Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 20 - Năm học 2020-2021

doc11 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 04/08/2025 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 20 - Năm học 2020-2021, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : 24/01/2021 GDCD 6 TIẾT 20: Bài 12: CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM (t2) A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - HS hiểu ý nghĩa của quyền trẻ em đối với sự phát triển của trẻ em 2. Kỹ năng: - HS phân biệt được những việc làm vi phạm quyền TE à viêc làm tôn trọng quyền TE. - HS thực hiện tốt quền và bổn phận của mình; tham gia ngăn ngừa, phát hiện những hành vi vi phạm quyền TE. 3. Thái độ - HS tự hào là tương lai của dân tộc và nhân loại. - Biết ơn những người chăm sóc và dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình. B. Phương pháp: - Giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, trò chơi. C. Chuẩn bị: 1. GV: Số liệu, sự kiện về quyền TE ở trên tế giới, trong nước, địa phương. 2. HS: Biểu hiện tốt và chưa tốt trong việc thực hiện quyền TE ở địa phương. D. Tiến trình bài dạy: I. Ổn định tổ chức (1’) II. Kiểm tra (5’) HS1: Em hãygiới thiệu khái quát về sự ra đời của Công ước. HS2: Nêu các nhóm quyền trẻ em. GV: NX, ghi điểm cho HS. III. Bài mới: Hoạt động 1 (1’): Giới thiệu bài. GV: vào bài trực tiếp: Các em đã biết được các quyền TE ở tiết 19 bài 12, việc đề ra và thực hiện các quyền TE có ý nghĩa ntn chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay. Hoạt động 2 (6’): HS trình bày, trao đổi những kết quả tìm hiểu thực tế. HS trình bày những trường hợp thực hiện hoặc vi phạm quyền TE mà các em quan sát được  Đánh giá tính chất, hậu quả. Hoạt động 3:(5’): Phát triển những kĩ năng nhận biết những việc thực hiện quyền TE. GV: Đưa BT a(37 SGK) lên bảng phụ. HS: Đọc yêu cầu, suy nghĩ. Nhận xét từng trường hợp, đánh dấu x, -. Bài tập e(37-SGK) Cả lớp trao đổi bổ sung. - Việc làm thực hiện quyền TE: GV: Chốt lại đáp án đúng. 1, 4, 5, 7, 9. Hoạt động 4 (8’): Giúp HS hiểu ý nghĩa - Việc làm vi phạm quyền TE: quyền TE và bổn phận của TE. 2, 3, 6, 8, 10. - HS thảo luận cá nhân. ? Các quyền của TE cần thiết ntn? Điều gì sẽ xảy ra nếu quyền của TE không được thực hiện? VD. ? Là TE chúng ta phải làm gì? 2. Ý nghĩa: HS trả lời. - Thể hiện sự tôn trọng và quan tâm của Cả lớp trao đổi, nhận xét. cộng đồng quốc tế đối với trẻ em. GV nhận xét, kết luận. - Là điều kiện cần thiết để TE được phát triển đầy đủ trong bầu không khí hạnh phúc, yêu thương và thông cảm. 3. Trẻ em cần phải: - Bảo vệ quyền của mình, chống lại mọi sự xâm phạm. - Tôn trọng mọi quyền của người khác. Hoạt động 5 (5’): HS nghiên cứu phần - Thực hiện tốt bổn phận, nghĩa vụ của “Nội dung bài học”. 2HS. mình. HS: Tóm tắt. GV: Giải thích quyền, bổn phận. Hoạt động 6 (8’): Luyện tập. HS làm BT b, e(38-SGK). ? Trong gia đình, ở nà trường và ngoài xã hội em có các quyền gì? GV cung cấp cho HS những số liệu, sự kiện về thực hiện quyền TE ở trên thế giới, ở trong nước và ơ địa phương (VV có trên 250 triệu TE 5 14 tuổi bị bóc lột sức lao động, 200 triệu TE sống ngoài đường phố...). Gần 160 TE suy dinh dưỡng, 125 triệu TE không được đến trường). IV. Củng cố (5’): HS sắm vai tình huống ở BT d, đ(38-SGK). GV ghi điểm cho nhóm sắm vai, giải quyết tình huống tốt. GV KL toàn bài: TE chúng ta là những mầm xanh tương lai của đất nước. Chúng ta phải học tập, rèn luyện tốt, thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ của mình để không phụ lòng tin của Đảng, của nhân dân. V. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài, làm bài tập g(38). - Nghiên cứu bài 13. Ngày soạn : 24/01/2021 GDCD 7 Tiết 20: Bài 12 SỐNG VÀ LÀM VIỆC CÓ KẾ HOẠCH ( T2) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức. Học sinh cần hiểu: - Thế nào là sống và làm việc có kế hoạch. - Kể được một số biểu hiện của việc sống và làm việc có kế hoạch. - Nêu được ý nghĩa của sống và làm việc có kế hoạch. 2. Kĩ năng. - Biết phân biệt những biểu hiện của sống và làm việc có kế hoạch. - Biết sống và làm việc có kế hoạch. 3. Thái độ. Tôn trọng và ủng hộ lối sống và làm việc có kế hoạch, phê phán lối sống tuỳ tiện, không có kế hoạch. II. CHUẨN BỊ GV: Soạn giáo án, tư liệu tham khảo, bảng phụ Hs: Chuẩn bị bài. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP. 1. Ổn đinh tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs 3. Bài mới. Gv : Dẫn dắt vào bài Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt GV: Kiểm tra kế hoạch cá nhân của học Bảng kế hoạch của Vân Anh: sinh. - Cột dọc công việc trong tuần. HS: Nộp bài tập. - Cột ngang công việc hằng ngày. GV: Kiểm tra một vài em, nhận xét - Thời gian ghi đủ: thứ, ngày. - Treo bảng kế hoạch theo mẫu trong - Nội dung công việc không lặp đi sách GV. lặp lại. Công việc cố định Minh HS: Phát biểu ý kiến cá nhân Hằng không ghi trong kế hoạch. GV: Nhận xét và gợi ý HS rút ra kết luận cả 3 mẫu kế hoạch.chuyển sang hoạt động 4. - Ghi công việc đột xuất cần đặc biệt nhớ, tránh bị quên (những công việc có thể thay đổi lịch thì nên ghi rõ). - Không dài, dễ nhớ. - Đầy đủ nội dung, đảm bảo cân đối, toàn diện các hoạt động. - Hiệu quả cao, khoa học hơn. II. Nội dung bài học 3) ý nghĩa của làm việc có kế hoạch - Giúp chúng ta chủ động, tiết kiệm thời gian, công sức. GV: Tổ chức HS chơi "nhanh mắt, - Đạt kết quả cao trong công việc. nhanh tay". - Không cản trở, ảnh hưởng đến HS: Thảo luận cả lớp, trình bày ý kiến người khác. cá nhân. 4) Trách nhiệm bản thân GV: Phát phiếu học tập (cả lớp trả lời 3 - Vượt khó, kiên trì, sáng tạo câu hỏi khác nhau) mỗi em trả lời một câu - Cần biết làm việc có kế hoạch, Nội dung: biết điều chỉnh kế hoạch khi cần 1. Những điều có lợi khi làm việc có kế thiết. hoạch và có hại khi làm việc không có kế hoạch. Có lợi Có hại III. Bài tập. 2. Trong quá trình lập và thực hiện kế Câu 1: Việc làm của Phi Hùng: hoạch chúng ta sẽ gặp những khó khăn - Làm việc tuỳ tiện. gì? - Không thuộc bài. 3. Bản thân em làm tốt việc này chưa? - Kết quả kém.Câu 2: Tự rút ra bài học gì cho bản thân? Đại ý: Quyết tâm tránh lãng phí 0Trong phần bài học GV đã hướng dẫn kỹ thời gian, đúng hẹn với mọi người, bài (b) làm đúng kế hoạch đề ra. 1) ý kiến của em về việc làm của Phi Hùng? Tác hại của việc làm đó? 2) Giải thích câu: Việc hôm nay chớ để ngày mai GV: Tổ chức trò chơi đóng vai Tình huống 1: - Bạn Hạnh cẩu thả, tuỳ tiện, tác phong luộm nhuộm, không có kế hoạch, kết quả học tập kém. Tình huống 2: - Bạn Minh cẩn thận, chu đáo, làm việc có kế hoạch, kết quả học tập tốt được mọi người quý mến. GV: Nhận xét các bạn đóng vai. Nhắc nhở và động viên các em. 4. Củng cố Sống và làm việc có kế hoạch có ý nghĩa to lớn trong cuộc sống của mỗi người. Trong thời đại khoa học và công nghệ phát triển cao thì sống và làm việc có kế hoạch là một yêu cầu không thể thiếu được đối với người lao động. HS chúng ta phải học tập, xứng đáng là con ngoan trò giỏi. 5. Dặn dò - HS về nhà lập kế hoạch làm việc tuần. - Chuẩn bị bài 13 : Quyền được bảo vệ chăm sóc và giáo dục ..... - Sưu tầm tranh ảnh quy định về quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục của trẻ em Việt Nam. - Tham gia viết kế hoạch thi đua trong tháng của lớp Ngày soạn : 24/01/2021 GDCD 8 Tiết 20: Bài 12: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG GIA ĐÌNH (TT) I MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ của mọi thành viên trong gia đình 2. Kĩ năng: - Học sinh biết đánh giá hành vi của bản thân và của người khác theo qui định của pháp luật 3.Thái độ: - Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ông bà, cha mẹ, anh chị em. . KĨ NĂNG SỐNG: Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, KN tìm kiếm và xử lí thông tin II. CHUẨN BỊ: - Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân 8 - Phiếu học tập. III.PHƯƠNG PHÁP: - Đóng vai thể hiện cách ứng xử - Thảo luận, phân tích và xử lí tình huống - Đàm thoại IV. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1. ỔN ĐỊNH 2. KIỂM TRA BÀI CŨ: - Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ, ông bà trong gia đình ? 3. BÀI MỚI: HOẠT ĐỘNG 1: HOAT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG2: II-NỘI DUNG BÀI HỌC: Thảo luận nhóm nhằm khắc sâu nội dung ý nghĩa 2) Quyền và nghĩa vụ của con quyền và nghĩa vụ con cháu trong gia đình cháu: Nhóm 1 + 2: ? Vì sao con của một số gia đình trở nên Con cháu có bổn phận yêu quí hư hỏng kính trọng biết ơn cha mẹ, ông ( lười học, ham chơi ) bà, có quyền và nghĩa vụ chăm Nhóm 3 + 4: ? Con cái có vai trò gì trong gia đình ? sóc nuôi dưỡng cha mẹ, nghiêm Nhóm 5 + 6: ? Trẻ em có thể tham gia bàn bạc và thực cấm hành vi xúc phạm cha mẹ, hiện các công việc của gia đình không ? ông bà. ? Em có thể tham gia như thế nào? 3) Cách rèn luyện: Anh chị em ? Vì sao pháp luật có những qui định về quyền và có bổn phận thương yêu, chăm nghĩa vụ của công dân trong gia đình ? sóc giúp đỡ và nuôi dưỡng Đại diện nhóm trả lời các nhóm khác bổ sung nhận xét nhau nếu không còn cha mẹ. Giáo viên kết luận chung, ghi bài III-BÀI TẬP: ? Anh chị em có bổn phận như thếnào trong gia đình ? 1) Tình huống 1: Bác Thành HOẠT ĐỘNG 3: phải giáo dục, khuyên bảo, Học sinh luyện tập qua việc xử lý tình huống quan tâm, động viên hai con Tình huống1:Khu tập thể nhà em có gia đình Bác Bác trở thành người tốt Thành, là bộ đội về hưu vợ là giáo viên dạy hợp đồng, 2) Tình huống 2:Em không hai con trai Bác đang học phổ thông và trung học cơ đồng tình với cách cư xử của sở. Ngoài giờ học hai anh em thường đi chơi, không Tiến. giúp bố mẹ, về nhà thì thường cãi nhau, doạ đánh nhau Vì: Tiến chưa làm tròn bổn nên không khí gia đình luôn căn thẳng. Theo em Bác phận của người con trong gia Thành phải làm gì với hai con của Bác ? đình, vô lễ với cha mẹ. Tình huống 2: Tiến bắt đầu đi làm sau khi thi tốt nghiệp đại học, Tiến dùng tiền lương của mình để mua sắm quần áo, mua xe, chiêu đãi bạn bè. Bố mẹ hỏi công việc của Tiến , Tiến cằn nhằn: " Bố mẹ hỏi để làm gì ?" Tiến cho rằng mình cũng cần có cuộc sống riêng. Bố mẹ rất buồn. Em có đồng ý với cách cư xử của Tiến không ? Vì sao ? GV: Giáo dục học sinh biết yêu quí gia đình mình, tôn trọng, kính yêu ông bà cha mẹ anh chị em, cư xử tốt với người lớn tuổi,quan hệ tốt với xóm giềng, bảo vệ + Học sinh chuẩn bị môi trường, yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống của mình. HOẠT ĐỘNG 4 Cho học sinh chơi trò đóng vai thể hiện cách ứng xử trong tình huống liên quan đến quyền và nghĩa + Học sinh lên điền vào ô vụ của công dân trong gia đình: trống. - Các nhóm chuẩn bị tình huống ở nhà - Mỗi nhóm cử đại diện lên đóng vai - Giáo viên nhận xét kịch bản của từng nhóm, ghi điểm * Phân biệt quyền và nghĩa vụ của cha mẹ, ông bà con cháu, anh chị em và các thành viên (đánh dấu x vào cột ) Bài tập dành cho lớp khá giỏi : tìm những câu ca dao tục ngữ nói về gia đình theo hình thức thi cá nhân 5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: + Học bài thật kỹ + Học ôn tất cả các bài đã học tiết sau ôn tập học kỳ I Ngày soạn : 24/01/2021 GDCD 9 Tiết 20 BÀI 12: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN(tiếp) I. MỤC TIÊU BÀI GIẢNG: 1. Về kiến thức: - HS cần hiểu hôn nhân là gì? Các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân 1 vợ, 1 chồng. Các điều kiện để được kết hôn, quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng, ý nghĩa của hôn nhân đúng pháp luật. 2. Về kỹ năng: - Phân biệt hôn nhân đúng pháp luật và hôn nhân trái pháp luật. - Biết cách ứng xử trong những trường hợp liên quan đến quyền và nghĩa vụ về hôn nhân của bản thân. - Tuyên truyền mọi người thực hiện luật hôn nhân và gia đình. 3Về thái độ: - Tôn trọng quy định của pháp luật về hôn nhân. - ủng hộ việc làm đúng và phản đối những hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân, II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC: KN tư duy phê phán đối với những thái độ, hành vi như : kết hôn sớm , bạo lực gia đình KN trình bày suy nghĩ , ý tưởng KN thu thập và xử lí thông tin về tình hình thực hiện luật hôn nhân và gia đình ở địa phương. III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC: Thảo luận nhóm, động não , nghiên cứu trường hợp điển hình, bày tỏ thái độ IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - Bảng phụ, phiếu học tập. - Một số bài tập trắc nghiệm. V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: b. Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức GV: Tổ chức cho HS thảo luận. II. Nội dung bài học. HS: thảo luận các câu hỏi sau: 1. Khái niệm hôn nhân: Hôn nhân là sự ? Hôn nhân là gì? liên kết đặc biệt giữa 1 nam và 1 nữ trên HS: trả lời . nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện được GV: giải thích từ liên kết đặc biệt pháp luật thừa nhận nhằm chung sống lâu GV: nhắc lại thế nào là tình yêu chân chính. dài và xây dựng 1 gia đình hòa thuận HS: phát biểu theo nội dung bài học: hạnh phúc. Tình yêu chân chính là cơ sở - Là sự quyến luyến của hai người khác giới quan trọng của hôn nhân. - Sự đồng cảm giữa hai người. 2. Những quy định của pháp luật nước - Quan tâm sâu sắc chân thành. ta. - Vị tha nhân ái, chung thủy . a. Những nguyên tắc cơ bản của hôn GV: yêu cầu HS đọc nội dung phần 2. nhân. ? Em hãy trình bày những nguyên tắc cơ - Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, 1 vợ, 1 bản của hôn nhân nước ta? chồng, vợ chồng bình đẳng. HS: .. - Hôn nhân không phân biệt dân tộc tôn GV: Đọc một số điều khoản trong sổ tay giáo, biên giới và được pháp luật bảo vệ. hiến pháp 1992. - Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính GV: đưa ra tình huống gia đình ép gả hôn sách dân số và KHHGĐ. nhân khi con cái không đồng ý. b. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công HS: thảo luận. dân trong hôn nhân. ? Vậy quyền và nghĩa vụ của công dân - Nam từ 20 tuổi, nữ từ 18 tuổi trở lên trong hôn nhân như thế nào? - Kết hôn tự nguyện và phải đăng kí tại HS: trả lời cơ quan nhà nước có thẩm quyền. GV: Quy định này là tối thiểu. Do yêu cầu - Cấm kết hôn trong các trường hợp: của kế họach hóa gia đình, nhà nước ta người đang có vợ hoặc chồng; mất năng khuyến khích nam 26, nữ 24 mới kết hôn lực hành vi dân sự; cùng dòng máu về ? Nhà nước cấm kết hôn trong các trường trực hệ; có họ trong phạm vi 3 đời; giữa hợp nào? cha mẹ nuôi với con nuôi; bố chồng với HS: trả lời con dâu; mẹ vợ với con rể; bố mẹ kế với GV: Kết hợp giải thích: cùng dòng máu, con riêng; giữa những người cùng giới trực hệ, quan hệ 3 đời tính GV: Yêu cầu HS đọc khoản 12,13 điều 8 - Vợ chồng phải bình đẳng, tôn trọng trong SGK. danh dự, nhân phẩm và nghề nghiệp của nhau. 3. Trách nhiệm của thanh niên HS: ? Vậy trách nhiệm của thanh niên HS chúng Có thái độ thận trọng, nghiêm túc trong ta trong hôn nhân như thế nào? tình yêu và hôn nhân, không vi phạm quy Hoạt động 3 Hướng dẫn HS làm bài tập định của pháp luật về hôn nhân GV: Yêu cầu HS cả lớp làm bài tập 1 SGK III Bài tập HS: làm việc cá nhân. Cả lớp trao đổi, bổ sung ý kiến, GV: Thống nhất ý kiến đúng , đánh giá cho Bài 1 SGK điểm Đáp án đúng: D,Đ, G, H, I, K GV: yêu cầu HS làm bài tập 6,7 sách bài tập tình huống trang 41 GV: Phát phiếu học tập. Bài 6,7 HS: trao đổi thảo luận 4. Củng cố: GV: đưa ra các tình huống: Tình huống 1: Hòa bị gia đình ép gả chồng khi mới 16 tuổi. TH2: Lan và Tuấn yêu nhau, kết hôn khi cả hai vừa tốt nghiệp THPT, không đỗ đại học và không có việc làm HS: các nhóm thể hiện tiểu phẩm. HS: nhận xét bổ sung. GV: Đánh giá kết luận động viên HS 5. Dặn dò: - Về nhà học bài , làm bài tập. - Đọc và trả lời trước nội dung câu hỏi bài 13.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_20_nam_hoc_2.doc
Giáo án liên quan