Kế hoạch bài dạy GDCD Lớp 6+8+9 - Tuần 34 - Năm học 2021-2022

docx13 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 04/08/2025 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Lớp 6+8+9 - Tuần 34 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GDCD 6 Ngày soạn 8/5/2022 Tiết 33 HĐTN ỨNG PHÓ VỚI CÁC TÌNH HUỐNG NGUY HIỂM TỪ THIÊN NHIÊN I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên và hậu quả của nó. - Cách ứng phó với các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên. 2. Về năng lực: Học sinh được phát triển các năng lực: -Tự chủ và tự học: Tự giác tìm hiểu các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên, Thực hành được cách ứng phó trước một số tình huống nguy hiểm để đảm bảo an toàn. - Điều chỉnh hành vi: Nhận biết được Các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên và hậu quả của nó đối với con người; Có kiến thức cơ bản về cách ứng phó với một số tình huống nguy hiểm cụ thể, điều chỉnh bản thân, bình tĩnh thực hiện được các cách ứng phó khi gặp nguy hiểm để đảm bảo an toàn cho mình và mọi người. - Hợp tác, giải quyết vần đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập; cùng bạn bè tham gia các hoạt động tuyên truyền cách ứng phó với các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên cho mọi người xung quanh. 3. Về phẩm chất: - Nhân ái: Biết cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ những người dân chịu hậu quả từ các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên. - Chăm chỉ: Tích cực tìm hiểu cách ứng phó với các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên để trang bị những kiến thức cần thiết khi gặp trong thực tế cuộc sống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, thẻ xanh đỏ. 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí, thông tin, clip. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: - HS được luyện tập, củng cố kến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá áp dụng kiến thức để làm bài tập. b. Nội dung: - Học sinh khái quát kiến thức đã học bằng sơ đồ. - Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, sơ đồ, thẻ bày tỏ ý kiến. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Nhận biết các Tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên là những tình tình huống huống nguy hiểm xuất hiện bất ngờ do các hiện tượng nguy hiểm từ tự nhiên gây ra, làm tổn hại đến tính mạng, tải sản của con người và xã hội. thiên nhiên. Ứng phó - Tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên có thê gây nên Hậu quả do d. Tổ vớichức các thực tình hiện: những hậu quả đáng tiếc đối với con người: thiệt hại các tình huống huống về sức khỏe, tinh thần, thậm chí cả tính mạng. Bước 1: Chuyển giao nhiệmnguy hiểmvụ học từ tập: III. Luyện tập - Ngoài ra, nó còn gây thiệt hại về vật chất của cá - GV hướngnguy hiểm dẫn học sinhthiên làm nhiên. bài tập trong bài tập nhân và cộng đồng;1. gây Bài thiệt tập hại 1 và ảnh hưởng tiêu trong sáchtừ thiên giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, Những nguy hiểm từ thiên nhiên nhiên cực đến nền kinh tế của các nước. trò chơi ... ở nơi em sống là ngập lụt; mưa Ứng phó với ? Hoàn thành sơ đồ bài học. - Trang bị kiến giông,thức và sấmkĩ năng sét, phòng bão.... tránh Những và ứng các tình huống phó với các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên. ? Bài tập: GV cho họcnguy sinh hiểm làm từ bài tập - sáchTập quan giao sát, nguy nhận biếthiểm các đó yếu có tố thể có ảnhthể gây hướng nguy khoa theo từng bài. thiên nhiên hiểm như: thời tớiđiểm, người không dân gian, ở nơiđịa ehình, sống. thời tiết 1. Kể lại những nguy hiểm từ thiên nhiên đã thayxảy đổi...ra tại 2. Bài tập 2 - Thường xuyên theo dõi các bản tin dự báo thời tiết nơi em sinh sống. Những nguy hiểm đó đã gâytrên ra các hậu phương Em tiện khôngthông tin. đồng ý với việc làm quả gì đối với con người và tài sản? Khi có nguy hiểmcủa xảy Thành. ra: Vì trong hình huống 2. Một cơn lốc xoáy mạnh di chuyển đến gần- Chọnnhóm một bạn nơi nguyan toàn hiểm để trú như ẩn. thế bạn nên tìm - Bình tĩnh xử trí, đặt mục tiêu an toàn tính mạng lên đang chơi ở công viên. Thay vì chạy tìm chỗtrên trú hết.như chỗ trú. Sự chủ quan có thể khiến các bạn, Thành vội lấy điện thoại trong túi áo- Tìmmang kiếm ra sự trợbạn giúp gặp hoặc nguy báo hiểm cho nhữngđến tính người chụp ảnh “cơn lốc”. Thành tin rằng đây sẽ làxung bức quanh, ảnh chínhmạng. quyền địa phương khi cần thiết. độc đáo nhất chưa ai từng có. Em có đồng tình với việc 3. Bài tập 3 làm của Thành không? VÌ sao? - Em đồng tình: C. Được cảnh báo về cơn đông sắp đến, 3. Em đồng tình hoặc không đồng tình với việc làm nào Hồng và các bạn quyết định ở lại đưới đây? Tại sao? trường, đợi khi trời hết dông mới A. Trời mưa rất to, hai bạn Lâm và Hưng vẫn đạp xe đi về nhà. => Vì các bạn rất biết về nhà, dù không có áo mưa. cách bảo vệ bản thân trước những B. Trong khi đang có sấm sét, Bình vấn sử dụng ti vi và nguy hiểm của mình. các thiết bị điện. - Em không đồng tình: C. Được cảnh báo về cơn dông sắp đến, Hồng và các A. Trời mưa rất to, hai bạn Lâm bạn quyết định ở lại trường, đợi khi trời hết dông mới và Hưng vẫn đạp xe về nhà, dù đi về nhà. không có áo mưa. D. Con đường từ trường về nhà bị chia cắt bởi nước lũ B. Trong khi đang có sấm sét, lên nhanh, các bạn nam tranh thủ thi xem ai bơi được Bình vấn sử dụng ti vi và các thiết xa nhất. bị điện. - GV cho học sinh giơ thẻ để bày tỏ ý kiến (thẻ xanh: D. Con đường từ trường về nhà bị đồng ý; thẻ đỏ: không đồng ý) đối với bài tập 3. chia cắt bởi nước lũ lên nhanh, Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập các bạn nam tranh thủ thi xem ai - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn thành sơ đồ bài bơi được xa nhất. học. => Vì như vậy có thể bị nguy - Với hoạt động trò chơi: HS nghe hướng dẫn, tham hiểm đến tính mạng, sức khoẻ từ gia. thiên nhiên. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày, và giơ thẻ nhanh tay. HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân - Nhận xét và bổ sung cho các bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân, nhóm của HS. - GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS: + Kết quả làm việc của học sinh. + Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc. Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống - Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học. b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bµi tập, tìm tòi mở rộng, sưu tầm thêm kiến thức thông qua hoạt động dự án.. c. Sản phẩm: Câu trả lời, phần dự án của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông câu hỏi hoạt động dự án. - GV chia lớp thành 5 nhóm, yêu cầu HS thực hiện câu hỏi số 2 trên lớp, trình bày trên giấy A0 và câu hỏi số 1, số 3 về nhà thực hiện, nộp sản phẩm vào tiết học sau. 1. Lập kế hoạch cá nhân về cách ứng phó với tình huông nguy hiểm từ thiên nhiên. Chia sẻ với các bạn trong lớp, trong nhóm về kế hoạch của mình. 2. Mỗi nhớm xây đựng một thông điệp về cách học sinh ứng phó với tình huớng nguy hiểm từ thiên nhiên. Các nhóm giới thiệu thông điệp trước cả lớp. 3 Em cùng bạn lập đự án tuyên truyền vẻ phỏng ngửa tai nạn đo các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên, dành cho thiếu niên ở địa phương em đang sóng theo hướng dẫn: - Tên dự án. - Đối tượng dự án hướng tới. - Các tai nạn do nguy hiểm từ thiên nhiên cần phải phòng ngừa ở địa phương. - Cách phòng ngừa, ứng phó với nguy hiểm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện bài tập 2 theo nhóm, trao đổi, xây dựng thông điệp, trình bày trên giấy A0. - Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, phân công nhiệm vụ, thống nhất nội dung, hình thức thể hiện và về nhà thực hiện. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: thực hiện kĩ thuật phòng tranh. - Yêu cầu HS các nhóm trưng bày bài của nhóm và cử đại diện lên thuyết trình. - Hướng dẫn HS cách trình bày và các tiêu chí chấm bài. HS: - Trưng bày thông điệp của nhóm, cử đại diện trình bày. - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Yc hs nhận xét câu trả lời. - Gv sửa chữa, đánh giá, tuyên dương các nhóm thực hiện tốt, động viên các nhóm thực hiện chưa tốt và nhắc nhở HS về thực hiện hoạt động dự án. Ngày soan: 8/5/2022 GDCD 8 ,9 Bài 5: ĐI XE ĐẠP AN TOÀN I. MỤC TIÊU: + Kiến thức: - HS biết những quy định đối với người đi xe đạp theo luật giao thông đường bộ. - HS biết cách lên, xuống xe và dừng, đỗ xe an toàn trên đường phố. + Kỹ năng: - HS thể hiện đúng cách đi xe đạp an toàn. - Giúp HS biết đánh giá hành vi của mọi người khi tham gia giao thông, để từ đó rút kinh nghiệm cho bản thân. + Thái độ: - Giúp HS tuân thủ quy tắc giao thông đường bộ, tôn trọng trật tự ATGT. Không vi phạm các vấn đề về giao thông. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: + GV: giáo án; tranh ảnh và một số câu hỏi liên quan thực tế. + HS: Sách ATGT. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức: (1ph) 2. KTBC: Không 3. Bài giảng: Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bảng 1. Chuẩn bị trước khi đi xe đạp + GV: Yêu cầu HS quan sát tranh và - Chọn xe có kích cỡ vừa với tầm vóc nêu các yêu cầu trước khi đi xe đạp. - Kiểm tra xe cẩn thận - HS thảo luận rút ra yêu cầu. - Khi đi ngổi thăng bằng trên xe, điều - GV kết luận khiển bằng 2 tay, đi với tốc độ vừa phải. + HS quan sát ảnh và nêu các tình 2. Cách đi xe đạp an toàn huống ở từng tranh. + GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi. Hành vi đi xe đạp nào là an toàn, hành vi nào không an toàn? + Theo em thế nào là đi xe đạp an toàn? + Đi vào phần đường dành cho xe đạp, - HS thảo luận và trả lời xe thô sơ hoặc mép đường bên phải + GV rút ra KL theo chiều đi của mình. + Để đi xe đạp điện an toàn người đi + Nghiêm túc tuân thủ các báo hiệu xe đạp điện cần phải làm gì? giao thông + Các bạn HS đi xe đạp như thề có gì + Tuân thủ các quy tắc an toàn đối với đúng hoặc không đúng? người đi xe đạp. + Nội dung tranh 3 miêu tả cảnh gì? + Luôn luôn đi ở phía tay phải, khi đổi + Một số tình huống (tài liệu) hướng đều phải đi chậm, quan sát và giơ tay xin đường. + Nêu một số kỹ năng cần thiết khi + Không bao giờ được rẽ ngoặt bất chuyển hướng hoặc vượt xe đi phía ngờ, vượt ẩu lướt qua người đi xe phía trước? trước. Đến ngã ba, ngã tư nơi có tín + GV KL: hiệu giao thông phải đi theo hiệu lệnh của đèn. * Ghi nhớ (SGK/31) + GV: cho học sinh quan sát các ảnh 1; 2; 3 để thảo luận và nêu cách xử lý an toàn. + GV: Nhận xét và kết luận + GV: khen nhóm nào có cách xử lý tốt, an toàn. 3. Luyện tập: + GV: yêu cầu học sinh làm bài tập 1 Bài tập 1: – 7 (trang 31; 32; 33) Bài tập 2: + Yêu cầu học sinh thảo luận. Bài tập 3: + GV gọi từng nhóm nêu ý kiến và Bài tập 4: thảo luận giữa các nhóm. + GV chốt vấn đề. 4. Củng cố: - đọc tư liệu tham khảo trang 33 - Tự xây dựng phương án đảm bảo an toàn khi đi xe đạp cho bản thân. 5. Dặn dò: - Thực hiện tốt các quy định đi xe an toàn - Nhắc nhở và hướng dẫn bạn bè, người thân và các em nhỏ thực hiện đi xe đạp an toàn. HĐTN 6 Ngày soạn: 8/5/2022 CHỦ ĐỀ 8: CON ĐƯỜNG TƯƠNG LAI – THÁNG 4 MỤC TIÊU – YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm hiểu được một số nghề truyền thống ở Việt Nam - Nêu được hoạt động đặc trưng, những yêu cầu cơ bản, trang thiết bị, dụng cụ lao động của các nghề truyền thống. - Xác định được một số đặc điểm của bản thân phù hợp hoặc chưa phù hợp với công việc của nghề truyền thống. - Nhận biết được về an toàn sử dụng công cụ lao động trong các nghề truyền thống. - Nhận diện được giá trị của các nghề trong xã hội và có thái độ tôn trọng đối với lao động nghề nghiệp khác nhau. GIỮ GÌN NGHỀ XƯA I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Trình bày được một số hiểu biết về nghề truyền thống của Việt Nam. - Xác định được một số đặc điểm của bản thân phù hợp hoặc chưa phù hợp với công việc của nghề truyền thống. - Nhận diện được giá trị của các nghề trong xã hội. 2. Về năng lực : HS được phát triển các năng lực: - Tự chủ và tự học: Tích cực, tự giác tìm hiểu thông tin về truyền thống của Việt Nam, về yêu cầu của các công việc trong nghề truyền thống. - Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với các bạn trong việc tham gia giải quyết nhiệm vụ học tập; tích cực tham gia buổi giao lưu với người làm nghề truyền thống và khai thác được thông tin hữu ích. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra được lập luận logic và dẫn chứng cho hoạt động tranh luận về việc cần tôn trọng mọi nghề trong xã hội; thể hiện được các ý tưởng sáng tạo để quảng bá cho nghề truyền thống thông qua việc sáng tác thông điệp, hình ảnh biểu trưng. - Định hướng nghề nghiệp: Nhận thức được về sự phù hợp hoặc không phù hợp của mình với nghề truyền thống thông qua việc khám phá sở thích, khả năng của bản thân so với yêu cầu của nghề truyền thống; thu thập được một số thông tin chính về các nghề truyền thống. - Tổ chức và thiết kế hoạt động: Làm việc nhóm, tổ chức buổi triển lãm tranh, ảnh về nghề truyền thống; sáng tác logo quảng bá nghề truyền thống. 3. Về phẩm chất - Yêu nước: Tự hào về các nghề truyền thống và nghệ nhân làng nghề. - Nhân ái: Quan tâm đến những người làm nghề truyền thống và trân trọng công việc của họ. - Trách nhiệm: Có ý thức tìm hiểu, bảo vệ, phát huy giá trị của các nghề truyền thống; tôn trọng các lao động nghề nghiệp khác nhau. - Trung thực: Thẳng thắn trong đánh giá sự phù hợp của bản thân với các nghề truyền thống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV - GV hướng dẫn, giao nhiệm vụ cho HS đọc và sưu tầm thông tin về một số nghề truyền thống của địa phương mình và của Việt Nam. - Giới thiệu cho HS một số nguồn tài liệu chính thức các em có thể tham khảo để tự tìm hiểu về nghề truyền thống của Việt Nam: + Danh mục các làng nghề truyền thống Việt Nam của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch: + Làng nghề Việt Nam (Cổng thông tin điện tử của Trung ương Hiệp hội Làng nghề Việt Nam): + Khám phá làng nghề truyền thống Việt Nam (Trang thông tin thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông): truyen-thong + Đi dọc Việt Nam thăm các làng nghề truyền thống: com/vn/du-lich-bang-hinh-anh/di-doc-hinh-chu-s-viet-nam-tham-cac-lang-nghe truyen-thong-v5552.aspx - Bốn bộ thẻ màu cho Hoạt động 2, mỗi bộ gồm 2 loại thẻ: màu hồng ghi tên địa danh có làng nghề truyền thống, màu vàng ghi tên nghề đó hoặc sản phẩm của làng nghề (như hướng dẫn trong Hoạt động 2). Mỗi thẻ chỉ ghi tên một địa danh hoặc một sản phẩm của làng nghề. - Chuẩn bị cho Hoạt động 3 (Giới thiệu một số nghề truyền thống): Đề nghị Họ tìm kiếm, đọc thêm thông tin để tìm hiểu kĩ hơn về 4 làng nghề truyền thống sau làng lụa Vạn Phúc (Hà Nội), làng muối Tuyết Diệm (Phú Yên), làng đá mỹ nghệ Non Nước (Đà Nẵng), làng dệt chiếu Định Yên (Đồng Tháp). Hướng dẫn HS phân công người thu thập, trình bày thông tin. - Chuẩn bị cho Hoạt động 4 (Triển lãm tranh, ảnh): Hướng dẫn HS sưu tầm (hoặc tự vẽ) tranh, ảnh về các nghề truyền thống điển hình của Việt Nam để tham gia trưng bày trong triển lãm. - Chuẩn bị cho Hoạt động 8 (Tìm kiếm nghệ nhân tương lai): Những em được phân công sắm vai “người tuyển dụng” cần đọc kĩ các tài liệu nói về làng nghề mình sẽ tuyển thợ mới để đặt các câu hỏi kiểm tra hiểu biết, kĩ năng, phẩm chất của ứng viên; tập dượt trước việc phỏng vấn tuyển thợ mới. 2. Đối với HS - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TUẦN 30 – TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CƠ Giao lưu với người làm nghề truyền thống Hoạt động 1: Chào cờ a. Mục tiêu: HS hiểu được chào cờ là một nghi thức trang trọng thể hiện lòng yêu nước, tự hào dân tộc, và sự biết ơn đối với các thế hệ cha anh đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc, có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, giúp mỗi học sinh biết đoàn kết để tạo nên sức mạnh, biết chia sẻ để phát triển. b. Nội dung: HS hát quốc ca. TPT hoặc BGH nhận xét. c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS và TPT. d. Tổ chức thực hiện: - HS điều khiển lễ chào cờ. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. Hoạt động 2: Giao lưu với người làm nghề truyền thống a. Mục tiêu: HS có cơ hội trực tiếp trao đổi, giao lưu với người làm nghề truyền thống để hiểu rõ hơn về công việc của họ. b. Nội dung: tổ chức giao lưu với nghệ nhân c. Sản phẩm: kết quả cuộc giao lưu của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV phối hợp với Ban giám hiệu để tìm khách mời phù hợp cho buổi giao lưu. - GV thống nhất kế hoạch, nội dung, thời gian, địa điểm, giao lưu với khách mời. - Hướng dẫn HS chuẩn bị câu hỏi cho khách mời theo các gợi ý: + Lí do dẫn họ đến với nghề truyền thống; + Những khó khăn, thách thức họ đã từng gặp khi làm nghề; + Những yêu cầu về phẩm chất, kĩ năng đối với nghề; + Tình cảm của họ đối với nghề và với sản phẩm làm ra. - Người dẫn chương trình tuyên bố lí do (nói về đặc điểm nghề truyền thống) và mục tiêu tổ chức hoạt động (để HS biết giữ gìn nghề truyền thống của gia đình hoặc địa phương) - Người dẫn chương trình giới thiệu người làm nghề truyền thống để giới thiệu các nghề nghiệp truyền thống của địa phương (xen kẽ các tiết mục văn nghệ). - TPT chốt lại những biện pháp phát triển và giữ gìn nghề nghiệp truyền thống. - Người dẫn chương trình tặng hoa và cảm ơn người làm nghề truyền thống đã đến với buổi giao lưu, - TPT phân chia khu vực cho các lớp tổ chức trò chơi hoặc biểu diễn dân vũ. TUẦN 30 – TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Khám phá sự phù hợp của cá nhân với nghề truyền thống a. Mục tiêu: - HS bước đầu tìm hiểu được mối liên hệ giữa một số đặc điểm về tính cách, hứng thú của mình với yêu cầu công việc của các nghề truyền thống. b. Nội dung: GV hướng dẫn, HS tìm hiểu về mối liên hệ giữa tính cách, hứng thú của cá nhân với các nghề truyền thống khác nhau c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập – Tính cách, hứng thú và sở - Hướng dẫn HS tìm hiểu về mối liên hệ giữa trường của mỗi người sẽ phần tính cách, hứng thú của cá nhân với các nghề nào quyết định đến sự phù hợp truyền thống khác nhau: của người đó đối với một nghề nhất định - bao gồm nghề + Trong mỗi nhóm, từng người liệt kê ra thẻ truyền thống. Hiểu về mối liên màu 3 đặc điểm tính cách nổi bật hoặc hứng hệ giữa tính cách, hứng thú của thú, sở trưởng của bản thân. bản thân với các nghề truyền + Thảo luận về những nghề truyền thống thống khác nhau giúp HS chúng (hoặc công việc cụ thể của nghề) có thể phù ta bước đầu có ý thức về định hợp với tính cách và hứng thú đó. hướng nghề nghiệp của mình trong tương lai. (Ví dụ: người yêu thích và có năng khiếu hội hoạ có thể sẽ phù hợp với công việc vẽ tranh lên các sản phẩm gốm, sứ truyền thống hay sáng tạo hoạ tiết cho vải lụa; người có tính cách cẩn thận, tỉ mỉ có thể phù hợp với những nghề như khâu (chẳm) nón lá;). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thảo luận trong vòng 5 phút. - GV quan sát HS thảo luận, hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - GV và HS của các nhóm khác có thể đặt câu hỏi cho nhóm trình bày Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, kết luận. TUẦN 30 – TIẾT 3: SINH HOẠT LỚP Tìm kiếm nghệ nhân tương lai a. Mục tiêu: - HS xác định được sự phù hợp hoặc chưa phù hợp giữa các phẩm chất, năng lực của mình với công việc của nghề truyền thống. - HS được trải nghiệm thử một buổi phỏng vấn xin việc giả định. b. Nội dung: GV đưa ra tình huống giả định, HS thảo luận để tìm cách xử lí tình huống. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV mở đầu bằng một tình huống giả định, ví dụ: Làng nghề A (tên một làng nghề cụ thể của địa phương) dự kiến mở rộng kinh doanh, do vậy cần tuyển thêm một số thợ mới để đào tạo thành thơ lành nghề. Hôm nay là ngày các thợ cả của làng nghề tổ chức phỏng vấn, tìm hiểu sự phù hợp của một số ứng viên tiềm năng. - Sắp xếp bàn ghế trong lớp phù hợp để mô phỏng một buổi phỏng vấn xin việc tại làng nghề. - Mời hai HS một nam, một nữ (đã có chuẩn bị trước) đóng vai “người tuyển dụng”. Một số bạn khác đóng vai ứng viên đến xin việc làm tại làng nghề. - Người tuyển dụng nêu các yêu cầu cụ thể của nghề truyền thống đang cần tìm thêm người. Người tham gia buổi tuyển dụng phải tìm cách thuyết phục người phỏng vấn về sự phù hợp của mình đối với công việc. - GV hướng dẫn riêng cho bạn đóng vai “người tuyển dụng” một số câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn các ứng viên, hoặc yêu cầu ứng viên “làm thứ một vài công đoạn của sản xuất làng nghề,... Ví dụ một số câu hỏi phỏng vấn: + Vì sao bạn muốn làm nghề này? + Bạn nghĩ mình có thể làm tốt nhất việc gì trong số các công việc của làng nghề hiện nay? + Bạn có những điểm mạnh nào có thể giúp cho bạn làm tốt công việc đang ứng tuyển? Bạn có điểm yếu gì không? + Bạn có kinh nghiệm liên quan đến nghề này không? - Hướng dẫn chung cho các ứng viên về những kĩ năng cần có khi phỏng vấn xin việc, cách thuyết phục “người tuyển dụng” về sự phù hợp của bản thân mình với nghề, đặc biệt là nghề truyền thống. – Hướng dẫn các nhà tuyển dụng công bố kết quả, tóm tắt một số yêu cầu cơ bản chung đối với người làm nghề truyền thống và yêu cầu đặc thù của nghề đang cần tuyển người. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. - GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS đóng vai và xử lí tình huống theo hướng dẫn của GV. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét sự tích cực, tinh thần, thái độ của HS trong hoạt động vừa rồi. - GV kết luận: + Mỗi nghề nghiệp đều đòi hỏi các yêu cầu cụ thể về phẩm chất đạo đức, kiến thức, kĩ năng,... của người làm nghề. Nghề truyền thống còn đòi hỏi những phẩm chất, yêu cầu đặc thù khác như sự cẩn thận, tỉ mỉ, lòng kiên trì, tính tận tâm,... + Nhận biết được sự phù hợp (hoặc chưa phù hợp) của bản thân mình đối với công việc làng nghề sẽ giúp cho các em bước đầu biết định hướng nghề nghiệp tương lai và rèn luyện các phẩm chất, năng lực cá nhân.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_gdcd_lop_689_tuan_34_nam_hoc_2021_2022.docx
Giáo án liên quan