Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 26 - Năm học 2020-2021
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 26 - Năm học 2020-2021, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GDCD 6
Ngày soạn : 14/3/2021
Tiết 25 Thực hành, ngoại khoá các vấn đề ở địa phương và các nội dung đã
học
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Củng cố và bổ sung những hiểu biết của HS về an toàn giao thông: Nguyên
nhân, tác hại và biện pháp; những quy định của PL về an toàn giao thông.
2. Kỹ năng
- HS nhận biết được những hành vi vi phạm PL về an toàn giao thông, biết cách
ứng xử trước những tình huống đó.
3. Thái độ:
- Hình thành ở HS thái độ tích cực: Tự giác chấp hành luật lệ giao thông, ủng hộ
những cá nhân thực hiện tốt an toàn giao thông, lên án những hành vi vi phạm luật
giao thông.
B. Phương pháp:
- Trò chơi.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Nội dung.
2. HS: Tìm hiểu việc thực hiện an toàn giao thông.
D. Tiến trình bài dạy:
I. ổn định tổ chức(1’)
II. Kiểm tra bài cũ(5’)
Thế nào là quyền được bảo đảm an toàn về thư tín, điện thoại, điện tín?
Em sẽ làm gì khi thấy một người bạn của em đọc trộm thư của người khác.
GV: NX, ghi điểm
III. Bài mới:
Hoạt động 1 (1’): Giới thiệu bài.
GV: Tai nạn giao thông là một trong 3 thảm hoạ gây ra cái chết cho loài người.
Vì vậy mỗi một chúng ta cần thực hiện tốt an toàn giao thông...
GV: Ghi đề.
Hoạt động 2 (12’): Trình bày kết quả sưu tầm, điều tra của tổ. HS: Các tổ trưng bày số liệu, tranh ảnh về tình hình giao thông. Trình bày kết
quả điều tra thực tế:
+ Thực hiện giao thông ở địa phương ntn?
+ Đề xuất biện pháp bảo đảm an toàn giao thông.
BGK (GV+ đại diện các tổ bầu ra): NX, đánh giá, tuyên dương tổ làm tốt.
Hoạt động 3 (20’): Chơi hái hoa.
HS: Chuẩn bị cây hoa có gắn câu hỏi.
GV: Giới thiệu luật chơi.
HS: Xung phong lên hái hoa trả lời câu hỏi, xử lí tình huống hoặc sắm vai trong
tình huống.
1. Nguyên nhân gây tai nạn giao thông? Nguyên nhân chủ yếu?
2. Tác hại của tai nạn giao thông?
3. Biện pháp thực hiện an toàn giao thông?
4. Lấy ví dụ về việc không chấp hành luật giao thông?
5. Em thấy một nhóm bạn đi bên trái lề đường. Em sẽ làm gì?
6. Để tránh tai nạn giao thông chúng ta cần làm gì?
7. Khi đi đường, chúng ta cần tuân theo những dấu hiệu nào?
8. Nêu những quy định khi đi đường?
9. Em có kiến nghị gì với các cơ quan chức năng để giảm bớt tai nạn giao
thông?
10. Em hãy cùng bạn em trình bày (sắm vai) một tình huống giao thông có thể
xảy ra trong cuộc sống.
11. Khi thấy một người gây ra tai nạn giao thông rồi bỏ chạy, em sẽ làm gì?
HS: Cả lớp NX.
GV: Đánh giá, ghi điểm.
IV. Củng cố (5’):
HS: Chơi TC “Luật sư trả lời công dân”
N: Các nhóm đưa ra các thắc mắc nhờ “Luật sư” (Nhóm khác) mà các bạn chọn
nhờ giải đáp.
LS: Giải đáp.
HS: Cả lớp nx.
GV: Tuyên dương nhóm thực hiện tốt. V. Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
Ôn tập chuẩn bị kiểm tra giữa kì GDCD 7
Ngày soạn : 14/3/2021
Tiết 25: Bài 15
BẢO VỆ DI SẢN VĂN HOÁ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức.
Học sinh cần hiểu:
- Nêu được thế nào là di sản văn hoá.
- Kể tên 1 số di sản văn hoá ở nước ta.
- Hiểu được ý nghĩa của di sản văn hoá.
- Kể được những quy định của pháp luật về bảo vệ di sản văn hoá.
2. Kĩ năng.
- Nhận biết được qui định của pháp luật về bảo vệ di sản văn hoá; biết đấu tranh,
ngăn chặn các hành vi đó hoặc báo cho những người có trách nhiệm biết để xử lí.
- Tham gia các hoạt động bảo vệ, giữ gìn, tôn tạo di sản văn hoá phù hợp với lứa
tuổi.
3. Thái độ.
Tôn trọng và tự hào về các di sản văn hoá của quê hương, đất nước.
II. CHUẨN BỊ
GV: Soạn giáo án, tư liệu tham khảo.
HS: Chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là di sản văn hoá? Kể tên 1 số di sản văn hoá mà em biết?
3. Bài mới.
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức
Em hãy nêu ý nghĩa của di sản văn II. Nội dung bài học.
hoá đối với Việt Nam và thế giới? 2. Ý nghĩa của di sản văn hoá.
a. Đối với sự phat triển của nề văn
hoá Việt Nam
Di sản văn hoá là tài sản của dân
tộc, nói lên truyền thống dân tộc, thể
hiện công đức của tổ tiên trong công
việc bảo vệ Tổ quốc, thể hiện kinh
nghiệm của dân tộc trong các lĩnh
vực. Các thế hệ sau có thể tiếp thu,
kế thừa truyền thống kinh nghiệm đó
để phát triển nền văn hoá mang đậm bản sắc dân tộc.
b. Đối với thế giới.
Di sản văn hoá của Việt Nam
đóng góp vào kho tàng di sản văn
hoá thế giới. Một số di sản văn hoá
của Việt Nam được công nhận là di
sản văn hoá thế giới được tôn vinh,
được giữ gìn như những tài sản quý
giá của nhân loại.
Vd: Cố đô Huế, Vịnh Hạ Long,
Thánh địa Mĩ Sơn
Em hãy nêu những quy định của 3. Những quy định của pháp luật
pháp luật về bảo vệ di sản văn hoá? về bảo vệ di sản văn hoá
- Nhà nước có trách nhiệm bảo vệ
và phát huy giá trị của di sản văn
hoá.
- Nhà nước bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của chủ sở hữu di sản
văn hoá. Chủ sở hữu di sản văn hoá
có trách nhiệm giữ gìn và phát huy
giá trị của di sản văn hoá.
- Nghiêm cấm các hành vi:
+ Chiếm đoạt, làm sai lệch di sản
văn hoá
+ Huỷ hoại hoặc gây nguy cơ hủy
hoại di sản văn hoá.
+ Đào bới trái phép địa điểm khảo
cổ, xây dựng trái phép, lấn chiếm đất
đai, thuộc di tích lịch sử văn hoá,
danh lam thắng cảnh.
+ Mua bán, trao đổi, vận chuyển trái
phép di vật, cổ vật
III.Bài tập.
Gọi học sinh xác định yêu cầu đề bài. 1. Bài tập a(SGK/50)
Gọi hs lên bảng làm bài.
HS: Nhận xét
GV: Nhận xét bổ sung, chốt.
Hành vi góp phần bảo vệ di sản
văn hoá là: (3); (7);(8); (9);(11); (12)
- Hành vi phá hoại di sản văn hoá:
1, 2, 4, 5, 6, 10, 13 2. Bài tập b(SGK/50)
Gọi hs làm bài tập b Em đồng ý với ý kiến của Dung vì
GV: Chữa. việc khắc tên lên vách đá của khu di
tích sẽ làm biến dạng di sản văn hoá
của dân tộc. Đây là hiện tượng phá
hoại di sản văn hoá . Vì vậy cần phải
phê phán hành vi trên.
4. Củng cố.
GV: Củng cố nội dung toàn bài.
Xã hội càng văn minh càng phát triển thì người ta càng có xu hướng quan tâm
đến di sản văn hoá đến di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh. Đó là một nhu cầu
của cuộc sống. Thế hệ mai sau có quyền biết được những giá trị văn hoá nói chung
và di sản văn hoá vật thể nói riêng. Với trách nhiệm là một công dân tương lai,
chúng ta phải biết bảo vệ, gìn giữ, và phát huy những giá trị văn hoá đó. Để làm
giàu đất nước để góp phần cho văn hoá nhân loại ngày càng phong phú hơn.
5. Dặn dò
- Về nhà hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK
- Làm bài tập e
- Sưu tầm tranh ảnh về các di sản văn hoá, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh.
- Ôn tập kiểm tra 1 tiết. Ngày soạn : 7/03/2021
Gdcd 8
Tiết 25,26,27,28
Chủ đề: QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN VÀ NGHĨA VỤ TÔN
TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC ,TÀI SẢN
NHÀ NƯỚC VÀ LỢI ÍCH CÔNG CỘNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Thế nào là quyền sở hữu tài sản của công dân và nghĩa vụ tôn trọng tài sản
của người khác. Nêu được trách nhiệm của Nhà nước trong việc công nhận và bảo
hộ quyền sở hữu hợp pháp về tài sản của công dân
Nêu được nghĩa vụ của công dân phải tôn trọng tài sản của người khác.
- Hiểu tài sản của nhà nước, lợi ích công cộng. Nghĩa vụ của công dân trong việc
tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng
2. Kĩ năng:
- Phân biệt được những hành vi tôn trọng với hành vi vi phạm quyền sở hữu
tài sản của người khác.
- Biết thực hiện những quy định của pháp luật về quyền sở hữu tài sản và
nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.
- Biết tôn trọng và bảo vệ tài sản của nhà nước và lợi ích công cộng
3.Thái độ:
- Có ý thức tôn trọng tài sản của mọi người và phê phán với các hành vi xâm
phạm đến tài sản của công dân.
- Có ý thức tôn trọng và bảo vệ tài sản nhà nước, lợi ích công cộng; tích cực tham
gia giữ gìn tài sản nhà nước và lợi ích công cộng.
4. Lồng ghép giáo dục quốc phòng an ninh
II. KNS cơ bản:
KN phân tích,so sánh; KN tư duy phê phán, KN tư duy sáng tạo.
III. Phương pháp:
- Phân tích tình huống,thảo luận, động não.
IV. Chuẩn bị:
1.Chuẩn bị của GV:
- Hiến pháp 1992, bộ luật dân sự, bộ luật hình sự
2. Chuẩn bị của hs:
-Soạn bài mới.
V. Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
Trình bày những qui định về phòng ngừa vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại ? 3. Bài mới:
a.Khám phá:
Bình 13 tuổi mượn xe đạp của chị gái để đi học, Bình tự ý đặt xe đạp đó ở hiệu cầm
đồ để lấy tiền chơi điện tử. Theo em, Bình có quyền đặt chiếc xe đó không ?
Vì sao ? Giáo viên kết luận vào bài mới.
b. Kết nối:
Hoạt động của thầy và trò Nội dunng kiến thức
Hoạt động 1: 1. Quyền sở hữu tài sản của công dân
GV hd hs thảo luận nhóm: và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của
người khác:
? Theo em ai có quyền sở hữu chiếc xe, - Quyền của công dân đối với tài sản
ai chỉ có quyền sử dụng xe thuộc sở hữu của mình. Quyền sở hữu tài
? Quyền sở hữu đối với tài sản bao gồm sản bao gồm:
những quyền gì ? + Quyền chiếm hữu:
? Theo em ông An có quyền đem bán + Quyền sử dụng
chiếc bình cổ đó không ? Vì sao? + Quyền định đoạt
- Công dân có nghĩa vụ:
- Đưa ra các ví dụ cụ thể để chứng Tôn trọng quyền sở hữu của người khác,
minh. không được xâm phạm tài sản của cá
nhân, của tập thể và của nhà nước, khi
vay nợ phải trả đầy đủ đúng hẹn. nếu gây
thiệt hại về tài sản phải bồi thường
2.Trách nhiệm của Nhà nước trong
Hoạt động 2: việc công nhận và bảo hộ quyền sở
- Đọc điều 175 và 178 của bộ luật dân hữu hợp pháp về tài sản của công dân:
sự - Ghi nhận trong Hiến pháp và các văn
? Tôn trọng tài sản của người khác thể bản quy phạm pháp luật quyền sở hữu
hiện qua hành vi nào ? của công dân.
? Vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác - Quy định các biện pháp và các hình
? thức xử lí đối với các hành vi xâm phạm
quyền sở hữu tùy theo mức độ, tính chất
vụ việc; quy định trách nhiệm và cách
bồi thường dân sự đối với những hành vi
gây thiệt hại, mất mát, do vay mượn,
thuê tài sản thuộc quyền sở hữu của
người khác.
- Tuyên truyền, giáo dục công dân cách
thức bảo vệ quyền sở hữu của mình và ý
thức tôn trọng quyền sở hữu của người
khác.
3. Luyện tập: c. Thực hành,luyện tập.
Kiểm tra 15 phút
GV : giao bài tập 3 ở sgk
Đáp án: - Hà không có quyền sử dụng
chiếc xe đạp.
- Ông chủ cửa hàng có quyền
giữ gìn, trông coi chiếc xe, căn cứ vào
quyền sở hữu .
- Chị Hoa có quyền đòi bồi
thường chiếc xe,ông chủ cửa hàng phải
bồi thường.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: 1. Tài sản nhà nước và lợi ích công cộng
Giáo viên cho học sinh thảo luận - Tài sản của nhà nước gồm :Đất đai,
Qua câu chuyện mục đặt vấn đề em hãy cho rừng núi, sông hồ, nguồn nước tài
biết ý kiến nào đúng, ý kiến nào sai ? Vì sao nguyên trong lòng đất, thèm lục địa,
? Ở trường hợp Lan em sẽ sử lý như thế nào vốn và tài sản của nhà nước đầu tư
? thuộc về các nghành kinh tế, xã hội,
Các tài sản không thuộc sở hữu của công văn hoá....đều thuộc sở hữu toàn dân
dân thì thuộc về ai ? do nhà nước chịu trách nhiệm quản lý.
Ví dụ: Nhà xưởng, tư liệu sản xuất của - Lợi ích công cộng: là những lợi ích
hợp tác xã, tài nguyên trong lòng đất, mỏ chung dành cho mọi người và xã hội
dầu dưới thềm lục địa ?
( Thuộc sở hữu của tập thể, hoặc nhà 2. Công dân có nghĩa vụ tôn trọng và
nước) bảo vệ tài sản nhà nước, lợi ích công
Hoạt động 2: cộng
? Theo em nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài - Không được xâm phạm tài sản của
sản nhà nước và lợi ích công cộng của nhà nước và lợi ích công cộng
công dân thể hiện như thế nào ? - Nhà nước giao quản lí, sử dụng tài
? Hãy kể một số tài sản của nhà nước mà sản nhà nước phải bảo quản, giữ gìn
em biết ? tiết kiệm có hiệu quả..
Hoạt động 3:
? Nhà nước quản lí tài sản nhà nước và 3. Nhà nước thực hiện quản lí tài sản
lợi ích công cộng theo phương thức nào ? bằng việc ban hành tổ chức thực hiện
Tự mình quản lí ? Mọi công dân đều có các qui định pháp luật về quản lí và
quyền khai thác sử dụng ? sử dụng tài sản thuộc sở hữu toàn
? Các tài sản của nhà nước giao cho tổ dân
chức, cá nhân quản lí, sử dụng thì nhà - Tuyên truyền giáo dục mọi công dân
nước quản lí bằng cách nào ? thực hiện nghĩa vụ tôn trọng bảo vệ tài
? Các công trình phúc lợi công cộng được sản nhà nước, lợi ích công cộng.
quản lí như thế nào ? Qua việc xử lý tình huống trên giáo viên
cần giáo dục kỹ năng sống, bảo vệ môi 4. Luyện tập:
trường cho học sinh BT 2: Việc làm của ông Tám đúng ở
c. Thực hành, luyện tập: chỗ ông giữ gìn cẩn thận,thường xuyên
GV: Hd hs làm bt ở sgk lau chùi bảo quản.
HS: Làm bt vào vở Sai ở chỗ ông nhận tài liệu bên ngoài
đẻ phô tô.
VI tổng kết chủ đề
Gv ra bài tập tổng kết kiểm tra đánh giá chủ đề
?
4. Hướng dẫn về nhà:
+ Học và ôn các bài đã học
+ Chuẩn bị tiết sau GDCD 9
Ngày soạn : 14/3/2021
Tiết 26
KIỂM TRA GIỮA KÌ II
I. MỤC ĐÍCH ĐỀ KIỂM TRA:
- Nhằm kiểm tra nhận thức của học sinh về kiến thức, kĩ năng thái độ từ bài 11 đến
bài 14 trong học kì II.
II. MỤC TIÊU KIỂM TRA:
1. Về kiến thức:
- Biết được quyền tự do kinh doanh của công dân.
- Biết được các quy định của tuổi kết hôn
- Hiểu được vai trò của thuế đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước
2. Về kĩ năng:
Kể được 1 số trường hợp vi phạm pháp luật về hôn nhân và hậu quả của những việc
làm đó
Biết nhận xét, đánh giá thái độ, hành vi đối với quền và nghĩa vụ lao động của công
dân.
3. Về thái độ
- Tôn trọng pháp luật về hôn nhân
- Tôn trọng pháp luật về quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.
III. NHỮNG NĂNG LỰC MÀ ĐỀ KIỂM TRA HƯỚNG TỚI ĐÁNH GIÁ
Năng lực có thể hướng tới trong đề kiểm tra: NL tư duy phê phán, NL giải quyết
vấn đề
IV. HÌNH THỨC KIỂM TRA
Kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan.
V. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA :
Cấp độ Nhận biết Vận dụng
( Mô tả yêu cầu Thông hiểu ( Mô tả yêu cầu cần đạt)
cần đạt) ( Mô tả yêu cầu cần Cấp độ thấp Cấp độ cao Cộng
đạt)
Tên chủ đề TNKQ TL TNK TL TN TL TNK TL
Q KQ Q
1. Quyền Biết Kể
và nghĩa được được 1
vụ của các quy số
công dân định của trường
trong hôn tuổi kết hợp vi
nhân hôn phạm
pháp luật về
hôn
nhân
và hậu
quả của
những
việc
làm đó
Số câu 1 1 1
Số điểm 0,25đ 2đ 0,25
Tỉ lệ % 2,5% 20% đi
2,5%
2. Quyền Nhận ra Hiểu được
tự do kinh được vai trò của
doanh và biểu thuế đối
nghĩa vụ hiện của với sự phát
đóng thuế quyền triển kinh
tự do tế xã hội
kinh của đất
doanh nước
và nghĩa
vụ đóng
thuế
Số câu 1 1 2
Số điểm Tỉ 1đ 2đ 3đ
lệ % 10% 20% 30%
3 Quyền Biết
và nghĩa nhận
vụ lao xét,
động của đánh
công dân giá thái
độ,
hành vi
đối với
quền
và
nghĩa
vụ lao
động
của công
dân.
Số câu /1 1
Số điểm 3 3đ
Tỉ lệ % 30%
30%
Tổng số 2 0,5/1+0,5/ 2 Số
câu 2đ 1+1 5đ câu 8
Tổng số 20 % 4,5đ 50 % Số
điểm 45% điểm
Tỉ lệ % 10
100%
VI. ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ BÀI
Phần I. Trắc nghiệm khách quan ( 2 điểm)
Câu 1: ( 1 điểm): Những ý kiến dưới đay về quyền tự do kinh doanh là đúng hay
sai?
( đánh dấu X vào ô tương ứng)
Ý kiến Đúng sai
A.Kinh doanh là quyền tự do của mỗi người, không ai có quyền
can thiệp
B. Công dân có quyền kinh doanh bất cứ nghề gì, hàng gì
C. Đóng thuế là góp phần xây dựng đất nước
D. Kinh doanh phải theo đúng quy định của pháp luật
Câu 2: ( 1 điểm) Pháp luật quy định tuổi được kết hôn là bao nhiêu?
(khoanh tròn chữ cái trước phương án đúng)
A. Nam, nữ từ 16 tuổi trở lên. B. Nam, nữ từ 18 tuổi trở lên.
C. Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi D. Nam từ 18 tuổi trở lên, nữ từ 16 tuổi
trở lên. trở lên.
Phần II: Tự luận ( 8 điểm)
Câu 3: ( 2 điểm) Thuế có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế, xã hội
của đất nước?
Câu 4: ( 3 điểm) Tình huống:
Hải Anh là con trai độc nhất trong 1 gia đình giàu có nhưng lười học nên không thi
đậu vào đại học. Không học, chẳng có công việc làm, suốt ngày Hải Anh lao vào chơi bi-a, điện tử. Bạn bè lo lắng hỏi Hải Anh về công việc và tương lai thì được trả
lời: “Nhà tớ thiếu gì tiền! Tiền của bố mẹ cho tớ đủ để sống sung sướng cả đời rồi;
tớ không cần gì phải đi học, vì tớ không cần lao động!”
Câu hỏi:
a. Suy nghĩ của Hải Anh đúng hay sai? Vì sao?
b. Nếu được khuyên Hải Anh, em sẽ nói điều gì?
Câu 5 (3 điểm)
Hãy liên hệ thực tế ở địa phương em và nêu ví dụ 1 số trường hợp vi phạm quy
định của pháp luật về hôn nhân (tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, bạo lực gia đình ) và
hậu quả của những việc làm đó?
VII.. CỦNG CỐ,DẶN DÒ
Gv thu bài và nhận xét ý thức làm bài của hs
Về nhà chuẩn bị bài thực hành
VIII. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
Phần I. Trắc nghiệm khách quan ( 2 điểm)
Câu 1:(1 điêm) Đáp án đúng: C, D
Câu 2: ( 1 điểm) Đáp án đúng : C
Phần II Tự luận ( 8 điểm)
Câu Nội dung Điểm
Câu 4 Thuế có vai trò rất quan trọng đối với việc phát triển KT – XH 0,5
2 điểm của đất nước vì:
- Thuế giúp ổn định thị trường, điều chỉnh cơ cấu kinh tế, góp 1,5đ
phần đảm bảo phát triển kinh tế theo định hướng của Nhà nước.
a, Hải Anh suy nghĩ không đúng, vì đó là con người thì ai cũng 1,5
Câu 4 cần phải lao động. Dù gia đình giàu có thì mỗi người vẫn cần
3 điểm phải lao động, biết quý trọng lao động. Lao động giúp con
người trưởng thành và có ích cho xã hội.
b, Không nên ỉ lại vào bố mẹ mà lười biếng học tập, lao động. 1,5
Không nên xa lánh lao động vì xa lánh lao động là xa lánh mọi
người, xa lánh tập thể, dần dần sẽ trở thành kẻ vô tích sự. Hãy
luôn ghi nhớ một điều : Lao động là quyền và nghĩa vụ của
công dân.
- Học sinh liên hệ thực tế : Kể được ít nhất 2 trường hợp vi 1,5
phạm pháp luật về hôn nhân (tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, bạo
Câu 5 lực gia đình )
- Nêu được hậu quả của những việc làm đó : Ảnh hưởng đến
2 điểm 1,5
sức khỏe, mất cơ hội học hành, không tiến bộ được vì vướng
bận gánh nặng gia đình; đời sống gia đình khó khăn, con cái
nheo nhóc, thất học .tạo ra gánh nặng đối với xã hội.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_26_nam_hoc_2.doc



