Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 - Tiết 7, Bài: Môi trường nhiệt đới gió mùa - Năm học 2021-2022

docx11 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 04/08/2025 | Lượt xem: 20 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 - Tiết 7, Bài: Môi trường nhiệt đới gió mùa - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn:2/10/2021 TÊN BÀI DẠY: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 7 Thời gian thực hiện: (1 tiết,tiết 7) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Yêu cầu cần đạt : - Trình bày được đặc điểm tự nhiên của môi trường nhiệt đới gió mùa. - Phân tích được mối quan hệ giữa con người với tài nguyên môi trường ở môi trường nhiệt đới gió mùa. - Phân tích được mối quan hệ giữa khí hậu và cảnh quan thiên nhiên trong môi trường nhiệt đới gió mùa. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: xác định được những khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á. - Năng lực tìm hiểu địa lí: phân tích, nhận xét biểu đồ nhiệt độ lượng mưa của Hà Nội và Mumbai. 3. Phẩm chất Phẩm chất chủ yếu -Trách nhiệm: ứng phó với biến đổi khí hậu, tôn trọng quy luật tự nhiên. - Chăm chỉ: tích cực chủ động trong các hoạt động học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Bản đồ khí hậu châu Á; - Tranh ảnh về cảnh quan môi trường nhiệt đới gió mùa; - Bảng phụ. 2. Chuẩn bị của học sinh - SGK, vở ghi, dụng cụ học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút) a) Mục đích: - Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới. b) Nội dung: - Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: - Hs ghi ra giấy được các đặc điểm của rừng nhiệt đới ẩm. d) Cách thực hiện: - Bước 1: Giáo viên cho học sinh xem hình ảnh. Học sinh quan sát và nêu ra những đặc điểm của rừng rậm nhiệt đới ẩm. - Bước 2: Học sinh làm việc cá nhân và đưa ra đáp án của mình. - Bước 3: Giáo viên cho học sinh báo cáo vòng tròn và dẫn vào bài học. 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới (35 phút) 2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm khí hậu môi trường nhiệt đới gió mùa (20 phút) a) Mục đích: - Trình bày được đặc điểm tự nhiên của môi trường nhiệt đới gió mùa. - Phân tích được mối quan hệ giữa con người với tài nguyên môi trường ở môi trường nhiệt đới gió mùa. b) Nội dung: - Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang kết hợp quan sát hình để trả lời các câu hỏi của giáo viên. ❖ Nội dung chính 1. Khí hậu - Môi trường nhiệt đới gió mùa điển hình ở Nam Á và Đông Nam Á. - Gió mùa mùa hạ thổi từ biển vào ở Nam Á và Đông Nam Á có hướng Tây Nam. Loại gió này mang theo nhiều hơi ẩm, gây mưa lớn. - Gió mùa mùa đông thổi từ lục địa thổi đến Nam Á và Đông Nam Á có hướng Đông Bắc. Loại gió này mang theo không khí lạnh khô. - Đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa đó là: Có nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió. Thời tiết diễn biến thất thường. + Nhiệt độ trung bình 200C + Lượng mưa trung bình 1000mm/năm. Có nơi mưa nhiều hơn tùy thuộc vị trí gần hay xa biển, đón gió hay khuất gió. c) Sản phẩm: - Học sinh ghi ra giấy được các câu trả lời. Địa điểm/Tiêu chí Hà Nội (210B) Mum – bai (190B) Nhiệt độ cao nhất/tháng 300C/T6 300C/T4 Nhiệt độ thấp nhất/tháng 180C/T1 230C/T12 Biên độ nhiệt 120C 70C Các tháng mưa trên 100mm T5 – T10 T6 – T9 Các tháng khô hạn và ít mưa T11 – T4 T10 – T5 Diễn biến nhiệt độ của Hà Nội và Hà nội có mùa đông lạnh, mùa đông mưa nhiều hơn Mum – bai trong năm có gì khác ở Mum-bai nhau. Mum-bai nóng quanh năm Nêu đặc điểm chung nhất của khí Nhiệt độ trung bình >200C hậu nhiệt đới gió mùa. Lượng mưa trên 1500mm d) Cách thực hiện: Bước 1: Giáo viên đưa bản đồ khí hậu châu Á lên. Yêu cầu học sinh xác định trên bản đồ khu vực hoạt động của gió mùa và xác định vị trí của Việt Nam trong lược đồ. Giáo viên treo 2 lược đồ 2 mùa gió ở Nam Á và Đông Nam Á, gợi ý để học sinh trả lời và chỉ dẫn trên lược đồ hướng gió ở 2 khu vực và giải thích vì sao có sự chênh lệch lượng mưa rất lớn giữa mùa hạ và mùa đông. Bước 2: Giáo viên giao nhiệm vụ: thảo luận nhóm Nhóm lẻ: Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội – đại diện cho Đông Nam Á Nhóm chẵn: Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Mumbai – đại diện cho Nam Á Quan sát biểu đồ nhiệt độ lượng mưa của Hà Nội và Mumbai. Hoàn thành phiếu học tập. Địa điểm/Tiêu chí Hà Nội (210B) Mum – bai (190B) Nhiệt độ cao nhất/tháng Nhiệt độ thấp nhất/tháng Biên độ nhiệt Các tháng mưa trên 100mm Các tháng khô hạn và ít mưa Diễn biến nhiệt độ của Hà Nội và Mum – bai trong năm có gì khác nhau. Nêu đặc điểm chung nhất của khí hậu nhiệt đới gió mùa. - Bước 3: Giáo viên cho các nhóm báo cáo vòng tròn theo từng ý đã nêu trong phiếu học tập. - Bước 4: Giáo viên chốt nội dung. 2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc điểm khác của môi trường nhiệt đới gió mùa (15 phút) a) Mục đích: - Học sinh trình bày được sự thay đổi nhiệt độ, lượng mưa, thảm thực vật, cây trồng của môi trường nhiệt đới gió mùa. - Giải thích được vì sao cảnh sắc thiên nhiên trong môi trường thay đổi trong năm. b) Nội dung: - Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang 24, 25 kết hợp quan sát hình 7.5, 7.6 để trả lời các câu hỏi của giáo viên. ❖ Nội dung chính 2. Các đặc điểm khác của môi trường. - Đây là môi trường đa dạng và phong phú của đới nóng. - Nhịp điệu mùa ảnh lớn tới cảnh sắc thiên nhiên và con người trong khu vực. - Đây là vùng thích hợp để trồng cây lương thực (lúa gạo) và cây công nghiệp. - Là nơi sớm tập trung đông dân nhất Thế giới. c) Sản phẩm: - Học sinh ghi ra giấy được các câu trả lời. - Hs hoàn thành phiếu học tập Hãy điền tên các thảm thực vật tương ứng với các điều kiện khí hậu trong môi trường nhiệt đới gió mùa. Điều kiện khí hậu Cảnh quan Thảm thực vật Nhiệt đới gió Rừng nhiệt mùa mưa nhiều đới ẩm Nhiệt đới gió Rừng thưa, mùa mưa ít xavan Nhiệt đới gió mùa Rừng ngập ở vùng cửa sông mặn Vì sao môi trường nhiệt đới có nhiều dân cư sinh sống nhất thế giới. Khí hậu thuận lợi, đất đai phù hợp trồng lúa nước và các loại cây công nghiệp. d) Cách thực hiện: - Bước 1: Giáo viên cho học sinh đọc đoạn thông tin sau và phát phiếu học tập để mỗi cá nhân trong lớp hoàn thành. Đọc đoạn thông tin sau: “Môi trường nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió. Mưa nhiều vào mùa gió thổi từ biển vào lục địa và mưa ít vào mùa gió thổi từ lục địa ra đại dương. Tuy lượng mưa vào mùa khô ít nhưng vẫn đủ ẩm để tạo nên thảm thực vật đa dạng và phong phú với nhiều tầng. Môi trường nhiệt đới gió mùa thích hợp trồng các cây trồng nhiệt đới như lúa nước, cao su, cà phê. Tuy nhiên, môi trường nhiệt đới gió mùa có thời tiết diễn biến thất thường, gây ảnh hưởng tới cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống con người” - Bước 2: Học sinh có 5 phút để hoàn thành phiếu học tập Hãy điền tên các thảm thực vật tương ứng với các điều kiện khí hậu trong môi trường nhiệt đới gió mùa. Điều kiện khí hậu Cảnh quan Thảm thực vật Nhiệt đới gió .............. mùa mưa nhiều Nhiệt đới gió ........... mùa mưa ít Nhiệt đới gió mùa ............. ở vùng cửa sông Vì sao môi trường nhiệt đới có nhiều dân cư sinh sống nhất thế giới. . . . . Bước 3: Giáo viên kiểm tra và cho học sinh 2 phút để trao đổi trong nhóm hoàn thành phiếu học tập của mình. Bước 4: Giáo viên chốt kiến thức và chuẩn lại nội dung. 3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút) a) Mục đích: - Củng cố lại nội dung bài học. b) Nội dung: - Học sinh vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi. c) Sản phẩm: - Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên. d) Cách thực hiện: Bước 1: Giáo viên cho học sinh quan sát các bức tranh về cảnh quan của môi trường nhiệt đới và tìm các thẻ từ khóa ở dưới ghép với bức tranh. Đồi chè Đồng bằng Bước 2: HS tham gia hoạt động Bước 3: HS giới thiệu nhanh nội dung các bức tranh, liên hệ với địa phương trong sản xuất nông nghiệp, thời tiết, thiên tai Bước 4: GV nhận xét, đánh giá 4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút) a) Mục đích: - Vận dụng kiến thức đã học. b) Nội dung: - Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các vấn đề liên quan. c) Sản phẩm: - Học sinh ghi ra giấy được câu trả lời của câu hỏi. d) Cách thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ - Sưu tầm tài liệu, ảnh chụp, tranh vẽ về thiên nhiên MTNĐGM Bước 2: HS về nhà sưu tầm, tiết sau trình bày. . Ngày soạn:3/10/2021 TÊN BÀI DẠY: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 7 Thời gian thực hiện: (1 tiết,tiết 8) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Yêu cầu cần đạt : - Trình bày được đặc điểm chung của dân số các nước thuộc môi trường thuộc đới nóng. - Đánh giá được nguyên nhân, hậu quả của việc dân số tăng nhanh. - Xây dựng sơ đồ kiến thức về dân số và tác động - Đề xuất giải pháp nhằm giải quyết những vấn đề dân số 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực tìm hiểu địa lí: phân tích hình ảnh, khai thác văn bản địa lí. 3. Phẩm chất Phẩm chất chủ yếu - Chăm chỉ: tích cực, chăm chỉ trong các hoạt động học. - Trách nhiệm: bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Bản đồ phân bố dân cư ở đới nóng. -Tư liệu bài học. 2. Chuẩn bị của học sinh - SGK, vở ghi, dụng cụ học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút) a) Mục đích: - Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới. b) Nội dung: - Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: - Học sinh kể tên các quốc gia đông dân trên thế giới. + Trung Quốc, Ấn Độ, d) Cách thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ Kể tên các quốc gia đông dân trên thế giới mà em biết? Bước 2: Hs suy nghĩ trả lời. Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: GV dẫn dắt vào bài mới. Trên thế giới có rất nhiều nước đông dân, trên 100 triệu, thậm chí cả tỉ người, trong đó có không ít nước thuộc đới nóng. Điều này thực sự đã gây nên nhiều sức ép đến kinh tế - xã hội – tài nguyên và môi trường ở mỗi quốc gia. Vậy thực trạng vấn đề đó như thế nào? Giải pháp ra sao, mời các em đến với các tiểu phẩm của các nhóm.” 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới (35 phút) 2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu dân số đới nóng (15 phút) a) Mục đích: - Trình bày được đặc điểm chung của dân số các nước thuộc môi trường thuộc đới nóng. - Đánh giá được nguyên nhân, hậu quả của việc dân số tăng nhanh. - Đề xuất giải pháp nhằm giải quyết những vấn đề dân số b) Nội dung: - Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang 33 để trả lời các câu hỏi của giáo viên. ❖ Nội dung chính 1 . Dân số : - Chiếm gần 50 % dân số thế giới . - Tập trung đông : Đông Nam Á , Nam Á , Tây Phi . - Bùng nổ dân số gay khó khăn cho phát triển kinh tế và đời sống . c) Sản phẩm: - Học sinh ghi ra giấy được các câu trả lời. +Đông NamÁ, Nam Á, Tây Phi, Đông Nam Braxin. + Tài nguyên cạn kiệt nhanh chóng, môi trường, rừng, biển bị xuống cấp, tác động xấu đến nhiều mặt... d) Cách thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ - GV cho HS quan sát lược đồ và cho biết dân cư ở đới nóng sống tập trung ở những khu vực nào ? - Dân số đới nóng chiếm gần 50% dân số thế giới nhưng chỉ tập trung sinh sống ở 4 khu vực đó, thì sẽ có tác động gì đến nguồn tài nguyên và môi trường ở những nơi đó ? - GV cho HS quan sát biểu đồ 1.4 và cho biết tình trạng gia tăng dân số hiện nay của đới nóng như thế nào ? -Trong khi tài nguyên môi trường đang bị xuống cấp thì sự bùng nổ dân số ở đới nóng có tác động như thế nào ? Bước 2: Hs suy nghĩ, thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi. Bước 3: Hs trình bày trước lớp, Hs khác nhận xét bổ sung. Bước 4: Gv chuẩn xác. (Tích hợp giáo dục môi trường) 2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu sức ép của của dân số tới tài nguyên, môi trường (20 phút) a) Mục đích: - Xây dựng sơ đồ kiến thức về dân số và tác động - Đề xuất giải pháp nhằm giải quyết những vấn đề dân số b) Nội dung: - Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang 33, 34 kết hợp quan sát hình 10.1 để trả lời các câu hỏi của giáo viên. ❖ Nội dung chính 2 . Sức ép của của dân số tới tài nguyên , môi trường : - Dân số tăng nhanh làm cho đời sống khó cải thiện, làm cho tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt do khai thác quá mức, làm cho môi trường bị tàn phá . - Cần phải : + Giảm tỉ lệ gia tăng dân số . + Tăng cường phát triển kinh tế , nâng cao đời sống nhân dân c) Sản phẩm: - Học sinh ghi ra giấy được các câu trả lời. + Sản lượng lương thực 1975 - 1990 tăng từ 100% lên hơn 110% .Tăng dân số tự nhiên 1975 - 1990 từ 100% lên gần 160% . =>Cả hai đều tăng, nhưng lương thực không tăng kịp với đà gia tăng dân số. + Do dân số tăng nhanh hơn là tăng lương thực. + Giảm tốc độ gia tăng dân số, nâng mức tăng lương thực lên. + Dân số : tăng từ 360 triệu lên 442 triệu người . + Diện tích rừng : giảm từ 240,2 xuống còn 208,6 triệu ha => dân số càng tăng thì diện tích rừng càng giảm, do : cất nhà, xd thêm đường giao thông, bệnh viện, trường học d) Cách thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ - Yêu cầu cá nhân hs quan sát hình 10.1, gv giải thích các kí hiệu . - Biểu đồ bình quân lương thực đầu người : giảm từ 100% xuống còn 80% . Nêu nguyên nhân giảm ? - Biện pháp để tăng bình quân lương thực đầu người lên là gì? - Yêu cầu hs hoạt động theo cặp, cho HS phân tích bảng số liệu dân số và rừng ở Đông Nam Á năm 1980 - 1990) và nhận xét. Bước 2: HS suy nghĩ. Bước 3: Hs trình bày, nhận xét, bổ sung. Bước 4: GV chốt kiến thức. 3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút) a) Mục đích: - Củng cố lại nội dung bài học. b) Nội dung: - Học sinh vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi. c) Sản phẩm: - Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên. d) Cách thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ - Tại sao việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số là công việc cấp bách cần tiến hành ngay ở các nước nhiệt đới nóng? Biện pháp? Bước 2: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 3: GV nhận xét, chốt kiến thức. 4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút) a) Mục đích: - Vận dụng kiến thức đã học. b) Nội dung: - Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các vấn đề liên quan. c) Sản phẩm: - Học sinh ghi ra giấy được câu trả lời của câu hỏi. - Tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt, suy giảm nhanh chóng d) Cách thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ - Sức ép của dân số đông làm cho tài nguyên thiên nhiên như thế nào? Các tác động tiêu cực của dân số đến môi trường? Bước 2: Hs suy nghĩ trả lời. Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_dia_li_7_tiet_7_bai_moi_truong_nhiet_doi_gi.docx