Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 6 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 6 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GDCD 6
Ngày soạn : 17/10/2021
Tiết 5,6
Bài 3 SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Khái niệm và biểu hiện của siêng năng, kiên trì.
- Ý nghĩa của siêng năng, kiên trì.
- Siêng năng, kiên trì trong lao động, học tập và cuộc sống hằng ngày.
- Sự siêng năng, kiên trì của bản thân và người khác trong học tập, lao động.
- Những biểu hiện trái với siêng năng, kiên trì cần phê phán, lên án.
2.Về năng lực:
Học sinh được phát triển các năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động; kiên trì thực hiện mục tiêu học tập.
- Điều chỉnh hành vi: Tự đánh giá mức độ siêng năng, kiên trì của bản thân. Qua
đó, điều chỉnh tính siêng năng tham gia các hoạt động ở lớp, ở nhà, trong lao động
và trong cuộc sống hằng ngày.
- Phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, thực hiện nhiệm vụ học tập và rèn luyện
tính kiên trì trong cuộc sống.
- Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi lười biếng, ỷ lại trong
học tập, trốn tránh công việc, hay nản lòng trong học tập, lao động và trong cuộc
sống.
- Hợp tác, giải quyết vấn đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học
tập; cùng bạn bè tham gia giải quyết nhiệm vụ học tập, trả lời các câu hỏi trong bài
học.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Quý trọng, ủng hộ những người siêng năng, kiên trì trong học tập và
lao động.
- Trách nhiệm: Tích cực hoàn thành nhiệm vụ học tập, lao động.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh
ảnh.
2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư
liệu báo chí, thông tin, clip.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu:
- Tạo được hứng thú với bài học.
- Học sinh bước đầu nhận biết về tính cách làm việc siêng năng, kiên trì để chuẩn bị
vào bài học mới. - Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: Siêng năng, kiên trì là gì? Biểu hiện của siêng
năng, kiên trì? Giải thích được một cách đơn giản ý nghĩa của siêng năng, kiên trì.
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng trò chơi “Dự
đoán qua hình ảnh”
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Bạn nam không chịu suy nghĩ, bỏ dở bài tập.
Bạn nữ kiên trì suy nghĩ, quyết tâm làm bài tập và kêu gọi bạn cùng làm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi
“Khám phá hình ảnh”
Luật chơi:
❖ Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:
❖ 1. Hai bạn trong hình đã có biểu hiện như thế nào
trong học tập?
❖ 2. Nếu là em, em sẽ lựa chọn hành động theo bạn
nam hay bạn nữ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời.
Hình 1: Bạn nam không chịu suy nghĩ, bở dở bài tập.
Hình 2: Bạn nữ kiên trì suy nghĩ, quyết tâm làm bài tập
và kêu gọi bạn cùng làm.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực
hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu
chủ đề bài học:
Sự kiên trì, siêng năng và quyết tâm rất cần đối với bản
thân mỗi con người chúng ta. Vậy, siêng năng, kiên trì
là gì? Biểu hiện của siêng năng, kiên trì như thế nào?
Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm
nay.
2. Hoạt động 2: Khám phá
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Thế nào là siêng năng, kiên trì?
a. Mục tiêu:
Nêu được khái niệm siêng năng, kiên trì.
Phát triển năng lực phát triển bản thân và năng lực tư duy phê phán.
b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin, cùng tìm hiểu nội dung thông tin
trong sách giáo khoa.
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu
hỏi, phiếu bài tập để hướng dẫn học sinh: Siêng năng, kiên trì là gì?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Khái niệm siêng năng, kiên trì I. Khám phá
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Khái niệm
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu - Siêng năng là tính cách
hỏi của phiếu bài tập
GV yêu cầu HS tự đọc thông tin. làm việc tự giác, cần cù,
GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu học sinh thảo luận chịu khó, thường xuyên của
theo tổ, nhóm và trả lời câu hỏi vào phiếu bài tập. con người.
Câu 1: Vì sao Rô-bi vẫn tiếp tục luyện tập, dù không - Kiên trì là tính cách làm
được mẹ đưa đến lớp?
việc miệt mài, quyết tâm giữ
Câu 2: Điều gì giúp Rô-bi thành công trong buổi biểu
diễn âm nhạc? và thực hiện ý định đến
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập cùng, dù gặp khó khăn trở
- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời. ngại cũng không nản.
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận .
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực
hiện, gợi ý nếu cần.
Yc HS tự đọc khái niệm siêng năng kiên rì Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề.
2. Hoạt động 2: Khám phá
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Biểu hiện của siêng năng, kiên trì
a. Mục tiêu:
- Nêu được các biểu hiện siêng năng, kiên trì.
- Phát triển được năng lực, phát triển bản thân.
b. Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh quan sát cá nhân các hình 1,2,3,4 SGK.
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu
hỏi, phiếu bài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh tìm hiểu biểu hiện của siêng
năng, kiên trì.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm (Phiếu bài tập, phần
tham gia trò chơi...)
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 2: Biểu hiện của siêng năng, kiên trì 2. Biểu hiện của siêng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: năng, kiên trì
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi sách - Trong học tập: Đi học đều,
giáo khoa, phiếu bài tập và trò chơi “Tiếp sức” làm bài tập đầy đủ, tích cực
Luật chơi: tham gia vào các hoạt động
+ Giáo viên chia lớp thành hai đội. Mỗi đội cử 5 bạn
học tập ở lớp, gặp bài khó
xuất sắc nhất.
+ Nhiệm vụ: Nêu những biểu hiện của siêng năng, không nản lòng,
kiên trì và biểu hiện trái với siêng năng, kiên trì - Trong lao động: Chăm chỉ
+ Thời gian: Trò chơi diễn ra trong vòng năm phút. làm các công việc trong gia
+ Cách thức: Các thành viên trong nhóm thay phiên đình phù hợp với lứa tuổi.
nhau viết các đáp án, nhóm nào viết được nhiều đáp án - Trong cuộc sống hằng
đúng hơn thì nhóm đó sẽ chiến thắng. ngày: Tích cực tham gia các
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
hoạt động xã hội do nhà
- HS:
+ Nghe hướng dẫn. trường và địa phương tổ + Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình chức.
thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên, *Biểu hiện trái với yêu siêng
chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác. năng, kiên trì: lười biếng, ỷ
+ Tham gia chơi trò chơi nhiệt tình, đúng luật. lại trong học tập, trốn tránh
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực công việc; hay nản lòng
hiện, gợi ý nếu cần trong học tập, lao động và
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận trong cuộc sống.
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân.
- Học sinh chơi trò chơi: “Đuổi hình bắt chữ”
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn.
- GV sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến
thức.
2. Hoạt động 2: Khám phá
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: Ý nghĩa siêng năng, kiên trì
a. Mục tiêu:
Hiểu vì sao phải siêng năng, kiên trì.
b. Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin.
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học thông qua hệ thống câu hỏi để hướng
dẫn học sinh: Ý nghĩa của siêng năng, kiên trì là gì?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 3. Ý nghĩa
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi, câu
hỏi phần đọc thông tin. Siêng năng, kiên trì giúp
* Trò chơi “Thử tài hiểu biết” con người thành công, hạnh
? Kể tên những tấm gương siêng năng, kiên trì mà em phúc trong cuộc sống.
biết.
* Khai thác thông tin .
a) Siêng năng, kiên trì đã mang lại kết quả gì cho Ê-đi-
xơn?
b) Siêng năng, kiên trì có ý nghĩa như thế nào đối với
mỗi cá nhân và xã hội?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực
hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc nhóm
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời.
- GV đánh giá, chốt kiến thức. GDCD 7
Ngày soạn: 17/10/2021
Tiết 7: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ I
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
Hs sẽ làm được các bài tập thông qua kiến thức đã học :
- Sống giản dị: Ý nghĩa
- Trung thực: Biểu hiện
- Tự trọng: Toàn bài
- Chủ đề đoàn kết ,yêu thương: Biểu hiện của yêu thương con người; Khái niệm, ý
nghĩa và biểu hiện của đoàn kết, tương trợ
- Đạo đức và kỉ luật : Khái niệm và ví dụ
2. Năng lực: Có năng lực vận dụng kiến thức đã học để làm bài kiểm tra.
3. Phẩm chất: Nghiêm túc khi làm bài, bày tỏ được tình cảm của mình trong khi
làm bài.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- GV: Tài liệu tham khảo, đề bài, đáp án, photo đề.
- HS: Soạn bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho tiết kiểm tra.
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:
2. Bài cũ: Không.
II. Hình thức: Trắc nghiệm + Tự luận
III. Xây dựng ma trận đề
IV. Tiến trình các hoạt động
1. Ổn định tổ chức( Kiểm tra sĩ số )
2. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3. Bài mới : Gv phát đề
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Cấp Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
độ Cấp độ thấp Cấp độ cao Cộng
TN TL TN TL TN TL TN TL
Chủ đề
1. Tự Lựa chọn .
trọng ; đáp án
trung đúng về
thực Tự trọng
và trung
thực
Lí giải vì
sao chọn?
Số câu 1 1 Số điểm 1 1
2, sống Hiểu .
giản dị Nêu được ý
ca nghĩa
dao, của đức
tục tính
ngữ sống
nói giản dị
về và ý
sống nghĩa
giản của câu
dị ca dao,
tục ngữ
Số câu 0,5 0,5 1
Số điểm 1 1 2
3.Đạo Chọn Vận dung
đức và đáp án để nhận
kỉ luật đúng về xét cách
hành vi ứng xử và
thể hiện khuyên
đạo đức bạn
và kỉ
luật
Số câu 1 1 2
Số điểm 1 3 4
Nhận Liệt Giải
4. Đoàn biết kê thích vì
kết ,yêu được các sao phải
thương các việc biểu đoàn kết
làm thể hiện tương
hiện của trợ
lòng đoàn
yêu kết
thương tương
con trợ
người Số câu 1 0,5 0,5 2
Số điểm 1 1 1 3
Số câu 2 1 1 1 1 7
Số điểm 2 2 1 2 3 10
ĐỀ BÀI
I. Trắc nghiệm: ( 3 điểm)
Câu 1: (1 điểm)Chọn hành vi đúng về đạo đức kỉ luật bằng cách khoanh vào chữ
cái:
A.Quay cóp trong khi thi.
B. Tích cực tham gia các hoạt động của lớp, của trường.
C. Giúp đỡ bạn một cách miễn cưỡng.
D. Nghỉ sinh hoạt Đội xin phép Liên đội trưởng.
Câu 2: (1điểm) Chọn ý kiến đúng về tự trọng và trung thực? Giải thích vì sao em
chọn?
A. Không làm được bài nhưng Lan vẫn không quay cóp.
B. Nếu có khuyết điểm khi được nhắc Nam vui vẻ nhận lỗi nhưng chẳng mấy
khi sửa lỗi.
Câu 3: (1 điểm) Điền đúng ( Đ) sai (S) vào hành vi thể hiện lòng yêu thương con
người.
A. Bạn Thúy bị ốm, Lan giúp bạn chép bài và giảng bài cho bạn.
B. Khi đi học về, Nam còn trêu bà cụ ăn xin.
C. Hồng cho Trung mượn tiền mua thuốc lá và giao hẹn nốt lần này cho mượn và
sẽ không cho mượn lần sau.
D. Đi học về Mai gặp em bé bị lạc và giao cho các chú công an tìm mẹ giúp em bé.
II.Tự luận:
Câu 1:( 2 điểm) Theo em, sống giản dị mang lại lợi ích gì cho mỗi cá nhân? Nêu
1 câu ca dao tục ngữ nói về sự giản dị mà e biết và nêu ý nghĩa của câu ca dao tục
ngữ đó.
Câu 2: (2 điểm)
Theo em vì sao chúng ta phải đoàn kết tương trợ? Kể 4 viêc làm đoàn kết
tương trợ trong cuộc sống?
Câu 3: ( 3 điểm)
Trong giờ học Vật lí của cô Lan cả lớp đang chăm chú nghe cô giảng bài chỉ có
Tâm ngồi cuối là không viết còn làm việc riêng mặc dù được cô nhắc nhở. Nhưng
Tâm không để ý mà còn cười nói rất vô duyên.
a. Em hãy nhận xét hành vi của Tâm ?
b. Nếu là bạn cùng trong lớp em sẽ xử sự như thế nào ? ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I .Trắc nghiệm
Câu 1 B
Câu 2 A và giải thích tính trung thực của Lan
Câu 3 A Đ
B S
C S
D Đ
Câu 1- Là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi người.
- Sống giản dị sẽ được mọi người yêu mến, cảm thông, giúp đỡ.
- “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”.
- Ý nghĩa: Vẻ bề ngoài của con người không quan trọng bằng phẩm chất bên
trong, nên khi đánh giá 1 người chúng ta không nên nhìn vào hình thức bên
ngoài (trang phục, tài sản, ..) mà phải nhìn vào nhân cách sống của họ.
Câu 2: Nêu đúng các ý sau:
- Vì sao đoàn kết tương trợ ( 1 điểm)
- Biểu hiện: ( 1 điểm)
+ Biết hi sinh, biết tha thứ ; sẵn sàng giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn,
+ Biết thông cảm chia sẽ...
Câu 3: Nêu được các ý:
a. Nhận xét hành vi của Tâm là sai chưa tôn trọng cô giáo.(1,5điểm)
b. Nếu em là bạn trong lớp em sẽ nói với Tâm là không nên có cách cư xử như
vậy vì thiếu tôn trọng cô giáo, là vô kỉ luật đồng thời không học được mà còn ảnh
hưởng tới lớp.(1,5điểm)
GDCD8
Ngày soạn : 10/10/2021
Tiết: 5,6,7 CHỦ ĐỀ: TÔN TRỌNG PHÁP LUẬT VÀ KỈ LUẬT
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu được định nghĩa đơn giản về pháp luật và vai trò của pháp luật
trong đời sống xã hội .
- Học sinh nêu dược đặc điểm, bản chất,vai trò của pháp luật và kỉ luật, mối quan
hệ giữa pháp luật và kỉ luật, lợi ích và sự cần thiết phải tự giác tuân theo qui định
của pháp luật và kỉ luật
- Nêu được trách nhiệm của công dân,học sinh sống và làm việc theo hiến pháp và
pháp luật.
- Mối quan hệ giữa pháp luật và kỉ luật.
2. Kỹ năng:
- Học sinh biết vận dụng và thực hiện đúng một số quy định của pháp luật và kỉ luật
ở mọi lúc mọi nơi.
- Biết xây dựng kế hoạch, rèn luyện ý thức và thói quen kỉ luật.
- Có kĩ năng đánh giá và tự đánh giá hành vi của mình.
- Bồi dưỡng tình cảm niềm tin vào pháp luật.
3. Thái độ:
- Có ý thức tự giác, tôn trọng và chấp hành pháp luật, kỉ luật.
- Đồng tình ủng hộ những hành vi tuân thủ đúng pháp luật và kỉ luật, phê phán
những hành vi vi phạm pháp luật kỉ luật.
4. Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực giải quyết vấn đề .
-Năng lực phân tích so sánh về những biểu hiện của việc tuân theo pháp luật,kỉ luật
và ngược lại. -Năng lực tư duy phê phán đối với những biểu hiện trái pháp luật, kỉ luật.
5. Nội dung tích hợp: (nếu có bài cần tích hợp các môn khác)
- GD ATGT
* Tích hợp giáo dục QPAN:- Liên hệ một số Điều gắn với quốc phòng và an ninh
để - Ví dụ để chứng minh nếu kỷ luật nghiêm thì pháp luật được giữ vững.
II. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
III. Chuẩn bị:
1.Chuẩn bị của giáo viên: SGK,SGV, tư liệu tham khảo, tình huống liên quan đến
nội dung bài học, phiếu học tập..
- Sơ đồ hệ thống pháp luật
- Một số câu chuyện liên quan đến đời sống.
- Phiếu học tập
2.Chuẩn bị của hs: SGK , hs đọc và tìm hiểu trước bài
IV. Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Mục tiêu : HS nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài, nội dung kiến thức cũ liên
quan.
- Phương pháp: hs lên bảng trình bày, tự nghiên cứu
- Phương tiện, tư liệu: SGK ; thước thẳng,
- Thế nào là giữ chữ tín ? Cho một ví dụ về người giữ chữ tín ?
3. Các hoạt động học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* Hoạt động 1:Khởi động
- Mục tiêu: Kích thích HS tự tìm hiểu các vấn đề liên quan đến việc giữ chữ tín và tầm
quan trọng của phẩm chất đạo đức này.
- Thời gian:10 phút - Cách thức tiến hành: Hoạt động cộng đồng
- Dự kiến sản phẩm của học sinh : Trình bày miệng
- Dự kiến đánh giá năng lực học sinh: HS tự đánh giá, HS đánh giá lẫn nhau, GV đánh
giá.
Vào bài : Vào đầu năm học hàng năm , nhà trường tổ chức cho học sinh tìm hiểu về
luật ATGT .
Nhà trường tiến hành phổ biến nội quy trường học cho toàn HS trong nhà trường
Những việc làm trên nhằm giáo dục HS chúng ta vấn đề gì ? Để hiểu rõ thêm về mục
đích yêu cầu , ý nghĩa của các vấn đề này chúng ta vào bài học hôm nay .
GV chiếu máy chiếu: Tình huống Vào bài : Vào đầu năm học hàng năm ,
nhà trường tổ chức cho học sinh tìm
?
hiểu về luật ATGT .
Nhà trường tiến hành phổ biến nội quy
trường học cho toàn HS trong nhà
trường
Những việc làm trên nhằm giáo dục HS
*Thực hiện nhiệm vụ
chúng ta vấn đề gì ?Để hiểu rõ thêm về
- Học sinh đọc và suy nghĩ, trao đổi. mục đích yêu cầu , ý nghĩa của các vấn
đề này chúng ta vào bài học hôm nay .
Gv quan sát
* Báo cáo kết quả
->.
*Đánh giá kết quả
HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
GV nhận xét , đánh giá
GV nêu mục tiêu bài học:
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Mục tiêu: HS nêu được pháp luật kỉ luật là gi?Đặc điểm bản chất ý nghĩa vai trò của
pháp luật,mối quan hệ và trách nhiệm của công dân, học sinh sống và làm việc theo hiến pháp, pháp luật.
- Thời gian:
- Cách thức tiến hành: HS nghiên cứu SGK, giải quyết vấn đề. Hoạt động nhóm, kĩ thuật
khăn trải bàn
- Dự kiến sản phẩm của học sinh: Trình bày miệng. Phiếu học tập cá nhân
- Dự kiến đánh giá năng lực học sinh: HS tự đánh giá, HS đánh giá lẫn nhau, GV đánh
giá.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục Đặt vấn đề I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
GV:Chuyển giao nhiệm vụ Khai thác nội dung những biểu
Gọi HS có giọng đọc tốt đọc phần đặt vấn đề. hiện của pháp luật và kỉ luật qua
GV: cho học sinh đọc mục đặt vấn đề mục đặt vấn đề
Thảo luận nhóm theo câu hỏi (SGK)
Nhóm1 + 2: Theo em Vũ Xuân Trường và đồng bọn
đã có những hành vi vi phạm pháp luật như thế nào
?
Nhóm 3 + 4: Những hành vi vi phạm pháp luât của
Vũ Xuân Trường và đồng bọn đã gây ra những hậu
quả gì?
Nhóm 5 + 6: Để chống lại âm mưu xảo quyệt của
bọn tội phạm ma tuý, các chiến sĩ công an cần phải
có những phẩm chất gì?
Đại diện nhóm trả lời các nhóm khác nhận xét bổ
sung
GV: chốt lại ý đúng của từng câu, bổ sung tính kỉ
luật của lực lượng công an và những người điều
hành pháp luật*Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm báo cáo
* Đánh giá kết quả: GV nhận xét kết luận:
-> GV chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm, ý nghĩa, cách rèn luyện của việc giữ chữ tín.
- Thời gian:
- Cách thức tiến hành: Hoạt động nhóm , hoạt động chung cả lớp.
- Dự kiến sản phẩm của học sinh : - Phiếu học tập của HS
- Dự kiến đánh giá năng lực học sinh: HS tự đánh giá, HS đánh giá lẫn nhau, GV đánh
giá.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: Tổ chức học sinh thảo luận để làm rõ 1. Khái niệm:
? Thế nào là pháp luật và kỉ luật ? 1. Khái niệm:
- Pháp luật là các qui tắc xử sự
chung có tính bắt buộc do nhà
nước ban hành, được nhà nước
bảo đảm thực hiện bằng các biện
pháp giáo dục, thuyết phục,
cưỡng chế.
- Kỉ luật là những qui định, qui
ước của một cộng đồng về những
hành vi cần tuân theo nhằm đảm
bảo sự phối hợp hành động chặt
chẽ của mọi người
? Ý nghĩa của kỉ luật đối với sự phát triển của cá 2. Ý nghĩa:
nhân và hoạt động của con người ? - Giúp mọi người có chuẩn mực
Ví dụ về nội qui của nhà trường nếu không có tiếng chung để rèn luyện và thống nhất
trống để qui định giờ học, giờ chơi, giờ tập thể - Bảo vệ quyền lợi của mọi
dục...thì chuyện gì sẽ xảy ra trong nhà trường.. người.
GV: Phân tích, so sánh cái lợi, cái hại rút ra sự cần
thiết phải có pháp luật kỉ luật.
Thảo luận về biện pháp rèn luyện tính kỉ luật đối với học sinh
? Tính kỉ luật của người học sinh biểu hiện như thế
nào trong học tập, trong sinh hoạt hằng ngày, ở nhà
3. Cách rèn luyện:
và ở nơi công cộng?
Học sinh cần thường xuyên và tự
? Biện pháp rèn luyện tính kỉ luật đối với học sinh
giác thực hiện đúng những qui
như thế nào? Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác
định của nhà trường, cộng đồng
nhận xét bổ sung ý đúng, giáo viên tổng kết lại.
và nhà nước.
+ Học sinh phải tự giác, vượt khó, đi học đúng giờ,
đều đặn, biết tự kiểm tra lĩnh hội kiến thức, tự lập kế
hoạch, tự bồi dưỡng học hỏi để đạt mục tiêu kế
hoạch học tập.
+ Ở cộng đồng và gia đình: Tự giác hoàn thành
công việc được giao có trách nhiệm với công việc
chung
* Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học trong bài.
- Thời gian:
- Cách thức tiến hành: Hoạt động cá nhân, nhóm
- Dự kiến sản phẩm của học sinh: Vở bài tập của HS,
- Dự kiến đánh giá năng lực học sinh: HS tự đánh giá, HS đánh giá lẫn nhau, GV đánh
giá.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Bài tập1: Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm, học II. Bài tập
sinh khác bổ sung nhận xét Bài tập 1:
Giáo viên đánh giá và sửa bài Quan niệm đó sai Pháp luật cần
cho tất cả mọi người, kể cả người
có ý thức tự giác thực hiện pháp
luật và kỉ luật, vì đó là những qui
định để tạo ra sự thống nhất trong
hoạt động, tạo ra hiệu quả, chất
lượng của hoạt động xã hội . Bài tập2: Bài tập 2:
GV: cho học sinh thảo luận Nội qui của nhà trường, cơ quan
không thể coi là pháp luật vì nó
GV: Gọi học sinh đại diện trả lời, học sinh khác bổ
không phải do nhà nước ban hành
sung
và việc giám sát thực hiện không
Giáo viên đánh giá và sửa bài phải do cơ quan giám sát của nhà
nước
4.4. Củng cố:
- Phân biệt kỉ luật và pháp luật
- Cho học sinh lấy ví dụ về kỉ luật và pháp luật trong thực tiễn.?
- Hs lấy vd.
- Gv nhận xét, kết luận khái quát lại nội dung bài học.
4.5. Hướng dẫn tự học ở nhà
- Học bài cũ
- Chuẩn bị kiểm tra giữa kì GDCD 9
Ngày soạn:17/10/2021
Tiết 5, 6:
CHỦ ĐỀ: VIỆT NAM TRONG QUAN HỆ CỘNG ĐỒNG QUỐC TẾ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh hiểu thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới, hiểu
thế nào là hợp tác cùng phát triển.
- Học sinh hiểu được ý nghĩa của quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế
giới. Hiểu được vì sao phải hợp tác quốc tế, nêu được nguyên tắc hợp tác quốc tế
của Đảng và Nhà nước ta.
* Tích hợp GDBVMT ý nghĩa của sự hợp tác quốc tế. Tích hợp GD KNS
bài 10.
- Biết thể hiện tình hữu nghị với người nước ngoài khi gặp gỡ, tiếp xúc;
Tham gia các HĐ hữu nghị do nhà trường, địa phương tổ chức.
- Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế phù hợp với khả năng của bản
thân.
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
b. Năng lực đặc thù: HS biết thể hiện tình hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các
nước khác trong cuộc sống hàng ngày.
3.Về phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương.
- Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh.
- Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn.
- Trách nhiệm: Biết ủng hộ các chính sách hòa bình, hữu nghị của Đảng và Nhà
nước ta.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học:
- Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập.
2. Học liệu:
- Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Giới thiệu bài học, kích thích và huy động vốn hiểu biết của HS về các sự
hợp tác của các nước trên thế giới.
b) Nội dung: - GV tổ chức cho HS nghe bài hát “Thiếu nhi thế giới liên hoan”
F%20gi%E1%BB%9Bi%20li%C3%AAn%20hoan của nhạc sĩ Lưu Hữu Phước và
đặt câu hỏi để HS trả lời.
c) Sản phẩm:
- HS hiểu vì sao các nước cần phải hợp tác và có mối quan hệ hữu nghị với
nhau.
d) Cách thức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên cho học sinh nghe bài hát “Thiếu nhi thế giới liên hoan” của nhạc
sĩ Lưu Hữu Phước.
Hỏi: Lời bài hát muốn nói lên điều gì?
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ và trả lời câu hỏi.
- Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh các khác
nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Lời bài hát nói lên khát vọng được vui chơi, hợp tác
giữa các bạn thiếu nhi ở trên thế giới, dù trước đây chiến tranh đã gây ra cho họ
nhiều căm hờn, mất mác. Đó chính là một trong những biểu hiện của một đất nước
yêu chuộng hòa bình và sự cấp thiết của mỗi quốc gia, dân tộc để giải quyết các
vấn đề chung như dịch bệnh, bảo vệ môi trường, Vậy hợp tác và tình hữu nghị là
gì? Là một học sinh các em có thể đóng góp công sức của mình vào sự hợp tác giữa
nước ta với các nước khác không? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Nội dung 1. Đặt vấn đề
a) Mục tiêu:
- Giáo viên giúp học sinh hiểu được Việt Nam đã hợp tác với những quốc gia
và vùng lãnh thổ nào, các lĩnh vực chúng ta có thể hợp tác là gì và chính sách của
Đảng và Nhà nước ta về hữu nghị với các nước.
b) Nội dung:
- Giáo viên chiếu hình ảnh và cập nhật thông tin thêm để học sinh thảo luận
cặp đôi và giải quyết vấn đề đặt ra.
c) Sản phẩm:
Bài học rút ra: Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới .
Nhà nước ta đã mở rộng quan hệ nhiều mặt song phương và đa phương với
các nước khác thể hiện quan hệ bạn bè thân thiện.
d) Cách thức thực hiện:
Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Đặt vấn đề
Giáo viên chiếu lên tivi cho HS xem hình ảnh và
đọc thông tin để trả lời câu hỏi: (1) “...Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự
chủ, đa dạng hoá, đa phương hoá, đến nay Việt
Nam đã có quan hệ ngoại giao với trên 186 nước
thuộc tất cả .các châu lục và lần đầu tiên trong lịch
sử có quan hệ bình thường với tất cả các nước lớn,
các uỷ viên thường trực.của Hội đồng Bảo an Liên
hợp quốc...”.
(www.mofa.gov.vn)
(2) Điêu 12 Hiến pháp nãm 2013 khẳng định :
“Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực
hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ,
hoà bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển ; đa
phương hoá, đa dạng hoá quan hệ, chủ động và tích
cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng
độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can
thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng,
cùng có lợi ; tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc
và điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên ; là bạn, đối tác tin cậy và
thành viên có trách nhiệm trong cộng dồng quốc tế
vì lợi ích quốc gia, dân tộc, góp phần vào sự nghiệp
hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội
trên thế giới”.
1. Hiện nay Việt Nam có quan hệ hữu nghị với bao
nhiêu nước?
2. Nêu ví dụ về mối quan hệ hữu nghị giữa Việt
Nam với một nước hoặc một tổ
chức quốc tế mà em biết.
3. Em hãy cho biết chính sách của Đảng, Nhà nước
ta về hoà bình hữu nghị với các
nước trên thế giới như thế nào?
4. Em rút ra được bài học gì cho mình?
+ Học sinh nhận nhiệm vụ học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh đọc.
Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Đọc thông tin và trả lời.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_6_nam_hoc_20.doc



