Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Tung học cơ sở - Năm học 2021-2022

docx29 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 04/08/2025 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Tung học cơ sở - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GDCD 6 Ngày soạn : 13/11/2021 Tiết 9 BÀI 5: TỰ LẬP I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Nêu được khái niệm tự lập. - Liệt kê được các biểu hiện của người có tính tự lập. - Hiểu vì sao phải tự lập. - Đánh giá được khả năng tự lập của bản thân và người khác. - Tự thực hiện được nhiệm vụ của bản thân trong học tập, sinh hoạt hằng ngày, hoạt động tập thể ở trường và trong cuộc sống cộng đồng; không dựa dẫm, ỷ lại và phụ thuộc vào người khác. 2. Về năng lực: Năng lực chung: -Tự chủ và tự học: Biết tự giác học tập, lao động, thực hiện được những việc làm thể hiện tính tự lập. Biết kiên trì vượt khó để hoàn thành các công việc cần thiết đã định. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự thực hiện và giải quyết được các nhiệm vụ, không dựa dẫm, ỷ lại vào người khác trong học tập và cuộc sống. Năng lực đặc thù: - Điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những chuẩn mực đạo đức, mục đích, ý nghĩa và sự cần thiết phải có tính tự lập Đánh giá được tác dụng của tính tự lập đối với bản thân và người khác trong học tập và sinh hoạt. - Phát triển bản thân: lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân nhằm phát huy tính tự lập. Kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện, tự thực hiện được các công việc, nhiệm vụ của bản thân trong học tập và sinh hoạt hằng ngày. - Tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế xã hội: Lựa chọn, đề xuất được cách giải quyết và tham gia giải quyết các vấn đề thường gặp về tự lập phù hợp với lứa tuổi 3. Về phẩm chất: - Trung thực: Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của mình, biết nhận lỗi, sửa lỗi, biết bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Chăm chỉ: Chăm chỉ, tự giác, chủ động học tập và rèn luyện, luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập, không trông chờ, dựa dẫm vào người khác. - Trách nhiệm: Tự kiểm soát được thời gian, việc làm, tích cực tham gia các hoạt động xã hội. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị dạy học: máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí, thông tin, bảng nhóm, giấy Ao, tranh ảnh, bút dạ. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: - Tạo hứng thú và tâm thế cho bài học. - Giúp HS huy động được kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân về các vấn đề liên quan đến tự lập. - Bước đầu xác định và phân biệt được những việc làm thể hiện tín tự lập ở trường, ở nhà. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi “Đoán ý đồng đội”. * Gv chia lớp thành 4-5 nhóm. * Phổ biến luật chơi. Luật chơi: ❖ Mỗi nhóm cử 1 bạn lên nhận từ khoá và diễn đạt từ khoá đó bằng các hành động, cử chỉ, điệu bộ(Không được dùng lời). Mỗi từ khoá chỉ diễn đạt tối đa là 30s. ❖ Các bạn còn lại trong nhóm dựa vào phần diễn đạt hình thể của bạn trong nhóm mình, thảo luận và cho đáp án từ khoá đó. ( tối đa 5s). ❖ Từ khoá là các việc làm ở trường, ở nhà thể hiện tín tự lập: quét nhà, giặt quần áo, tưới cây, rửa bát, nấu cơm, học bài, đạp xe đi học, trông em, gấp quần áo, phơi quần áo, gấp chăn màn . ❖ Kết thúc 2 lượt chơi, đội nào đoán được đúng nhiều từ khoá, trong thời gian ngắn hơn đội đó chiến thắng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS cử đại diện nhận từ khoá và diễn đạt từ khoá. - Các em còn lại trong đội đoán từ khoá. - Lần lượt 4 đội chơi. Bước 3: Báo cáo kết quả và trả lời câu hỏi. ? Nhắc lại những việc làm mà các đội vừa đoán trong trò chơi? - quét nhà, giặt quần áo, tưới cây, rửa bát, nấu cơm, học bài, đạp xe đi học, trông em, gấp quần áo, phơi quần áo, gấp chăn màn . ? Em có nhận xét gì về những công việc đó? - Tất cả đều là những việc làm quen thuộc, phù hợp với lứa tuổi, học sinh lớp 6 đều có thể tự làm được -> đó là những việc làm thể hiện tính tự lập. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét tinh thần chơi của các đội, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học. GV kết nối vào bài: Tự lập là một trong những đức tính cần thiết của con người. Vì vậy, việc hình thành và tạo nên tính tự lập vô cùng quan trọng bởi nó không chỉ giúp chúng ta có thể thành công hơn mà còn nhận được sự tôn trọng, yêu quý của mọi người. Sau đây, mời các em cùng đến với bài học "Tự lập". Hoạt động 2: Khám phá Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Sống tự lập a. Mục tiêu: - Nêu được khái niệm thế nào là tự lập. - Phân biệt được tự lập và biệt lập. b. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: I. Khám phá - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu 1. Sống tự lập hỏi của phiếu bài tập cá nhân. * Quan sát tranh. * Gv yêu cầu học sinh quan sát 4 bức tranh trong sách. Gv phát phiếu học tập cá nhân, yêu cầu các em suy nghĩ *Nhận xét và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập. - Tự lập là tự làm lấy các công việc 1. Các nhân vật trong 4 bức tranh đang làm gì? bằng khả năng và sức lực của 2. Những việc làm trên thể hiện tính cách gì? mình. 3. Bản thân em đã tự làm được việc nào trong những - Tự lập không có nghĩa là biệt lập, việc làm trên? 4. Em hiểu thế nào là tự lập? chỉ cần biết đến mình, không quan * Hiểu tự lập như thế nào cho đúng. hệ với ai, không nhờ ai giúp đỡ - Gv đưa các ý kiến, quan điểm về tự lập, gọi học sinh việc gì.. lựa chọn cách hiểu đúng về tự lập, phân biệt tự lập với biệt lập. - Tự lập là tự phát triển, hoàn thiện nhân cách bản thân; tự tạo hạnh phúc đích thực cho bản thân, gia đình, xã hội. - Tự lập thể hiện tinh thần trách nhiệm cao với bản thân, cuộc đời, biết yêu thương, chia sẻ với mọi người. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập. - Suy nghĩ cá nhân, lựa chọn đúng, sai trong các ý để hiểu đúng về tự lập. - Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin, tranh ảnh, trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi 4 hs trả lời 4 câu hỏi trong phiếu học tập. - GV gọi 6 học sinh lựa chọn các đáp án đúng/sai trong bảng số 2. - Gọi các học sinh khác nhận xét câu trả lời. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: 2. Biểu hiện của tính tự lập a. Mục tiêu: - Liệt kê được các biểu hiện của tính tự lập và trái với tự lập. b. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2. Biểu hiện của tự lập - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống tranh a. Biểu hiện của tự lập ảnh trong, câu hỏi sách giáo khoa, bảng phân biệt - Tự tin, tự làm lấy việc của mình. biểu hiện của tự lập và biểu hiện trái với tự lập. - Bản lĩnh, tự mình tìm cách vượt a. Quan sát tranh qua khó khăn. - Em hãy quan sát 4 bức tranh trong sách và cho biết, - Có ý chí nỗ lực phấn đấu, kiên các bạn trong tranh đang làm các công việc gì? trì, bền bỉ thực hiện kế hoạch đã - Những ai có thể làm được các công việc này? đề ra. - Từ các bức tranh trên, em hãy rút ra biểu hiện của b. Biểu hiện trái với tự lập tính tự lập? - Ỷ lại, dựa dẫm vào người khác. b. Thảo luận nhóm - Trông chờ vào may rủi. - GV chia lớp thành 3 nhóm, giao nhiệm vụ, quy định - Sống biệt lập, chỉ biết đến mình, thời gian thảo luận trong 2 phút. không cần quan hệ, không nhờ ai - Kẻ bảng trong SGK vào bảng nhóm, mỗi nhóm làm 1 giúp đỡ việc gì. lĩnh vực. Nhóm 1: Biểu hiện của tự lập và trái với tự lập trong sinh hoạt hàng ngày. Nhóm 2: Biểu hiện của tự lập và trái với tự lập trong học tập. Nhóm 3: Biểu hiện của tự lập và trái với tự lập trong lao động. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập a. Học sinh trả lời cá nhân các câu hỏi ở mục a. b. Học sinh hoạt động nhóm, cử thư ký, người báo cáo, trao đổi, thống nhất các thông tin ở mục b. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: a. Trình bày kết quả làm việc cá nhân. b. Trình bày kết quả thảo luận nhóm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Học sinh lắng nghe, nhận xét phần trình bày của bạn và nhóm bạn. -Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức. * Tính tự lập được biểu hiện bằng những hành động, việc làm cụ thể trong đời sống hàng ngày, trong học tập và lao động. - Trong đời sống hàng ngày: tự giặt quần áo, gấp chăn màn, quét dọn nhà cửa, tự nấu ăn - Trong học tập: Tự đi học, tự giác học bài, tự chuẩn bị bài và dụng cụ học tập - Trong lao động: Tự làm việc, kiên trì hoàn thành mục nhiệm vụ được phân công, chấp hành đúng nội quy, quy định . Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: 3. Ý nghĩa của tính tự lập a. Mục tiêu: - Học sinh hiểu được ý nghĩa của tính tự lập đối với mỗi cá nhân và xã hội. - Sự cần thiết phải rèn luyện tính tự lập, nhất là đối với học sinh. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin, tình huống trong SGK, thảo luận cặp đôi về tình huống trong sách. - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi cá nhân và hoạt động nhóm để hướng dẫn học sinh tìm hiểu về ý nghĩa của tự lập, sự cần thiết phải rèn luyện tính tự lập. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm . d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 3. Ý nghĩa a. GV yêu cầu học sinh đọc thông tin trong SGK- Ý nghĩa: Tự lập giúp chúng ta tự trang 25 và trao đổi cặp đôi trả lời các câu hỏi: tin, bản lĩnh, giải quyết các công - Em có suy nghĩ gì qua thông tin trên? việc hiệu quả và làm chủ được - Vì sao anh Long có thể mua sách vở và những món cuộc sống; nhận đươc sự kính đồ mình yêu thích mà không cần phải xin tiền ba mẹ? trọng của mọi người. - Có ý kiến cho rằng, người tự lập là người không cần Cách rèn luyện: sự giúp đỡ từ người khác. Em có đồng tình với quan - Chủ động làm việc, từ lúc còn điểm trên không? Vì sao? nhỏ, từ những việc nhỏ. b. Gv tiếp tục cho hs thảo luận nhóm về ý nghĩa của - Tự tin vào bản thân. tự lập. - Cố gắng, kiên trì và quyết tâm - Nhóm 1: Ý nghĩa của tự lập đối với bản thân, cá thực hiện công việc. nhân. - Nhóm 2: Ý nghĩa của tự lập đối với gia đình. - Nhóm 3: Ý nghĩa của tự lập đối với xã hội. * Gv sử dụng kĩ thuật hỏi và trả lời cá nhân để học sinh đưa ra các giải pháp rèn luyện tính tự lập. - Để rèn luyện tính tự lập, học sinh cần phải làm gì? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh làm việc nhóm đôi, trao đổi và trả lời về thông tin ở mục a. - Học sinh làm việc nhóm, trao đổi và trả lời câu hỏi về ý nghĩa của tự lập đối với bản thân, cá nhân, gia đình và xã hội; cách rèn luyện tính tự lập ở học sinh trong mục b. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, hỗ trợ gợi ý nếu cần. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày kết quả trao đổi cặp đôi ở mục a, thuyết trình kết quả thảo luận ở mục b. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc cặp đôi, nhóm, câu trả lời cá nhân. - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Yêu cầu hs nhận xét câu trả lời. -Gv đánh giá, chốt kiến thức. Tự lập là một trong những đức tính tốt của con người, giúp chúng ta tự làm chủ được suy nghĩ và tự chịu trách nhiệm trước những việc mình làm. Rèn luyện tính tự lập là vô cùng cần thiết, cần rèn luyện ngay từ nhỏ, trong sinh hoạt hàng ngày, trong học tập và trong lao động. GDCD 7 Ngày soạn: 14/11/2021 Tiết 11: Kiểm tra học kì I. Mục tiêu cần đạt : Học sinh nắm được 1. Kiến thức: - Huy động các kiến thức đã học từ đầu năm đến nay để làm bài kiểm tra học kỳ - Giúp giáo viên thu nhận kết quả để tổng kết 2. Kĩ năng: - Xác định kiến thức trọng tâm để làm bài, làm các dạng bài tập II. Chuẩn bị - GV: Ra đề đáp án, biểu điểm - HS: Ôn tập các kiến thức đã học III. Tiến trình lên lớp 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới: MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Cấp Nhận biết Thông hiểu Vận dụng độ Cộng Chủ đề Cấp độ thấp Cấp độ cao TN TL TN TL TN TL TN TL 1. trung Lựa Lựa chọn . thực,giản chọn đáp đáp án dị ,tự án đúng về trọng đúng về trung việc làm thực trung thực,giản dị ,tự trọng Số câu 0,75 1 1,75 Số điểm 0,75 0,5 1,25 2.Yêu Nhận Lựa chọ . thương biết việc điền con làm đúng tục người thương ngữ ,ca con dao thể người hiện lòng yêu thương con người Số câu 0,25 1 1,25 Số điểm 0,25 0,5 0,75 3.tự Thế nào trọng là tự trọng? Vì sao, ở mỗi người cần phải có lòng tự trọng? Số câu 1 1 Số điểm 2 2 Nhận 4. Đoàn biết kết được các tương hành vi trợ đoàn kết tương trợ Số câu 1 1 Số điểm 0,5 0,5 5. khoan Nhận ra Vận . dung đực dụng việc giải làm quyết thiếu vấn khoan đề dung trong thực tế Số câu 0,5 0,5 1 Số điểm 1,5 1,5 3 Xây dựng Nhận biết Xác Xác gđ văn các biểu định định hoá hiện gđ tiêu chí được văn hoá xây những dựng việc gđ hạnh làm phúc của bản thân để xd gđ mình thành gđ văn hoá Số câu 1 0,5 0,5 2 Số điểm 0,5 1 1 2,5 Số câu 2 3 2 1 6 Số điểm 1,5 1,5 4,5 2,5 10 ĐỀ KIỂM TRA I. PHẦN TRẮC NGHIỆM : (3điểm) * Khoanh tròn vào chữ cái trước ý mà em cho là đúng. Câu 1. Việc làm nào dưới đây thể hiện sự trung thực? A. Không nói điểm kém để bố mẹ khỏi buồn. B. Không nói khuyết điểm của bản thân. C. Nói với cô giáo là nhà có việc bận để nghỉ học đi chơi. D. Tự báo cáo với cô giáo về việc làm thiếu bài tập của mình.. Câu 2. Theo em, câu tục ngữ, thành ngữ nào sau đây không nói về lòng yêu thương con người? A. Lá lành đùm lá rách. B. Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ C.Trâu buộc ghét trâu ăn. D. Thương người như thể thương thân. Câu 3. Biểu hiện nào sau đây là biểu hiện của gia đình văn hóa? A. Giàu có, cha mẹ hay cải nhau. B. Đời sống vật chất đầy đủ, con cái ăn chơi sung sướng. C. Hòa thuận, con cái vâng lời cha mẹ. D. Anh em bất hòa Câu 4. Hãy đánh dấu X vào ô trống tương ứng với những ý kiến dưới đây? Ý kiến Đúng Sai 1. Đoàn kết là sự liên kết của một nhóm người nhằm đối lập với những người khác. 2. Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh to lớn chiến thắng mọi khó khăn, thử thách. 3. Đoàn kết giúp cho con người gần gũi, thân ái với nhau, tạo ra nhiều niềm vui trong cuộc sống. 4. Đoàn kết tạo nên những kinh nghiệm phối hợp, sự nhiệt tình, hăng hái để hoàn thành nhiệm vụ. Câu 5. Hãy nối cột A với cột B sao cho để có đáp án đúng? A- Hành vi Nối B- Phẩm chất đạo đức 1. Nói thật với bố mẹ khi bị điểm kém. 1 ..... a. Sống giản dị. 2. Học thuộc bài để không bị điểm kém. 2 ..... b. Tự trọng 3. Nói năng ngắn gọn, dễ hiểu. 3 ..... c. Trung thực 4. Giúp đỡ bạn bè khi gặp khó khăn 4 ..... d. Yêu thương con người.. II. TỰ LUẬN. ( 7 điểm) Câu 1.( 2 điểm ). Thế nào là tự trọng? Vì sao, ở mỗi người cần phải có lòng tự trọng? Câu 2. ( 2 điểm) a. Theo em, có phải gia đình giàu có thì lúc nào cũng hạnh phúc không? Vì sao? b. Để xây dựng gia đình mình trở thành một gia đình văn hóa, em cần phải làm gì? Câu 3. ( 3 điểm). Cho tình huống sau. Hằng và Lan ngồi cạnh nhau trong lớp. Một lần, Hằng vô ý làm dây mực ra vở của Lan, Lan nổi cáu, mắng Hằng và cố ý vẩy mực vào áo Hằng.. a. Em có nhận xét gì thái độ, hành vi của Lan? b. Nếu là Lan, khi Hằng vô tình vẩy mực vào vở của mình, em sẽ xử sự như thế nào? ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM Môn: GDCD 7 I. Trắc nghiệm( 3đ) Mỗi đáp án đúng được (0,25 điểm) Câu 1 Câu 2 Câu 3 D c C Mỗi đáp án đúng được (0,25 điểm) Câu 4: 2, 3, 4: Đ 1: S Câu 5 : 1- c; 2- b; 3- a; 4- d. II. Tự luận: ( 7 đ) Câu 1. (2đ) A. Tự trọng: . Là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi của mình phù hợp với các chuẩn mực xã hội b. Cần phải có lòng tự trọng vì: - Tự trọng là phẩm chất đạo đức cần thiết và cao quý của mỗi người. - Giúp con người có nghị lực để vượt qua khó khăn, hoàn thành tốt nhiệm vụ. - Nâng cao phẩm giá, uy tín của bản thân. Câu 2. (2đ). Yêu cầu học sinh nêu được: a. Gia đình giàu có không phải bao giờ cũng hạnh phúc: (0,5 đ) + Nếu gia đình giàu có mà vợ chồng chung thủy, yêu thương, giúp đỡ nhau, quan tâm, chăm sóc, giáo dục con cái thì gia đình đó mới hạnh phúc. (0,5 đ) + Nếu gia đình giàu có mà vợ chông không yêu thương, không quan tâm đến việc chăm sóc, giáo dục con cái thì gia đình đó không hạnh phúc. (0,5 đ) b. Liên hệ bản thân: chăm ngoan, học giỏi, vâng lời ông bà, cha mẹ...(0,5 đ) Câu 3. (3 đ) a. Lan là người không có lòng khoan dung, hay chấp nhặt và trả đũa người khác. (1,5 đ) b. Nếu là Lan khi bị Hằng vô tình dây mực ra vở, em sẽ bình tĩnh, khuyên Hằng nên cẩn thận trong mọi việc...(1,5 đ) 4. Củng cố - GV thu bài, nhận xét giờ kiểm tra 5. Dặn dò - Chuẩn bị bài:" Sống và làm việc có kế hoạch" GDCD 8 Ngày soạn: 14/11/2021 Tiết 10 – Bài 8 TÔN TRỌNG VÀ HỌC HỎI CÁC DÂN TỘC KHÁC I. Mục tiêu cần đạt 1. Về kiến thức: - Hiểu thế nào là tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác - Nêu được những biểu hiện của sự tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác - Hiểu được ý nghĩa của sự tôn trọng học hỏi các dt khác 2. Về kỹ năng: Biết học hỏi, tiếp thu những tinh hoa, kinh nghiệm của các dt khác 3. Về thái độ: Tôn trọng và khiêm tốn học hỏi các dt khác 4. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ II. Chuẩn bị. 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà . III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1: Hoạt động khởi động 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. 2. Phương thức thực hiện: Hoạt động chung 3. Sản phẩm hoạt động: trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra đánh giá: Học sinh tự đánh giá Hs đánh giá lẫn nhau GV đánh giá 5.Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ GV nêu một vài công trình xây dựng khoa học vĩ đại của một số dân tộc trên thế giới: Tháp Ép- Phen của Pháp, Trung Quốc vừa phóng thành công tàu vũ trụ có người lái mang tên “Thần châu 6 vào quỹ đạo của trái đất.” ? Em có nhận xét gì về những công trình trên? ? Trách nhiệm của chúng ta nói riêng, và đất nước ta nói chung là như thế nào đối với những thành tựu đó? * Học sinh thực hiện nhiệm vụ * Báo cáo kết quả: HS trình bày miệng * Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá Giáo viên nêu vấn đề cần tìm hiểu trong bài học ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đặt vấn đề I. Truyện đọc 1. Mục tiêu: Hs biết phân biệt nhận xét những hành vi tôn trọng và thiếu tôn trọng người khác, học tập và làm theo tấm gương tốt 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân nghiên cứu Sgk, thảo luận nhóm 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra đánh giá - Học sinh tự đánh giá - HS đánh giá lẫn nhau - GV đánh giá 5. Tiến trình hoạt động GV: Chuyển giao nhiệm vụ ? Đọc 3 nội dung của phần đặt vấn đề? ? Vì sao Bác Hồ của chúng ta được coi là danh nhân văn hoá thế gíới? . ? Việt Nam đã có những đóng góp gì đáng tự hào vào nền văn hoá t/giới? Em hãy nêu thêm 1 vài ví dụ khác? ? Lý do nào khiến nền kinh tế Trung Quốc trỗi dậy mạnh mẽ? *Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận các vấn đề - Học sinh: Làm việc - Giáo viên: quan sát - Dự kiến sản phẩm: C1 : - Bác Hồ suốt 30 năm bôn ba học hỏi kinh nghiệm đấu tranh tìm đường cứu nước. - Bác là hiện tượng kiệt xuất về quyết tâm của toàn dtộc. - Bác đã cống hiến đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc và hoà bình, tiến bộ thế giới. Câu 2: - Việt Nam đã có những đóng góp: Cố Đô Huế, Vịnh Hạ Long, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn, Phong Nha Kẻ Bàng, Nhã nhạc cung đình Huế, văn hoá ẩm thực ba miền, áo dài Việt Nam C3: - Trung Quốc đã mở rộng quan hệ - Học tập kinh nghiệm các nước khác - Phát triển các ngành công nghiệp mới - Hợp tác TQ- VN phát triển tốt *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức ? Nước ta có tiếp thu và sử dụng những thành tựu mọi mặt của thế giới không? Nêu ví dụ? - Việt Nam đi tắt đón đầu tích cực tiếp thu các thành tựu khoa học kỹ thuật của thế giới. VD: Máy vi tính, điện tử viễn thông, ti vi màu, điện thoại di động........ ? Qua phần đặt vđề trên chúng ta rút ra đựơc bài học gì? * Bài học: - Phải biết tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác. Học tập những giá trị văn hoá của các dân tộc khác trên thế giới để xây dựng, bảo vệ Tquốc GV chốt lại: Giữa các dân tộc có sự học tập hinh nghiệm lẫn nhau và sự đóng góp của mỗi dân tộc sẽ làm phong phú nền văn hoá nhân loại. HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học 1. Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác, ý nghĩa, cách rèn luyện 2. Phương thức thực hiện: - Trải nghiệm - Hoạt động cặp đôi - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ GV tổ chức lớp thành 4 nhóm để thảo luận theo các câu hỏi sau: ? Chúng ta có cần tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác không? Vì sao? ? Chúng ta nên học tập và tiếp thu những gì ở các dân tộc II. Nội dung bài học khác? Nêu ví du? 1. Tôn trọng và học hỏi ? Nên học tập các dân tộc khác như thế nào? Lấy ví về một các dân tộc khác. số trường hợp nên hoặc không nên trọng việc học tập các dân tộc khác. ? Học sinh cần làm gì để thể hiện tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Thảo luận - Giáo viên: Quan sát, giúp đỡ - Dự kiến sản phẩm Câu 1: - Chúng ta cần tôn trọng chủ quyền, lợi ích, nền văn hóa các dân tộc. - Có quan hệ hữu nghị không phân biệt - Cần khiêm tốn học hỏi bổ sung kinh nghiệm - Thể hiện lòng tự hào dân tộc * Vì: - Mỗi dân tộc có những giá trị văn hoá riêng mà chúng ta không có. - Giá trị văn hoá, tinh thần, của dân tộc khác giúp ta phát triển kinh tế, văn hóa, KHKT..... - Đất nước ta còn nghèo trải qua chiến tranh nên cần .... Câu 2: Chúng ta nên học tập: + Thành tựu KHKT + Trình độ quản lý + Văn học nghệ thuật VD: Máy móc hiện đại, vũ khí tối tân, viễn thông, vi tính, đường xá, cầu cống, kiến trúc, âm nhạc......... Câu 3: - Tôn trọng và học hỏi, giao lưu và hợp tác - Học các nước phát triển, đang pt - Tiếp thu có chọn lọc, tránh bắt chước rập khuôn - Phải tự chủ, độc lập có lòng tin * Cái nên học: * Cái không nên học: - Văn hoá đồi truỵ độc hại, lối sống thực dụng chạy theo đồng tiền, chạy theo mốt Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng GV chốt lại: Cần tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác một cách chọn lọc vì điều đó giúp cho dân tộc ta phát triển và giữ được bản sắc dân tộc. - Là tôn trọng chủ quyền, lợi GV: Khái quát lại kiến thức vừa tìm hiểu: ích ? Em hiểu thế nào là tôn trọng và học hỏi các dân tộc - Luôn tìm hiểu và tiếp thu khác? 2. Ý nghĩa ? Ý nghĩa của việc tôn trọng và học hỏi các dân tộc - Tạo điều kiện cho đất nước khác? ta phát triển nhanh ? Chúng ta cần làm gì để học hỏi các dân tộc khác? - Góp phần xdựng nền vhoá nhân loại tiến bộ văn minh 3. Chúng ta cần làm. - Tích cực tìm hiểu, học tập dân tộc khác - Tiếp thu có chọn lọc, phù hợp với đkiện, hoàn cảnh 3. HĐ luyện tập III. Bài tập: 1. Mục tiêu: - Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về kiến thức bài học. - Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, nhóm 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá, gv đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ GV gọi HS đọc yêu cầu từng bài tập. Cho HS làm bài, sau đó nhận xét. Có thể cho điểm với một số bài làm tốt. Học sinh tự trình bày những suy nghĩ của mình và sau đó lên bảng làm. - Học sinh tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Thảo luận - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm: vở HT của HS * Dự kiến sản phẩm Bài 1: - Kinh tế: + Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ vươn lên chiếm ưu thế tuyệt đối về mọi mặt trong thế giới tư sản trên lĩnh vực kinh tế. + Sau 20 năm cải cách, mở cửa (1979 - 2000), nền kinh tế Trung Quốc đã phát triển nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng trung bình hằng năm 9,6%. - Văn hóa: + Chữ viết: chữ Hán của người Trung Quốc, chữ Phạn của người Ấn Độ; + TQ có công trình tiêu biểu: Vạn Lý Trường Thành; + Ai Cập có Kim Tự Tháp; + Campuchia có Ăng Co Vát, Ăng Co Thom... + Ngthuật truyền thống: múa cổ truyền (Campuchia, Lào - Phong tục tập quán: + Ăn trầu: Biểu hiện đặc sắc của văn hóa các nước Đông Nam Á. + Váy: Đồ mặc đặc trưng của phụ nữ Đông Nam Á (gọi là Sarông) ở Cam pu chia đàn ông cũng mặc. - Loại y phục đặc biệt của phụ nữ của Đông Nam Á trước đây là yếm. - Người Chăm, người Kara (Myanmar), Thái Lan, người Khmer (Campu chia) có tục mặc áo chui đầu. - Người Dayek (Inđônêxia); người Naga (Timo), các dân tộc thuộc đảo Luson (Philippin) đều đội mũ lông chim. - Cơm: Cơm lam (nấu trong ống nứa, ống tre) của người Lào và một số dân tộc Việt Nam; cơm rau sống của người Melayer ở Malayxia, Inđônêxia.. - Hôn nhân: Các dân tộc ở bán đảo Trung An có tục cướp dâu. Ngày nay vẫn còn phổ biến ở Philippin, Inđônêxia. - Tang lễ: Ớ các nước Đông Nam Á có hai cách xử lý chủ yếu: Chôn dưới đất hoặc hỏa thiêu. Tập tục phổ biến là chôn theo người chết những thứ cần thiết cho cuộc sống và những thứ mà khi còn sống họ ưa thích. Khóc là biểu hiện thương nhớ người quá cố ở người Việt và người Philippin, nhưng lại cấm khóc của người theo đạo Hồi ở Malaysia, Inđônêxia; người Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar... có tục hỏa táng. Bài 2: - Chúng ta nên học tập các dân tộc khác: + Những thành tựu về khoa học - kĩ thuật trên tất cả các lĩnh vực. + Học tập trình độ quản lý. + Văn hóa, giáo dục, nghệ thuật. - Ví dụ: + Sản xuất máy móc hiện đại. + Máy vi tính. + Điện tử viễn thông. + Ti vi màu... + Lĩnh vực giao thông: đường, cầu cống, hầm... + Xdựng, kiến trúc: quy hoạch đô thị, kiến trúc hiện đại. + Cải cách quản lý, hành chính trong các cq nhà nước. + Kỉ luật lao động trong các nhà máy, xí nghiệp. + Giáo dục: cải cách chương trình sách giáo khoa, đổi mới phương pháp dạy học... Bài 4: Em đồng ý với ý kiến của bạn Hòa Những nước đang phát triển tuy có thể nghèo nàn lạc hậu hơn những nước phát triển nhưng họ cũng có những giá trị văn hóa mang bản sắc dân tộc, mang tính truyền thống mà chúng ta cần học tập, ví như Việt Nam của chúng ta là nước đang phát triển nhưng chúng ta cũng có những di sản văn hóa đóng góp cho nền văn hóa nhân loại, chúng ta có truyền thống yêu nước, có kinh nghiệm chống giặc ngoại xâm, nhân dân Việt Nam cần cù chịu thương chịu khó, người Việt Nam nhân hậu mến khách, ta có phong tục tập quán làm nên bản sắc riêng của dân tộc Việt Nam, những cái chúng ta có được đáng để các nước học tập, nhất là trong điều kiện giao lưu hội nhập hiện nay. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá - GV: Tổ chức đàm thoại với HS các bài tập sgk ->Giáo viên chốt kiến thức 4. HĐ vận dụng 1. Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá, gv đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ ? Lấy ví dụ cụ thể những thành tựu Việt Nam đã đạt được khi học hỏi của các dt khác? - HS làm việc cá nhân, trao đổi theo nhóm * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: cá nhân, cặp đôi - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm: Vở HT của HS *Báo cáo kết quả: Thuyết trình *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức 5. HĐ tìm tòi, mở rộng 1. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá, gv đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ ? Kể tên một số tổ chức quốc tế có sự tham gia của Việt Nam mà em biết? ? Tìm hiểu truyền thống văn hoá, KHKT các nước. Phương thức thực hiện: GV giao cho HS về nhà - HS thực hiện và báo cáo vào tiết học sau 3. Dặn dò: - Học bài và làm các bài tập còn lại - Đọc trước bài GDCD 9 Ngày soạn : 13/11/2021 Tiết 9 – Bài 7 KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức: - Hiểu được thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam vỡ sao phải kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc. - Nêu được một số truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN. 2. Kĩ năng: - Biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của dân tộc với phong tục tập quán lạc hậu xấu. Có kỹ năng phân tích đánh giá những quan niệm, thái độ, cách ứng xử. - Biết rèn luyện bản thân theo các truyền thống tốt đẹp đó. 3. Thái độ: - Có thái độ tôn trọng bảo vệ giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Phê phán thái độ việc làm thiếu tôn trọng hoặc rời xa truyền thống dân tộc. 4. Năng lực: - NL tư duy, NL giao tiếp, NL ngôn ngữ, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL thuyết trình. II. CHUẨN BỊ: 1. Gv: KHBH, Tài liệu, SGK, SGV, sưu tầm tranh ảnh về di sản văn hóa phi vật thể + sử dụng tranh môn Mĩ thuật : tranh Đông Hồ, tác phẩm chữ Nôm “Truyện Kiều” 2. Hs: Đọc bài và xem trước nội dung bài học. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A/HOẠT DỘNG KHỞI DỘNG 1. Mục tiêu: Kích thích và huy động vốn hiểu biết của HS về truyền thống của dân tộc ta 2. Phương thức thực hiện: - Đóng vai - Hoạt động cá nhân, nhóm 3. Sản phẩm hoạt động - Tình huống - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề Gv cho hs diễn tình huống sau: Đêm đã khuya, giờ này chắc không còn ai đến chào mừng cô giáo Mai nhân ngày 20-11. Nhưng bỗng có tiéng gõ cửa rụt rè. Cô giáo Mai ra mở cửa. Trước mắt cô là người lính rắn rỏi, đầy nghị lực, tay cầm một bó hoa sau khi đã bình tâm trở lại cô giáo Mai nhận ra em học trò nghịch ngợm mà có lần vô lễ với cô. Người lính nắm bàn tay cô giáo, nước mắt rưng rưng vì một nỗi ân hận chưa có dịp được cô tha lỗi. ? Câu truyện nói về đức tính gì của người lính - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: chia sẻ những hiểu biết của mình - Giáo viên quan sát, động viên giúp đỡ khi hs gặp khó khăn - Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs *Báo cáo kết quả: Hs báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Truyền thống nói chung và truyền thống đạo đức nói riêng là giá trị tinh thần vô giá của dân tộc ta. Để hiểu rõ hơn vấn đề này chúng ta học bài hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu phần đặt vấn đề/sgk I. Đặt vấn đề 1. Mục tiêu: Hs hiểu được đức tính giản dị của Bác Hồ 1.Bác Hồ nói về lòng yêu 2. Phương thức thực hiện: nước của dân tộc ta. - Hoạt động cá nhân 2.Chuyện về một người - Hoạt động nhóm thầy - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động . - Trình baỳ miệng - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu hs tự đọc phần đặt vấn đề Gv: Cho học sinh thảo luận theo nhóm Nhóm 1. ? Lòng yêu nước của dân tộc ta thể hiện như thế nào qua lời của Bác Hồ? - “Tinh thần yêu nước sôi nổi nó kết thành làn sóng mạnh mẽ, to lớn. Nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm lũ bán nước cướp nước”

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_tung_hoc_co_so_nam_hoc_2021_2022.docx
Giáo án liên quan