Đề cương ôn tập Toán 9 - Bài: Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề cương ôn tập Toán 9 - Bài: Giải bài toán bằng cách lập phương trình, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
*/ Bước 1: Lập hệ phương trình, bao gồm:
- Chọn các ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho các ẩn số.
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết qua các ẩn số và các đại lượng đã biết.
- Từ đó lập hệ phương trình biểu diễn sự tương quan giữa các đại lượng.
*/ Bước 2: Giải hệ phương trình:
Giải hệ phương trình vừa lập được.
*/ Bước 3: Trả lời:
Kiểm tra xem trong các nghiệm của hệ phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện
của ẩn, nghiệm nào không rồi trả lời.
Chú ý: Tuỳ từng bài tập cụ thể mà ta có thể lập phương trình bậc nhất một ẩn, hệ phương
trình hay phương trình bậc hai.
Khi đặt diều kiện cho ẩn ta phải dựa vào nội dung bài toán và những kiến thức thực tế....
Dạng 1: Toán về quan hệ các số.
Những kiến thức cần nhớ:
+ Biểu diễn số có hai chữ số : ab 10a b ( víi 0<a 9; 0 b 9;a,b N)
+ Biểu diễn số có ba chữ số : abc 100a 10b c ( víi 0<a 9; 0 b,c 9;a,b,c N)
+ Tổng hai số x; y là: x + y
+ Tổng bình phương hai số x, y là: x2 + y2
+ Bình phương của tổng hai số x, y là: (x + y)2.
1 1
+ Tổng nghịch đảo hai số x, y là: .
x y
Ví dụ 1: Một số của một phân số lớn hơn tử số của nó là 3 đơn vị. Nếu tăng cả tử và
mẫu của nó thêm 1 đơn vị thì được một phân số mới bằng 1 phân số đã cho. Tìm phân
2
số đó?
Giải:
Gọi tử số của phân số đó là x (đk: x 3 )
Mẫu số của phân số đó là x + 3.
Nếu tăng cả tử và mẫu thêm 1 đơn vị thì
Tử số là x + 1
Mẫu số là x + 3 + 1 = x + 4
1 x 1 1
Được phân số mới bằng ta có phương trình .
2 x 4 2
2(x 1) x 4
x 2( Tho¶ m·n ®iÒu kiÖn cña bµi to¸n)
2
VËy ph©n sè ban ®Çu ®· cho lµ
5
Ví dụ 2: Tổng các chữ số của 1 số có hai chữ số là 9. Nếu thêm vào số đó 63 đơn vị
thì số thu được cũng viết bằng hai chữ số đó nhưng theo thứ tự ngược lại. Hãy tìm số
đó?
Giải
Gọi chữ số hàng chục là x ((0 < x 9, x N)
Ch÷ sè hµng ®¬n vÞ lµ y (0<y 9,y N) Vì tổng 2 chữ số là 9 ta có x + y = 9 (1)
Số đó là xy 10x y
Số viết ngược lại là yx 10y x
Vì thêm vào số đó 63 đơn vị thì được số viết theo thứ tự ngược lại ta có
xy 63 yx 10x y 63 10y x
9x 9y 63(2)
x y 9 x y 9 2x 2
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
9x 9y 63 x y 7 x y 9
x 1
(tho¶ m·n ®iÒu kiÖn)
y 8
Vậy số phải tìm là 18.
Ví dụ 3: Tìm hai số tự nhiên liên tiếp có tổng các bình phương của nó là 85.
Giải
Gọi số bé là x (x N ). Số tự nhiên kề sau là x + 1.
Vì tổng các bình phương của nó là 85 nên ta có phương trình: x2 + (x + 1)2 = 85
x2 x2 2x 1 85 2x2 2x 84 0
x2 x 42 0
b2 4ac 12 4.1.( 42) 169 0 169 13
Phương trình có hai nghiệm
1 13
x 6(tho¶ m·n ®iÒu kiÖn)
1 2
1 13
x 7(lo¹i)
2 2
Vậy hai số phải tìm là 6 và 7.
Bài tập:
Bài 1: Đem một số nhân với 3 rồi trừ đi 7 thì được 50. Hỏi số đó là bao nhiêu?
Bài 2: Tổng hai số bằng 51. Tìm hai số đó biết rằng 2 số thứ nhất thì bằng 1 số thứ
5 6
hai.
Bài 3: Tìm một số tự nhiên có hai chữ số, biết tổng các chữ số của nó là 7. Nếu đổi
chỗ hai chữ số hàng đơn vị và hàng chụccho nhau thì số đó giảm đi 45 đơn vị.
Bài 4: Tìm hai số hơn kém nhau 5 đơn vị và tích của chúng bằng 150.
Bài 5: Tìm số tự nhiên có 2 chữ số, biết rằng số đó bằng lập phương của số tạo bởi chữ
số hàng vạn và chữ số hàng nghìn của số đã cho theo thứ tự đó.
Đáp số:
Bài 1: Số đó là 19;
Bài 2: Hai số đó là 15 và 36
Bài 3: Số đó là 61
Bài 4: Hai số đó là 10 và 15 hoặc -10 và -15;
Bài 5: Số đó là 32. Dạng 2: Toán chuyển động
Những kiến thức cần nhớ:
Nếu gọi quảng đường là S; Vận tốc là v; thời gian là t thì:
s s
S = v.t; v ; t .
t v
Gọi vận tốc thực của ca nô là v 1 vận tốc dòng nước là v 2 thì vận tốc ca nô khi xuôi
dòng nước là v = v1 + v2. Vân tốc ca nô khi ngược dòng là v = v1 - v2
Ví dụ1: Xe máy thứ nhất đi trên quảng đường từ Hà Nội về Thái Bình hết 3 giờ 20 phút. Xe
máy thứ hai đi hết 3 giờ 40 phút. Mỗi giờ xe máy thứ nhất đi nhanh hơn xe máy thứ hai 3 km.
Tính vận tốc của mỗi xe máy và quảng đường từ Hà Nội đến Thái Bình?
Giải:
Gọi vận tốc x thứ nhất là x (km/h), đk: x>3;
Vận tốc của xe tứ hai là x - 3 (km/h).
10 10
Trong 3 giờ 20 phút (= giờ) xe máy thứ nhất đi được x(km)
3 3
11 11
Trong 3 giờ 40 phút (= giờ) xe máy thứ nhất đi được (x 3)(km)
3 3
Đó là quảng đường tứ Hà nội đến Thái Bình nên ta có phương trình
10 11
x (x 3) x 33 (thoả mãn điều kiện bài toán).
3 3
Vậy vận tốc của xe máy thứ nhất là 33 km/h. Vận tốc của xe máy thứ hai là 30 km/h.
Quảng đường từ Hà Nội đến Thái Bình là 110 km.
Ví dụ 2: Đoạn đường AB dài 180 km . Cùng một lúc xe máy đi từ A và ô tô đi từ B
xe máy gặp ô tô tại C cách A 80 km. Nếu xe máy khởi hành sau 54 phút thì chúng gặp
nhau tại D cách A là 60 km. Tính vận tốc của ô tô và xe máy ?
Giải
Gọi vận tốc của ô tô là x (km/h), đk: x > 0.
Gọi vận tốc của xe máylà y(km/h), đk: y > 0.
Thời gian xe máy đi để gặp ô tô là 80 (giờ)
y
Quảng đường ô tô đi là 100 km nên thời gian ô tô đi là 100 (giờ)
y
100 80
ta có phương trình (1)
x y
Quảng đường xe máy đi là 60 km nên thời gian xe máy đi là 60 (giờ)
y
Quảng đường ô tô đi lag 120 km nên thời gian ô tô đi là 120 (giờ)
y
Vì ô tô đi trước xe máy 54 phút = 9 nên ta có phương trình
10
120 60 9
(2) .
x y 10 100 80 100 80
0
x y x y
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
120 60 9 40 20 3
x y 10 x y 10
100 80 60 12
0
x y x 10 x 50
(tho¶ m·n ®iÒu kiÖn)
160 80 12 100 80 y 40
0
x y 10 x y
Vậy vận tốc của ô tô là 50 km/h. Vận tốc của xe máy là 40 km/h.
Ví dụ 3: Một ô tô đi trên quảng đường dai 520 km. Khi đi được 240 km thì ô tô tăng
vận tốc thêm 10 km/h nữa và đi hết quảng đường còn lại. T ính vận tốc ban đầu của ô
tô biết thời gian đi hết quảng đường là 8 giờ.
Giải:
Gọi vận tốc ban đầu của ô tô là x (km/h), đk: x>0.
Vận tốc lúc sau của ô tô là x+10 (km/h).
Thời gian ô tô đi hết quảng đường đầu là 240 (giờ)
x
Thời gian ô tô đi hết quảng đường đầu là 280 (giờ)
x 10
Vì thời gian ô tô đi hết quảng đường là 8 giờ nên ta có phương trình
240 280
8 x2 55x 300 0
x x 10
b2 4ac ( 55)2 4.( 300) 4225 0 4225 65
55 65 55 65
Phương trình có hai nghiệm x 60(TMDK);x 5(loai)
1 2 2 2
Vậy vận tốc ban đầu của ô tô là 60 km/h.
Bài tập:
1. Một ô tô khởi hành từ A với vận tốc 50 km/h. Qua 1 giờ 15 phút ô tô thứ hai
cũng khởi hành từ A đi cùng hướng với ô tô thứ nhất với vận tốc 40 km/h. Hỏi sau
mấy giờ thì ô tô gặp nhau, điểm gặp nhau cách A bao nhiêu km?
2. Một ca nô xuôi dòng 50 km rồi ngược dòng 30 km. Biết thời gian đi xuôi
dòng lâu hơn thời gian ngược dòng là 30 phút và vận tốc đi xuôi dòng lớn hơn vận tốc
đi ngược dòng là 5 km/h.
Tính vận tốc lúc đi xuôi dòng?
3. Hai ô tô cùng khởi hành cùng một lúc từ A đến B cách nhau 150 km. Biết vận
tốc ô tô thứ nhất lớn hơn vận tốc ô tô thứ hai là 10 km/h và ô tô thứ nhất đến B trước ô
tô thứ hai là 30 phút. Tính vânl tốc của mỗi ô tô.
4. Một chiếc thuyền đi trên dòng sông dài 50 km. Tổng thời gian xuôi dòng và
ngược dòng là 4 giờ 10 phút. Tính vận tốc thực của thuyền biết rằng một chiếc bè thả
nổi phải mất 10 giờ mới xuôi hết dòng sông.
5. Một người đi xe đạp từ A đến B cách nhau 108 km. Cùng lúc đó một ô tô
khởi hành từ B đến A với vận tốc hơn vận tốc xe đạp là 18 km/h. Sau khi hai xe gặp
nhau xe đạp phải đi mất 4 giờ nữa mới tới B. Tính vận tốc của mỗi xe?
6. Một ca nô xuôi dòng từ A đến B cách nhau 100 km. Cùng lúc đó một bè nứa
trôi tự do từ A đến B. Ca nô đến B thì quay lại A ngay, thời gian cả xuôi dòng và ngược dòng hết 15 giờ. Trên đường ca nô ngược về A thì gặp bè nứa tại một điểm cách
A là 50 km. Tìm vận tốc riêng của ca nô và vận tốc của dòng nước?
Đáp án:
3
1. 4 (giê)
8
2. 20 km/h
3. Vận tốc của ô tô thứ nhất 60 km/h. Vận tốc của ô tô thứ hai là 50 km/h.
4. 25 km/h
5. Vận tốc xe đạp là 18(km/h), ô tô là 36(km/h)
6. Vận tốc của ca nô là 15 km/h. Vận tốc của dòng nước là 5 km/h.
Dạng 3: Toán làm chung công việc
Những kiến thức cần nhớ:
- Nếu một đội làm xong công việc trong x giờ thì một ngày đội đó làm được 1 công
x
việc.
- Xem toàn bộ công việc là 1
Ví dụ 1:
Hai người thợ cùng làm một công việc trong 16 giờ thì xong. Nếu người thứ
nhất làm 3 giờ, người thứ hai làm 6 giờ thì chỉ hoàn thành được 25% công việc. Hỏi
nếu làm riêng thì mỗi người hoàn thành công việc trong bao lâu?
Giải:
Ta có 25%= 1 .
4
Gọi thời gian một mình người thứ nhất hoàn thành công việc là x(x > 0; giờ)
Gọi thời gian một mình người thứ hai hoàn thành công việc là y(y > 0; giờ)
Trong một giờ người thứ nhất làm được 1 công việc
x
Trong một giờ người thứ hai làm được 1 công việc.
y
Hai người cùng làm thì xong trong 16 giờ. Vậy trong 1 giờ cả hai người cùng làm được1 công
16
việc.
1 1 1
Ta có phương trình: (1)
x y 16
Người thứ nhất làm trong 3 giờ, người thứ hai làm trong 6 giờ thì 25%= 1 công việc.
4
3 6 1
Ta có phương trình (2)
x y 4
1 1 1 3 3 3 1 1 1
x y 16 x y 16 x y 16
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
3 6 1 3 6 1 3 1
x y 4 x y 4 y 16
x 24
(tho¶ m·n ®iÒu kiÖn) .
y 48
Vậy nếu làm riêng thì người thứ nhất hoàn thành công việc trong 24 giờ. Người thứ
hai hoàn thành công việc trong 48 giờ.
Ví dụ 2: Hai thợ cùng đào một con mương thì sau 2giờ 55 phút thì xong việc. Nếu họ
làm riêng thì đội 1 hoàn thành công việc nhanh hơn đội 2 là 2 giờ. Hỏi nếu làm riêng
thì mỗi đội phải làm trong bao nhiêu giờ thì xong công việc?
Giải :
Gọi thời gian đội 1 làm một mình xong công việc là x (x > 0; giờ)
Gọi thời gian đội 2 làm một mình xong công việc là x + 2 (giờ)
1
Mỗi giờ đội 1 làm được c«ng viÖc
x
1
Mỗi giờ đội 2 làm được c«ng viÖc
x 2
11 35
Vì cả hai đội thì sau 2 giờ 55 phút = 2 (giờ) xong.
12 12
Trong 1 giờ cả hai đội làm được 12 công việc
35
1 1 12
Theo bài ra ta có phương trình 35x 70 35 12x2 24x
x x 2 35
12x2 46x 70 0 6x2 23x 35 0
Ta có
( 23)2 4.6.( 35) 529 840 1369 0 1369 37
23 37 23 37
VËy ph¬ng tr×nh cã hai nghiÖm x 5(thoa m·n); x 2(lo¹i)
1 12 2 12
Vậy đội thứ nhất hoàn thành công việc trong 5 giờ. Đội hai hoàn thành công việc trong 7 giờ.
Chú ý:
+ Nếu có hai đối tượng cùng làm một công việc nếu biết thời gian của đại lượng
này hơn, kém đại lượng kia ta nên chọn một ẩn và đưa về phương trình bậc hai.
+ Nếu thời gian của hai đại lượng này không phụ thuộc vào nhau ta nên chọn
hai ẩn làm thời gian của hai đội rồi đưa về dạng hệ phương trình để giải.
Ví dụ 3:
Hai người thợ cùng sơn cửa cho một ngôi nhà thì 2 ngày xong việc. Nếu người
thứ nhất làm trong 4 ngày rồi nghỉ người thứ hai làm tiếp trong 1 ngày nữa thì xong
việc. Hỏi mỗi người làm một mình thì bao lâu xong công việc?
Giải:
Gọi thời gian để một mình người thứ nhất hoàn thành công việc là x (x>2; ngày)
Gọi thời gian để một mình người thứ hai hoàn thành công việc là y (x>2; ngày).
Trong một ngày người thứ nhất làm được 1 công việc
x
Trong một ngày người thứ hai làm được 1 công việc
y
Cả hai người làm xong trong 2 ngày nên trong 1 ngày cả hai người làm được 1 công
2
việc. Từ đó ta có pt 1 + 1 = 1 (1)
x y 2
Người thứ nhất làm trong 4 ngày rồi người thứ hai làm trong 1 ngày thì xong công việc
ta có pt:
4 1
1 (2)
x y 1 1 1 1 1 1
x y 2 x y 2 x 6
Từ (1) và (2) ta có hệ pt (tho¶ m·n ®k)
4 1 3 1 y 3
1
x y x 2
Vậy người thứ nhất làm một mình xong công việc trong 6 ngày. Người thứ hai làm
một mình xong công việc trong 3 ngày.
Bài tâp:
1. Hai người thợ cùng làm một công việc thì xong trong 18 giờ. Nếu người thứ
nhất làm trong 4 giờ, người thứ hai làm trong 7 giờ thì được 1/3 công việc. Hỏi mỗi
người làm một mình thì mất bao lâu sẽ xong công việc?
2. Để hoàn thành một công việc hai tổ phải làm trong 6 giờ. Sau 2 giờ làm
chung thì tổ hai được điều đi làm việc khác. Tổ một đã hoàn thành công việc còn lại
trong 10 giờ. Hỏi nếu mỗi tổ làm riêng thhì bao lâu xong công việc đó?
3. Hai đội công nhân cùng đào một con mương. Nếu họ cùng làm thì trong 2
ngày sẽ xong công việc. Nếu làm riêng thì đội haihoàn thành công việc nhanh hơn đội
một là 3 ngày. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi đội phải làm trong bao nhiêu ngày để xong
công việc?
4. Hai chiếc bình rỗng giống nhau có cùng dung tích là 375 lít. ậ mỗi binmhf có
một vòi nước chảy vào và dung lượng nước chảy trong một giờ là như nhau. Người ta
mở cho hai vòi cùng chảy vào bình nhưng sau 2 giờ thì khoá vòi thứ hai lại và sau 45
phút mới tiếp tục mở lại. Để hai bình cùng đầy một lúc người ta phải tăng dung lượng
vòi thứ hai thêm 25 lít/giờ.
Tính xem mỗi giờ vòi thứ nhất chảy được bao nhiêu lít nước.
Kết quả:
1) Người thứ nhất làm một mình trong 54 giờ. Người thứ hai làm một mình trong 27 giờ.
2) Tổ thứ nhất làm một mình trong 10 giờ. Tổ thứ hai làm một mình trong 15
giờ.
3) Đội thứ nhất làm một mình trong 6 ngày. Đội thứ hai làm một mình trong 3
ngày.
4) Mỗi giờ vòi thứ nhất chảy được 75 lít.
Dạng 4: Toán có nội dung hình học
Kiến thức cần nhớ:
- Diện tích hình chữ nhật S = x.y ( xlà chiều rộng; y là chiều dài)
1
- Diện tích tam giác S x.y ( x là chiều cao, y là cạnh đáy tương ứng)
2
- Độ dài cạnh huyền : c2 = a2 + b2 (c là cạnh huyền; a,b là các cạnh góc vuông)
n(n 3)
- Số đường chéo của một đa giác (n là số đỉnh)
2
Ví dụ 1: Tính các kích thước của hình chữ nhật có diện tích 40 cm 2 , biết rằng nếu tăng mỗi
kích thước thêm 3 cm thì diện tích tăng thêm 48 cm2.
Giải:
Gọi các kích thước của hình chữ nhật lần lượt là x và y (cm; x, y > 0).
Diện tích hình chữ nhật lúc đầu là x.y (cm2) . Theo bài ra ta có pt x.y = 40 (1)
Khi tăng mỗi chiều thêm 3 cm thì diện tích hình chữ nhật là. Theo bài ra ta có pt
(x + 3)(y + 3) – xy = 48 3x + 3y + 9 = 48 x + y = 13(2)
Từ (1) và (2) suy ra x và y là nghiệm của pt X2 – 13 X + 40 = 0
Ta có ( 13)2 4.40 9 0 3 13 3 13 3
Phương trình có hai nghiệm X 8;X 5
1 2 2 2
Vậy các kích thước của hình chữ nhật là 5 (cm) và 8 (cm)
Ví dụ 2: Cạnh huyền của một tam giác vuông bằng 5 m. Hai cạnh góc vuông hơn kém nhau
1m. Tính các cạnh góc vuông của tam giác?
Giải:
Gọi cạnh góc vuông thứ nhất là x (m) (5 > x > 0)
Cạnh góc vuông thứ hai là x + 1 (m)
Vì cạnh huyền bằng 5m nên theo định lý pi – ta – go ta có phương trình
x2 + (x + 1)2 = 52 2x2 2x 24 x2 x 12 0
12 4.( 12) 49 7
Ph¬ng tr×nh co hai nghiÖm phan biÖt
1 7 1 7
x 3 (tho¶ m·n);x 4(lo¹i)
1 2 2 2
Vậy kích thước các cạnh góc vuông của tam giác vuông là 3 m và 4 m.
Bài tâp :
Bài 1: Một hình chữ nhật có đường chéo bằng 13 m, chiều dài hơn chiều rộng 7 m.
Tính diện tích hình chữ nhật đó?
Bài 2: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 250 m. Tính diện tích của thửa ruộng
biết rằng chiều dài giảm 3 lần và chiều rộng tăng 2 lần thì chu vi thửa ruộng không thay đổi
Bài 3: Một đa giác lồi có tất cả 35 đường chéo. Hỏi đa giác đó có bao nhiêu đỉnh?
Bài 4: Một cái sân hình tam giác có diện tích 180 m2 . Tính cạnh đáy của sân biết rằng
nếu tăng cạnh đáy 4 m và giảm chiều cao tương ứng 1 m thì diện tích không đổi?
Bài 5: Một miếng đất hình thang cân có chiều cao là 35 m hai đáy lần lượt bằng 30 m
và 50 m người ta làm hai đoạn đường có cùng chiều rộng. Các tim đừng lần lượt là đường
trung bình của hình thang và đoạn thẳng nối hai trung điểm của hai đáy. Tính chiều rộng
1
đoạn đường đó biết rằng diện tích phần làm đường bằng diện tích hình thang.
4
Đáp số:
Bài 1: Diện tích hình chữ nhật là 60 m2
Bài 2: Diện tích hình chữ nhật là 3750 m2
Bài 3: Đa giác có 10 đỉnh
Bài 4: Cạnh đày của tam giác là 36 m.
Bài 5: Chiều rộng của đoạn đường là 5 m.
Dạng 5: Toán dân số, lãi suất, tăng trưởng
Những kiến thức cần nhớ :
x
+ x% =
100
+ Dân số tỉnh A năm ngoái là a, tỷ lệ gia tăng dân số là x% thì dân số năm nay của tỉnh A là
x
a a.
100
x x x
Sè d©n n¨m sau lµ (a+a. ) (a+a. ).
100 100 100
Ví dụ 1: Bài 42 – SGK tr 58
Gọi lãi suất cho vay là x (%),đk: x > 0
x
Tiền lãi suất sau 1 năm là 2000000. 20000 (đồng)
100
Sau 1 năm cả vốn lẫn lãi là 200000 + 20000 x (đồng)
x
Riêng tiền lãi năm thứ hai là (2000000 20000x). 20000x 200x2 (®ång)
100 Số tiến sau hai năm Bác Thời phải trả là 2000000 +20000x + 20000x + 200x2 (đồng)
200x2 + 40000x +2000000 (đồng)
Theo bài ra ta có phương trình 200x2 + 40 000x + 2000000 = 2420000
x2 + 200x – 2100 = 0 .
Giải phương trình ta được x1 = 10 (thoả mãn); x2 = -210 (không thoả mãn)
Vậy lãi suất cho vay là 10 % trong một năm.
Ví dụ 2: Theo kế hoạch hai tổ sản xuất 600 sản phẩm trong một thời gian nhất định. Do áp
dụng kỹ thuật mới nên tổ I đã sản xuất vượt mức kế hoạch là 18% và tổ II vượt mức 21%. Vì
vậy trong thời gian quy định họ đã hoàn thành vượt mức 120 sản phẩm. Hỏi số sản phẩm
được giao của mỗi tổ là bao nhiêu.
Giải
Gọi x là số sản phẩm tổ I hoàn thành theo kế hoạch (sản phẩm), đk 0 < x < 600.
Số sản phẩm tổ II hoàn thành theo kế hoạch là 600 – x (sản phẩm).
18
Số sản phẩm vượt mức của tổ I là x. (sản phẩm).
100
21
Số sản phẩm vượt mức của tổ II là (600 x). (sản phẩm).
100
Vì số sản phẩm vượt mức kế hoạch của hai tổ là 120 sản phẩm ta có pt
18x 21(600 x)
120 x = 20 (thoả mãn yêu cầu của bài toán)
100 100
Vậy số sản phẩm theo kế hoạch của tổ I là 200 (sản phẩm)
Vậy số sản phẩm theo kế hoạch của tổ II là 400 (sản phẩm)
Bài tập:
Bài 1: Dân số của thành phố Hà Nội sau 2 năm tăng từ 200000 lên 2048288 người.
Tính xem hàng năm trung bình dân số tăng bao nhiêu phần trăm.
Bài 2: Bác An vay 10 000 000 đồng của ngân hàng để làm kinh tế. Trong một năm
đầu bác chưa trả được nên số tiền lãi trong năm đầu được chuyển thành vốn để tính lãi năm
sau. Sau 2 năm bác An phải trả là 11 881 000 đồng. Hỏi lãi suất cho vay là bao nhiêu phần
trăm trong một năm?
Bài 3: Theo kế hoạch hai tổ sản xuất 1000 sản phẩm trong một thời gian dự định. Do
áp dụng kỹ thuật mới nên tổ I vượt mức kế hoạch 15% và tổ hai vượt mức 17%. Vì vậy
trong thời gian quy định cả hai tổ đã sản xuất được tất cả được 1162 sản phẩm. Hỏi số sản
phẩm của mỗi tổ là bao nhiêu?
Kết quả:
Bài 1: Trung bình dân số tăng 1,2%
Bài 2: Lãi suất cho vay là 9% trong 1 năm
Bài 3: Tổ I được giao 400 sản phẩm. Tổ II được giao 600 sản phẩm
Dạng 6: Các dạng toán khác
Những kiến thức cần nhớ :
m
- V (V lµ thÓ tich dung dich; m lµ khèi lîng; D lµ khèi lîng riªng)
D
Khèi lîng chÊt tan
- Khối lượng nồng độ dung dịch =
Khèi lîng dung m«i (m tæng)
Ví dụ : (Bài 5 trang 59 SGK)
Gọi trọng lượng nước trong dung dịch trước khi đổ thêm nước là x (g) . đk x > 0.
40
Nồng độ muối của dung dịch khi đó là %
x 40
40
Nếu đổ thêm 200g nước vào dung dịch thì trọng lượng của dung dịch là: %
x 240 Vì nồng độ giảm 10% nên ta có phương trình
40 40 10
x2 280x 70400 0
x 40 x 240 100
Giải pt ta được x1 = -440 ( loại); x2 = 160 (thoả mãn đk của bài toán)
Vậy trước khi đổ thêm nước trong dung dịch có 160 g nước.
Ví dụ 2: Người ta trộn 8g chất lỏng này với 6g chất lỏng khác có khối lượng riêng
nhỏ hơn nó là 0,2g/cm3 để được hỗn hợp có khối lượng riêng 0,7g/cm 3 . Tìm khối lượng
riêng của mỗi chất lỏng.
Giải
Gọi khối lượng riêng của chất lỏng thứ nhất là x (g/cm3). Đk x > 0,2
Khối lượng riêng của chất lỏng thứ nhất là x – 0,2 (g/cm3).
8
Thể tích của chất lỏng thứ nhất là (cm3 )
x
6
Thể tích của chất lỏng thứ hai là (cm3 )
x 0,2
8 6
Thể tích của hỗn hợp là (cm3 )
x x 0,2
8 6 14
Theo bài ra ta có pt 14x2 12,6x 1,12 0 . Giải pt ta được kết quả
x x 0,2 0,7
x1 = 0,1 (loại) ; x2 = 0,8 (t/m đk)
Vậy khối lượng riêng của chất lỏng thứ nhất là 0,8 (g/cm3)
Khối lượng riêng của chất lỏng thứ hai là 0,6 (g/cm3).
Bài tập:
Bài 1: Một phòng họp có 240 ghế được xếp thành các dãy có số ghế bằng nhau. Nếu mỗi
dãy bớt đi một ghế thì phải xếp thêm 20 dãy mới hết số ghế. Hỏi phòng họp lúc đầu được
xếp thành bao nhiêu dãy ghế.
Bài 2: Hai giá sách có 400 cuốn. Nếu chuyển từ giá thứ nhất sang giá thứ hai 30 cuốn thì số
3
sách ở giá thứ nhất bằng số sách ở ngăn thứ hai. Tính số sách ban đầu của mỗi ngăn?
5
Bài 3: Người ta trồng 35 cây dừa trên một thửa đất hình chữ nhật có chiều dài 30 m chiều
rộng là 20 m thành những hàng song song cách đều nhau theo cả hai chiều. Hàng cây ngoài
cùng trồng ngay trên biên của thửa đất. Hãy tính khoảng cách giữa hai hàng liên tiếp?
Bài 4: Hai người nông dân mang 100 quả trứng ra chợ bán. Số trứng của hai người không
bằng nhau nhưng số tiền thu được của hai người lại bằng nhau. Một người nói với người
kia: “ Nếu số trứng của tôi bằng số trứng của anh thì tôi bán được 15 đồng ”. Người kia nói “
2
Nếu số trứng của tôi bằng số trứmg của anh tôi chỉ bán được 6 đồng thôi”. Hỏi mỗi người
3
có bao nhiêu quả trứng?
Bài 5: Một hợp kim gồm đồng và kẽm trong đó có 5 gam kẽm. Nếu thêm 15 gam kẽm vào
hợp kim này thì được một hợp kim mới mà trong đó lượng đồng đã giảm so với lúc đầu là
30%. Tìm khối lượng ban đầu của hợp kim?
Kết quả:
Bài 1: Có 60 dãy ghế
Bài 2: Giá thứ nhất có 180 quyển. Giá thứ hai có 220 quyển.
Bài 3: Khoảng cách giữa hai hàng là 5m
Bài 4: Người thứ nhất có 40 quả. Người thứ hai có 60 quả.
Bài 5: 25 gam hoặc 10 gam.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_toan_9_bai_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuon.doc



