Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 30 - Năm học 2020-2021
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 30 - Năm học 2020-2021, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : 11/04/2021
GDCD 6
Tiết 29
Bài 16: QUYỀN ĐƯỢC PHÁP LUẬT BẢO HỘ VỀ TÍNH MẠNG, THÂN THỂ,
SỨC KHOẺ, DANH DỰ VÀ NHÂN PHẨM (Tiết 1).
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
HS hiểu những quy định của PL về quyền được PL bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức
khoẻ, danh dự và nhân phẩm.
- Hiểu đó là tài sản quý nhất của con người, cần giữ gìn, bảo vệ.
2. Kỹ năng
- HS biết tự bảo vệ mình khi có nguy cơ bị xâm hại thân thể, danh dự, nhân phẩm.
- Không xâm hại đến người khác.
3. Thái độ:
- Quý trọng tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của bản thân.
- Tôn trọng tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của người khác.
B. Phương pháp:
- Giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Bộ luật Hình sự, Hiến pháp 1992, tình huống.
2. HS: Nghiên cứu bài học.
D. Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức
II. Kiểm tra
- GV phát bài kiểm tra, nhận xét, ghi điểm vào sổ.
III. Bài mới:
Hoạt động 1 Giới thiệu bài.
GV: ? Trẻ em chúng ta có các quyền gì?
HS: Trả lời.
GV: Hôm nay chúng ta sẽ......
GV: Ghi đề.
Hoạt động 2 : Khai thác nội dung truyện trong SGK.
HS: Đọc truyện “ Một bài học”
GV:? Vì sao ông Hùng gây nên cái chết
cho ông Nở?
? Hành vi đó của ông Hùng có phải cố ý - Ông Hùng đã phạm tội xâm hại đến tính không? mạng của người khác.
? Việc ông Hùng bị khởi tố chứng tỏ điều
gì?
? Theo em, đối với con người, cái gì quý - Đối với mỗi con người thì thân thể, tính
giá nhất? vì sao? mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm là
HS: Trả lời. quý giá nhất.
Rút ra kết luận. - Mọi việc làm xâm hại đến thân thể, tính
GV: Giới thiệu điều 93. Bộ luật Hình sự. mạng của người khác đều là phạm tội và
Điều: 104, 121, 122, 123. đều bị xử phạt nghiêm khắc.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu quyền được pháp
luật bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức
khoẻ, danh dự, nhân phẩm.
GV đưa tình huống: Nam và Sơn là HS lớp Tình huống.
6B ngồi cạnh nhau. Một hôm Sơn bị mất - Sơn sai: Chưa có chứng cứ đã khẳng định
chiếc bút máy rất đẹp vừa mua. Tìm mãi Nam ăn cắp xâm hại đến danh dự, nhân
không thấy, Sơn để tội cho Nam lấy cắp. phẩm người khác.
Nam và Sơn to tiếng, tức quá, Nam đã - Nam sai: Không khéo léo giải quyết mà
xông vào đánh Sơn chảy cả máu mũi. Cô đánh Sơn chảy máu xâm hại bất hợp
giáo đã kịp mời 2 bạn lên phòng Hội đồng pháp đến thân thể Sơn, làm ảnh hưởng đến
kỉ luật. sức khoẻ của Sơn.
HS: Thảo luận nhóm.
? Nhận xét cách ứng xử của hai bạn.
? Nếu là một trong 2 bạn em sẽ xử sự ntn?
? Nếu là bạn cùng lớp của Sơn và Nam em
sẽ làm gì?
HS: Đại diện nhóm trình bày.
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV mở rộng: Nếu sự việc trầm trọng thêm
sẽ bị xử lý theo PL.
GV: Giới thiệu điều 121, 122, 104 Bộ luật
Hình sự.
HS: Kể về những trường hợp vi phạm tự do
thân thể, xâm phạm tính mạng, sức khoẻ,
danh dự, nhân phẩm của người khác và xử
lí của PL.
Hoạt động 4 : HS tự nghiên cứu nội dung bài học nhằm nắm được nội dung trọng tâm
của bài.
HS: Đọc phần a - SGK (Nội dung bài học). 1. Quyền được PL bảo hộ về tính mạng,
GV: Em hiểu bảo hộ là gì? thân thể, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự.
(che chở, bảo vệ). - Công dân có quyền bất khả xâm phạm về
? Em có thái độ gì trước những trường hợp thân thể. Không ai được xâm phạm đến
vi phạm luật bảo hộ về tính mạng,.....của thân thể người khác.
con người mà em biết? - Công dân có quyền được PL bảo hộ về
HS: Trả lời. tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm.
GV: Giới thiệu điều 71 Hiến pháp 92 Mọi người phải tôn trọng tính mạng,.... của
HS: Thảo luận những điều còn thắc mắc. người khác.
- Mọi việc làm xâm hại đến tính
mạng,...đều bị PL trừng trị nghiêm khắc.
IV. Củng cố :
GV: Khái quát nội dung bài.
GV: Chúng ta cần bảo vệ thân thể, tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của
mình; tôn trọng thân thể,....của người khác, đồng thời cần lên án kịp thời những trường
hợp xâm phạm đến thân thể,.....của người khác.
V. Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài.
- Chuẩn bị: Tìm hiểu trách nhiệm của công dân đối với quyền của mình.
Làm bài tập a, c (53, 54-SGK).
Tình huống. Ngày soạn : 11/04/2021
GDCD 7
Tiết 29
Bài 16
QUYỀN TỰ DO TÍN NGƯỠNG VÀ TÔN GIÁO
I. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức.
Học sinh cần hiểu:
- Thế nào là tín ngưỡng, tôn giáo và quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
- Kể tên 1 số tín ngưỡng, tôn giáo chính ở nước ta.
- Nêu 1 số quy định của pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
2. Kĩ năng.
Biết phát hiện và báo cho người có trách nhiệm biết về những hành vi lợi dụng tín
ngưỡng, tôn giáo để làm việc xấu.
3. Thái độ.
- Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác.
- Đấu tranh chống các hiện tượng mê tín, dị đoan và các hành vi vi phạm quyền tự do
tín ngưỡng và tôn giáo.
II. Chuẩn bị.
GV: Soạn giáo án, tư liệu tham khảo.
HS : Chuẩn bị bài.
III. Tiến trình lên lớp.
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Kể tên các tô gaiaos của Việt Nam mà em biết? Em đang theo tôn
giáo nào?
3. Bài mới.
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức
II. Nội dung bài học.
1. Tín ngưỡng, tôn giáo.
. a. Tín ngưỡng.
- Thế nào là tôn giáo, tín ngưỡng ? Tín ngưỡng là niềm tin của con người
vào 1 cái gì đó thần bí, hư ảo vô hình (VD:
Thần linh, thượng đế, Đức Chúa Trời.
b. Tôn giáo.
Tôn giáo là một hình thức tín ngưỡng có
hệ thống tổ chức, có giáo lí và những hình
thức lễ nghi ( VD: Đạo Phật, đạo Thiên
Chúa )
c. Các tín ngưỡng, tôn giáo chính ở
- Hãy kể tên 1 số tín ngưỡng, tôn giáo nước ta :
chính ở nước ta? Đạo Phật, đạo Cao Đài, đạo Thiên Chúa,
đạo Hoà Hảo, đạo Tin Lành - Em hãy phân biệt tín ngưỡng, tôn giáo với
mê tín dị đoan.
+ Tín ngưỡng, tôn giáo hướng con người
tới cái đẹp, cái thiện.
+ Mê tín dị đoan là niềm tin mù quáng
dẫn đến mất lí trí, hành động tráI lẽ thường
gây hậu quả xấu vd: Chữa bệnh bằng phù
phép, bói toán . 2. Quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
- Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo là gì? Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo là quyền
của công dân có thể theo hoặc không theo
một tín ngưỡng, tôn giáo nào mà không ai
được cưỡng bức hoặc cản trở.
GV: Nội dung bài học. SGK trang 53
3. Những quy định của pháp luật về
quyền tư do tín ngưỡng và tôn giáo.
Pháp luật có những quy định cụ thể như thế - Tôn trọng nơi thờ tự của các tín
nào về quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo? ngưỡng tôn giáo như đền, chùa, miếu thờ,
nhà thờ
- Không được bài xích gây mất đoàn kết,
chia rẽ giữa những người có tín ngưỡng,
tôn giáo khác nhau.
- Nghiêm cấm việc lợi dụng tín ngưỡng,
tôn giáo, lợi dụng quyền tự do tín ngưỡng,
tôn giáo để làm trái pháp luật và chính sách
của Nhà nước.
III. Bài tập.
1. Bài tâp a.
Để khắc sâu kiến thức bài học này GV Người có đạo là người có tín ngưỡng.
chuyyển sang phần luyện tập, bài tập SGK 2. Bài tập c.
Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập và đứng Hành vi vi phạm pháp luật về quyền tự
tại chỗ làm bài. do tín ngưỡng là:
HS khác nhận xét. - Bài xích, chia rẽ tôn giáo, giữ người có
GV: Nhận xét, bổ sung. tôn giáo và người không có tôn giáo.
- Ép buộc tham gia tôn giáo hoặc cưỡng
bức đàn áp tôn giáo.
- Lợi dụng tín ngưỡng tôn giao làm điều
xấu.
3. Bài tập g.
Học sinh hiện nay vẫn còn hiện tượng mê
tín dị đoan:
VD: Xem bói, xin thẻ, cúng váI trược khi
đi thi
Để khắc phục hiện tượng trên cần tuyên
truyền cho học sinh tác hại của mê tín dị
đoan hướng học sinh vào những điều thực tế, tích cực.
4. Củng cố.
5. Dặn dò. - Bài tập còn lại SGK.
- Tìm hiểu và sưu tầm những tư liệu thể hiện sự tín ngưỡng và tôn giáo ở địa
phương nơi em ở
- Xem trước bài 17. Ngày soạn : 11/04/2021
GDCD 8
Tiết 30
Bài 18 QUYỀN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CÔNG DÂN
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
* Học sinh biết: -Biết được cách thực hiện quyền khiếu nại và tố cáo.
* Học sinh hiểu: -HS hiểu thế nào là quyền khiếu nại, quyền tố cáo của công
dân.
2. Kĩ năng:
* Học sinh thực hiện được: -Kĩ năng phân biệt được những hành vi thực hiện
đúng và không đúng quyền khiếu nại, tố cáo.
3. Thái độ:
* Thói quen: : Thái độ thận trọng, khách quan khi xem xét sư việc có liên
quan đến quyền khiếu nại, tố cáo.
.II. CHUẨN BỊ :
1/ GV:Bảng so sánh khiếu nại và tố cáo .
2/ HS: Chuẩn bị bài mới, xem trước bài ở nhà
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
1.Ổn định tổ chức và ®iểm diện :Kiểm tra sỉ số, SGK ,vở ghi chép.
2. Kiểm tra miệng:
3. Giíi thiÖu bµi míi
Pháp luật nước ta thừa nhận và bảo vệ quyền cơ bản của công dân theo khuôn
khổ của pháp luật nước cộng hòa XHCN Việt Nam,trong đócó quyền khiếu nại tố
cáo của công . Muốn biết quyền khiếu nại tố cáo của công dân là gì, các quyền đó
được thực hiện như thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: I . ĐẶT VẤN ĐỀ :
Thảo luận *Nhóm 1: Báo cho cơ quan chức năng
Nhóm 1:Nghi ngờ một địa điểm là nơi buôn bán theo dõi . Nếu đúng thì cơ quan có thẩm
, tiêm chích ma túy em sẽ xử lí như thế nào ? quyền sẽ xử lí theo quy định của pháp
Nhóm 2: Biết ngời lấy cắp xe đạp của bạn luật
cùng lớp em sẽ xử lí như thế nào ? *Nhóm 2:Em sẽ báo cho nhà trường
Nhóm 3 Theo em anh H phải làm gì để bảo vệ hoặc cơ quan công an nơi em ở về hành
quyền lợi của mình ? vi lấy cắp xe đạp của bạn , để nhà trường
?Qua 3 tình huống trên em rút ra cho mình được hoặc công an xử lí theo quy định của
bài học gì ? pháp luật .
GV: Nhận xét đánh giá tuyên dương . *Nhóm 3:Anh H khiếu nại lên cơ quan có
? Trong 3 trường hợp trên thì trường hợp nào sẽ thẩm quyền để cơ quan có trách nhiệm
sử dụng quyền khiếu nại? trường hợp nào sử yêu cầu ngừơi giám đốc giải thích ;lí do dụng quyền tố cáo . đuổi việc để bảo vệ quyền lợi chính đáng
HS: -Trường hợp 1,2 là tố cáo của mình .
-Trường hợp 3 là khiếu nại .. =>Bài học :Khi biết được công dân ,tổ
Tình huống : Chứng khiến cảnh một bạn giá 14 chức ,cơ quan nhà nước vi phạm pháp
tuổi đi làm thuê thường xuyên bị chủ cửa hàng luật , làm thiệt hại đến lợi ích của mính
đánh đập ,Hoa rất thương bạn nên có ý định và nhà nước thì chúng ta phải khiếu nại,
muốn tố cáo hành động đó với cơ quan có công tố cáo để bảo vệ lợi ích của mình và tránh
an,nhưng Hà ngăn cản: Hãy nhờ bố mẹ đi báo thiệt hại cho xã hội .
công an chúng mình còn nhỏ làm gì có quyen
được tố cáo cho người khác .Vậy em có đồng ý
kiến của Hà không ? Vì sao ?
HS: Không đồng ý với ý kiến của Hà vì ai cũng
có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật .
?Khi nào chúng ta thực hiện quyền khiếu nại ,tố
cáo ?
- Ai là người thực hiện ?
- Thực hiện vấn đề gì ?
- Vì sao ?
- Để làm gì ?
- Dưới hình thức nào ?
GV:Kết luận :Quyền khiếu nại , tố cáo là
những quyền như thế nào ? Khi nào chúng ta sử
dụng quyền khiếu nại, khi nào chúng ta sử dụng
quyền tố cáo ? Để giải đáp những thắc mắc đó
chúng ta cùng tìm hiểu sang phần II.
HOẠT ĐỘNG 2 :
?Vì sao Hiến pháp quy định công dân có quyền II .NỘI DUNG BÀI HỌC :
khiếu nại tố cáo?
HS :Để tạo cơ sở pháp lí cho công dân bảo vệ 1/ Quyền khiếu nại :Là quyền của công
quyen và lợi ích khi bị xâm phạm. dân đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem
-Để ngăn ngừa phòng chống tội phạm . xét lại các quyết định , việc làm của cán
- GV:Đọc điều 74 –Hiến pháp 1992 . bộ công chức nhà nước khi thực hiện
? Quyền khiếu nại là gì ? Khi nào thực hiện công vụ .
quyền tố cáo
Ví dụ: Công an huyện đã khám xét nhà và bắt 2/Quyền tố cáo : Là quyền của công dân
con trai ông Hùng không đúng các thủ tục pháp báo cho cơ quan tổ chức cá nhân có thẩm
luật quy định. quyền biết về một việc vi phạm pháp luật
? Có những hình thức khiếu nại nào ? .
? Quyền tố cáo là gì ?Khi nào thực hiện quyền
tố cáo
Ví dụ : Phát hiện tụ điểm hút chích ma túy..
Phương pháp tư duy :Hai quyền trên có điểm
giống nhau nào?( Kĩ năng phân tích so sánh ) ? Công dân có thể thực hiện 2 quyền này bằng
những hình thức nào ?
HS: Hình thức : Trực tiếp hoặc gián tiếp
4. Hướng dẫn học tập :
- Học và làm bài SGK đầy đủ.
-Ghi chép đầy đủ.
- Về nhà chuẩn bị tiết tiếp theo
Ngày soạn : 11/04/2021
GDCD 9
Tiết 30
BÀI 16: QUYỀN THAM GIA QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC,
QUẢN LÍ XÃ HỘI CỦA CÔNG DÂN
I. MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
1. Về kiến thức:
- Hiểu được nội dung quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân.
2. Về kỹ năng:
- Biết cách thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và quản lí xã hội của công dân.
3. Về thái độ:
- Có lòng tin yêu và tình cảm đối với nhà nước CHXHCNVN.
– Tuyên truyền vận động mọi người tam gia các hoạt động xã hội.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
- KN tư duy phê phán
-KN thu thập và xử lí các thông tin về việc thực hiện quyền tham gia quản lí nhà
nước, quản lí xã hội của công dân ở địa phương.
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
-Thảo luận nhóm, động não
-Nghiên cứu
-Trìnhbàymộtphút
-Kĩ thuật công đoạn , bày tỏ thái độ, đóng vai, hỏi chuyên gia.
IV.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Nghiên cứu SGK, SGV, soạn kĩ giáo án.
- Hiến pháp năm 1992. Luật khiếu nại tố cáo, luật bầu cử đại biểu Quốc Hội, HĐND.
V. TIẾN TRÌNH LÊN LƠP:
1. Ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Hành vi nào sau đây chịu trách nhiệm đạo đức, trách nhiệm pháp lí.?
3. Bài mới:
a)/Khám phá:
b)/Kết nối:
Hoạt động 1: Thảo luận tìm hiểu nội dung phần dặt vấn đề
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV: Yêu cầu HS đọc phần đặt vấn đề. I . Đặt vấn đề:
? Những quy định trên thể hiện quyền gì của người 1. Thể hiện quyền:
dân? - Tham gia đóng góp ý kiến sửa đổi bổ sung
? Nhà nước quy định những quyền đó là gì? dự thảo Hiến Pháp
? Nhà nước ban hành những quy định đó để làm - Tham gia bàn bạc và quyết định các công
gì? việc của xã hội.
GV: Kết luận: Những quy định đó là quyền tham gia quản lí
CD có quyền tham gia QLNN và XH vì NN ta là nhà nước, quản lí hội của công dân.
NN của dân do dân, vì dân. ND có quyền, có trách
nhiệm giám sát hoạt động của các CQ , các tổ chức
NN thực hiện tốt các CS và PL của NN, tạo điều kiện giúp đỡ các cán bộ NN thực hiện tốt công vụ. 2. Những quy định đó là để xác định quyền
GV: Gợi ý cho HS lấy 1 số ví dụ. và nghĩa vụ của công dân đối với đất nước
Đối với công dân: trên mọi lĩnh vực.
- Tham gia , góp ý kiến xây dựng hiến pháp và Đối với HS:
pháp luật. - Góp ý kiến về xây dựng nhà trường không
- Chất vấn các đại biểu quốc hội có ma túy.
- Tố cáo khiếu nại những việc làm sai trái của các - Bàn bạc quyết định việc quan tâm đến HS
cơ quan quản lí nhà nước. nghèo vượt khó.
- Bàn bạc quyết định chủ trương xây dựng các - ý kiến với nhà trường về tình trạng bàn ghế
công trình phúc lợi công cộng. của HS, vệ sinh môi trường.
- Xây dựng các quy ước của xã thôn về nếp sống
văn minh và chống các tệ nạn xã hội.
Hoạt động 2: Nội dung bài học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV: Treo bảng phụ câu hỏi. II. Nội dung bài học.
Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, chi tổ, phát 1. Quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí
phiếu học tập. xã hội là quyền: Tham gia xây dựng bộ máy
? Nêu nội dung của quyền tham gia quản lí nhà nhà nước và các tổ chức xã hội; Tham gia bàn
nước và xã hội? Nêu ví dụ minh họa? bạc, giám sát và đánh giá các hoạt động các
HS: Thảo luận và trả lời công việc chung của nhà nứoc và xã hội.
GV: Cho HS làm bài tập 1 SGK
? Trong các quyền của công dân dưới đây, quyền Đáp án:
nào thể hiện quyền tham gia của công dân vào Các quyền thể hiện quyền tham gia quản lí
quản lí nhà nước, quản lí xã hội? nhà nước, xã hội của công dân:
HS: Trả lời - Quyền bầu ccử đại biểu quốc hội, đại biểu
GV: Yêu cầu HS đọc tư liệu tham khảo hội đồng nhân dân.
HS: đọc - Quyền ứng cử và QH, HDND.
- Quyền khiếu nại, tố cáo.
GV: Thông qua bài tập này củng cố kiến thức đã - Quyền giám sát, kiểm tra hoạt động của cơ
học và chứng minh cho nội dung quyền tham gia quan nhà nước.
quản lí nhà nước, xã hội mà nhóm 1 vừa thực hiện.
Kết luận tiết 1.
4 Củng cố ,dặn dò:
- Về nhà xem các phương thức thực hiện,ý nghĩa và điều kiện đảm bảo thực hiện
- Đọc làm các bài tập
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_30_nam_hoc_2.doc



