Tài liệu tập huấn sử dụng sách giáo khoa Mĩ thuât 4
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Tài liệu tập huấn sử dụng sách giáo khoa Mĩ thuât 4, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
CÔNG TY ĐẦU TƯ XUẤT BẢN – THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIỆU TẬP HUẤN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MĨ THUẬT 4
(BỘ SÁCH CÁNH DIỀU)
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng SGK Mĩ thuật 4 – Cánh Diều, 2023 1 HÀ NỘI – 2023
MỤC LỤC
Trang
I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH MÔN MĨ THUẬT 2018 3
II. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH CẤP TIỂU HỌC VÀ CHƯƠNG TRÌNH 8
LỚP 4
III. ĐẶC ĐIỂM NỘI DUNG, HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA 13
MĨ THUẬT 4 VÀ YÊU CẦU TRONG DẠY HỌC HÌNH THÀNH, PHÁT
TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH
IV. GIỚI THIỆU GIÁO ÁN MINH HOẠ VÀ PHÂN TÍCH 21
V. MỘT SỐ TÀI LIỆU SỬ DỤNG TRONG DẠY HỌC VÀ THAM KHẢO, BỔ 25
TRỢ
VI. GỢI Ý TỔ CHỨC DẠY HỌC BÀI HỌC TRONG SÁCH GIÁO KHOA MĨ 27
THUẬT 4 VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC
CHỮ VIẾT TẮT TRONG TÀI LIỆU
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
DH Dạy học GV Giáo viên
KHDH Kế hoạch dạy học HS Học sinh
SGK Sách giáo khoa SGV Sách giáo viên
MỤC TIÊU:
Sau khi tham dự tập huấn, Thầy/Cô sẽ nắm được một số điểm sau:
– Khái quát chung về Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Mĩ thuật.
– Mục tiêu, yêu cầu cần đạt của Chương trình mĩ thuật cấp tiểu học (2018) và chương trình lớp 4.
– Đặc điểm nội dung, cách sử dụng SGK Mĩ thuật 4 và yêu cầu chung trong DH hình thành, phát
triển phẩm chất, năng lực HS.
– Xây dựng kế hoạch DH/giáo án Mĩ thuật 4 trong DH hình thành, phát triển phẩm chất HS.
– Đặc điểm nội dung tài liệu sử dụng trong DH và tham khảo, bổ trợ.
– Cách thức tổ chức DH nội dung bài học cụ thể trong SGK và đánh giá kết quả giáo dục.
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng SGK Mĩ thuật 4 – Cánh Diều, 2023 2 NỘI DUNG
I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH MÔN MĨ THUẬT 2018
1. Đặc điểm môn học
– Mĩ thuật là môn học thuộc lĩnh vực giáo dục nghệ thuật.
– Nội dung giáo dục mĩ thuật được phân chia theo hai giai đoạn: Giai đoạn giáo dục cơ bản và giai
đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp.
+ Giai đoạn giáo dục cơ bản: Mĩ thuật là nội dung giáo dục bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 9. Ở mỗi lớp, HS
được học với thời lượng 35 tiết/năm học.
+ Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Mĩ thuật là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng
và định hướng nghề nghiệp của HS. Ở mỗi lớp, HS được học với tổng thời lượng 105 tiết/năm học, trong đó
70 tiết là nội dung giáo dục lựa chọn theo định hướng nghề và 35 tiết là chuyên đề học tập.
2. Quan điểm xây dựng chương trình
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Mĩ thuật quán triệt quan điểm và các định hướng được
nêu trong Chương trình tổng thể; đồng thời xuất phát từ đặc điểm môn học, nhấn mạnh một số quan điểm
sau:
*Tạo cơ hội cho HS tiếp cận văn hoá, nghệ thuật dân tộc và thế giới trên cơ sở vận dụng những kiến
thức cơ bản của mĩ thuật, kết hợp với khoa học giáo dục.
*Chương trình môn Mĩ thuật chọn lọc những kiến thức phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông, đặc
điểm tâm – sinh lí lứa tuổi HS và điều kiện DH.
*Thông qua các nội dung, hình thức tổ chức DH, trên cơ sở bảo đảm các yêu cầu cần đạt, chương trình
được thiết kế linh hoạt, có thể điều chỉnh phù hợp với các nhóm đối tượng HS, các cơ sở giáo dục và địa
phương. Trong quá trình thực hiện, chương trình thường xuyên được cập nhật, phát triển phù hợp với sự phát
triển nghệ thuật và yêu cầu của thực tiễn.
3. Mục tiêu chương trình
Chương trình môn Mĩ thuật giúp HS hình thành, phát triển năng lực mĩ thuật dựa trên kiến thức và kĩ
năng mĩ thuật; nhận thức được mối quan hệ giữa mĩ thuật với đời sống, xã hội và các loại hình nghệ thuật
khác; có ý thức trân trọng di sản văn hoá, nghệ thuật và khả năng ứng dụng kiến thức, kĩ năng mĩ thuật vào
đời sống; có hiểu biết tổng quát về ngành nghề liên quan đến nghệ thuật thị giác và khả năng định hướng
được nghề nghiệp cho bản thân; trải nghiệm và khám phá mĩ thuật thông qua nhiều hình thức hoạt động; góp
phần hình thành, phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm; các năng lực
tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
4. Khái quát nội dung và yêu cầu cần đạt của chương trình
4.1. Nội dung chương trình
Chương trình môn Mĩ thuật phát triển hai mạch nội dung là Mĩ thuật tạo hình và Mĩ thuật ứng dụng,
trong đó nền tảng kiến thức cơ bản dựa trên yếu tố và nguyên lí tạo hình. Các mạch nội dung này được thiết
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng SGK Mĩ thuật 4 – Cánh Diều, 2023 3 kế theo hướng mở, việc xác định nội dung DH cụ thể và đánh giá kết quả học tập cần căn cứ vào nội dung các
yêu cầu cần đạt quy định trong chương trình (theo mỗi khối, lớp).
Đối với Cấp tiểu học, nội dung giáo dục gồm: Lí luận và lịch sử mĩ thuật, Hội hoạ, Đồ hoạ, Điêu
khắc, Thủ công. Trong đó, nội dung Lí luận và lịch sử mĩ thuật được giới hạn trong phạm vi làm quen với tìm
hiểu tác giả, sản phẩm, tác phẩm, di sản văn hoá nghệ thuật và được giới thiệu, lồng ghép trong thực hành,
thảo luận nghệ thuật.
Đối với Cấp trung học cơ sở, nội dung giáo dục gồm: Lí luận và lịch sử mĩ thuật, Hội hoạ, Đồ hoạ,
Điêu khắc, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ hoạ. Trong đó, nội dung Lí luận và lịch sử
mĩ thuật được giới hạn trong phạm vi tìm hiểu tác giả, sản phẩm, tác phẩm, di sản văn hoá nghệ thuật và được
giới thiệu, lồng ghép trong thực hành, thảo luận nghệ thuật.
Đối với Cấp trung học phổ thông, HS mỗi lớp 10, 11, 12 được lựa chọn 04 nội dung trong 10 nội dung
bao gồm: Lí luận và lịch sử mĩ thuật, Hội hoạ, Đồ hoạ, Điêu khắc, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế thời trang,
Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế mĩ thuật sân khấu, Điện ảnh, Thiết kế mĩ thuật đa phương tiện, Kiến trúc. Trong đó,
nội dung lí luận và lịch sử mĩ thuật vừa được thực hiện DH độc lập, vừa bảo đảm lồng ghép trong thực hành,
thảo luận nghệ thuật.
1.3. Yêu cầu cần đạt của chương trình
Chương trình môn Mĩ thuật tập trung hình thành và phát triển ở HS năng lực mĩ thuật, biểu hiện của
năng lực thẩm mĩ trong lĩnh vực mĩ thuật. Các thành phần của năng lực mĩ thuật gồm: Quan sát và nhận thức
thẩm mĩ; Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ; Phân tích và đánh giá thẩm mĩ.
Dưới đây là bảng mô tả các biểu hiện cần đạt về năng lực mĩ thuật ở các cấp học:
Thành
phần Cấp tiểu học Cấp trung học cơ sở Cấp trung học phổ thông
năng lực
QUAN SÁT VÀ NHẬN THỨC THẨM MĨ
Quan sát – Nhận biết được một số yếu – Nhận biết được yếu tố – Nhận biết được yếu tố thẩm
thẩm mĩ tố thẩm mĩ cơ bản trong đời thẩm mĩ trong đời sống. mĩ đặc trưng của một số
sống thực tiễn và ở sản – Nhận biết được yếu tố, ngành nghề liên quan đến
phẩm, tác phẩm mĩ thuật. nguyên lí tạo hình ở đối nghệ thuật thị giác.
– Nhận biết được một số yếu tượng thẩm mĩ. – Nhận biết được giá trị thẩm
tố tạo hình ở đối tượng thẩm – Nhận biết được giá trị mĩ của sản phẩm, tác phẩm
mĩ. thẩm mĩ ở sản phẩm, tác mĩ thuật đặc trưng một số
– Nhận biết được dấu hiệu phẩm, di sản văn hoá nghệ ngành nghề, liên quan đến
của một số nguyên lí tạo thuật. nghệ thuật thị giác.
hình ở sản phẩm, tác phẩm
mĩ thuật.
Nhận – Bước đầu cảm nhận được – Cảm nhận được vẻ đẹp – Cảm nhận được yếu tố thẩm
thức vẻ đẹp của đối tượng thẩm của đối tượng thẩm mĩ. mĩ đặc trưng của một số
thẩm mĩ mĩ. – Nhận biết được ý tưởng ngành nghề liên quan đến
– Nhận biết được chủ đề của thẩm mĩ của sản phẩm, tác nghệ thuật thị giác.
sản phẩm, tác phẩm mĩ phẩm mĩ thuật. – Nhận biết được ý tưởng
thuật. thẩm mĩ của sản phẩm, tác
phẩm đặc trưng một số ngành
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng SGK Mĩ thuật 4 – Cánh Diều, 2023 4 Thành
phần Cấp tiểu học Cấp trung học cơ sở Cấp trung học phổ thông
năng lực
– Bước đầu nhận biết được – Nhận biết được giá trị của nghề liên quan đến nghệ thuật
giá trị của sản phẩm, tác sản, tác phẩm mĩ thuật thị giác.
phẩm mĩ thuật trong đời trong đời sống. – Nhận biết được giá trị của
sống thực tiễn. – Biết liên hệ giá trị thẩm sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật
– Biết liên tưởng vẻ đẹp của mĩ ở sản phẩm, tác phẩm, đặc trưng một số ngành nghề
đối tượng thẩm mĩ với thực di sản văn hoá nghệ thuật trong đời sống.
hành sáng tạo. với thực hành sáng tạo. – Liên hệ được yếu tố thẩm
mĩ đặc trưng của một số
ngành nghề liên quan đến
nghệ thuật thị giác với thực
hành, sáng tạo.
SÁNG TẠO VÀ ỨNG DỤNG THẨM MĨ
Sáng tạo – Nêu được ý tưởng thể hiện – Nêu được ý tưởng thể – Đề xuất được ý tưởng thể
thẩm mĩ đối tượng thẩm mĩ ở mức độ hiện đối tượng thẩm mĩ. hiện đối tượng thẩm mĩ.
đơn giản. – Lựa chọn được hình thức – Lựa chọn được hình thức
– Vận dụng được một số thực hành, sáng tạo thể thực hành, sáng tạo thể hiện
hình thức thực hành, sáng hiện ý tưởng thẩm mĩ. yếu tố thẩm mĩ đặc trưng một
tạo thể hiện ý tưởng thẩm – Vận dụng được một số số ngành nghề liên quan đến
mĩ. yếu tố, nguyên lí tạo hình nghệ thuật thị giác.
– Vận dụng được một số yếu trong thực hành sáng tạo. – Vận dụng được một số yếu
tố, nguyên lí tạo hình trong – Sử dụng được một số tố, nguyên lí tạo hình trong
thực hành sáng tạo ở mức độ công cụ, thiết bị công nghệ thực hành, sáng tạo thể hiện
đơn giản. trong thực hành sáng tạo. yếu tố thẩm mĩ đặc trưng của
– Sử dụng được một số công một số ngành nghề liên quan
cụ, thiết bị trong thực hành đến nghệ thuật thị giác.
sáng tạo. – Phối hợp sử dụng được
công cụ, thiết bị công nghệ
trong thực hành sáng tạo.
Ứng – Biết thể hiện tính ứng – Thể hiện được tính ứng – Biết cách thể hiện được tính
dụng dụng của sản phẩm trong dụng của sản phẩm trong ứng dụng của sản phẩm trong
thẩm mĩ thực hành, sáng tạo ở mức thực hành, sáng tạo. thực hành, sáng tạo.
độ đơn giản. – Biết cách trưng bày, giới – Biết cách truyền thông về
– Biết trưng bày, giới thiệu thiệu sản phẩm mĩ thuật sản phẩm mĩ thuật của cá
được sản phẩm mĩ thuật của của cá nhân và nhóm học nhân và nhóm học tập.
cá nhân và nhóm học tập. tập. – Vận dụng được ý tưởng
– Biết vận dụng sản phẩm, – Vận dụng được sản thẩm mĩ, khả năng hiện thực
tác phẩm nghệ thuật phục vụ phẩm, tác phẩm nghệ thuật hoá ý tưởng thẩm mĩ để sáng
cho học tập và đời sống. phục vụ cho học tập và đời tạo sản phẩm nghệ thuật phục
sống. vụ cho học tập và đời sống.
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng SGK Mĩ thuật 4 – Cánh Diều, 2023 5 Thành
phần Cấp tiểu học Cấp trung học cơ sở Cấp trung học phổ thông
năng lực
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THẨM MĨ
Phân tích – Chia sẻ được cảm nhận về – Phân tích, chia sẻ được – Phân tích được yếu tố thẩm
thẩm mĩ đối tượng thẩm mĩ ở mức độ cảm nhận về đối tượng mĩ đặc trưng một số ngành
đơn giản. thẩm mĩ. nghề trong thực tiễn, liên
– Biết tìm hiểu tác giả, sản – Biết cách thu thập và quan đến nghệ thuật thị giác.
phẩm, tác phẩm mĩ thuật. trình bày một số thông tin – Biết cách thu thập và trình
– Mô tả được một số yếu tố, về tác giả, tác phẩm, trường bày một số thông tin về tác
dấu hiệu của nguyên lí tạo phái, phong cách nghệ giả, tác phẩm đặc trưng một
hình ở sản phẩm, tác phẩm thuật. số ngành nghề liên quan đến
mĩ thuật trong thực hành, – Mô tả, phân tích được nghệ thuật thị giác.
thảo luận và liên hệ thực yếu tố, nguyên lí tạo hình ở – Mô tả, phân tích được giá
tiễn. sản phẩm, tác phẩm, phong trị thẩm mĩ và công năng sử
cách, trường phái nghệ dụng của sản phẩm, tác phẩm
thuật trong thực hành, thảo đặc trưng của một số ngành
luận và liên hệ thực tiễn. nghề liên quan đến nghệ thuật
thị giác trong thực tiễn đời
sống.
– Thể hiện được quan điểm
cá nhân trong cảm thụ, phân
tích nghệ thuật.
Đánh giá – Bước đầu đánh giá được – Đánh giá được đối tượng – Đánh giá được một số yếu
thẩm mĩ đối tượng thẩm mĩ thông thẩm mĩ thông qua yếu tố tố thẩm mĩ thể hiện đặc trưng
qua một số yếu tố và nguyên và nguyên lí tạo hình. ngành nghề ở sản phẩm, tác
lí tạo hình. – Học hỏi được kinh phẩm nghệ thuật thi giác.
– Bước đầu học hỏi được nghiệm thực hành sáng tạo – Biết vận dụng vào thực tiễn
kinh nghiệm thực hành sáng thông qua đánh giá đối kinh nghiệm thực hành sáng
tạo thông qua đánh giá đối tượng thẩm mĩ. tạo học hỏi được thông qua
tượng thẩm mĩ. đánh giá đối tượng thẩm mĩ.
5. Phương pháp giáo dục
5.1 Định hướng chung
Phương pháp giáo dục trong Chương trình môn Mĩ thuật phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng
tạo của người học, trong đó nhấn mạnh những yêu cầu sau:
a) Tích hợp, lồng ghép nội dung lí thuyết trong thực hành, thảo luận; kết hợp liên hệ kiến thức, kĩ năng
của môn Mĩ thuật với kiến thức, kĩ năng của các môn học, hoạt động GD khác một cách phù hợp, thiết thực.
b) Chú trọng DH trải nghiệm; vận dụng linh hoạt các phương pháp, kĩ thuật DH và các hình thức tổ
chức, không gian hoạt động học tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm, kích thích trí tưởng tượng, tư
duy hình ảnh thẩm mĩ của HS, tạo cơ hội để HS được vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực hành, thể hiện ý
tưởng sáng tạo và đưa các sản phẩm sáng tạo vào đời sống.
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng SGK Mĩ thuật 4 – Cánh Diều, 2023 6 c) Khai thác, sử dụng hợp lí thiết bị DH, mạng internet; tận dụng các chất liệu, vật liệu sẵn có ở địa
phương.
5.2. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
a) Phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu
Thông qua việc tổ chức các hoạt động thảo luận, thực hành, trải nghiệm, sáng tạo, GV giúp HS nuôi
dưỡng cảm xúc thẩm mĩ về bản thân và thế giới xung quanh, tình yêu nghệ thuật và cuộc sống; góp phần
nâng cao nhận thức về tình yêu gia đình, quê hương, tình thân ái giữa con người với con người, ý thức bảo vệ
môi trường, cảnh quan thiên nhiên và không gian văn hoá, thẩm mĩ; trân trọng các sản phẩm, tác phẩm mĩ
thuật và sự sáng tạo của nghệ sĩ; bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn hoá, nghệ thuật dân tộc, ý thức
tôn trọng sự đa dạng về văn hoá của các dân tộc. Đồng thời, rèn luyện cho HS đức tính chuyên cần, tính trung
thực, tình yêu lao động và ý thức trách nhiệm của bản thân trong học tập, làm việc và sử dụng, bảo quản các
đồ dùng, công cụ, thiết bị DH; kích thích hứng thú, khích lệ sự tự tin ở HS trong học tập và tham gia các hoạt
động nghệ thuật, góp phần xây dựng và phát triển đời sống thẩm mĩ của cá nhân, cộng đồng.
b) Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung
– Trong DH môn Mĩ thuật, GV tổ chức các hoạt động học tập, thực hành, trải nghiệm, sáng tạo đa dạng
với sự tham gia tích cực, chủ động của HS. Đặc biệt, cần khích lệ HS sẵn sàng cho việc thực hành, sáng tạo
và thảo luận nghệ thuật thông qua việc chuẩn bị, xác lập mục tiêu học tập, thiết kế nội dung, kế hoạch, dự án
học tập, và thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ học tập của cá nhân/nhóm, góp phần nâng cao năng lực tự chủ và
tự học ở HS.
– DH Mĩ thuật có nhiều ưu thế hình thành và phát triển ở HS năng lực giao tiếp và hợp tác. Thông qua
các phương pháp, hình thức tổ chức DH kết hợp lồng ghép thảo luận và thực hành nghệ thuật, HS được
thường xuyên tham gia trao đổi, chia sẻ về tác giả, nghệ sĩ, về tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật, di sản văn hoá
nghệ thuật; giới thiệu kết quả học tập, thực hành của cá nhân, bạn bè; bày tỏ cảm nhận, suy nghĩ, quan điểm
về thẩm mĩ, tạo nên kết quả học tập của nhóm dựa trên những cách thức hợp tác khác nhau.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo là đặc trưng trong học tập mĩ thuật. Trong tổ chức hoạt động DH, GV
vận dụng các phương pháp, hình thức tổ chức DH thích hợp, giúp HS có cơ hội vận dụng kiến thức, kĩ năng
và kinh nghiệm của bản thân để tìm hiểu, khám phá và thực hành, trải nghiệm, phát hiện yếu tố thẩm mĩ trong
nghệ thuật và đời sống; khích lệ HS đề xuất vấn đề, ý tưởng thẩm mĩ và lựa chọn giải pháp thể hiện; khuyến
khích HS tiếp tục đổi mới trong tiến trình học tập trên cơ sở nhận thức và tư duy phản biện thẩm mĩ, góp
phần hình thành, phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ở HS.
5.3. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực mĩ thuật
a) Để hình thành, phát triển hoạt động quan sát và nhận thức thẩm mĩ ở HS, trong tổ chức DH, GV
khuyến khích và tạo cơ hội để HS được quan sát, nhận thức về đối tượng thẩm mĩ từ bao quát, tổng thể đến
chi tiết, bộ phận và đối chiếu, so sánh để tìm ra đặc điểm, vẻ đẹp của đối tượng, phát hiện các giá trị thẩm mĩ
của đối tượng. Tuỳ theo nội dung, mục đích dạy học và tâm lí lứa tuổi, khả năng nhận thức của học sinh, GV
đặt ra yêu cầu quan sát một cách phù hợp, nhằm thúc đẩy, phát triển ở HS ý thức tìm tòi, khám phá cuộc
sống, môi trường xung quanh và thưởng thức nghệ thuật. Quan sát, nhận thức thẩm mĩ cần được kết hợp, lồng
ghép trong hoạt động thực hành sáng tạo, thảo luận, phân tích, đánh giá thẩm mĩ của tiến trình dạy học và liên
hệ, ứng dụng thực tiễn.
b) Để hình thành, phát triển hoạt động sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ ở HS, trong tổ chứ DH, GV vận
dụng các yếu tố kích thích khả năng thực hành, sáng tạo của HS bằng những cách thức khác nhau; khuyến
khích HS thử nghiệm và đổi mới, kích thích tư duy, khả năng giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và liên hệ,
ứng dụng thực tiễn. Đồng thời, cần có những hướng dẫn cụ thể để HS chủ động chuẩn bị, sẵn sàng học tập,
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng SGK Mĩ thuật 4 – Cánh Diều, 2023 7 sáng tạo nhằm tăng cường ý thức trách nhiệm, thúc đẩy sự hứng khởi ở HS. Khi sử dụng các phương pháp, kĩ
thuật DH, GV cần tích hợp, lồng ghép hoạt động thực hành, sáng tạo, ứng dụng thẩm mĩ với thảo luận, cũng
như kết hợp quan sát, nhận thức và phân tích, đánh giá thẩm mĩ trong tiến trình DH.
c) Để hình thành, phát triển hoạt động phân tích và đánh giá thẩm mĩ ở HS, trong tổ chức DH, GV
khích lệ HS tích cực tham gia hoạt động học tập; vận dụng đa dạng các phương pháp, hình thức tổ chức DH,
tạo điều kiện để HS được tiếp cận và khám phá nghệ thuật bằng nhiều cách khác nhau; kết hợp liên hệ truyền
thống văn hoá, bối cảnh xã hội và khai thác thiết bị công nghệ, nguồn internet; quan tâm đến sự khác biệt về
giới tính, đa dạng sắc tộc, đặc điểm văn hoá vùng miền và tính thời đại. Các yếu tố này cần được cân nhắc,
phù hợp với đặc điểm tâm – sinh lí lứa tuổi HS và điều kiện DH thực tế. Đồng thời, cần chú ý đến mối liên hệ
và tương tác giữa các thành phần năng lực khác của năng lực mĩ thuật trong tiến trình DH.
6. Đánh giá kết quả giáo dục
6.1. Định hướng chung
Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục môn Mĩ thuật là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về
mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt phẩm chất, năng lực và sự tiến bộ của từng HS; giúp HS tự đánh giá sự tiến
bộ của bản thân và tự điều chỉnh hoạt động học tập; giúp GV biết được những tiến bộ và hạn chế của HS, từ
đó có hướng dẫn kịp thời cho HS và điều chỉnh kế hoạch, hoạt động DH một cách phù hợp; giúp nhà quản lí
hiểu rõ chất lượng giáo dục, làm căn cứ để có những điều chỉnh và nâng cao chất lượng giáo dục; giúp cha
mẹ HS hiểu rõ những tiến bộ của con và có những biện pháp, phối hợp giáo dục với nhà trường. Đối tượng
đánh giá là sản phẩm và quá trình học tập, rèn luyện của HS.
Đánh giá cần bảo đảm các yêu cầu sau:
– Phù hợp với mục tiêu giáo dục và yêu cầu cần đạt đối với mỗi lớp học, cấp học; coi trọng đánh giá
khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS trong học tập và những tình huống khác nhau.
– Đánh giá phẩm chất của HS trong giáo dục Mĩ thuật chủ yếu bằng định tính, thông qua quan sát, ghi
chép, nhận xét bằng lời về thái độ, tình cảm, hành vi ứng xử của HS khi tham gia các hoạt động mĩ thuật.
– Đánh giá năng lực đặc thù của môn học chủ yếu bằng định lượng, thông qua đánh giá các thành phần
của năng lực thẩm mĩ; chú ý đánh giá vì sự tiến bộ của HS.
– Sử dụng công cụ đánh giá tin cậy, đảm bảo toàn diện, khách quan, chính xác và phân hoá; kết hợp,
vận dụng linh hoạt các phương pháp và hình thức đánh giá, bao gồm việc HS tự đánh giá, đánh giá đồng
đẳng; quan tâm đến những HS có sự khác biệt so với các HS khác về tâm lí, sở thích, về khả năng và điều
kiện tối thiểu học tập; thông tin kịp thời về thời điểm đánh giá, hình thức đánh giá, công cụ đánh giá để HS
chủ động tham gia quá trình đánh giá.
– Kết hợp hài hoà giữa đánh giá thường xuyên (quá trình) và đánh giá tổng kết (định kì); đánh giá
thường xuyên được thực hiện trong toàn bộ tiến trình DH và tích hợp trong các hoạt động DH; đánh giá tổng
kết được thực hiện ở thời điểm gần hoặc cuối một giai đoạn học tập (cuối học kì, cuối năm học, cuối cấp
học).
6.2. Hình thức đánh giá
a) Đánh giá chẩn đoán
Sử dụng vào thời điểm đầu của một giai đoạn DH, nhằm giúp GV thu thập những thông tin về kiến
thức, kĩ năng mĩ thuật, những điểm mạnh và nhu cầu của từng HS, từ đó xây dựng kế hoạch và phương pháp
giáo dục thích hợp.
b) Đánh giá kết quả, bao gồm đánh giá thường xuyên và đánh giá tổng kết
Đánh giá thường xuyên căn cứ vào việc HS chuẩn bị đồ dùng, công cụ, vật liệu,... trả lời câu hỏi, phát
biểu ý kiến, thảo luận, chia sẻ, thuyết trình, bài viết, kết quả thực hành, thực hiện trưng bày, tham gia nhận
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng SGK Mĩ thuật 4 – Cánh Diều, 2023 8 xét, đánh giá,... trong quá trình học tập. Đánh giá thường xuyên có sự tham gia của các chủ thể khác nhau:
GV đánh giá HS, HS đánh giá đồng đẳng, HS tự đánh giá.
Đánh giá tổng kết căn cứ vào các sản phẩm thực hành, kết quả dự án học tập, video clip, bài tự luận,...
c) Đánh giá định tính và đánh giá định lượng
Đánh giá định tính được thực hiện chủ yếu ở cấp tiểu học; đánh giá định lượng được sử dụng chủ yếu ở
cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông, bảo đảm phân hoá dần ở các lớp học trên.
Dưới đây là mô hình khái quát Chương trình môn Mĩ thuật 2018:
II. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH CẤP TIỂU HỌC VÀ CHƯƠNG TRÌNH LỚP 4
1. Mục tiêu, nội dung, yêu cầu cần đạt của Chương trình Mĩ thuật cấp tiểu học (2018)
1.1. Mục tiêu chương trình cấp tiểu học
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Mĩ thuật cấp tiểu học giúp HS hình thành, phát triển
năng lực mĩ thuật thông qua các hoạt động trải nghiệm; biết thể hiện cảm xúc, trí tưởng tượng về thế giới
xung quanh, từ đó hình thành năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; bước đầu làm quen,
tìm hiểu và cảm nhận vẻ đẹp của sản phẩm, tác phẩm nghệ thuật, hình thành năng lực tự chủ và tự học; góp
phần hình thành các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
1.2. Nội dung chương trình cấp tiểu học
Chương trình mĩ thuật cấp tiểu học là một bộ phận cấu thành của Chương trình Giáo dục phổ thông
2018 môn Mĩ thuật và được phát triển hai mạch nội dung Mĩ thuật tạo hình và Mĩ thuật ứng dụng, trong đó
nền tảng kiến thức cơ bản dựa trên yếu tố và nguyên lí tạo hình. Nội dung giáo dục ở cấp tiểu học gồm: Lí
luận và lịch sử mĩ thuật, Hội hoạ, Đồ hoạ, Điêu khắc, Thủ công. Trong đó, nội dung Lí luận và lịch sử mĩ
thuật được giới hạn trong phạm vi làm quen với tìm hiểu tác giả, sản phẩm, tác phẩm, di sản văn hoá nghệ
thuật và được giới thiệu, lồng ghép trong thực hành, thảo luận.
Thời lượng DH mỗi mạch nội dung và đánh giá ở mỗi lớp như sau:
– Nội dung Mĩ thuật tạo hình (Lí luận và lịch sử mĩ thuật, Hội họa, Đồ họa, Điêu khắc): khoảng 60%
(khoảng 21 tiết/năm học/một lớp).
– Nội dung Mĩ thuật ứng dụng (thủ công): khoảng 30% (khoảng 10 tiết/năm học/mỗi lớp).
– Đánh giá khoảng 10% (khoảng 4 tiết/năm học/mỗi lớp).
Nội dung Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5 Ghi chú
Lí luận và lịch sử mĩ thuật + + + + + Tích hợp, lồng ghép trong
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng SGK Mĩ thuật 4 – Cánh Diều, 2023 9 thực hành, thảo luận.
Hội hoạ x x x x x
Đồ hoạ (tranh in) x x x x x
Điêu khắc x x x x x
Thủ công x x x x x
Lưu ý:
Thời lượng DH mỗi mạch nội dung và đánh giá ở mỗi lớp như sau:
– Nội dung Mĩ thuật tạo hình: khoảng 60% (khoảng 21 tiết/năm học/một lớp).
– Nội dung Mĩ thuật ứng dụng (thủ công): khoảng 30% (khoảng 10 tiết/năm học/mỗi lớp).
– Đánh giá khoảng 10% (khoảng 4 tiết/năm học/mỗi lớp).
1.3. Yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật đối với cấp tiểu học
Dưới đây là yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật đối với cấp tiểu học được nêu trong Chương trình
Giáo dục phổ thông môn Mĩ thuật 2018:
Năng lực Yêu cầu cần đạt
mĩ thuật
Quan sát và nhận thức thẩm mĩ
– Nhận biết được một số yếu tố thẩm mĩ cơ bản trong đời sống và ở sản phẩm, tác phẩm mĩ
Quan sát thuật.
thẩm mĩ – Nhận biết được một số yếu tố tạo hình ở đối tượng thẩm mĩ.
– Nhận biết được dấu hiệu của một số nguyên lí tạo hình ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
– Bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của đối tượng thẩm mĩ.
Nhận thức – Nhận biết được chủ đề của sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
thẩm mĩ – Bước đầu nhận biết được giá trị của sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật trong đời sống.
– Biết liên tưởng được vẻ đẹp của đối tượng thẩm mĩ với thực hành sáng tạo.
Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ
– Nêu được ý tưởng thể hiện đối tượng thẩm mĩ ở mức độ đơn giản.
– Vận dụng được một số hình thức thực hành, sáng tạo thể hiện ý tưởng thẩm mĩ.
Sáng tạo – Vận dụng được một số yếu tố, nguyên lí tạo hình trong thực hành sáng tạo ở mức độ đơn
thẩm mĩ giản.
– Sử dụng được một số công cụ, thiết bị trong thực hành sáng tạo.
– Biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm trong thực hành, sáng tạo.
Ứng dụng – Biết trưng bày, giới thiệu sản phẩm mĩ thuật của cá nhân và nhóm học tập.
thẩm mĩ – Biết vận dụng sản phẩm, tác phẩm nghệ thuật phục vụ cho học tập và đời sống.
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng SGK Mĩ thuật 4 – Cánh Diều, 2023 10 Năng lực Yêu cầu cần đạt
mĩ thuật
Phân tích và đánh giá thẩm mĩ
Phân tích – Chia sẻ được cảm nhận về đối tượng thẩm mĩ ở mức độ đơn giản.
thẩm mĩ – Biết tìm hiểu tác giả, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
– Mô tả được một số yếu tố, dấu hiệu của nguyên lí tạo hình ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật
trong thực hành, thảo luận và liên hệ thực tiễn.
– Bước đầu đánh giá được đối tượng thẩm mĩ thông qua một số yếu tố và nguyên lí tạo hình.
Đánh giá – Bước đầu học hỏi được kinh nghiệm thực hành sáng tạo thông qua đánh giá đối tượng
thẩm mĩ thẩm mĩ.
2. Nội dung, yêu cầu cần đạt của chương trình lớp 4 và tính nối tiếp, mở rộng mạch kiến thức từ
chương trình các lớp 1, 2, 3
2.1. Nội dung, yêu cầu cần đạt của chương trình lớp 4
Trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Mĩ thuật nội dung và yêu cầu cần đạt ở lớp 4 như
sau:
Yêu cầu cần đạt Nội dung
MĨ THUẬT TẠO HÌNH
Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Yếu tố và nguyên lí tạo hình:
– Nhận biết được yếu tố tạo hình: chấm, nét, Lựa chọn, kết hợp:
hình, khối, màu sắc, đậm nhạt, không gian. Yếu tố tạo hình
– Nhận biết được màu nóng, màu lạnh; – Chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm nhạt, chất cảm,
không gian xa, gần. không gian.
– Xác định được nội dung chủ đề và hình Nguyên lí tạo hình
thức thực hành, sáng tạo.
– Cân bằng, tương phản, lặp lại, nhịp điệu, nhấn mạnh,
Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: chuyển động, tỉ lệ, hài hoà.
– Phối hợp được một số kĩ năng: cắt, xé, dán, Thể loại:
vẽ, in, ghép, nặn, uốn, trong thực hành,
Lựa chọn, kết hợp:
sáng tạo.
– Lí luận và lịch sử mĩ thuật.
– Vận dụng được độ đậm nhạt, nóng lạnh
– Hội hoạ.
của màu trong thực hành, sáng tạo.
– Đồ hoạ (tranh in).
– Tạo được mật độ khác nhau của chấm, nét
ở sản phẩm. – Điêu khắc.
– Vận dụng được sự biến thể của hình, khối Hoạt động thực hành và thảo luận:
cơ bản để mô phỏng đối tượng. Thực hành
– Thể hiện được khoảng cách, vị trí khác – Thực hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 2D.
nhau cho các yếu tố tạo hình ở sản phẩm
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng SGK Mĩ thuật 4 – Cánh Diều, 2023 11 Yêu cầu cần đạt Nội dung
– Tạo được sự khác nhau về cảm giác bề mặt – Thực hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 3D.
chất liệu ở sản phẩm. Thảo luận
– Thể hiện sự hiểu biết về hài hòa của yếu tố Lựa chọn, kết hợp:
tạo hình trong thực hành, sang tạo.
– Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, di sản văn hoá nghệ thuật.
Phân tích và đánh giá thẩm mĩ:
– Sản phẩm thực hành của học sinh.
– Vận dụng được ngôn ngữ nói hoặc viết,
Định hướng chủ đề:
biểu đạt cơ thể, diễn hoạt hình ảnh động, xây
Lựa chọn, kết hợp:
dựng câu chuyện, để giới thiệu sản phẩm,
tác phẩm mĩ thuật. – Thiên nhiên; Con người; Gia đình; Nhà trường; Xã hội;
Quê hương; Đất nước
– Nhận biết chủ đề của sản phẩm, tác phẩm;
bước đầu biết đặt câu hỏi, trả lời và trao đổi
để tìm hiểu tác giả, tác phẩm mĩ thuật.
MĨ THUẬT ỨNG DỤNG
Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Yếu tố và nguyên lí tạo hình:
– Nhận biết được cấu trúc tỉ lệ và công dụng Lựa chọn, kết hợp:
của một số sản phẩm thủ công, liên hệ ở địa Yếu tố tạo hình
phương.
– Chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm nhạt, chất cảm,
– Xác định được mục đích, đối tượng sáng không gian.
tạo cho sản phẩm cá nhân, sản phẩm nhóm.
Nguyên lí tạo hình
Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
– Cân bằng, tương phản, lặp lại, nhịp điệu, nhấn mạnh,
– Phối hợp được một số kĩ năng: cắt, dán, chuyển động, tỉ lệ, hài hoà.
vẽ, trong thực hành, sáng tạo.
Thể loại:
– Tạo được sản phẩm có sự biến thể từ hình,
Thủ công
khối cơ bản
Lựa chọn, kết hợp:
– Vận dụng được mật độ, khoảng cách của
– Đồ thủ công bằng vật liệu tự nhiên.
chấm, nét để trang trí sản phẩm
– Đồ thủ công bằng vật liệu nhân tạo.
– Biết phối hợp vật liệu khác nhau để tạo
màu, tạo chất ở sản phẩm. – Đồ thủ công bằng vật liệu sưu tầm, tái sử dụng.
– Bước đầu thể hiện được sự hài hòa về cấu Hoạt động thực hành và thảo luận:
trúc tỉ lệ cho sản phẩm. Thực hành
Phân tích và đánh giá thẩm mĩ: – Thực hành sáng tạo sản phẩm thủ công 2D.
– Lựa chọn, xác định được vị trí trưng bày – Thực hành sáng tạo sản phẩm thủ công 3D.
sản phẩm Thảo luận
– Biết giới thiệu quá trình hoặc thao tác thực Lựa chọn, kết hợp:
hành tạo ra sản phẩm, thể hiện học hỏi kinh – Sản phẩm thủ công.
nghiệm và tôn trọng chia sẻ của bạn bè.
– Sản phẩm thực hành của học sinh.
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng SGK Mĩ thuật 4 – Cánh Diều, 2023 12 Yêu cầu cần đạt Nội dung
Định hướng chủ đề:
Lựa chọn, kết hợp:
– Đồ chơi, đồ dùng học tập, đồ dùng cá nhân, đồ lưu niệm,
đồ gia dụng.
2.2. Tính nối tiếp, mở rộng kiến thức ở chương trình lớp 4 so với lớp 1, 2, 3 trong chương trình Giáo dục
phổ thông môn Mĩ thuật 2018
Kiến thức Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4
YẾU TỐ TẠO HÌNH
Chấm Tạo hình, trang Lặp lại, tạo nhịp Đậm, nhạt, trang trí Sắp xếp dày, thưa khác nhau
trí điệu
Nét Một số loại nét Hình thức tạo nét Đậm, nhạt, trang trí Sắp xếp dày, thưa khác nhau
Hình Cơ bản Lặp lại Tương phản Biến thể, cân đối tỉ lệ
Khối Cơ bản Lặp lại Tương phản Biến thể
Màu sắc Cách sử dụng, Màu cơ bản Màu thứ cấp Màu nóng, màu lạnh; đậm
bảo quản màu nhạt của màu; Hài hòa
Chất cảm Không có yêu cầu cần đạt Bề mặt mền mịn Bề mặt khác nhau
hoặc thô ráp
Không gian Không có yêu cầu cần đạt Vị trí, khoảng cách xa, gần
NGUYÊN LÍ TẠO HÌNH (MỨC ĐỘ DẤU HIỆU)
Tỉ lệ Không có yêu cầu cần đạt Cân đối về hình; mật độ (dày,
thưa) của chấm, nét
Hài hòa Không có yêu cầu cần đạt Màu sắc
III. ĐẶC ĐIỂM NỘI DUNG, HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MĨ THUẬT 4 VÀ YÊU
CẦU TRONG DẠY HỌC HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH
1. Đặc điểm nội dung sách giáo khoa Mĩ thuật 4 – Cánh diều và hướng dẫn sử dụng trong dạy học
1.1. Quan điểm tiếp cận và căn cứ biên soạn sách giáo khoa
1.1.1. Quan điểm tiếp cận biên soạn sách giáo khoa
a. Tiếp cận mục tiêu giáo dục
Lấy việc cung cấp kiến thức, rèn luyện kĩ năng thực hành để bồi dưỡng khả năng cảm nhận thẩm mĩ
(quan sát, thực hành, chia sẻ) làm trục phát triển của cuốn sách và phục vụ mục tiêu hình thành, phát triển
năng lực đặc thù của môn học (năng lực mĩ thuật), góp phần hình thành, phát triển năng lực chung, đóng
góp cho việc hình thành, phát triển các năng lực đặc thù khác và thống nhất với mục tiêu bồi dưỡng phẩm
chất chủ yếu cho HS.
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng SGK Mĩ thuật 4 – Cánh Diều, 2023 13 b. Tiếp cận đối tượng dạy và học
– HS là đối tượng rất đa dạng nên sách thiết kế theo hướng mở để thực hiện DH phù hợp với khả năng,
điều kiện học tập của HS. Nội dung các bài học bảo đảm vừa sức với HS ở nhiều vùng miền (mỗi bài học
không bao gồm nhiều kiến thức, mà tập trung vào cung cấp đến HS một đơn vị kiến thức rõ ràng; giúp HS
được tiếp cận, tìm hiểu và vận dụng vào thực hành, luyện tập có trọng tâm, học đến đâu hiểu và nắm rõ đến
đó ).
– GV là những Thầy/Cô có kinh nghiệm giảng dạy khác nhau, nên sách thiết kế để thầy/cô thuận lợi
trong DH tích hợp, DH phân hóa, phù hợp với thực tiễn DH của nhà trường, địa phương. Ví dụ: Nội dung
các chủ đề, bài học tiếp cận các chủ đề gắn với đời sống thực tiễn; mỗi bài học gợi mở nhiều hình thức, cách
thực hành, sáng tạo với vật liệu, công cụ, hoạ phẩm, sẵn có; kết hợp liên hệ sử dụng sản phẩm vào đời
sống,
1.1.2. Căn cứ biên soạn sách giáo khoa
Nội dung SGK Mĩ thuật 4 – Cánh diều được xây dựng dựa trên một số căn cứ chủ yếu sau:
a) Định hướng đổi mới trong Chương trình giáo dục phổng thông 2018 môn Mĩ thuật và nội dung giáo dục,
yêu cầu cần đạt nêu trong của chương trình lớp 4, cụ thể một số điểm chính sau:
– Nội dung: Mĩ thuật tạo hình (Lí luận và lịch sử mĩ thuật; Hội họa; Đồ hoạ tranh in; Điêu khắc. Mĩ
thuật ứng dụng (Thủ công).
– Định hướng chủ đề: Mĩ thuật tạo hình (Thiên nhiên, Con người, Gia đình, Nhà trường, Xã hội, Quê
hương, Đất nước. Trong đó điểm nhấn ở lớp 4 là chủ đề Đất nước); Mĩ thuật ứng dụng (Đồ chơi, đồ dùng học
tập, đồ dùng cá nhân, đồ lưu niệm, đồ gia dụng. Trong đó điểm nhấn ở lớp 4 là đồ gia dụng).
– Hoạt động thực hành và thảo luận: Sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, sản phẩm thủ công.
– Yêu cầu cần đạt: Trọng tâm kiến thức là các yếu tố tạo hình (chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm
nhạt, chất cảm, không gian) và dấu hiệu của nguyên lí tạo hình (tỉ lệ, hài hoà).
b) Kế thừa một số nội dung trong chương trình lớp 4 hiện hành (Chương trình năm 2006). Ví dụ:
Lớp 4 – SGK hiện hành Lớp 4 – SGK Cánh diều
(Chương trình năm 2006) (Chương trình năm 2018)
Bài 1: Màu sắc và cách pha màu Bài 1: Đậm nhạt khác nhau của màu
Bài 2: Màu nóng, màu lạnh
Bài 2: Vẽ hoa, lá Bài 4: Sắc hoa quê hương
Bài 4: Chép hoạ tiết trang trí dân tộc Bài 4: Trang trí vải hoa
Bài 13: Trang trí đường diềm Bài 5: Trang phục lễ hội
Bài 5: Xem tranh phong cảnh Bài 2: Màu nóng, màu lạnh (Phong cảnh quê hương)
Bài 7: Đề tài Phong cảnh quê hương Bài 7: Đường em đến trường
Bài 11: Xem tranh của hoạ sĩ Bài 15: Cảnh đẹp quê hương Việt Nam
Bài 10: Đồ vật có dạng hình trụ Bài 11: Nhạc cụ dân tộc
Bài 13: Bánh ngon truyền thống
Bài 12: Đề tài sinh hoạt Bài 8: Thể thao vui, khỏe
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng SGK Mĩ thuật 4 – Cánh Diều, 2023 14 Lớp 4 – SGK hiện hành Lớp 4 – SGK Cánh diều
(Chương trình năm 2006) (Chương trình năm 2018)
Bài 12: trên cánh đồng quê em
c) Phát huy cách xây dựng cấu trúc, hình thức trình bày trong SGK các lớp 1, 2, 3. Ví dụ: một số điểm sau
trong sách Mĩ thuật 4 – Cánh diều:
– Số lượng các chủ đề, bài học: 7 chủ đề, 17 bài học (dự kiến số bài có thời lượng DH 2 tiết là 16 bài,
trong đó có bài ôn tập kì 1 và kì 2; số bài có thời lượng DH 3 tiết là 1 bài – bài 151).
– Cấu trúc mỗi bài học, gồm: Mục tiêu (Bài học này, em sẽ); Chuẩn bị (Sử dụng các icon thay cho
kênh chữ); Nội dung các hoạt động: Quan sát, nhận biết; Thực hành, sáng tạo; Cảm nhận, chia sẻ; Vận dụng.
– Hình thức trình bày: Kênh hình (cung cấp kiến thức, hướng dẫn thực hành, hình thành, phát triển kĩ
năng cho HS; gợi mở ý tưởng sáng tạo, liên hệ bài học, ứng dụng sản phẩm vào đời sống; bồi dưỡng tính tự
học ở HS; phụ huynh có thể cùng con học mĩ thuật, ). Kênh chữ (tên chủ đề, bài học; nhiệm vụ học tập;
tổng kết bài học).
1.2. Đặc điểm nội dung sách Mĩ thuật 4 – Cánh diều
1.2.1. Đặc điểm nội dung các chủ đề, bài học trong sách giáo khoa Mĩ thuật 4 – Cánh diều
Bảng tập hợp một số yêu cầu cần đạt trọng tâm về kiến thức (yếu tố, nguyên lí tạo hình) và các chủ đề
định hướng trong chương trình lớp 4 được thể hiện trong SGK Mĩ thuật 4 – Cánh diều:
Kiến thức Yêu cầu cần đạt Thể hiện nội dung Hình thức Tiếp cận các chủ đề
(Yếu tố, nguyên lí (YCCĐ) trong YCCĐ trong thực hành định hướng trong
tạo hình) chương trình chương trình vào chương trình
SGK
– Tạo được mật độ Chủ đề 3: Vẽ, in, gấp, Con người, đồ dùng cá
Yếu tố: khác nhau của chấm, Chủ đề 3. Hoạ tiết cắt, xé, nhân.
nét ở sản phẩm. dán,
Chấm, nét và trang phục (Hoạ tiết trên trang
– Vận dụng được mật – Bài 5: Trang trí (Có thể bổ phục của một số dân
độ, khoảng cách của vải hoa sung nặn) tộc ít người ở Việt
chấm, nét để trang trí Nam).
– Bài 6: Trang phục
sản phẩm.
lễ hội
Yếu tố: – Vận dụng được độ Chủ đề 1. Sự thú Vẽ, in, cắt, – Thiên nhiên, Con
Màu sắc, đậm đậm, nhạt, nóng lạnh vị của màu sắc xé dán người
1 - Căn cứ vào thực tế dạy học, giáo viên có thể điều chỉnh thời lượng mỗi chủ đề, bài học đề xuất ở trên, miễn sao đạt
được mục tiêu bài học (yêu cầu cần đạt quy định trong chương trình) và bảo đảm thời lượng quy định trong chương
trình là 35 tiết/năm học.
- Nhà trường và giáo viên có thể sắp xếp lịch học luân phiên giữa các khối, lớp để có thể thực hiện dạy học với thời
lượng 2 tiết liền nhau/buổi học/lớp học.
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng SGK Mĩ thuật 4 – Cánh Diều, 2023 15 Kiến thức Yêu cầu cần đạt Thể hiện nội dung Hình thức Tiếp cận các chủ đề
(Yếu tố, nguyên lí (YCCĐ) trong YCCĐ trong thực hành định hướng trong
tạo hình) chương trình chương trình vào chương trình
SGK
nhạt của màu trong thực – Bài 1: Đậm, nhạt (Có thể bổ – Đồ dùng (tủ, ngôi
hành, sáng tạo. khác nhau của màu sung hình nhà, phương tiện giao
– Bài 2: Màu nóng, thức nặn) thông, ).
màu
Yếu tố: – Vận dụng được sự Chủ đề 5. Những Vẽ, gấp, cắt, – Gia đình, Quê hương,
Hình, khối biến thể của hình, hình dạng khác xé, dán, Đất nước, Xã hội
khối khác nhau để nhau của hình, xếp, (Nét đặc trưng của
mô phỏng đối tượng. khối cơ bản (Có thể bổ nghệ thuật âm nhạc
– Tạo được sản phẩm – Bài 9: Những mái sung hình truyền thống, văn hoá
có sự biến thể từ nhà thân quen thức in, nặn). ẩm thực ở Việt
hình, khối cơ bản. – Bài 10: Nhạc cụ Nam, ).
dân tộc
– Bài 11: Bánh
ngon truyền thống
Yếu tố: – Biết phối hợp vật Chủ đề 2: Sự kết Vẽ, cắt, xé, Thiên nhiên, Con
Chất cảm liệu khác nhau để tạo hợp thú vị của vật dán, nặn, người,...
màu, tạo chất ở sản liệu khác nhau gắn, ghép,.. (Một số loài hoa quen
phẩm. – Bài 3: Những vật (Có thể bổ thuộc ở Việt Nam).
– Tạo được sự khác liệu khác nhau sung hình
nhau về cảm giác bề – Bài 4: Sắc hoa thức in).
mặt chất liệu ở sản quê hương
phẩm.
Yếu tố: Thể hiện được vị trí, Chủ đề 4: Làm Vẽ, gấp, cắt Thiên nhiên, Con
Không gian khoảng cách khác quen với không xé, dán, nặn, người, Nhà trường, Xã
nhau cho các yếu tố gian xa, gần gắn, ghép, hội, Quê hương,
tạo hình ở sản phẩm. – Bài 7: Đường em xếp, (Đường đi học; trò
đến trường (Có thể bổ chơi trong lễ hội truyền
– Bài 8: Thể thao sung hình thống ở Việt Nam).
vui, khoẻ thức in).
Nguyên lí: – Bước đầu thể hiện Chủ đề 6: Thể Vẽ, gấp, cắt, Thiên nhiên, Con
Tỉ lệ, hài hòa được sự hài hoà về hiện sự cân đối, xé, dán, người, Gia đình, Xã
cấu trúc tỉ lệ cho sản hài hòa xếp, hội, Quê hương; đồ
phẩm. – Bài 12: Trên cánh (Có thể bổ dùng cá nhân, đồ lưu
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng SGK Mĩ thuật 4 – Cánh Diều, 2023 16 Kiến thức Yêu cầu cần đạt Thể hiện nội dung Hình thức Tiếp cận các chủ đề
(Yếu tố, nguyên lí (YCCĐ) trong YCCĐ trong thực hành định hướng trong
tạo hình) chương trình chương trình vào chương trình
SGK
– Thể hiện sự hiểu đồng quê em sung hình niệm, đồ gia dụng,
biết về hài hòa của – Bài 13: Sản phẩm thức in, nặn). (Hoạt động lao động
yếu tố tạo hình trong thủ công truyền sản xuất và nghề
thực hành, sáng tạo. thống nghiệp; đồ dùng sinh
hoạt, ).
Củng cố, luyện Kết hợp được một số Chủ đề 7: Việt Vẽ, gấp, cắt, Thiên nhiên, Con
tập kiến thức kĩ năng: cắt, dán, Nam quê hương dán, xếp, người, Gia đình, Quê
(chấm, nét, hình, xếp, gắn, vẽ, trong em nặn. hương, Đất nước.
khối, màu nóng, thực hành, sáng tạo. – Bài 14: Nông sản (Có thể bổ (Nông sản đặc trưng ở
màu lạnh, ) và quê em sung hình các vùng miền và một
kĩ năng thực hành
– Bài 15: Cảnh đẹp thức in). số di sản thiên nhiên
quê hương Việt trên đất nước Việt
Nam Nam).
Từ bảng tập hợp trên, nội dung SGK Mĩ thuật 4 – Cánh diều thể hiện rõ một số đặc điểm sau:
– Nội dung các chủ đề, bài học bảo đảm các yêu cầu cần đạt nêu trong chương trình; trong đó chú trọng
đến việc tìm hiểu, phát hiện, củng cố kiến thức và thực hành, sáng tạo của HS, kết hợp tạo cơ hội để HS tìm
hiểu, khám phá nét đẹp trong đời sống, văn hoá, nghệ thuật, ẩm thực, lao động sản xuất và thiên nhiên, con
người trên đất nước Việt Nam. Đặc điểm này giúp GV có nhiều thuận lợi trong thực hiện DH tích hợp (nội
môn, liên môn, xuyên chương trình).
– Mỗi chủ đề, bài học thể hiện rõ trọng tâm kiến thức theo yêu cầu của chương trình. Trong mỗi chủ
đề, nội dung các bài học nhất quán với mục tiêu của chủ đề; trong mỗi bài học, nội dung các hoạt động thống
nhất với mục tiêu bài học, giúp HS dễ hiểu và tiếp nhận kiến thức, kĩ năng phù hợp với mức độ nhận thức:
Biết – Hiểu – Vận dụng trong tiến trình học tập. Đồng thời, ở mỗi bài học giới thiệu một số cách thực hành,
vận dụng các hình thức, chất liệu, vật liệu, khác nhau vào sáng tạo sản phẩm, tạo thuận lợi để GV tổ chức
DH phù hợp với điều kiện thực tiễn.
Nội dung các chủ đề, bài học được sắp xếp đan xen giữa các dạng bài và tăng dần mức độ từ dễ đến
“khó” về kiến thức, kĩ năng để phù hợp với tâm lí lứa tuổi và tiến độ học tập của HS lớp 4; giúp GV thuận lợi
trong tổ chức DH dựa trên những điều HS đã biết, đã học.
1.2.2. Một số dạng bài trong sách giáo khoa
Nội dung bài học trong SGK Mĩ thuật 4, tập trung vào ba dạng bài chủ yếu sau:
TT Dạng bài Đặc điểm Bài học
1 Dạng bài nhận biết kiến Giúp HS được tiếp cận, biết, hiểu nội dung kiến thức Bài: 1, 2, 3,
thức và tập thực hành, sáng của môn học theo mức độ, yêu cầu cần đạt nêu trong 5, 7, 9, 10,
tạo, hình thành kĩ năng 12.
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng SGK Mĩ thuật 4 – Cánh Diều, 2023 17 chương trình và tập vận dụng vào thực hành, sáng tạo
sản phẩm (cá nhân, nhóm), hình thành kĩ năng.
2 Dạng bài vận dụng kiến Giúp HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã biết, Bài: 4, 6, 8,
thức, kĩ năng vào luyện tập, đã làm quen ở dạng bài (1) vào luyện tập, thực hành, 11, 13, 14,
thực hành, sáng tạo. sáng tạo sản phẩm (cá nhân, nhóm), phát triển kĩ 15.
năng.
3 Dạng bài ôn tập, củng cố Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng HS đã được tìm Bài ôn tập kì
kiến thức, kĩ năng đã biết, hiểu, thực hành ở các bài học (dạng bài 1 và 2) của 1 và kì 2.
đã thực hành, luyện tập. mỗi học kì và năm học lớp 4.
1.3. Hướng dẫn sử dụng sách giáo khoa Mĩ thuật 4 trong dạy học
Mỗi bài học trong SGK mĩ thuật 4 – Cánh diều gồm các nội dung: Bài học này, em sẽ (là mục tiêu
trọng tâm của bài học); Chuẩn bị (là những đồ dùng, hoa có cấu trúc bắt đầu bằng Mục tiêu (bài học này em
sẽ) có cầu trúc như sau: nội dung và các hoạt động học ncóa. Dối tượng sử dụng
– GV, HS, phụ huynh có thể sử dụng để cùng HS học mĩ thuật.
b. Hướng dẫn sử dụng trong dạy học
– Mục Bài học này, em sẽ: nhấn mạnh mục tiêu về năng lực mĩ thuật tương ứng với mức độ cần đạt nêu
trong chương trình. GV cần kết hợp với nội dung mục tiêu về năng lực chung, năng lực đặc thù khác và phẩm
chất với những biểu hiện cụ thể, gắn với bài học để xây dựng ý tưởng và tổ chức dạy học hướng đến hình
thành, phát triển phẩm chất, năng lực ở HS.
– Mục Chuẩn bị: những đồ dùng, hoạ phẩm, sát với minh hoạ ở các cách thực hành. GV có thể thay
thế một hoặc một số đồ dùng, công cụ, vật liệu, để phù hợp với ý tưởng và điều kiện DH, bảo đảm đạt
được mục tiêu bài học.
– Mục Quan sát, nhận biết: Thông qua kênh hình, kênh chữ, GV tổ chức HS tiếp cận, tìm hiểu, phát
hiện, và hình thành hiểu biết về mức độ kiến thức trọng tâm của bài học và phù hợp với mục tiêu. GV có
thể thay thế hoặc bổ sung hình ảnh để phù hợp với ý tưởng, điều kiện DH, bảo đảm đạt được mục tiêu của
hoạt động và thống nhất với mục tiêu bài học.
– Mục Thực hành, sáng tạo: GV sử dụng kênh hình minh họa để hướng dẫn HS một số cách thực hành,
vận dụng kiến thức trọng tâm của bài học vào sáng tạo sản phẩm; hoặc xây dựng video clip. Tuỳ vào khả
năng của HS, GV có thể hướng dẫn cụ thể các bước hoặc một số thao tác “khó”. GV cần khích lệ HS chọn
cách, chọn vật liệu, hoạ phẩm, để thực hành; linh hoạt tổ chức HS làm việc cá nhân, kết hợp làm việc nhóm
(tạo sản phẩm cá nhân kết hợp thảo luận nhóm; tạo sản phẩm nhóm theo những công đoạn khác nhau, ).
– Mục Cảm nhận, chia sẻ: Trong sách gợi ý một số nội dung HS thảo luận, chia sẻ, các nội dung này
được thống nhất với mục tiêu, yêu cầu của bài học. Do vậy, GV cần sử dụng các gợi ý này để hướng dẫn, giao
nhiệm vụ cho HS (suy nghĩ, trả lời, chia sẻ, nhận xét ). Ngoài ra, căn cứ vào quá trình học, thực hành, thảo
luận và sản phẩm cụ thể của HS, GV cần bổ sung thêm nội dung HS trao đổi, chia sẻ, nhận xét,... Đây cũng là
một cách giúp GV có thêm “căn cứ” để đánh giá mức độ nhận thức: Biết, Hiểu, Vận dụng kiến thức của HS
về bài học, môn học.
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng SGK Mĩ thuật 4 – Cánh Diều, 2023 18 – Mục Vận dụng: Nội dung hướng đến gợi mở HS có thêm ý tưởng thực hành, sáng tạo, biết cách ứng
dụng sản phẩm vào đời sống, liên hệ bài học với các môn học khác, Trong DH, GV có thể thay thế/bổ sung
thêm hình ảnh (nếu phù hợp).
2. Yêu cầu chung trong dạy học, đánh giá kết quả giáo dục hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực
học sinh
2.1. Xác định mức độ kiến thức theo yêu cầu của chương trình lớp 4
Trước khi tiến hành xây dựng kế hoạch/soạn giáo án và tổ chức DH, GV cần xác định được mục
tiêu kiến thức trọng tâm (đậm nhạt của màu; màu nóng, màu lạnh; bề mặt chất liệu khác nhau; vị trí, khoảng
cách xa, gần; hình, khối biến thể, ) và nội dung của chủ đề, bài học (Thiên nhiên, Con người, Gia đình, Nhà
trường, lễ hội, đồ dùng, lao động sản xuất, ) làm cơ sở để lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức, phương
tiện, đồ dùng DH phù hợp với điều kiện DH (cơ sở vật chất, khả năng chuẩn bị của HS, ).
2.2. Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
*Kết hợp tổ chức HS thực hành với thảo luận nghệ thuật:
Đây là yêu cầu yêu cầu trọng tâm của phương pháp, hình thức tổ chức DH được nêu trong Chương
trình Giáo dục phổ thông môn Mĩ thuật 2018.
Đặc trưng của tổ chức DH kết hợp thực hành với thảo luận nghệ thuật là tổ chức HS làm việc thông
qua nhóm học tập. Vì vậy, phương pháp học tập nhóm cần được vận dụng và phát huy trong tiến trình DH.
Tuy nhiên, khả năng chủ động thảo luận của HS lớp 4 là chưa cao. Vì vậy, trong tổ chức HS thực hành (cá
nhân/nhóm), GV cần gợi mở nội dung thảo luận, giao nhiệm vụ cụ thể cho HS (cá nhân/nhóm), khích lệ HS
tham gia thảo luận, khuyến khích HS nêu ý kiến/vấn đề và lắng nghe chia sẻ của bạn; giúp HS có cơ hội phát
triển năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, trong học tập và vận dụng đời sống thực
tiễn. Các nội dung gợi mở, định hướng cho HS thảo luận, chia sẻ cần gắn với mục tiêu, yêu cầu cần đạt trong
mỗi hoạt động cụ thể (quan sát, nhận biết; thực hành, sáng tạo, nhận xét, ); kết hợp bồi dưỡng ở HS các
phẩm chất phù hợp với nội dung hoạt động/bài học và thống nhất với mục tiêu đã nêu.
*Chú trọng DH tích hợp:
Một số kiểu tích hợp trong DH nói chung và vận dụng DH nội dung sách mĩ thuật lớp 4:
– Tích hợp nội môn là cách DH trong đó có những nội dung được thiết kế dựa trên hai hay nhiều phần
của môn học với mục tiêu là nhận thức được hiện tượng hay giải quyết được vấn đề dựa trên sự
tích hợp và tổng hợp các kiến thức, kĩ năng từ các phần khác nhau của môn học.
– Trong sách Mĩ thuật 4, nội dung các bài học được thiết kế tập trung vào một số hướng tích hợp như:
kết hợp tìm hiểu tác giả, tác phẩm với hình thành kiến thức, kĩ năng và vận dụng thực hành; kết hợp hình
thức vẽ với xé, cắt dán; kết hợp hợp hình thức vẽ với in; kết hợp hình thức in với cắt, dán,
– Tích hợp liên môn, là cách GV liện hệ nội dung học tập của môn học/bài học cụ thể với nội dung
học tập của môn học/một số môn học khác, nhằm nhấn mạnh kiến thức, kĩ năng, bồi dưỡng phẩm chất, ở
HS, giúp HS nắm bắt được nội dung học tập trong mối quan hệ với các khái niệm, kĩ năng liên môn.
– Trong DH nội dung sách Mĩ thuật 4 – Cánh diều, GV có thể liên hệ kiến thức, kĩ năng của môn Mĩ
thuật với nội dung học tập của một số môn học khác như: Tiếng Việt, Lịch sử và Địa lí, Đạo đức, Khoa học,
Toán, Âm nhạc, giúp phát triển trong học tập. Ví dụ: Bài: 2, 15 – có thể tích hợp với nội dung môn Lịch sử
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng SGK Mĩ thuật 4 – Cánh Diều, 2023 19 và Địa lí, Đạo đức; Bài 10 – có thể tích hợp với nội dung môn Âm nhạc; Bài: 11, 14, – có thể tích hợp với
nội dung môn Khoa học,
– DH tích hợp xuyên môn là nội dung DH vượt qua kiến thức và kĩ năng từng môn học, xem xét các
vấn đề một cách toàn diện. Trong cách tiếp cận tích hợp xuyên môn, GV tổ chức chương trình học tập xoay
quanh các vấn đề và mối quan tâm của HS, gia đình, xã hội; giúp HS phát triển các kĩ năng sống và áp dụng
vào ngữ cảnh thực tế của cuộc sống.
Trong DH nội dung SGK Mĩ thuật 4 – Cánh diều, nội dung nhiều bài học trong sách có thể kết hợp
giáo dục một số vấn đề trong đời sống, như: ý thức tiết kiệm, bảo vệ môi trường, tham gia giao thông, ý
thức, trách nhiệm trong việc giữ gìn, bảo vệ di sản thiên nhiên, phát huy nét văn hoá, nghệ thuật, ẩm thực, lễ
hội truyền thống và những giá trị của lao động trong đời sống ở gia đình, quê hương, đất nước.
*Vận dụng DH mở, DH cá thể hoá hoạt động học của HS và DH phân hoá:
Là cách tiếp cận DH hướng đến phát triển phẩm chất, năng lực HS.
Nếu DH mở nhấn mạnh đến việc mở rộng tiếp cận nội dung DH, giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập
bằng nhiều cách/nhiều con đường khác nhau và cùng hướng đến mục tiêu; thì DH cá thể hoá hoạt động của
HS cho phép tổ chức các hoạt động học tập đề cao tính độc lập, chủ động của HS trong học tập (cá nhân,
nhóm); DH phân hoá là hướng đến thiết kế đa dạng mức độ, nhiệm vụ học tập để phù hợp với khả năng,
phong cách học, khác nhau của nhiều HS và cho phép HS (cá nhân, nhóm) được chọn cách học/cách giải
quyết vấn đề theo sở thích, phù hợp với bản thân. Như vậy, có thể nói: DH mở, DH cá thể hoá hoạt động của
HS và DH phân hoá là những “mắt xích” trong chuỗi tiến trình tổ chức các hoạt động DH hướng đến phát
triển năng lực HS.
Trong DH nội dung SGK Mĩ thuật 4 – Cánh diều, GV có nhiều thuận lợi trong DH mở, DH cá thể hoá
hoạt động của HS và DH phân hóa, bởi mỗi bài học trong sách được thiết kế theo hướng mở như sau:
HS tiếp cận kiến thức từ các kênh khác nhau như: thông qua hình ảnh trong tự nhiên, trong đời sống và
trong nghệ thuật (sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật); tìm hiểu một số cách vận dụng kiến thức vào thực hành, sáng
tạo sản phẩm.
HS thực hành/giải quyết vấn đề, nhiệm vụ học tập: Mỗi bài học trong sách, HS được biết nhiều
cách/hình thức thực hành, sáng tạo sản phẩm. Hay nói cách khác là HS sẽ biết nhiều hơn một cách vận dụng
kiến thức đã biết vào thực hành, sáng tạo, nghĩa là biết nhiều con đường để đi đến mục tiêu. Nhờ đó, HS sẽ
được khám phá, trải nghiệm nhiều hơn trong học mĩ thuật và kích thích hứng thú, khả năng tư duy độc lập,
sáng tạo ở HS trong học tập.
GV được chủ động xây dựng ý tưởng tổ chức HS học cá nhân, học nhóm: mỗi bài học trong sách tạo
điều kiện để Gv được căn cứ vào điều kiện DH cụ thể của nhà trường và việc chuẩn bị học tập, khả năng làm
việc (cá nhân, nhóm) của HS ở mỗi lớp và quyết định tổ chức HS học cá nhân hay học nhóm (quy mô nhóm
lớn, nhỏ) một cách phù hợp, tạo được hiệu quả trong DH.
*DH hướng đến sự phù hợp với những phong cách học và phát triển trí thông minh ở HS
Trong DH việc phối hợp, sử dụng linh hoạt các phương pháp, kĩ thuật DH và các hình thức tổ chức học
tập phù hợp với nội dung, điều kiện DH cụ thể (đối tượng HS, địa điểm, không gian DH, ), là hướng đến
huy động kiến thức, kinh nghiệm và kích thích HS: Sáng tạo từ quan sát; Sáng tạo từ trí nhớ; Sáng tạo từ
tưởng tượng. Trong lập kế hoạch và tổ chức các hoạt động DH, GV có thể tham khảo và vận dụng một số
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng SGK Mĩ thuật 4 – Cánh Diều, 2023 20
File đính kèm:
tai_lieu_tap_huan_su_dung_sach_giao_khoa_mi_thuat_4.pdf



