Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 9 - Năm học 2021-2022

doc30 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 04/08/2025 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 9 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GDCD 6 Ngày soạn : 7/11/2021 KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ I I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA 1. Kiến thức: - Kiểm tra sự tiếp thu kiến thức của học sinh về 3 nội dung đã học. - Giúp HS hiểu được: + Truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ. + Một số biểu hiện của yêu thương con người và chưa yêu thương con người. + Ý nghĩa của lòng yêu thương con người. + Biểu hiện của siêng năng kiên trì. - Đánh giá kiến thức, kĩ năng ở 3 mức độ nhận thức: Biết, hiểu và vận dụng của học sinh nhằm điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp, hiệu quả một cách kịp thời. 2. Kĩ năng: - Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học vào việc giải quyết các tình huống thực tiễn trong cuộc sống. - Biết quan tâm đến mọi người trong học tập, sinh hoạt tập thể và trong cuộc sống hàng ngày. 3. Thái độ: - Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra độc lập, sáng tạo cho học sinh. - Có ý thức tôn trọng thầy cô giáo - Có ý thức nhắc nhở mọi người biết đoàn kết, tương trợ. II. CHUẨN BỊ - Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo Đề kiểm tra - Học sinh: ôn bài III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG * Mục tiêu: Tạo cho học sinh cảm giác thoải mái, yên tâm trước khi làm bài * Cách thực hiện: Đàm thoại * Sản phẩm: Mỗi HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, GV lựa chọn 01 sản phẩm nào đó của HS để làm tình huống kết nối vào bài mới Hoạt động 2: HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA * Hình thức kiểm tra - Kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan. - Tỉ lệ 30/70 THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Cộng Cấp Cấp độ thấp Cấp độ cao độ TNK T T TNKQ TL TN TL TL Tên chủ Q L N đề 1. Tự hào Biết Nêu Nêu Có về truyền được được ý được những thống của những nghĩa truyền việc gia đình, việc của thống làm cụ dòng họ làm việc giữ của thể để giữ gìn và gia giữ gìn và phát đình, gìn và phát huy dòng phát huy truyền họ huy truyền thống mình truyền thống của gia thống của đình, của gia dòng họ gia đình, đình, dòng dòng họ họ Số câu 1 1 0.5 0.5 3 Số điểm 0.5 0.5 1đ 1đ 3 đ Tỉ lệ % 5% 5% 10% 10% 30% 2. Yêu Phân Biết thể thương biệt hiện con người được lòng những yêu việc thương làm thể con hiện người yêu bằng thương việc con làm cụ người thể. Số câu 1 1 2 Số điểm 0.5đ 3 3.5đ Tỉ lệ % 5% 10% 35% 3. Siêng Nêu Siên Biết năng, được ý g cách kiên trì. nghĩa năng sống của kiên siêng Siêng trì năng, năng, trong kiên kiên các trì trì. lĩnh vực Số câu 1 1 1 3 Số điểm 0.5đ 1 2 3.5 đ Tỉ lệ % 5% 10 20 35% Tổng số 2 2 0.5 1 1 1 8 câu 1đ 1đ 1đ 1 2đ 3đ 10đ Tổng số 10% 20% 10% 10% 20% 30% 100% điểm Tỉ lệ % ĐỀ KIỂM TRA PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3 ĐIỂM) Khoanh tròn chữ cái trước câu đúng nhất ( từ câu 1 đến câu 4, mỗi câu đúng được 0,25 điểm) Câu 1: Biểu hiện nào dưới đây thể hiện việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ? A. Bán lại bí quyết làm nghề cho người trả giá cao. B. Truyền nghề cho con cháu C. Bỏ nghề điêu khắc vì vất vả và mất thời gian D. Không xuất khẩu hàng truyền thống. Câu 2: Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ giúp chúng ta A. Sống trong sạch, lương thiện B. Chăm ngoan học giỏi C. Có thêm kinh nghiệm D. Có kiến thức và phương pháp học tốt hơn. Câu 3: Việc làm nào sau đây không phải là yêu thương con người? A. Chăm sóc mẹ khi bị ốm. B. Cho bạn khẩu trang khi bạn lỡ quên . C. Tiết kiệm tiền ủng hộ người gặp khó khăn. D. Làm bài tập giúp bạn khi bạn làm không kịp. Câu 4: Câu tục ngữ nào sau đây nói về lòng yêu thương con người? A. Lá lành đùm lá rách. B. Ăn cây nào, rào cây ấy. C. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. D. Chết đứng còn hơn sống quỳ. Câu 5: (1 điểm) Nối mỗi cụm từ ở cột I sao cho tương ứng với cột II? ( Đánh dấu X vào ô tương ứng) Kết I II quả A. Bạn N chưa đi ngủ nếu chưa làm xong bài 1. Siêng năng B. Thấy bài tập khó bạn M lập tức xem bài giải ngay 2. Kiên trì C. Thấy bộ môn Ngữ văn dài, khó học thuộc A thường hay ca 3.Nản thán, chỉ học qua loa. chí D. Dù không có năng khiếu ngoại ngữ nhưng Nam vẫn quyết tâm 4. Lười học giỏi môn Tiếng Anh biếng PHẦN II: TỰ LUẬN (7 đ) Câu 1 ( 2 điểm) Gia đình, dòng họ em có những truyền thống gì? Bản thân em đã và sẽ làm những gì để giữ gìn và phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ mình? Câu 2 ( 3 điểm) Giữa tình hình phức tạp của dịch bệnh covid- 19. Theo em chúng ta cần làm gì để thể hiện lòng yêu thương con người? Em hãy xây dựng một số thông điệp về tình yêu thương con người? Câu 3( 2 điểm) Tình huống: Những ngày mùa đông rét đậm, nhiều buổi sáng tỉnh giấc, nằm trong chăn mà Quang không muốn dậy. Một số bạn ở lớp đi học muộn vì lí do “ trời rét”. Có bạn khuyên Quang hôm nào trời rét cũng có thể đi học muộn, vì có lí do chính đáng. Thế nhưng, nghĩ đến được đi học là một niềm hạnh phúc, Quang quyết tâm dậy đúng giờ và không hôm nào đi học muộn. Vì sao bạn Quang luôn thức dậy đi học đúng giờ dù trời rét đậm? Em học được điều gì từ bạn Quang? V. ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM * Phần I: TNKQ (3đ) Từ câu 1 đến câu 4, mỗi câu đúng được 0, 5 đ Câu 1 2 3 4 Đáp án B C D A Câu 5: (1đ) mỗi ý đúng được 0,25 đ 1-D, 2-A, 3-C, 4-B * Phần II: Tự luận (7điểm) Câu 1 (2 điểm) - Nêu truyền thống của gia đình, dòng họ mình: hiếu thảo, yêu nước, đoàn kết - Nêu được các việc làm cụ thể: học tập tốt, vâng lời ông bà cha mẹ, không gây gổ đánh nhau Câu 2 (3 điểm) Để thể hiện lòng yêu thương con người học sinh cần: - Thực hiện tốt các biện pháp phòng chống dịch bệnh, thực hiện tốt thông điệp 5K - Biết giúp đỡ bố mẹ, thầy cô, bạn bè và mọi người xung quanh. - Quyên góp ủng hộ đồng bào. - Giúp đỡ bạn bè khi gặp khó khăn * Thông điệp: yêu thương cho đi là yêu thương có thể giữ được mãi mãi. + Một nụ cười có thể thay đổi một ngày, một cái ôm có thể thay đổi một tuần, một lời nói có thể thay đổi một cuộc sống. + Yêu thương là cái gì đó vĩnh cửu. + Hãy có lòng nhân ái, bởi vì bất kỳ ai bạn gặp đều đang chiến đấu gian khổ hơn bạn. + Tình thương yêu là một trái cây luôn nở rộ và vừa tầm hái. + Ban tặng tự do cho người khác, chính là đem lại tự do cho mình Câu 3: (2 điểm) - Quang luôn thức dậy đi học đúng giờ dù trời rét đậm: Vì Quang nghĩ được đi học là niềm hạnh phúc. - Em học tập ở bạn Quang đức tính siêng năng, quyết tâm dậy đúng giờ và không đi học muộn. GDCD7 Ngày soạn: 7/11/2021 Tiết 10 – Bài 9 XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HÓA I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS kể được những tiêu chuẩn của gia đình văn hóa. Hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá . - Biết được mỗi người phải làm gì để xây dựng gia đình văn hóa. 2. Kĩ năng: - Biết phân biệt các biểu hiện đúng sai, lành mạnh và không lành mạnh trong sinh hoạt văn hóa ở gia đình. 3. Thái độ: - Coi trọng danh hiệu văn hóa gia đình. Tích hợp pháp luật : Luật hôn nhân gia đình năm 2000 sửa đổi năm 2010 4. Năng lực: - NL tư duy, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL ngôn ngữ, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy phê phán. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bài soạn + SGK, SGV 7 2. Học sinh: Chuẩn bị bài + SGK 7 III. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Kích thích và huy động vốn hiểu biết của HS 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động chung cả lớp, cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS quan sát tranh về một gia đình bố mẹ và 2 con , mỗi người một việc. - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: chia sẻ những hiểu biết của mình - Giáo viên quan sát, động viên giúp đỡ khi hs gặp khó khăn - Dự kiến sản phẩm: HS nêu nhận xét *Báo cáo kết quả: Hs báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học sau đó vào bài. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Khai thác nội dung truyện đọc. 1. Truyện đọc: *Chuyển giao nhiệm vụ “Một gia đình văn hoá”. GV nêu câu hỏi: C1: Gia đình cô Hoà có bao nhiêu người? thuộc quy mô gia đình lớn hay nhỏ? C2: Em có nhận xét gì về nếp sống của gia đình cô Hoà? C3: Hãy nêu những thành tích mà gia đình cô Hoà đã đạt được? C4: Gia đình cô Hoà đã đối xử ntn với bà con hàng xóm?. C5: Gia đình cô Hoà đã thực hiện tốt nghĩa vụ của công dân chưa? Nêu các chi tiết cụ thể? C6 : Qua phân tích truyện đọc, em thấy gia đình cô Hòa đã đạt gia đình văn hóa chưa? Thái độ của em với gia đình cô? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh suy nghĩ cá nhân, cặp đôi trao đổi - Giáo viên quan sát, theo dõi phát hiện kịp thời những khó khăn của hs - Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs C1: 3 người, thuộc mô hình gia đình hai thế hệ C2: HS - Gia đình đầm ấm, vui vẻ, hạnh phúc. - Mọi người luôn quan tâm, chia sẻ với nhau. - Đồ đạc trong nhà được sắp xếp gọn gàng, đẹp mắt. C3: HS :- Cô chú là chiến sĩ thi đua. - Tú là học sinh giỏi C4: HS :- Luôn quan tâm, ai ốm đau, bệnh tật đều được cô chú giúp đỡ. C5: - Tích cực xây dựng nếp sống văn hóa.Gương mẩu đi đầu vận động bà con làm vệ sinh môi trường, và phòng chống tệ nạn xã hội. C6: Gia đình cô Hòa là 1 gia đình văn hóa tiêu biểu em thực sự cảm phục, kính trọng và yêu quý. *Báo cáo kết quả: cá nhân hs báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV : Vậy gia đình cô Hòa không những thực hiện tốt KHHGĐ, xây dựng một gia đình hòa thuận, hạnh phúc; mọi người trong gia đình biết yêu thương, chia sẻ, giúp đữ nhau ngoài gia đình cô chú còn thực hiện tốt nghĩa vụ của người công dân trong công viêc và đoàn kết giúp đỡ xóm làng ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học 1. Mục tiêu: Hs hiểu được khái niệm ,tiêu chuẩn của 2. Nội dung bài học. gia đình văn hóa. a. Gia đình văn hoá 2. Hs nắm được những việc cần làm, ý nghĩa của xd Là gia đình : gia đình văn hóa. thực hiện: - Hoà thuận, hạnh phúc, tiến bộ. 2. Phương thức - Hoạt động cá nhân, nhóm - Thực hiện kế hoạch hoá gia - Hoạt động cặp đôi đình. 3. Sản phẩm hoạt động - Đoàn kết với xòm giềng. - Trình bày miệng - Thực hiện tốt nghĩa vụ công - Phiếu học tập của nhóm dân. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. */ Tiêu chuẩn xây dựng gia đình - Học sinh đánh giá lẫn nhau. văn hóa - Giáo viên đánh giá. - Thực hiện sinh đẻ có kế hoạch. 5. Tiến trình hoạt động - Lao động xây dựng kinh tế gia *Chuyển giao nhiệm vụ đình ổn định. GV: Thế nào là gia đình văn hoá ? - Thực hiện bảo vệ môi trường . GV : Các em ạ việc xây dựng một gia đình văn hóa đều có - Thực hiện nghĩa vụ quân sự. cơ sở của nó để hiểu được giá trị một gia đình văn hóa - Hoạt động từ thiện. Hiến pháp nước ta đã quy định cụ thể thành văn bản luật : -Tránh xa và bài trừ tệ nạn xã Luật hôn nhân gia đình hội. GV : Gia đình em đã đạt những tiêu chuẩn nào? những tiêu chuẩn nào chưa đạt vì sao? b. Những việc cần làm, ý nghĩa HS : Chưa thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình. của xd gia đình văn hóa - Học sinh tiếp nhận - Thực hiện tốt bổn phận trách *Thực hiện nhiệm vụ nhiệm của mình. - Học sinh suy nghĩ cá nhân, các nhóm trao đổi - Sống giản dị, không ham - Giáo viên quan sát, theo dõi phát hiện kịp thời những khó những thú vui thiếu lành mạnh, khăn của hs không sa vào tệ nạn XH. - Dự kiến sản phẩm: HS : Lấy ví dụ cụ thể để minh họa + Kính trọng chăm sóc ông bà, cho một gia đình văn hóa ở địa phương em.. bố mẹ. *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm báo cáo + Học tập tốt. *Đánh giá kết quả + Ăn mặc giản dị. - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá + Không đua đòi, không ăn - Giáo viên nhận xét, đánh giá chơi. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng + Không rượu chè, cờ bạc. GV : Yêu cầu HS trình bày các tiêu chuẩn cụ thể về xây dựng gia đình văn hóa ở địa phương em. GV : Để xây dựng gia đình văn hóa mổi người trong gia đình cần có bổn phận, trách nhiệm gì? GV : Để xây dựng gia đình văn hóa mọi người cần tránh điều gì? Gv cho hs quan sát tranh đời sống gia đình ở nông thôn và cho biết c/s gđ như thế nào có ý nghĩa gì với mọi người? Thái dộ sống của mọi người ra sao? c. Ý nghĩa. GV: Xây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa ntn đối với mỗi - Gia đình thực sự là tổ ấm nuôi chúng ta? dưỡng, giáo dục mỗi con - Học sinh tiếp nhận người. *Thực hiện nhiệm vụ - Gia đình có bình yên, thì xã - Học sinh suy nghĩ cá nhân, các nhóm trao đổi hội mới ổn định. - Giáo viên quan sát, theo dõi phát hiện kịp thời những khó - Xây dựng gia đình văn hoá là khăn của hs góp phần xây dựng xã hội văn - Dự kiến sản phẩm: HS : Lấy ví dụ cụ thể minh, tiến bộ. Thuyền không bánh lái thuyền quày Em không cha mẹ ai bày em nên”. *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng B. HOẠT ĐỘNGCŨNG CỐ DẶN DÒ HS nhắc lại nội dung bài học Hs cố gắng học tập ,rèn luyện xây dựng gia đinh mình thành gđ văn hóa GDCD 8 Ngày soạn: 7/11/2021 Tiết 9 – Bài 6 XÂY DỰNG TÌNH BẠN TRONG SÁNG VÀ LÀNH MẠNH I. Mục tiêu cần đạt 1. Về kiến thức: - Hiểu thế nào là tình bạn - Nêu được những biểu hiện của tình bạn trong sáng, lành mạnh - Nêu được ý nghĩa của tình bạn trong sáng, lành mạnh 2. Về kĩ năng: Biết xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh với các bạn trong lớp, trong trường và ở cộng đồng 3. Về thái độ: - Tôn trọng và mong muốn xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh - Quý trọng những người có ý thức xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh 4. Năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ II. Chuẩn bị. 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà . III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1: Hoạt động khởi động 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. 2. Phương thức thực hiện: Hoạt động chung 3. Sản phẩm hoạt động: trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra đánh giá: Học sinh tự đánh giá Hs đánh giá lẫn nhau GV đánh giá 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ * HĐ khởi động: GV đọc cho học sinh nghe những câu ca dao nói về tình bạn. - Ra đi vừa gặp bạn hiền Cũng bằng ăn quả đào tiên trên trời - Bạn bè là nghĩa tương thân Khó khăn thuận lợi ân cần có nhau Bạn bè là nghĩa trước sau Tuổi thơ cho đến bạc đầu không phai. ? Em hiểu gì về ý nghĩa của hai câu ca dao trên? * Học sinh thực hiện nhiệm vụ * Báo cáo kết quả * Đánh giá kết quả GV: Để hiểu rõ hơn về tình cảm mà các câu ca dao đã đề cập đến, chúng ta học bài hôm nay HĐ 1: Tìm hiểu mục Đặt vấn đề I. Đặt vấn đề. 1. Mục tiêu: HS hiểu được tình bạn vĩ đại giữa Mác và Ăng-ghen, vai trò của tình bạn. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân nghiên cứu Sgk, hoạt động nhóm 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra đánh giá - Học sinh tự đánh giá - HS đánh giá lẫn nhau - GV đánh giá 5. Tiến trình hoạt động * GV: Chuyển giao nhiệm vụ GV: Trong cuộc sống, ai cũng có tình bạn. Tuy nhiên tình bạn của mỗi người một vẻ, rất phong phú, đa dạng. Chúng ta cùng tìm hiểu tình bạn vĩ đại của Mác và Ăng ghen ? Nêu những việc làm của Ăngghen đối với Mác? ? Nêu những nhận xét về tình bạn vĩ đại của Mác – Ăngghen? ? Tình bạn của Mác và Ănghen dựa trên cơ sở nào? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: làm nhiệm vụ - Giáo viên quan sát - Dự kiến sản phẩm + Là đồng chí trung kiên luôn sát cánh bên Mác. + Là người bạn thân thiết của gia đình Mác. + Ông luôn giúp đỡ Mác trong những lúc khó khăn + Ông làm kinh doanh lấy tiền giúp Mác. - T.bạn của Mác- Ănghen thể hiện sự quan tâm, gđỡ - Thông cảm sâu sắc - Đó là tình bạn cảm động vĩ đại nhất. - Tình bạn của Mác và Ăngghen dựa trên cơ sở: + Đồng cảm sâu sắc. + Có chung xu hướng hoạt động + Có chung lý tưởng *Báo cáo kết quả GV bổ sung: Chính nhờ sự giúp đỡ về vât chất và tinh thần của Ăngghen mà Mác đã yên tâm hoàn thành bộ “Tư bản” nổi tiếng. Lê- nin nhận xét: “Những quan hệ cá nhân giữa người đó vượt qua xa mọi truyện cổ tích cảm động nhất nói về tình bạn của người xưa. Tình bạn cao cả giữa Mác- Ăng ghen còn dựa trên nền tảng là sự gặp gỡ trong tình cảm lớn đó là: yêu tổ quốc, yêu nhân dân, sẵn sàng chiến đấu hi sinh. Nó là sự gắn bó chặt chẽ về lợi ích chính trị cùng một thế giới quan và một ý thức đạo đức. HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học 1.Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là tình bạn, ý II. Nội dung bài học. nghĩa của tình bạn và đặc điểm của tình bạn trong sáng làng mạnh. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cặp đôi - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - TB miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ GV tổ chức cho học sinh thảo luận Câu 1 ? Em cho biết ý kiến về đặc điểm của tình bạn trong sáng và lành mạnh. Giải thích vì sao? Câu 2. ? Em cho biết ý kiến và giải thích vì sao có người cho rằng: - Không có tình bạn trong sáng và lành mạnh giữa hai người khác giới - T.bạn trong sáng, lành mạnh chỉ cần đến từ 1 phía. * Có tình bạn của hai người khác giới vì tình bạn của họ được xây dựng dựa trên cơ sở đạo đức của tình bạn trong sáng và lành mạnh. Câu 3. Cảm xúc của em khi: - Cùng chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với bạn - Cùng bạn bè học tập, vui chơi, giải trí. - Khi gia đình gặp khó khăn về kinh tế không đủ điều kiện đi học nhưng em được bạn bè giúp đỡ. - Do đua đòi với bạn bè xấu em đã vi phạm pháp luật. Nhưng em đã được bạn bè giúp đỡ nhận ra sai lầm và sống tốt hơn. - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Thảo luận - Giáo viên: Quan sát, giúp đỡ - Dự kiến sản phẩm 1- Tình bạn *Báo cáo kết quả: TB miệng - Tình bạn là tình cảm gắn bó *Đánh giá kết quả giữa hai hoặc nhiều người trên - HS nhận xét, bổ sung cơ sở tự nguyện, bình đẳng, - GV nhận xét, bs, chốt kt hợp nhau về sở thích, cá tính, GV: Những cảm xúc, suy nghĩ của các em chính là mục đích, lý tưởng. ý nghĩa của tình bạn đối với mỗi người chúng ta. 2- Đặc điểm của tình bạn. - Thông cảm và chia sẻ - Tôn trọng, tin cậy và chân thành - Quan tâm, giúp đỡ nhau - Trung thực, nhân ái, vị tha 3- Ý nghĩa của tình bạn trong sáng và lành mạnh. C. HĐ luyện tập - Giúp con người thấy ấm áp, 1. Mục tiêu: - Luyện tập để HS củng cố những gì đã tự tin, yêu c/s hơn, biết tự hoàn biết về kiến thức bài học. thiện mình để sống tốt hơn . - Hình thành năng lực tự học, giải III. Bài tập. quyết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo. BT1: 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân - Em không tán thành với ý 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS kiến (a), (b), (d), (e). 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: Bởi vì đó là những tình bạn HS đánh giá, gv đánh giá không trong sáng, lành mạnh. 5. Tiến trình hoạt động - Em tán thành với ý kiến (c), *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ (đ) và (f). GV: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1,2? Vì đó là đặc điểm tình bạn - Học sinh tiếp nhận trong sáng, lành mạnh, nhờ có * Thực hiện nhiệm vụ tình bạn trong sáng, lành mạnh - Học sinh: Thảo luận mà con người sống tốt hơn, - Giáo viên: Quan sát yêu đời hơn. Không thể có tình - Dự kiến sản phẩm: vở HT của HS bạn một phía để xây dựng một tình bạn trong sáng, lành mạnh phải có thiện chí và cố gắng từ cả hai phía. BT2: - Cường học giỏi nhưng ít quan tâm đến bạn bè. - Hiền, Hà thân nhau và bênh vực, bảo vệ nhau mỗi khi mắc sai lầm. - SN Tùng, em ko mời Sơn vì hoàn cảnh gđ Sơn khó khăn. D. HĐ vận dụng 1. Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá, gv đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ ? Phân biệt giữa tình bạn khác giới và tình yêu? * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :cá nhân, cặp đôi - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm: Vở HT của HS *Báo cáo kết quả: Thuyết trình *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức E. HĐ tìm tòi, mở rộng 1. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá, gv đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ ? Những câu tục ngữ nào sau đây nói về tình bạn. 1. Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn 2. Thêm bạn, bớt thù 3. Học thầy không tày học bạn 4. Uống nước nhớ nguồn 5. Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ ? Sưu tầm tục ngữ, ca dao, danh ngôn, mẩu chuyện về chủ đề? Phương thức thực hiện: GV giao cho HS về nhà làm - HS thực hiện và báo cáo vào tiết học sau 3. Dặn dò: - Học bài, làm bài tập - Chuẩn bị bài sau GDCD 9 Ngày soạn: 7/11/2021 TIẾT 8: KIỂM TRA GIỮA KÌ I I. Mục tiêu kiểm tra: 1. Kiến thức: - Hiểu được vì sao chúng ta cần phải tự chủ ? Cách rèn luyện tính tự chủ trong cuộc sống. - Hiểu được những nguyên tắc hòa bình – hữu nghị của Đảng và Nhà nước ta. - Hiểu được ý nghĩa của sự hợp tác với các nước khác. - Hiểu được một số biểu hiện trong cuộc sống hằng ngày. 2. Kĩ năng: - Biết nhận xét, đánh giá tích cực tính tự chủ của bản thân, bạn bè và của mọi người trong xã hội. - Biết sống đoàn kết hữu nghị với bạn bè và biết giúp mọi người xung quanh. 3. Thái độ: Quý trọng những thành quả mà chúng ta đạt được; phê phán những hành vi sai trái, đi ngược lại lợi ích của dân tộc. 4. Năng lực: NL tư duy, NL giải quyết vấn đề . II. Chuẩn bị Gv : Xác định hình thức kiểm tra : Trắc nghiệm + Tự luận ; xây dựng ma trận, đề và đáp án,biểu điểm. Hs : Học ôn bài theo yêu cầu III. Tiến trình các hoạt động 1. Ổn định tổ chức (Kiểm tra sĩ số) 2. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 3. Bài mới : Gv ghi đề lên bảng hoặc sử dụng bảng phụ có đề MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Cấp Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng độ Cấp độ thấp Cấp độ cao Cộng TN TL TN TL T TL TN TL Chủ đề N 1. Hợp Trình bày Giải tác cùng được thích vì phát nguyên tắc sao phải triển hợp tác hợp tác quốc tế quốc tế. của Đảng và Nhà nước ta. Số câu 1/ 2 1/2 1 Số điểm 1 1 2 Tỉ lệ 10% 10% 20% 2.Bảo vệ Chọn Trình hòa bình đúng bày được được các suy nghĩ việc của bản làm thân thể về bối hiện cảnh việc thực tiễn bảo hòa bình vệ trên thế hòa giới. bình Số câu 1 1 2 Số điểm 1 2 3 Tỉ lệ 10% 20% 30% 3.Tự chủ Lựa Vận dụng chọn kiến thức đó đúng học và sự sai về hiểu biết giải các quyết tình hành vi huống thể hiện tính tự chủ Số câu 1 1 3 Số điểm 1 3 4 Tỉ lệ 10% 30% 40% 4. Chí Lựa công vô chọn tư đáp án đúng và giải thích việc lựa chọn đó về chí công vô tư Số câu 1 Số điểm 1 Tỉ lệ 10% Số câu 1 0.5 2 0.5 1 1 6 Số điểm 1 1 2 1 3 2 10 Tỉ lệ 10% 10% 20% 10% 30% 20% 100% ĐỀ KIỂM TRA: I. Trắc nghiệm(3điểm) Câu 1:(1điểm) Chọn hành vi đúng về biểu hiện lòng yêu hòa bình bằng cách khoanh vào chữ cái có đáp án đúng. A. Học hỏi những điều hay của người khác. B. Tôn trọng nền văn hóa của các dân tộc, quốc gia khác. C. Dùng vũ lực để giải quyết các mâu thuấn. D. Phân biết đối xử giữa các dân tộc trên thế giới. Câu 2:(1điểm)Lựa chọn ý kiến đúng về chí công vô tư, giải thích việc lựa chọn đó? A. Học sinh nhỏ tuổi thì không rèn được phẩm chất chí công vô tư. B. Chí công vô tư phải thể hiện bằng cả lời nói và việc làm. Câu 3:(1điểm)Ghi kí hiệu đúng( Đ) sai (S) vào các ý thể hiện tính tự chủ. a. Luôn biết kiềm chế trong mọi hành vi. b. Chủ động làm theo ý của mình không cần nghe người khác. c. Có thái độ nhã nhặn, từ tốn trong giao tiếp. d. Không quan tâm đến hoàn cảnh đối tượng giáo tiếp. II. Tự luận Câu 1: (2 điểm) Theo quan điểm của Đảng và Nhà nước ta, trong hợp tác quốc tế cần tuân thủ những nguyên tắc nào ? Vì sao phải hợp tác quốc tế ? Câu 2: Em có suy nghĩ gì khi Trung Quốc hạ đặt trái phép giàn khoan Hải Dương 981 trên thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam ? ( 2 điểm)

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_9_nam_hoc_20.doc