bài thực hành VIII. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM Phần I. Trắc nghiệm khách quan ( 2 điểm) Câu 1:(1 điêm) Đáp án đúng: C, D Câu 2: ( 1 điểm) Đáp án đúng : C Phần II Tự luận ( 8 điểm) Câu Nội dung Điểm Câu 4 Thuế có vai trò rất quan trọng đối với việc phát triển KT – XH 0,5 2 điểm của đất nước vì: - Thuế giúp ổn định thị trường, điều chỉnh cơ cấu kinh tế, góp 1,5đ phần đảm bảo phát triển kinh tế theo định hướng của Nhà nước. a, Hải Anh suy nghĩ không đúng, vì đó là con người thì ai cũng 1,5 Câu 4 cần phải lao động. Dù gia đình giàu có thì mỗi người vẫn cần 3 điểm phải lao động, biết quý trọng lao động. Lao động giúp con người trưởng thành và có ích cho xã hội. b, Không nên ỉ lại vào bố mẹ mà lười biếng học tập, lao động. 1,5 Không nên xa lánh lao động vì xa lánh lao động là xa lánh mọi người, xa lánh tập thể, dần dần sẽ trở thành kẻ vô tích sự. Hãy luôn ghi nhớ một điều : Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân. - Học sinh liên hệ thực tế : Kể được ít nhất 2 trường hợp vi 1,5 phạm pháp luật về hôn nhân (tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, bạo Câu 5 lực gia đình ) - Nêu được hậu quả của những việc làm đó : Ảnh hưởng đến 2 điểm 1,5 sức khỏe, mất cơ hội học hành, không tiến bộ được vì vướng bận gánh nặng gia đình; đời sống gia đình khó khăn, con cái nheo nhóc, thất học .tạo ra gánh nặng đối với xã hội.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_26_nam_hoc_2.doc