Bài giảng Ngữ văn 9 - Tiết 113: Cách làm bài nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng, đạo lí - Bùi Thị Tuyết

ppt15 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 02/02/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Ngữ văn 9 - Tiết 113: Cách làm bài nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng, đạo lí - Bùi Thị Tuyết, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
chào mừng Quý thầy cô giáo về dự giờ Môn: Ngữ Văn Lớp: 9D Giáo viên: bùi thị tuyết Trờng thcs kỳ tiến Kiểm tra bài cũ Câu 1: Thế nào là nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí? Câu 2: ý nào sau đây không phù hợp với bài nghị luận về vấn đề t tởng, đạo lí? A- Nội dung đem ra bàn luận là vấn đề quan điểm, t tởng, lối sống của con ngời gắn liền với những chuẩn mực đạo đức xã hội. B- Bài viết phải có bố cục 3 phần, có luận điểm đúng đắn, sáng tỏ, chính xác, sinh động. C- Nội dung đưa ra bàn luận là một vấn đề về một sự việc, hiện tượng đời sống mà rỳt ra mà rỳt ra bài học về tưởng D- Vận dụng linh hoạt các thao tác chứng minh, giải thích, so sánh, phân tích, đối chiếu ... để trình bày vấn đề. Kiểm tra bài cũ Câu 3: ý nào sau đây đúng nhất với qui trình cách làm một bài văn mà các em đã đợc học? A- Đọc kĩ đề và viết bài. B- Đọc đề gạch ý ra giấy nháp theo 3 phần và viết bài. C- Có đề bài rồi dựa vào bài thì viết luôn. D- Đọc kĩ đề tìm hiểu đề,tìm ý; lập dàn ý; viết bài và đọc lại bài để kiểm tra và sửa chữa bài. Tiết 113: Cách làm bài nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí. I. Đề bài nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí: Đề 1: Suy nghĩ từ truyện ngụ ngôn Đẽo cày giữa đờng. Đề 2: Đạo lí Uống nớc nhớ nguồn. Đề 3: Bàn về tranh giành và nhờng nhịn. Đề 4: Đức tính khiêm nhờng. Đề 5: Có chí thì nên. Đề 6: Đức tính trung thực. Đề 7: Tinh thần tự học. Đề 8: Hút thuốc lá có hại. Đề 9: Lòng biết ơn thầy, cô giáo. Đề 10: Suy nghĩ từ câu ca dao: Công cha nh núi Thái Sơn Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra. Em hãy quan sát hai đề bài sau: Đề 1: Bàn về đức tính trung thực Đề 6(sgk): Đức tính trung thực Định hớng: Dạng đề 1:(Dạng đề có mệnh lệnh) Đòi hỏi ngời viết bàn bạc, nhận định, đánh giá, nghĩa là bày tỏ ý kiến đúng- sai, tốt- xấu, lợi- hại của t tởng, đạo lí. Dạng đề 6: (Dạng đề mở) Ngoài yêu cầu trên thì đòi hỏi bài viết phải lấy đề bài làm nhan đề cho bài nghị luận. Đề tơng tự: 1- Tiên học lễ, hậu học văn. 2- ăn quả nhớ quả trồng cây 3- suy nghĩ về câu nói của Lê Nin “Học, học nữa, học mãi” => đề bài phải đa ra một vấn đề tởng, đạo lí để ngời viết bàn bạc, suy nghĩ ,có thể là đề có mệnh lệnh hoặc đề mở. II. Cỏch làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lớ: 1. Đề bài: Suy nghĩ về đạo lớ “Uống nước nhớ nguồn”. * Bước 1: Tỡm hiểu đề và tỡm ý: a) Tỡm hiểu đề: - Xỏc định yờu cầu về thể loại. - Xỏc định yờu cầu về nội dung. - Xác định yêu cầu giới hạn, phạm vi kiến thức. Thảo luận nhóm: - Đọc kĩ đề bài trên và thực hiện các yêu cầu tìm hiểu đề? Nhóm 1: Xác định thể loại và tính chất mà đề yêu cầu? Nhóm 2: Xác định nội dung đề yêu cầu? Nhóm 3: Xác định giới hạn, phạm vi kiến thức đề bài yêu cầu? b) Tìm ý: Thảo luận nhóm: Nhóm 1: Nghĩa đen của câu tục ngữ trên là gì? Nhóm 2: Em hiểu nghĩa bóng của câu tục ngữ nh thế nào? Nhóm 3: Nội dung câu tục ngữ thể hiện truyền thống đạo lí gì của ngời Việt Nam? Ngày nay đạo lí ấy có ý nghĩa nh thế nào? b) Tỡm ý: - Giải thớch cõu tục ngữ. + Nghĩa đen: -Nước là sự vật cú trong tự nhiờn, rất quan trọng trong đời sống. -Nguồn là nơi bắt đầu của dũng nước. -Uống nước là sử dụng nước cú trong tự nhiờn để tồn tại và phỏt triển + Nghĩa búng: -“Nước” là mọi thành quả mà con người được hưởng thụ, từ cỏc giỏ trị của đời sống vật chất cho đến cỏc giỏ trị tinh thần. -“Nguồn” là những người làm ra thành quả, là lịch sử, truyền thống sỏng tạo, bảo vệ thành quả. -“Nguồn” là tổ tiờn, xó hội, dõn tộc, gia đỡnh - Bài học đạo lớ: + “Nhớ nguồn” là sự biết ơn, giữ gỡn, bảo vệ và phỏt huy những thành quả đó cú. + “Nhớ nguồn” là khụng vong õn bội nghĩa. + “Nhớ nguồn” khụng chỉ hưởng thụ mà phải cú trỏch nhiệm nỗ lực sỏng tạo ra những thành quả mới. - í nghĩa đạo lớ: + Là một trong những nhõn tố tạo nờn sức mạnh tinh thần của dõn tộc. + Là một trong những nguyờn tắc đối nhõn xử thế mang vẻ đẹp văn hoỏ của dõn tộc. Bước 2: Lập dàn ý: Dựa vào ý đó tỡm được ở trờn, em hóy lập dàn ý cho bài văn theo ba phần? Nhúm 1: Lập ý cho phần mở bài Nhúm 2: Lập ý cho phần thõn bài Nhúm 3: Lập ý cho phần kết bài. *Bớc 2: Lập dàn bài: A. Mở bài: - Giới thiệu câu tục ngữ và t tởng chung của nó. B. Thân bài: - Giải thích câu tục ngữ theo hai cách hiểu về nghĩa đen và nghĩa bóng. - Đánh giá, nhận định về câu tục ngữ. C. Kết bài: - Khẳng định câu tục ngữ là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc - ý nghĩa của câu tục ngữ đối với đời sống hôm nay. CỦNG CỐ BÀI: Hướng dẫn học ở nhà: Dựa trờn dàn bài đó lập của đề bài: Về nhà hoàn chỉnh dàn bài chi tiết cho bài văn nghị luận này để hụm sau trỡnh bày nhằm hoàn thiện thờm tiết học sau là viết bài và đọc sửa chữa. Xin chõn thành cảm ơn quý thầy cụ giỏo và cỏc em học sinh

File đính kèm:

  • pptbai_giang_ngu_van_9_tiet_113_cach_lam_bai_nghi_luan_ve_1_van.ppt