Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 24 - Năm học 2020-2021
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 24 - Năm học 2020-2021, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : 28/02/2021
GDCD 6
TIẾT 23:Bài 14: THỰC HIỆN AN TOÀN GIAO THÔNG (Tiết 1)
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Nêu đựơc nguyên nhân phổ biến của tai nạn giao thông.
- Nêu đc quy định của pháp luật đối với người đi bộ, đi xe đạp, quy định đối với
trẻ em.
- Nhận biết đc tín hiệu đèn giao thông và một số biển báo thông dụng.
- ý nghĩa của việc chấp hành trật tự an toàn giao thông và các biện pháp an toàn
khi đi đường.
2. Kỹ năng
- Biết đánh giá hành vi của người khác đúng hay sai về thực hiện trật tự an toàn
giao thông; thực hiện nghiêm chỉnh trật tự an toàn giao thông và nhắc nhở bạn bè
cùng thực hiện.
3. Thái độ
- Tôn trọng những quy định về trật tự an toàn giao thông
- Có ý thức tôn trọng trật tự an toàn giao thông; ủng hộ những việc làm tôn
trọng trật tự an toàn giao thông và phản đối những việc không tôn trọng trật tự an
toàn giao thông.
B. Phương pháp:
- Giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Luật giao thông đường bộ; số liệu các vụ tai nạn giao thông; biển báo.
2. HS: Các vụ tai nạn giao thông; nguyên nhân, tác hại; quy định về an toàn giao
thông.
D. Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu các quyền và nghĩa vụ của công dân đối với nhà nước mà em biết. Vì
sao công dân phải thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình? HS2: Mẹ Hoa là người Nga, bố người Việt Nam. Hoa sinh ra tại Nga. Lên 5
tuổi, cả nhà Hoa về VN sinh sống. Vậy Hoa có được nhập quốc tịch Việt Nam
không? Vì sao?
GV: Chấm 3BTVN, NX, đánh giá, ghi điểm.
III. Bài mới:
Hoạt động 1 (1’): Giới thiệu bài.
GV: Có một số nhà nghiên cứu nhận định rằng: “ Sau chiến tranh và thiên tai,
tai nạn giao thông là thảm hoạ thứ 3 gây ra cái chết và thương vong co loài người”.
Vì sao họ lại khẳng định như vậy? Và chúng ta phải làm gì để khắc phục tình trạng
đó? Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài...
GV: Ghi đề.
Hoạt động 2 ( ): Thông qua số liệu, tìm hiểu tính chất nghiêm trọng của tình
hình tai nạn giao thông ở Việt Nam hiện nay.
HS: Xem tranh về tai nạn giao thông. 1. Tình hình tai nạn giao thông hiện
GV: ? Em có suy nghĩ gì? nay.
HS: Đọc phần thông tin, sự kiện ở
SGK.
GV: Giới thiệu thêm về tình hình tai
nạn giao thông ở Hà Nội, ở Quảng
Trị.
GV: Em có nhận xét gì về chiều Con số vụ tai nạn giao thông có số
hướng tăng giảm các vụ tai nạn giao người chết và bị thương ngày càng
thông và thiệt hại về người do tai nạn gia tăng.
giao thông gây ra.
HS: Trình bày cá nhân.
GV chốt: Tai nạn giao thông ngày
càng gia tăng, nhiều vụ tai nạn
nghiêm trọng, trở thành mối quan
tâm, lo lắng của toàn xã hội, của từng
nhà.
Hoạt động 3:( ): Tìm hiểu nguyên Nguyên nhân: nhân dẫn đến tai nạn giao thông. - Dân cư tăng nhanh.
GV: ? Theo em những nguyên nhân - Các phương tiện tham gia giao
nào dẫn đến tình trạng tai nạn giao thông ngày càng nhiều.
thông nhiều như hiện nay? Trong đó - Quản lí của nhà nước về giao thông
nguyên nhân nào là nguyên nhân còn nhiều hạn chế.
chính? - ý thức của một số người tham gia
HS: Thảo luận nhóm. giao thông chưa tốt.
Đại diện nhóm trình bày. Nguyên nhân chủ yếu:
GV nhận xét, chốt: Nguyên nhân - Sự thiếu hiểu biết của người tham
chính là do con người: Coi thường gia giao thông.
pháp luật hoặc không hiểu PL về - ý thức của người tham gia giao
TTATGT (Đua xe trái phép, phóng thông chưa tốt.
nhanh, vượt ẩu, đi không đúng làn
đường...).
GV: Cung cấp số liệu, sự kiện nói về
nguyên nhân gây tai nạn giao thông.
GV: ? Làm thế nào để tránh được tai
nạn giao thông, đảm bảo an toàn giao Phải chấp hành hệ thống báo hiệu
thông? giao thông.
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét.
GV: “An toàn giao thông là hạnh
phúc của mọi nhà, của mọi người”.
Vì vậy mỗi chúng ta cần thực hiện
tốt giao thông đường bộ.
Hoạt động 4 ( ): Tìm hiểu các biện 2. Biện pháp.
pháp nhằm bảo đảm an toàn khi đi - Học tập, hiểu pháp luật về
đường. TTATGT
GV: ? Theo em, biện pháp nào giúp - Tự giác tuân theo quy định của
chúng ta bảo đảm an toàn khi đi pháp luật về đi đường.
đường?
HS: Trả lời. GV nhận xét, chốt lại.
GV: Giới thiệu hệ thống báo hiệu
giao thông.
Hoạt động 5 ( ): HS quan sát, nhận
biết ý nghĩa của từng loại biển báo. 3. Các loại biển báo thông dụng:
GV: Giới thiệu 3 loại biển báo cấm, a. Biển báo cấm: Hình tròn, viền đỏ,
3 biển báo nguy hiểm, 3 biển hiệu hình vẽ màu đen báo cấm.
lệnh. b. Biển báo nguy hiểm: Hình tam
GV: ? Phân loại, nêu đặc điểm của giác đều, nền vàng, viền đỏ, hình vẽ
từng loại biển báo. đen đều nguy hiểm.
? Mỗi loại biển báo này có ý nghĩa c. Biển báo hiệu lệnh: Hình tròn, nền
gì? xanh lam, hình vẽ màu trắng báo
HS: Trình bày. điều phải thi hành.
GV: Giới thiệu điều 10 luật GTĐBộ.
IV. Củng cố (5’):
HS: Làm BT a(46-SGK).
2HS trình bày.
GV: NX, ghi điểm.
V. Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
- Học bài.
- Chuẩn bị: Tình huống giao thông.
BT d(47-SGK)
Ngày soạn : 28/02/2021
GDCD 7
Tiết 23: Bài 14
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức.
Học sinh cần hiểu:
- Thế nào là môI trường, thế nào là tài nguyên thiên nhiên. - Kể được các yếu tố của môI trường và tài nguyên thiên nhiên.
- Nêu được nguyên nhân gây ô nhiễm môI trường.
- Nêu được vai trò của môI trường và tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống
con người.
- Kể được những quy định cơ bản của pháp luật về bảo vệ môI trường và tài
nguyên thiên nhiên.
- Nêu được những biện pháp cân thiết để bảo vệ môI trường và tài nguyên
thiên nhiên.
2. Kĩ năng.
- Nhận biết được các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môI trường và tài
nguyên thiên nhiên; biết báo cho những người có trách nhiệm biết để xử lí.
- Biết bảo vệ môI trường ở nhà, ở trường, ở nơI công cộng và biết nhắc nhở các
bạn cùng thực hện.
3. TháI độ.
- Có ý thức bảo vệ môI trường và tài nguyên thiên nhiên; ủng hộ các biện pháp
bảo vệ môI trường, tài nguyên thiên nhiên.
- Phê phán, đấu tranh với những hành vi vi phạm Luật Bảo vệ môI trường.
II.CHUẨN BỊ.
GV: Soạn giáo án, tranh ảnh, tư liệu tham khảo.
HS: Chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Thế nào là môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
? Nêu vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
1. Bài mới.
Hoạt động của thày và trò. Nội dung kiến thức.
II. Nội dung bài học.
Thế nào là bảo vệ môi trường và 4. Những quy định của pháp luật về
tài nguyên thiên nhiên? bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên
Bảo vệ môi trường: Là giữ cho nhiên.
môi trường trong lành, sạch đẹp, đảm
bảo cân bằng sinh thái, cải thiện môi
trường, ngăn chặn khắc phục các hậu
quả xấu do con người và thiên nhiên
gây ra. - Đốt, phá rừng, khai thác khoáng sản
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là bừa bãi.
khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm - Thả khói bụi, khí độc, mùi hôi thối
nguồn tài nguyên thiên nhiên. Tu bổ và các chất bức xạ, phóng xạ quá giới
tái tạo những tài nguyên có thể phục hạn ra môi trường. hồi được. - Thải dầu mỡ, hoá chất độc hại, xác
Nêu 1 số quy định của pháp luật về động vật, thực vật, vi khuẩn, mầm bệnh
bảo vệ môi trường và tài nguyên vào nguồn nước.
thiên nhiên? - Săn bắn, mua bán các loài động vật,
thực vật quý hiếm.
GV: Cung cấp cho HS các quy - Sử dụng các phương tiện công cụ
định của pháp luật về bảo vệ môi huỷ diệt hàng loạt trong khai thác, đánh
trường và tài nguyên thiên nhiên (ghi bắt thực vật động vật.
trên bảng phụ)
5. Biện pháp để bảo vệ môi trường và
tài nguyên thiên nhiên
Em có nhận xét gì về việc bảo vệ
môi trường và tài nguyên ở nhà - Thực hiện quy định của pháp luật về
trường và địa phương em? bảo vệ tài nguyên môi trường.
- Tuyên truyền nhắc nhở mọi người
Nêu các biện pháp bảo vệ môi cùng thực hiện việc bảo vệ môi trường
trường và tài nguyên thiên nhiên. và tài nguyên thiên nhiên.
GV: Nêu từng câu hỏi cho HS trao
đổi - Biết tiết kiệm các nguồn tài nguyên
HS: Trao đổi cá nhân thiên nhiên
GV: Định hướng - Nếu thấy các hiện tượng làm ô nhiễm
môi trường phải nhắc nhở hoặc báo cáo
với cơ quan thẩm quyền để trừng trị
nghiêm khắc kẻ cố tình huỷ hoại môi
trường.
III. Bài tập
1. Bài tập 1:
Hãy đánh dấu + vào ô trống tương ứng
với hành vi em cho là vi phạm quy định
Mục tiêu: của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài
Xác định đúng các hành vi bảo vệ nguyên thiên nhiên. Hãy giải thích sự lựa
môi trường, tài nguyên và hành vi vi chọn đó?
phạm về bảo vệ môi trường, tài a. Đốt rác thải
nguyên. b. Giữ vệ sinh nhà mình vứt
HS: Làm trên phiếu rác ra hè phố
HS: Trình bày c. Tự ý đục ống dẫn nước để
GV: Nhận xét, đưa đáp án đúng sử dụng
d. Xây bể xi măng chôn chất
độc hại
đ. Chặt cây đã đến tuổi thu . hoạch
GV: Nêu yêu cầu của bài tập trên e. Dùng điện ắc quy để đánh
bảng phụ. bắt cá
HS: Đề xuất giải pháp. g. Trả động vật hoang dã về
GV: Ghi nhanh giải pháp lên bảng rừng
h. Xả khói, bụi bẩn ra không
khí
i. Đổ đầu thải ra cống thoát
nước
k. Nhóm bếp than ở ngoài
đường để tránh ô nhiễm trong
nhà
Đáp án; Câu b, c, đ, e, h, i, k
2. Bài tập 2: Bài tập ứng xử
HS: trao đổi, tranh luận lựa chọn
giải pháp phù hợp. + Giải pháp:
* Tình huống 1. Tuấn im lặng.
Trên đường đi học về, Tuấn phát 2. Tuấn ngăn cản không cho người đó
hiện thấy một thanh niên đang đổ đổ tiếp xuống hồ.
một xô nước nhờn có màu khác lạ 3. Tuấn báo cho người có trách nhiệm
và mùi nồng nặc. Theo em Tuấn sẽ biết.
ứng xử như thế nào?
4. Củng cố.
GV: Khái quát nội dung toàn bài.
5. Dặn dò.
- Học thuôc bài.
- Hoàn thành các bài tâp.
- Chuẩn bị bài “Bảo vệ di sản văn hoá.
Ngày soạn : 28/02/2021
GDCD 8
Tiết 24
KỂM TRA 1 TIẾT
I. MỤC ĐÍCH ĐỀ KIỂM TRA:
- Nhằm kiểm tra nhận thức của học sinh về kiến thức, kĩ năng thái độ từ bài 13 đến
bài 17trong học kì II.
II. MỤC TIÊU KIỂM TRA:
1. Về kiến thức:
- Nhận ra được biểu hiện của phòng chống nhiễm HIV/AIDS, quyền sở hữu tài sản
và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác - Biết được vì sao phải phòng tránh HIV/AIDS?
2. Về kĩ năng
- Biết cách phòng tránh các tệ nạn xã hội
3. Về thái độ
- Có thái độ và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác
III. NHỮNG NĂNG LỰC MÀ ĐỀ KIỂM TRA HƯỚNG TỚI ĐÁNH GIÁ
Năng lực có thể hướng tới trong đề kiểm tra: NL tư duy phê phán, NL giải quyết
vấn đề
IV. HÌNH THỨC KIỂM TRA
Kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan.
V. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA :
Cấp độ Nhận biết Vận dụng
( Mô tả yêu cầu cần Thông hiểu ( Mô tả yêu cầu cần đạt)
đạt) ( Mô tả yêu Cấp độ thấp Cấp độ cao Cộng
cầu cần đạt)
Tên chủ đề TNKQ TL TN TL TNKQ TL TNK TL
KQ Q
1. Phòng Biết
chống tệ cách
nạn xã hội phòng
tránh tệ
nạn xã
hội
Số câu 1 1
Số điểm 2,5đ 2,5đ
2. Phòng Nhận ra Hiểu
chống được biểu vì sao
nhiễm hiện của phải
HIV/AIDS Phòng phòn
chống g
nhiễm tránh
HIV/AID HIV/
S AIDS
?
Số câu 1 1 2
Số điểm 0,5 3 3,5đ Hiểu Có
được biểu thái
hiện của độ và
quyền và trách
3. Quyền
nghĩa vụ nhiệm
và nghĩa vụ
cuả công với
cuả công
dân trong các
dân trong
gia đình thành
gia đình
viên
trong
gia
đình
Số câu 2 1 3
Số điểm 1,5 2,5đ 4đ
Tổng số Số câu 3 Sốcâ Số câu Số câu
câu Số điểm 2 u 1 2 6
Tổng số 20 % S.đ: 3 Số Số
điểm 30% điểm 5 điểm
Tỉ lệ % = 50% 10
100%
ĐỀ BÀI:
Phần I. Trắc nghiệm khách quan ( 2 điểm)
Câu 1: ( 0,5 điểm)
Theo em, HIV không lây truyền qua con đường nào ?
( Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất)
A. Dùng chung bơm, kim tiêm B. Mẹ truyền sang con
C. Ho, hắt hơi; D. Qua quan hệ tình dục;
Câu 14: Quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình được thể hiện rõ nhất
tại đâu?
• A. Luật Hôn nhân và Gia đình.
• B. Luật Trẻ em.
• C. Luật lao động.
• D. Luật chăm sóc và bảo vệ trẻ em. Câu 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình đề cập đến các mối quan
hệ nào?
• A. Cha mẹ và con cái
• B. Anh chị em.
• C. Ông bà và con cháu.
• D. Cả A, B, C.
Phần II: Tự luận ( 8 điểm)
Câu 4: ( 3 điểm) Theo em vì sao chúng ta phải phòng tránh HIV/AIDS?
Câu 5: ( 3 điểm) Bản thân em có những biện pháp gì để giữ mình không bị xa vào
tệ nạn xã hội và góp phần phòng chống tệ nạn xã hội?
Câu 6: ( 2 điểm) Bài tập tình huống:
Hùng 14 tuổi là cháu nội của ông bà An. Bố mẹ Hùng qua đời sớm, hiện không ai
nuôi dưỡng Hùng. ông nội muốn nhận Hùng về nuôi nhưng bà nội không đồng ý.
Vậy ai đúng ai sai? Vì sao?
VI Hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức và nhác nhở quy chế làm bài kiểm tra
2. Gv phát đề kiểm tra và theo dõi học sinh làm
3.yêu cầu HS làm bài nghiêm túc
4.GV Thu bài và chấm
VII cũng cố ,dặn dò
Nhận xét ý thức làm bài của HS
Yêu cầu Hs về nhà chuẩn bị bài 8
VIII.ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM
Phần I. Trắc nghiệm khách quan ( 2 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm ) . Đáp án C
Câu 2: (0,5 điểm ) . Đáp án A
Câu 3 (1 điểm ) . Đáp án D
Phần II Tự luận ( 8 điểm)
Câu Nội dung Điểm
- HIV/AIDS là đại dịch của thế giới và của Việt nam.Đó là 1đ câu 4 căn bệnh vô cùng nguy hiểm.
3 điểm - Huỷ hoại sức khỏe, cướp đi tính mạng của con người ; 0,5đ
- Phá hoại hạnh phúc gia đình; 0,5đ
- Huỷ hoại tương lai, nòi giống của dân tộc; 0,5đ
- Ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế, xã hội của đất nước. 0,5đ
- Phải sống giản dị, lành mạnh, tích cực rèn luyện thể dục, 1,đ
Câu 5 thể thao. 1đ
2,5 - không đánh bạc, uống rượu, đua xe máy, sử dụng ma túy,
xem phim ảnh, băng hình đồi trụy, bạo lực, tham gia vào các
điểm
hoạt động mại dâm. 0,5 đ
- Thực hiện tốt các quy định của pháp luật về phòng chống tệ
nạn xã hội.
- Tham gia các hoạt động phòng, chống các tệ nạn xã hội do
nhà trường, địa phương tổ chức.
- Biết cách tuyên truyền vận động bạn bè tham gia phòng
chống các tệ nạn xã hội..........
a/.Minh làm như vậy là sai 0,5 đ
Vì: Tờ giấy dùng để kiểm tra tuy nhỏ nhưng cũng là 1 đ
Câu 6 tài sản của Tùng. Dù là bạn thân cũng không được tự ý lấy
dùng, làm như vậy là không tôn trọng tài sản của người khác.
2,5điểm
b/ Khuyên Minh: 1 đ
- Trả lại tờ giấy kiểm tra cho Tùng, chờ Tùng về xin lỗi và
hỏi xin Tùng giấy kiểm tra
- Hoặc trả lại giấy kiểm tra cho Tùng, xin lỗi Tùng và xin
bạn khác.
Ngày soạn : 28/02/2021
GDCD 9
Tiết 24 Thực hành ngoại khóa các vấn đề của địa phương và các vấn đề đã học
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Giúp HS tìm hiểu những vấn đề của địa phương đang được quan tâm: Vấn đề an
toàn giao thông.
2. Kĩ năng Biết áp dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống, rèn luyện kĩ năng đánh giá
vấn đề xã hội.
3. Thái độ
Có ý thức rèn luyện bản thân, để có đủ phẩm chất năng lực trở thành người có ích
cho gia đình và xã hội.
II. Phương tiện dạy học
1. Giáo viên
Nghiên cứu tài liệu soạn bài.
2. Học sinh
Tìm hiểu các tấm gương người tốt, việc tốt ở địa phương.
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Nêu các quyền và nghĩa vụ lao động của công dân
3. Bài mới
Chúng ta đã được học 1 số phẩm chất đạo đức và pháp luật, 1 số quy định về luật
an toàn giao thông để bổ sung thêm kiến thức làm phong phú bài học và ứng dụng
trong cuộc sống bài học hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu vấn đề này.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
*Hoạt động 1: Hướng dẫn bổ sung thêm I.Bổ sung thêm một số vấn đề đã
những vấn đề đã học. được học.
Gv: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi khoảng 25
câu có nội dung liên quan các bài đã học,
các tình huống xảy ra hằng ngày ở trường,
ở địa phương, các câu ca dao, tục ngữ .. .
HS: Chơi trò hái hoa dân chủ, lần lượt trả
lời, giải quyết các tình huống; HS nhận
xét, đánh giá lẫn nhau, GV chốt lại.
Hoặc:
Gv: HD học sinh viết bài thu hoạch theo
nội dung sau:
*Theo em các phẩm chất đạo đức mà
chúng ta đã học từ đầu năm đến giờ có tác
dụng gì đối với người HS nói riêng và đối
với mọi người nói chung?lấy ví dụ minh
hoạ?.
( Học sinh tự viết bản thu hoạch trong
vòng 20') sau đó gọi 1số em trình bày.
*Hoạt động: HD học sinh tìm hiểu thêm II.Một số quy định về luật giao thông
về luật an toàn giao thông. đường bộ:
Gv: Trong thời gian gần đây ngoài các - Quy định người đi xe máy phải dội
quy định về an toàn giao thông chúng ta mũ bảo hiểm trên các tuyến đường bộ.
đã học còn có thêm những quy định nào
nữa mà em biết? - Không được chở những vật cồng
kềnh trên đường đông người.
- Các lái xe phóng nhanh vượt ẩu bị
phạt tiền, bấm lổ bằng lái tuỳ theo mức
độ ...
- Kiểm tra bằng lái, giấy đăng ký xe.
Gv: Theo em những quy định đó có tác * Nhằm hạn chế tai nạn đáng tiếc xảy
dụng gì? ra, lập lại trật tự an toàn giao thông . Gv: Em thấy những quy định đó có gò bó - Không gò bó trái lại còn làm cho họ
những người tham gia giao thông không? thấy thoải mái, an toàn hơn khi tham
Vì sao? gia giao thông.Vì nếu ai cũng thực hiện
tốt thì sẽ không có các tai nạn đáng tiếc
xảy ra.
4. Củng cố
- GV hệ thống lại bài học.
5. Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài.
- Xem trước nội dung bài tiếp theo.
Xem thêm các bài soạn Giáo án GDCD lớp 9 chuẩn khác:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_24_nam_hoc_2.doc



