Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 12 - Năm học 2021-2022

docx35 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 04/08/2025 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 12 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GDCD 6 Ngày soạn: 21 /11/202 Tiết 10,11 BÀI 6: TỰ NHẬN THỨC BẢN THÂN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong tiết học này HS - Nêu được thế nào là tự nhận thức bản thân. - Nhận biết được ý nghĩa của tự nhận thức bản thân. - Tự nhận thức được điểm mạnh, điểm yếu, giá trị, vị trí, tình cảm, các mối quan hệ của bản thân. - Biết tôn trọng bản thân. - Xây dựng được kế hoạch phát huy điểm mạnh và hạn chế điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực - Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học: Nhận thức được sở thích, khả năng của bản thân. Biết rèn luyện, khắc phục những hạn chế của bản thân. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận xét được ưu điểm, thiếu sót của bản thân. Biết điều chỉnh hành vi của bản thân để phù hợp với mối quan hệ với các thành viên trong xã hội - Năng lực đặc thù: + Điều chỉnh hành vi: nhận thức được điểm mạnh, điểm yếu, giá trị, vị trí, tình cảm, các mối quan hệ của bản thân và xác định được cách tự nhận thức bản thân + Phát triển bản thân: lập được kế hoạch phát huy điểm mạnh và hạn chế điểm yếu của bản thân và thực hiện kế hoạch đã lập. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập phù hợp với khả năng của bản thân - Trách nhiệm: yêu quý bản thân, tôn trọng và có trách nhiệm với bản thân. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: - Tài liệu SGK, SGV, SBT - Các video clip liên quan đến bài học; - Tranh ảnh về nội dung bài học; - Phiếu học tập;bảng nhóm - Phương tiện thiết bị: ti vi, máy tính. 2 - HS: - Tài liệu SGK, SBT - Đồ dùng học tập và chuẩn bị tài liệu theo hướng dẫn của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - HS tích cực, hứng thú tham gia hoạt động. - HS phát hiện được vấn đề cần tìm hiểu: Thế nào là tự nhận thức bản thân? Vì sao phải tự nhận thức bản thân? Làm thể nào để nhận thức được bản thân? b. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi “Bàn tay thân quen” theo các bước sau: + Phát cho mỗi HS một tờ giấy A4. + Nêu yêu cầu và phổ biến luật chơi: Trong thời gian 3 phút, đặt bàn tay của mình lên A4, dùng bút vẽ bàn tay của mình. Viết vào các ngón tay trong bản vẽ những nội dung sau: • Ngón cái: 3 điểm mạnh (ưu điểm) của em. • Ngón trỏ: 1 mục tiêu của em trong năm học này. • Ngón giữa: 1 điều em từng mơ ước đạt được. • Ngón áp út: 3 điều quan trọng nhất với em. • Ngón út: 3 điểm yếu (hạn chế) của em. + HS hoàn thành sẽ gắn sản phẩm lên bảng. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhận giấy A4, thực hiện trò chơi theo luật trên nền nhạc bài hát “Năm ngón tay ngoan”. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận. GV hướng dẫn HS chia sẻ: + Gọi một số HS chia sẻ với cả lớp về bàn tay vừa vẽ. - Bước 4: Kết luận, nhận định. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Tự nhận thức bản thân là rất cần thiết đối với mỗi người, giúp chúng ta đưa ra những hành động và suy nghĩ đúng đắn nhất. Xã hội ngày càng phát triển, những ngành nghề mới hàng loạt ra đời, các sản phẩm công nghệ không ngừng được cải tiến mỗi ngày và những yếu tố này tác động trực tiếp đến cuộc sống của chúng ta. Vậy để hiểu rõ hơn vầ bản thân mình, chúng ta cùng tìm hiểu bài 6: Tự nhận thức bản thân. B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ. Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là tự nhận thức bản thân a. Mục tiêu: Nêu được thế nào là tự nhận thức bản thân. b. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Thế nào là tự nhận thức bản thân - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình - Tự nhận thức bản thân là tự ảnh ở SGK và trả lời các câu hỏi qua phiếu học nhận ra những điểm mạnh, tập theo các bước sau: điểm yếu, đặc điểm riêng của + HS đọc thầm thông tin “Vượt qua môn Khoa mình để từ đó hoàn thiện bản học Tự nhiên” và quan sát hình ảnh trang 28 thân. SGK. + GV cho HS thảo luận theo cặp đôi để trả lời câu hỏi ở phiếu học tập PHIẾU HỌC TẬP Câu 1: Qua phần đọc thông tin, em thấy từ lời khuyên của cô giáo, Ngọc đã làm gì để vượt qua trở ngại môn KHTN? Theo em, Ngọc có tự nhận thức được bản thân không? Câu hỏi 2: Qua phần quan sát hình ảnh, cả 2 bạn Minh và Hằng đã nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, còn em thì sao? Câu hỏi 3: Em hiểu thế nào là tự nhận thức bản thân? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS hoạt động theo nhóm đôi, thảo luận và trả lời câu hỏi ở phiếu học tập. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV mời đại diện 2, 3 cặp đôi trả lời: Câu 1: Ngọc đã đặt mục tiêu khám phá điểm mạnh, điểm yếu và cố gắng vượt qua thử thách của môn KHTN. Bạn Ngọc là người biết tự nhận thức bản thân Câu 2: ( HS dựa vào phần khởi động để trả lời) Câu 3: Tự nhận thức bản thân là tự nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu, đặc điểm riêng của mình để từ đó hoàn thiện bản thân. + Các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung cho nhau. Bước 4: Kết luận, nhận định + GV nhận xét, dẫn dắt HS hướng tới khái niệm + GV chuẩn kiến thức. Hoạt động 2 : Tìm hiểu ý nghĩa của tự nhận thức bản thân a. Mục tiêu: Nhận ra được ý nghĩa của tự nhận thức bản thân. b. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Ý nghĩa của tự nhận thức bản thân - GV giao nhiệm vụ cho HS: - Tự nhận thức đúng đắn về bản + HS đọc thầm thông tin trang 29 SGK thân giúp chúng ta tin tưởng vào những giá trị của chính + GV phát phiếu học tập cho HS mình để phát huy những ưu + HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi ở phiếu điểm, hạn chế nhược điểm và học tập kiên định với mục tiêu đã đặt PHIẾU HỌC TẬP ra. Câu 1: Những nội dung nào trong thông tin trên cho thấy Quân đã tự tin vào bản thân? Câu 2: Theo em tự nhận nhận thức bản thân có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi chúng ta? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS hoạt động thảo luận theo cặp đôi. + GV quan sát và trợ giúp các nhóm khi cần thiết. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV mời đại diện các nhóm chia sẻ câu trả lời + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV nhận xét, đánh giá và kết luận. Hoạt động 3: Tìm hiểu các cách tự nhận thức bản thân a. Mục tiêu: Liệt kê được các cách tự nhận thức bản thân. b. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Cách tự nhận thức của bản thân - GV giao nhiệm vụ cho HS: - Tự suy nghĩ, phân tích, đánh + Quan sát hình 1,2,3,4 và dựa vào nội dung giá điểm mạnh, điểm yếu, sở trong hộp thoại để hoàn thành PHT số 1. thích, tính cách của bản thân. - So sánh những nhận xét, đánh + GV phát phiếu học tập cho HS giá của người khác về mình với tự nhận xét, tự đánh giá bản thân. - So sánh mình với những tấm gương người tốt, việc tốt để thấy mình cần phát huy cà cố gắng điều gì. - Lập kế hoạch phát huy ưu điểm và sửa chũa nhược điểm của bản thân. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS hoạt động cá nhân, tìm câu trả lời cho các câu hỏi của GV giao. + GV quan sát và trợ giúp HS khi cần thiết. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV mời 2,3 HS chia sẻ câu trả lời + Bạn khác nhận xét, bổ sung (nếu có) Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS được luyện tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần khám phá áp dụng để làm bài tập. b. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + Hoàn thành sơ đồ tư duy nội dung bài học. + Phát PHT số 2 cho HS + Yêu cầu HS đọc tình huống trang 31 SGK và thảo luận: Hồng rất tự tin vào những ưu điểm của bản thân. Mặc dù hát không hay, nhưng Hồng luôn mơ ước trở thành một ca sĩ nổi tiếng. Hồng nghĩ rằng, muốn làm ca sĩ thì không cần phải hát hay, chỉ cần xinh đẹp, ăn mặc thời trang, biết nhảy múa là được. Em có đồng ý với suy nghĩ của Hồng không? Vì sao? + Chia chia lớp thành 3 đội: • Đội 1: Tán thành ý Kiến của Hồng và đưa ra lập luận kiến quyết bảo vệ ý kiến • Đội 2: Không tán thành và tìm cách để thuyết phục Hồng thay đổi suy nghĩ • Đội 3: Trọng tài. • Đội 1 và 2 thảo luận trong 2 phút để thống nhất kịch bản tranh biện, Đội 3 thống nhất tiêu chí chấm điểm và công khai tiêu chí cho 2 đội tranh biện. • Hai đội thực hiện tranh biện trong 3 phút. Đội trọng tài công bố kết quả. GV dựa vào phản tranh biện và ý kiên đội trọng tài để nhận xét, đánh giá. + HS đọc bài tập 3( hoạt động cá nhân): Bạn Minh ở lớp 6A có hoàn cảnh gia đình khó khăn nên thường cảm thấy tự tỉ, mặc cảm về bản thân, nhiều lúc rất muốn thôi học. Một lần, Minh đã đọc trên báo về một tấm gương vượt khó, cũng có hoàn cảnh khó khăn như mình, nhưng đã nỗ lực vươn lên trở thành mọt sinh viên ưu tú, được ra nước ngoài học tập và thành đạt. Minh đã quyết tâm lấy tắm gương đó làm động lực để mình học giỏi và đạt được mơ ước. a) Minh đã sử dụng cách thức nào để tự nhận thức bản thân? b) Để tự nhận thức bản thân tốt hơn, theo em bạn Minh nên áp dụng thêm cách thức nào nữa? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn thành sơ đồ tư duy - Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn chuẩn bị, các thành viên nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện. Bước 3: Báo cáo kết quả: + HS lên trình bày kết quả làm việc cá nhân. + Các nhóm lên trình bày. + GV theo dõi HS hoạt động. Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân, nhóm của HS. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS: + Kết quả làm việc của học sinh. + Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc. Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức GDCD 7 Ngày soạn: 27/11/2021 Tiết 13 – Bài 11 TỰ TIN I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Học sinh nắm được 1. Kiến thức: - Thế nào là tự tin. Nêu đuợc một số biểu hiện của tính tự tin - Nêu được ý nghĩa , cách rèn luyện để trở thành người có tính tự tin 2. Kĩ năng - Học sinh biết được những biểu hiện của tính tự tin ở bản thân và những người xung quanh - Biết thể hiện sự tự tin trong công việc học tập, rèn luyện cụ thể của bản thân 3. Thái độ - Tự tin vào bản thân mình có ý thức vươn lên trong cuộc sống - Yêu quý, học tập những người có tính tự tin , ghét thói a dua, dao động, ba phải tự ti trong hành động 4. Định hướng phát triển năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, năng lực thực hành phẩm chất tự tin trong học tập, trong cuộc sống II. CHUẨN BỊ 1- GV: Nghiên cứu soạn, tài liệu tham khảo, bảng phụ, thẻ bài màu xanh đỏ 2- HS: Chuẩn bị bài, đọc trước câu hỏi III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về bài học 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ Gv nêu tình huống: Nếu lớp cử em tham gia thi hùng biện trong cuộc thi « Tìm hiểu về biển đảo quê hương » em sẽ xử sự như thế nào? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời - Dự kiến sản phẩm: Hs nêu cách ứng xử của mình( có thể nhận hoặc không nhận với nhiều lí do) *Báo cáo kết quả -Học sinh trình bày câu hỏi theo suy nghĩ của mình *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá Gv căn cứ vào cách ứng xử của mỗi học sinh để liên hệ đến phẩm chất tự tin trong tiết học Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Đặt vấn đề Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc “Trịnh Hải Hà và chuyến du học Xin-ga-po” 1.Mục tiêu:Giúp HS hiểu được những biểu hiện của tính tự tin để rút ra được khái niệm tự tin 2. Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt động cả lớp 3 Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập của HS. 4.Phương án kiểm tra đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Cách tiến hành: *. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Đọc diễn cảm truyện ?Bạn Hà học tiếng anh trong điều kiện hoàn cảnh như thế nào. ?Bạn Hà được đi du học là do. ?Bạn Hà có những biểu hiện gì của sự tự tin. *.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm Câu 1: Góc học tập là căn gác xép nhỏ ở ban công, giá sách khiêm tốn, máy cát xét cũ kĩ - Bạn Hà không đi học thêm, chỉ học trong SGK, học sách nâng cao và học theo chương trình dạy tiếng anh trên ti vi - Bạn Hà cùng anh trai nói chuyện với người nước ngoài Câu 2: - Là một học sinh giỏi toàn diện - Nói tiếng Anh thành thạo - Vượt qua hai kì thi tuyển gắt gao của người Singapo - Là người chủ động và tự tin trong học tập Câu 3: - Tin tưởng vào khả năng của bản thân - Chủ động trong học tập: Tự học - Ham học, chăm đọc sách, học theo chương trình dạy học từ xa trên truyền hình - Có thể kể các câu chuyện về Hà Nội bằng tiếng Anh *. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. -Bạn Hà là người chủ động,tự tin *. Đánh giá kết quả trong học tập nên đã đạt được những - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá thành quả đáng tự hào ->GV chốt : Bạn Hà là một tấm gương sáng về sự chăm chỉ, tích cực, chủ động, tự tin trong mọi công việc đáng để chúng ta học tập ? Em hiểu tự tin là gì? Người tự tin có biểu hiện như thế nào? II. Nội dung bài học 1. Khái niệm - Tự tin là tin tưởng vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọi việc dám tự quyết định và hành động một cách chắc chắn, không hoang mang dao động Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa và cách rèn luyện phẩm - Người tự tin cũng là người hành chất tự tin động cương quyết, dám nghĩ, dám 1.Mục tiêu:Giúp HS nghiên cứu tình huống để rút ra ý làm nghĩa và cách rèn luyện tính tự tin 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cặp đôi 2. Ý nghĩa 3 Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS. 4.Phương án kiểm tra đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Cách tiến hành: *. GV chuyển giao nhiệm vụ: ?HS đọc hai tình huống ?Em có nhận xét gì về việc làm của hai bạn Hân và Lan a.Giờ kiểm tra toán cả lớp đang chăm chú làm bài. Hân làm xong bài, nhìn sang bên trái, thấy đáp số của Hoàng khác đáp số của mình, Hân vội vàng chữa lại bài.Sau đó Hân quay sang phải thấy Tuấn làm khác mình,Hân cuống lên định chép thì trống báo hết giờ. Hôm trả bài , bài kiểm tra của Hân bị 3 điểm. b. Ở lớp Lan vừa chăm chỉ học vừa tích cực tham gia vào đội văn nghệ của trường. Cuối năm học em được nhà trường chọn là đại biểu đi dự đại hội “cháu ngoan Bác Hồ” cấp tỉnh. *Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ - Nghe câu hỏi, thảo luận trong nhóm trả lời Dự kiến sản phẩm ->Hân là người ba phải, dựa dẫm ,không có lập trường nên kết quả học tập không cao ->Lan là một học sinh chăm chỉ, tích cực,chủ động tham gia mọi công việc của tập thể nên đạt được nhiều thành tích *. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. *. Đánh giá kết quả - Giúp con người có thêm sức mạnh, - Học sinh nhận xét, bổ sung nghị lực và sáng tạo - GV nhận xét,đánh giá - Làm nên sự nghiệp lớn - Không có lòng tự tin con người sẽ nhỏ bé, yếu đuối ?Người có tính tự tin mang lại lợi ích gì ?Chúng ta rèn luyện đức tính tự tin bằng cách nào 3. Cách rèn luyện C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - Chủ động, tự giác trong học tập, 1. Mục tiêu:HS hiểu được biểu hiện của đức tính thông tham gia các hoạt động tập thể qua BT b - Khắc phục tính rụt rè, ba phải dựa 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, cả lớp dẫm 3. Yêu cầu sản phẩm:câu trả lời của HS III. Bài tập 4. Phương án kiểm tra đánh giá 1. Bài b - HS đánh giá - GV nhận xét, chốt 5. Tiến trình hoạt động *. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ?Đọc bài tập b bảng phụ ? Em có đồng ý với ý kiến nào, vì sao? *. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS chọn đáp án đúng bằng cách giơ thẻ bài - ý kiến đúng: 1,3,4,5,6,8 - Dự kiến sản phẩm -> Vì đó là những biểu hiện của - Ý 1,3,4,5,6,8 là đúng người có đức tính tự tin D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 2. Phương thức thực hiện: HĐ nhóm( trò chơi tiếp sức) 3.Sản phẩm: Câu trả lời của HS 4. Phương án kiểm tra đánh giá - HS nhận xét - GV đánh giá, cho điểm 5. Tiến trình hoạt động *. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Em hãy tìm một số câu ca dao, tục ngữ nói về đức tính tự tin hoặc không tự tin. *HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ - Hai nhóm trưởng cho 2 đội chơi, thi viết . Đội nào được nhiều thì thắng Dự kiến sản phẩm : + Có cứng mới đứng đầu gió + Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo + Đẽo cày giữa đường + Ngồi chờ sung rụng +Mười lăm cũng ừ,mười tư cũng gật +Thứ nhất ngồi ì thứ nhì đồng ý. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG 1. Mục tiêu: HS tìm hiểu những tấm gương có đức tính tự tin ở xung quanh mình để học tập và làm theo 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân 3.Sản phẩm: Vở ghi của HS 4. Phương án kiểm tra đánh giá - HS nhận xét - GV đánh giá, kiểm tra, cho điểm vào hôm sau 5. Tiến trình hoạt động *. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Kể một tấm gương có đức tính tự tin ở trường lớp em. ? Chuẩn bị bài » Ngoại khóa » *HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ - HS về nhà viết ra vở ghi dưới hình thức một đoạn văn - GV kiểm tra vào tiết học sau GDCD 8 Ngày soạn: 28/11/2021 Tiết 12: KIỂM TRA HỌC KÌ I I. Mục tiêu cần đạt : 1. Kiến thức: - HS nắm chắc các kiến thức đã học - Hệ thống hoá kiến thức cho học sinh. 2. Kỹ năng: - Trình bày nội dung kiến thức rõ ràng, khoa học, chữ viết sạch sẽ. 3. Thái độ: - Rèn thói quen tự lập, trung thực trong giờ kiểm tra. 4. Năng lực : - Năng lực tự học, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo II. Chuẩn bị: GV: - Đề kiểm tra và đáp án HS: - Học kĩ bài đã học. III. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra 3. Bài mới : A. Thiết lập ma trận đề kiểm tra : Biết Hiểu Vận dụng Tổng Mức TN TL TN TL Thấp Cao độ Chủ đề Tôn Nhận trọng diện lẽ phải được biểu hiện của tôn 1 trọng lẽ 0,25 phải. 2,5% Số 1 câu : Số 0,25 điểm : 2,5% Tỉ lệ : Liêm Biết các Biết khiết hành vi các của câu tục Liêm ngữ khiết nói về liêm 2 khiết. 0,5 Số 1 1 5% câu : Số 0,25 0,25 điểm : 2,5% 2,5% Tỉ lệ : Tôn phân trọng biệt người được khác sự tôn trọng người 1 khác 0,25 Số 1 2,5% câu : Số 0,25 điểm : Tỉ lệ : 2,5% Giữ Nhận -Vận chữ tín biết dụng được để lí các biểu giải hiện của tình giữ chữ huống. 3 tín 1,5 Số 2 1 15% câu : Số 0,5 1 điểm : 5% 10% Tỉ lệ : Pháp Hiểu Biết luật và được được kỉ luật pháp các luật là câu tục gì? kỉ ngữ luật là nói về 2 gì?Hiểu đức 2,25 được ý tính 22,5% nghĩa này của pháp luật và kỉ luật. Số 1 1 câu : Số 2 0,25 điểm : 20% 2,5% Tỉ lệ : Xây Nhận Biết .. Vận dụng dựng biết được những tình được các kiến thức bạn các câu tục về tình trong hành vi ngữ bạn trong sáng, này. không sáng ,lành lành nói về mạnh để mạnh tình có cách bạn ứng xử 3 phù hợp 2,5 trong 25 % cáctình huống. Số 1 1 1 câu : 2 Số 0,25 0,25 20% điểm : 2,5% 2,5 % Tỉ lệ : Tôn Nhận Hiểu Biết -Vì trọng biết các được phải sao và học hành vi tôn làm gì phải hỏi các học trọng để học học dân hỏi... và học hỏi các hỏi và tộc các dân hỏi các dt tôn khác. tộc dân tộc khác.. trọng 2 khác.. khác. các 2,5 dân tộc 25% khác. Số 1 0,5 1 0,5 câu : 1 Số 0,25 10% 0,25 1 điểm : 2,5% 2,5% 10% Tỉ lệ : Góp Nắm phần được xây các biểu dựng hiện của nếp việc xây sống dựng văn hóa ở nếp cộng sống . đồng dân cư. 1 Số 1 0, 25 câu : 2,5% Số 0,25 điểm : 2,5% Tỉ lệ : Tổng số 7 1 5 0,5 1 1 16 câu : 2 2 10 Số 1,75 20% 1,25 1 20% 1 100% điểm : 17,5% 12,5% 10% 10% Tỉ lệ : A. PHẦN TRẮC NGHIỆM : (3điểm) * Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà em cho là đúng. Câu 1: Hành vi nào sau đây thể hiện sự tôn trọng lẽ phải? A. Lắng nghe ý kiến của mọi người, phân tích đúng sai và tiếp thu những điểm hợp lí. B. Gió chiều nào che chiều ấy, cố gắng không làm mất lòng ai. C. Chỉ làm những việc mình thích. D. Tránh tham gia vào những việc không liên quan đến mình. Câu 2: Theo em, những hành vi nào sau đây thể hiện tính không liêm khiết : A. Sẵn sàng giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn. B. Mong muốn làm giàu bằng tài năng và sức lực của mình. C. Làm bất cứ việc gì để đạt được mục đích của mình. D. Kiên trì phấn đấu vươn lên để đạt kết quả cao trong công việc. Câu 3: Câu tục ngữ nào dưới đây không nói về tình bạn? A. Học thầy không tày học bạn. B. Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn. C. Không thầy đố mày làm nên. D. Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn. Câu 4: Hành vi nào sau đây không thể hiện sự tôn trọng học hỏi các dân tộc khác? A. Tìm hiểu phong tục, tập quán của các nước trên thế giới. B. Chỉ dùng hàng ngoại, chê hàng Việt Nam. C. Học hỏi công nghệ sản xuất hiện đại để ứng dụng vào việt Nam. D. Thích tìm hiểu nghệ thuật dân tộc của các nước khác. Câu 5: Câu tục ngữ thể hiện tính liêm khiết là : A. Cây thẳng bóng ngay, cây cong bóng vẹo. B. Ăn một miếng, tiếng cả đời. C. Của vào nhà quan như than vào lò. D. Ăn nên ngập mặt ngập mũi. Câu 6: Hành vi nào sau đây thể hiện sự tôn trọng người khác? A. Làm theo sở thích của mình không cần biết đến mọi người xung quanh. B. Nói chuyện riêng, làm việc riêng và đùa nghịch trong giờ học. C. Đi nhẹ, nói khẽ khi vào bệnh viện. D. Mở đài to khi đã quá khuya. Câu 7: Câu ca dao : “ Nói chín thì nên làm mười Nói mười làm chín kẻ cười người chê” Thể hiện đức tính nào ? A. Liêm khiết. B. Khiêm tốn. C. Giữ chữ tín. D. Giản dị. Câu 8: Để tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác, chúng ta cần phải : A. tích cực đi ra nước ngoài. B. tìm hiểu các dân tộc khác về mọi mặt. C. làm việc với công ty nước ngoài. D. tích cực dùng hàng ngoại. Câu 9: Muốn giữ được lòng tin của mọi người đối với mình, chúng ta cần phải: A. xây dựng mối quan hệ tốt. B. hợp tác với nhau. C. làm tốt nhiệm vụ, giữ đúng lời hứa, đúng hẹn. D. tin cậy lẫn nhau. Câu 10: Việc làm nào sau đây thể hiện việc góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ? A. Rủ rê bạn la cà, tụ tập quán xá.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_12_nam_hoc_2.docx
Giáo án liên quan