Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 32 - Năm học 2021-2022

docx26 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 04/08/2025 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 32 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GDCD 6 Ngày soạn : 23/4/2022 Tiết 32 Bài 7: ỨNG PHÓ VỚI CÁC TÌNH HUỐNG NGUY HIỂM TỪ CON NGƯỜI I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Nhận biết được các tình huống nguy hiểm và hậu quả của những tình huống nguy hiểm từ con người. - Nêu được cách ứng phó với một số tình huống nguy hiểm từ con người. - Thực hành được cách ứng phó trước một số tình huống nguy hiểm từ con người để đảm bảo an toàn. 2. Năng lực HS phát triển được các năng lực: Năng lực chung: Nhận biết được những kỹ năng sống cơ bản, phù hợp với lứa tuổi. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các hậu quả của các tình huống từ con người . - Hình thành kĩ năng ứng phó trước một số tình huống nguy hiểm từ con người để đảm bảo an toàn. - Nhận xét được kĩ năng ứng phó với một số tình huống nguy hiểm của bản thân và những người xung quanh. 3.Phẩm chất Chăm chỉ:Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập; có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. Trách nhiệm: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ con người, phản đốinhững hành vi xâm hại con người. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí, thông tin, clip. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: -HS được luyện tập, củng cố kến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá áp dụng kiến thức để làm bài tập. Hs vẽ được sơ đồ tư duy d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: III. Luyện tập - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong Bài tập 1 bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ Không nhà Ở những thông câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi ... Ở Ở gian trường nơi khác ? Hoàn thành sơ đồ tư duy bài học. Những bị bắt bị bắt bị bắt cóc, nguy hiểm cóc, nạt bị lừa ? Bài tập: GV cho học sinh làm bài tập sách có thể xảy trộm, giao khoa theo từng bài ứng với các kĩ thuật ra xảy ra động não, khăn trải bàn, trò chơi đóng vai.. cháy, 1. nổ Không Ở Ở Ở những Hậu quả Ảnh hưởng đến tính mạng và gian nhà trường nơi khác của tình tinh thần huống nguy hiểm 2. Trong các tình huống sau, tình huống nào gây nguy hiểm, hậu quả của chúng là gì? A. Hưng thường đi học nhóm về muộn và đi xe đạp một mình qua quãng đường vắng. B. Nhóm bạn rủ nhau tự đón xe khách, trốn bố mẹ đến nhà một bạn cùng lớp chơi, cách nơi ở khoảng 30 km. 2. Bài tập 2 C. Khi trực nhật Mai sơ ý làm vỡ bình hoa trên Đáp án A, B bàn giáo viên. D.Khi bị lạc đường, Phương rất sợ nên không biết làm như thế nào. 3. Bố mẹ đi vắng, hai anh em Minh và Ngọc ở nhà học bài. Bỗng có tiếng chuông cửa, Ngọc chạy ra thì thấy một chú tự giới thiệu là nhân viên Công ty Điện lực, đề nghị vào nhà kiểm tra các thiết bị điện của gia đình.Ngọc định mở của cho chú thợ điện vào thì anh Minh liền lắc đầu từ chối và nói răng khi bố mẹ về thì chú quay lại. a) Em có đồng ý với cách giải quyết của Minh trong tình huống trên không? Tại sao? b) Em có đồng ý với cách giải quyết của Minh trong tình huống trên không? Tại sao? 4. Chiến, học sinh lớp 6A hay bắt nạt các bạn yếu thế hơn mình, trong đó có Dương. Gần đây, Dương phải thức khuya hơn để vừa làm hết bài tập của mình, vừa chép bài tập về nhà 3. Bài tập 3 vào vở cho Chiến. Trong các giờ kiểm tra, Dương phải tìm cách cho Chiến nhìn bài của a. Em có đồng ý với cách giải quyết của mình. Cứ nghĩ đến sự đe dọa của Chiến, Minh trong tình huống trên vì bạn rất Dương cảm thấy sợ hãi và lo lắng. cẩn thận không mở cửa cho người lạ vào nhà khi bố mẹ đi vắng. a) Theo em, Dương có nên im lặng và làm theo yêu cầu của Chiến không? vì sao? b. Nếu Ngọc mở cửa cho chủ thợ điện vào nhà khi bố mẹ đi vắng, chuyện có b) Nếu là Dương em sẽ xử lí tình huống này thể xảy ra là bị bắt cóc và trộm vào nhà. như thế nào? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn thành sơ đồ bài học. - Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác. - Với hoạt động trò chơi: HS nghe hướng dẫn, tham gia. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: 4. Bài tập 4 - Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động a) Theo em, Dương không nên im lặng nhóm, trò chơi tích cực. và làm theo yêu cầu của Chiến vì đó là hành động bắt nạt sai trái. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). b) Nếu là Dương em sẽ báo cáo với HS: giáo viên để đề ra hướng giải quyết. - Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm. - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân, nhóm của HS. - GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS: + Kết quả làm việc của học sinh. + Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc. Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống - Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông câu hỏi hoạt động dự án ... + Hoạt động dự án: Nhóm1: Em hãy sưu tầm các biện pháp ứng phó khí xảy ra các tình huồng nguy hiểm từ con người, ngoài những biện pháp mà em đã được học và lập thành cuốn sổ tay cá nhân. Nhóm 2: Vẽ bản đồ cảnh báo nguy hiểm trên đường từ nhà em đến trường học bằng cách: Đánh dấu vào những địa điểm không an toàn và ghi chú (bắt nạt, trêu chọc, chặn đánh....). Lưu ý những thời điểm không an toàn khi đi một mình. Chú ý việc cần làm để đảm bảo an toàn. Nhóm 3: Xây dựng thông điệp “Vì một trường học an toàn”. Mỗi nhóm xây đựng một thông điệp theo các nội dung sau: Các hành động gây nguy hiểm cho các bạn học sinh mà chúng tôi đã chứng kiến là:... Chúng tôi phản đối các hành động gây nguy hiểm đó, vì những hậu quả mà chúng có thể gây ra là:... Chúng ta có thể cùng loại bỏ các hành động gây nguy hiểm đó bằng cách:... Trình bày, giới thiệu thông điệp của các nhóm. Các nhóm bình chọn thông điệp hay nhất. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm tích cực. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân. + Với hoạt động dự án: trao đổi, lắng nghe, nghiên cứu, trình bày nếu còn thời gian - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Yc hs nhận xét câu trả lời. -Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. GDCD 7 Ngày soạn: 23/4/2022 NGOẠI KHOÁ ATGT NGUYÊN NHÂN GÂY TAI NẠN GIAO THÔNG VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH I. MỤC TIÊU: + Kiến thức: HS biết được những nguyên nhân khác nhau gây tai nạn giao thông HS xác định được những hành vi an toàn và không an toàn đối với người tham gia giao thông. + Kĩ năng: Có kinh nghiệm và hiểu biết hơn khi tham gia giao thông. Biết cách phòng tránh tai nạn giao thông. + Thái độ: Có ý thức thực hiện những quy định của luật giao thông đường bộ, có hành vi an toàn khi đi đường. Tham gia tuyên truyền, vận động mọi người: thực hiện luật giao thông đường bộ để đảm bảo an toàn giao thông. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: + GV: giáo án; tranh ảnh và một số câu hỏi liên quan thực tế. + HS: Sách ATGT. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức: (1ph) 2. KTBC: Không 3. Bài giảng: Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bảng 1. Nguyên nhân xảy ra tai nạn giao thông. + GV: yêu cầu học sinh quan sát ảnh trong sách và trả lời câu hỏi: + HS: Trong 4 ảnh; người tham gia giao thông đều vi phạm luật giao thông đường bộ: - Ảnh 1: Người tham gia GT không đội mũ bảo hiểm. - Ảnh 2: Vượt rào. - Ảnh 3: đi qua đường sắt k đúng quy định - Ảnh 4: Đi xe hàng 2; hàng 3. + GV: giới thiệu 2 cuốn sách có liên quan đến kiến thức pháp luật về an toàn giao thông đường bộ và giao thông đường sắt. + GV: Nguyên nhân xảy ra tai nạn giao thông là gì? + Có nhiều nguyên nhân gây tai nạn giao thông, trong đó các nguyên nhân chính là: - Ý thức của người tham gia giao thông còn thấp. Đi sai làn đường và phần đường; không đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe mô tô; xe gắn máy; xe đạp điện và xe đạp máy. Đi bộ qua đường không đúng quy định; vi phạm các quy định về an toàn giao thông trong khu vực đường sắt + GV: Quan sát tranh ảnh trong sách và Người tham ra giao thông thiếu hiểu những hình ảnh em được nhìn thấy trên biết các quy định của pháp luật giao các phương tiện thông tin, thực tế em có thông đường bộ và pháp luật giao thông nhận xét gì về ý thức người tham gia đường sắt. giao thông và hiểu biết của họ về luật giao thông đường bộ? Đường giao thông ở nhiều nơi không đảm bảo an toàn: đường hẹp; nhiều ổ gà, hư hỏng mà không được sửa chữa. + GV: Em có nhận xét gì về tình hình Phương tiện giao thông tang quá giao thông ở địa phương em? (nêu cách nhanh. khắc phục nếu có) + GV yêu cầu học sinh trả lời 2 câu hỏi trong sách. + GV: yêu cầu học sinh quan sát ảnh trong sách và trả lời câu hỏi: 2. Cách phòng tránh. + Để phòng tránh tai nạn giao thông, mỗi người cần học tập, tìm hiểu các quy định của Luật giao thông đường bộ đối với người tham gia giao thông bằng các phương tiện ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp cũng như đối với người đi bộ. Quy định của Luật giao thông đường sắt về an toàn trong khu vực đường sắt, an toàn khi đi qua các đoạn đường bộ giao nhau với đường sắt. + Chúng ta không chỉ thực hiện đúng luật giao thông đường bộ để đảm bảo an toàn cho bản thân, chúng ta cần phải góp phần làm cho mọi người có hiểu biết và thực hiện luật giao thông đường bộ phòng tránh tai nạn giao thông. 3. Luyện tập: Bài tập 1: D Bài tập 2: Bài tập 3: + GV: yêu cầu học sinh làm bài tập 1 – 5 Bài tập 4: (trang 10; 11) Bài tập 5: + Yêu cầu học sinh thảo luận. + GV gọi từng nhóm nêu ý kiến và thảo luận giữa các nhóm. + GV chốt vấn đề. 4. Củng cố: Nêu những nguyên nhân gây tai nạn giao thông và cách phòng tránh? 5. Dặn dò. - Tuyệt đối chấp hành luật giao thông đường bộ khi tham gia giao thông - Vẽ tranh cổ động về an toàn giao thông; giúp đỡ và nhắc nhở mọi người xung quanh biết chấp hành luật giao thông khi tham gia giao thông. GDCD 8 Ngày soạn:23/4/2022 TIẾT 30: ÔN TẬP HỌC KỲ II I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức: - Biết được những kiến thức đã học về chuẩn mực đạo đức và pháp luật. - Hiểu được ý nghĩa của các chuẩn mực đạo đức và pháp luật đối với sự phát triển của cá nhân và xã hội. - Củng cố các kiến thức đã học từ bài 12 đến bài 20. 2. Năng lực: - Năng lựng chung: Tự học, sáng tạo; giải quyết vấn đề; sáng tạo. - Năng lực riêng: Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: Tự chủ, tự tin. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục đích: - Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra tình huống để dẫn dắt vào bài học. b) Nội dung: - GV cho HS chơi trò chơi xem tranh đoán tên bài học. c) Sản phẩm: - HS nhận xét. d) Cách thức thực hiện: - Giáo viên dán hình ảnh đã chuẩn bị sẵn lên bảng và gọi 2 – 3 nêu tên. - Thực hiện nhiệm vụ: - Báo cáo, thảo luận: + GV mời HS trả lời. + Học sinh khác xem, đánh giá, nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, bổ sung. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức a) Mục đích: - Giúp HS ôn lại nội dung từ bài 12-20. b) Nội dung: - GV cho HS đọc SGK và gọi HS hoàn thành kiến thức theo trình tự các câu hỏi. c) Sản phẩm: - HS ôn lại kiến thức đã học. d) Cách thức thực hiện Các bước Hoạt động của GV Hoạt động của HS tiến hành Chuyển Giáo viên cho HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi - Học sinh nhận nhiệm vụ giao sau: học tập. nhiệm vụ Câu hỏi: + Đọc tình huống và thảo cặp đôi để trả lời câu hỏi. - Gv nêu hệ thống câu hỏi và hướng dẫn Hs ôn tập Câu 1: ? TNXH là gì? Tác hại của TNXH? Để phòng chống TNXH PL nước ta quy định ntn? Hs cần làm gì để phòng chống các TNXH ? Liên hệ bản thân em đã thực hiện tốt chưa? Còn hạn chế gì? Câu 2: Em hiểu gì về HIV/AIDS? Con đường lây truyền HIV/AIDS? Nêu tác hại của HIV/AIDS? Những quy định của PL về phòng chống HIV/AIDS? Liên hệ công dân học sinh cần làm gì để phòng chống nhiễm HIV/AIDS? Câu 3: Để phòng ngừa các tai nạn trên nhà nước ta quy định ntn? Công dân Hs cần phải làm gì để phòng ngừa các tai nạn trên? Câu 4: Quyền sở hữu tài sản của công dân là gì? Công dân có quyền SH những gì? Vì sao phải tôn trọng TS của người khác? Nó thể hiện phẩm chất đạo đức nào? Em đã tôn trọng TS của người khác chưa? Câu 5: Tài sản nhà nước bao gồm những gì? Lợi ích công cộng là gì? Công dân có nghĩa vụ tôn trọng và bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng ntn? Nhà nước thực hiện quản lý TS bằng cách nào? Bản thân em đã có ý thức tôn trọng TSNN và lợi ích công cộng ntn? Câu 6: a) Thế nào là quyền tố cáo, khiếu nại? b) Nêu một số ví dụ về các trường hợp có thể sử dụng quyền tố cáo, khiếu nại? Câu 7: a) Thế nào là quyền tự do ngôn luận? b) CD có thể sử dụng quyền tự do ngôn luận bằng những hình thức nào? Câu 8: a) Thế nào là pháp luật? Nêu các đặc điểm của pháp luật? b) Phân biệt pháp luật và đạo đức? Thực Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm hiện vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực hiện nhiệm vụ. - Làm việc theo cặp. Báo cáo Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. và thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ của các nhóm - HS: Nhận xét bổ sung. trình bày, học sinh các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra. Kết luận - Giáo viên nhận xét và định hướng học sinh nêu. - Nghe và ghi chép khi và nhận Chốt kiến thức để HS ôn tập. GV kết luận. định CÂU YÊU CẦU 1 - TNXH là những hiện tượng XH bào gồm gây hậu quả xấu về mọi mặt - Tác hại: Ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tinh thần, đạo đức con người - Các quy định (SGK/35) 2 - HIV là tên một loại vi rút gây suy giảm miễn dịch. - AIDS là giai đoạn cuối của sự nhiễm HIV - Những quy dịnh (SGK/39) 3 - Các quy định (SGK/42) 4 Quyền sở hữu tài sản của công dân là quyền của CD đối với tài sản thuộc sở hữu của mình . 5 - Tài sản nhà nước gồm đất đai, tài nguyên nước .thống nhất quản lí. - Lợi ichs công cộng là những lợi ích chung dành cho mọi người và XH . 6 a) Hs trả lời theo mục 1,2 (nội dung bài học sgk/50). b) - Một số trường hợp sử dụng quyền tố cáo: phát hiện tụ điểm tiêm chích ma túy, xâm phạm tài sản nhà nước, nơi chứa cờ bạc, - Một số trường hợp sử dụng quyền khiếu nại: không đồng ý với quyết định kỉ luật của giám đốc, quyết định xử phạt hành chính của CSGT, 7 - Hs nêu mục 1,2 phần nội dung bài học sgk/53. - Liên hệ bản thâ. 8 - Hs nêu mục 1,2 phần nội dung bài học (SGK/60). 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục đích: - Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ, giải quyết các tình huống học tập. b) Nội dung: GV cho HS giải quyết tình huống liên quan đến nội dung kiến thức đã học. c) Sản phẩm: HS xử lý tình huống, nêu ra quan điểm cá nhân. d) Cách thức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK. Bài tập 1 : Có người cho rằng chỉ những người hành nghề mại dâm và tiêm chích ma túy mới bị nhiễm HIV/AIDS. Theo em, ý kiến đó đúng hay sai? Vì sao? Bài tập 2 : Hòa nhặt được chiếc ví trong đó có giấy tờ và một số tiền. Hà đã vứt các giấy tờ đó đi còn tiền thì để lại đóng học phí. a) Vận dụng hiểu biết về quyền sở hữu tài sản của CD, cho biết hành vi của Hà là đúng hay sai? Vì sao? b) Nếu là Hà, trong trường hợp này em sẽ làm gì? Bài tập 3: Năm nay Việt đã 14 tuổi. Bố mẹ mua cho Việt chiếc xe đạp để đi học. Nhưng vì muốn mua chiếc xe đạp khác nên Việt đã tự rao bán chiếc xe đó. a) Việt có quyền bán chiếc xe đạp ấy không? Vì sao? b) Muốn bán chiếc xe, Việt phải làm gì? Bài tập 4. Ông H là cán bộ kiểm lâm. Một lần có xe chở gỗ lậu đi qua trạm kiểm soát do ông phụ trách, ông H đã nhận tiền của người lái xe và cho phép xe tiếp tục đi qua. a) Hãy nhận xét về hành vi của ông H? b) Nếu chứng kiến việc làm của ông H, em sẽ làm gì? Bài tập 5. Có ý kiến cho rằng học sinh còn nhỏ chưa được phép và chưa có khả năng thực hiện quyền tự do ngôn luận. Em có tán thành ý kiến đó không? Vì sao? - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận chung để trả lời. - Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức trọng tâm. CÂU YÊU CẦU 1 - Ý kiến đó không đúng. Vì bất kì ai cũng có thể bị nhiễm HIV/AIDS dưới nhiều hình thức khác nhau, nêu không biết cách phòng tránh. 2 a) Hành vi của Hòa là sai. Giải thích: Quyền sở hữu của công dân gồm có 3 quyền cụ thể là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt. Vậy Hòa không là chủ sở hữu của chiếc ví nên Hòa không có quyền gì, cụ thể là không có quyền sử dụng và định đoạt với chiếc ví. Nghĩa vụ của công dân là phải tôn trọng tài sản của người khác. b)Nếu em là Hòa, em sẽ giữ nguyên chiếc ví và tìm cách trả lại cho người bị mất bằng cách: - Nếu có điều kiện theo địa chỉ tìm đến trao tận tay người bị mất. - Nhờ thầy cô chuyển cho người bị mất. - Nộp cho cơ quan Công an. 3 a) Việt không có quyền bán chiếc xe đạp. -Vì : Chiếc xe đó là do bố mẹ bỏ tiền và Việt còn ở độ tuổi chịu sự quản lí của bố mẹ. Nghĩa là chỉ có bố mẹ Việt mới có quyền định đoạt bán xe cho người khác. b)Việt có quyền sở hữu chiếc xe đạp đó, cụ thể là : có quyền sử dụng , quyền chiếm hữu chiếc xe. c)Muốn bán chiếc xe đó Việt phải hỏi ý kiến bố mẹ và được bố mẹ đồng ý. 4 - Ông H nhận hối lộ, vi phạm pháp luật, không tôn trọng tài sản nhà nước. - Ứng xử: Tố cáo việc làm của ông H với cơ quan có thẩm quyền để giải quyết. 5 - Không đồng ý với ý kiến của Hồng vì mọi CD đều có quyền tố cáo. - Ứng xử: + Khuyên chủ quán dừng ngay việc làm của mình đối với Hòa. + Giải thích cho chủ quán biết đó là hành vi sai trái. + Nếu chủ quán không nghe, tố cáo việc làm ấy với cơ quan có thẩm quyền để giải quyết. 6 - Ý kiến trên là sai vì mọi CD đều có quyền tự do ngôn luận. - HS có thể thực hiện quyền tự do ngôn luận về những vấn đề liên quan đến bản thân: phát biểu ý kiến xây dựng tập thể lớp, tố cáo những hành vi trái pháp luật, 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục đích:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_32_nam_hoc_2.docx