Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 3 - Năm học 2021-2022

doc25 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 04/08/2025 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 3 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GDCD 7 Ngày soạn: 26/9/2021 Tiết 4 – Bài 4 ĐẠO ĐỨC VÀ KỈ LUẬT I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức - HS hiểu được thế nào là đạo đức, kỉ luật. - Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật - Ý nghĩa của việc rèn luyện tính đạo đức và kỉ luật 2. Kĩ năng - Hs tự đánh giá hành vi của cá nhân, cộng đồng theo chuẩn mực xã hội. 3. Thái độ - Hs có thái độ kỉ luật, phê phán thói tự do vô kỉ luật. 4. Năng lực NL tư duy, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL ngôn ngữ, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy phê phán. II. Chuẩn bị : 1. GV: KHBH, SGK, SGV, SBT GDCD 7. 2. HS: Xem trước nội dung bài học. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học nêu và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi động vấn đề B. Hoạt động hình - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. C. Hoạt động - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập - Kĩ thuật học tập hợp tác D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Kích thích và huy động vốn hiểu biết của HS về đạo đức và tính kỷ luật trong cuộc sống, học tập. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: ? Em kể việc làm thể hiên lòng tự trọng, trung thực trong quá trình làm việc và học tập và ứng xử với mọi người? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: chia sẻ những hiểu biết của mình - Giáo viên quan sát, động viên giúp đỡ khi hs gặp khó khăn - Dự kiến sản phẩm: ý kiến của hs *Báo cáo kết quả: Hs báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Gv Việc làm bạn vừa kể đó chính là việc bạn có đạo đức và kỉ luật đấy. Vậy kỉ luật là như thế nào các em học bài hôm nay. B. HOẠT DỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc/sgk 1. Truyện đọc/sgk 1. Mục tiêu: Hs hiểu được nội dung câu truyện. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân. - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng - Phiếu học tập của nhóm cặp đôi 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ HS đọc truyện: Một tấm gương tận tụy trong công việc GV: Nêu câu hỏi: • Câu 1: Nêu những việc làm của anh Hùng thể hiện tuân theo quy định công việc? • Câu 2: Nêu việc làm thể hiện thái độ của anh với công việc và mọi người? • Câu 3: Qua đó thể hiện anh là người thế nào. - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh đọc truyện, suy nghĩ cá nhân, cặp đôi trao đổi - Giáo viên quan sát, theo dõi phát hiện kịp thời những khó khăn của hs - Dự kiến sản phẩm • C1: Qua huấn luyện kĩ thuật, an toàn lao động, dây bảo hiểm, thừng lớn cưa tay, cưa máy. • Dây điện, dây điện thoại, biển quảng cáo chằng chịt, trực 24/24 giờ, làm suốt ngày đêm mưa rét, thu nhập thấp, vất vả. • Khảo sát trước, có lệnh của công ty mới được chặt, không đi muộn về sớm, vui vẻ hoàn thành nhiệm vụ, giúp đỡ đồng đội,luôn nhận việc khó về mình. Được mọi người tôn trọng, yêu quý mến. • C2: vui vẻ hoàn thành nhiệm vụ, giúp đỡ đồng đội,luôn nhận việc khó về mình. Được mọi người tôn trọng, yêu quý mến. • C3: Có đạo đức • Có kỉ luật ,không tin,sững sờ tim se lại vì hối hận.. *Báo cáo kết quả: cặp đôi báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng 2. Nội dung bài học Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học 1. Mục tiêu: Hs hiểu được khái niệm đạo đức a. Khái niệm đạo đức: là những quy và kỷ luật. định, cuẩn mực ứng xử của con người 2. Phương thức thực hiện: với con người, với công việc với tự - Hoạt động cá nhân, nhóm nhiên và môi trường sống. - Hoạt động cặp đôi 3. Sản phẩm hoạt động Mọi người ủng hộ và tự giác thực hiện, - Trình bày miệng nếu vi phạm sẽ bị chê trách lên án. - Phiếu học tập của nhóm • 4. Phương án kiểm tra, đánh giá • b. Khái niệm: Kỉ luật là những - Học sinh tự đánh giá. quy định chung của tập thể, xã hội mọi - Học sinh đánh giá lẫn nhau. người phải tuân theo. Nếu vi phạm sẽ bị - Giáo viên đánh giá. xử lí theo quy định. 5. Tiến trình hoạt động • *Chuyển giao nhiệm vụ • • Em hiểu đạo đức là gì? Kỉ luật là gì? • c. Mối quan hệ: • GV cho hs thảo luận cặp đôi theo câu • - Người có đạo đức là người tự hỏi giác tuân theo kỉ luật • ? Em nêu biểu hiện có đạo đức và có kỉ • - Người chầp hành tốt kỉ luật là luật của hs? người có đạo đức • ? Mối quan hệ giữa kỉ luật và đạo đức • như thế nào? • d. Cách thức hiện: - Học sinh tiếp nhận • Tự giác thực hiện những chuẩn *Thực hiện nhiệm vụ mực đạo đức, quy định của cộng đồng - Học sinh suy nghĩ cá nhân, các nhóm trao chúng ta sẽ cảm thấy thoải mái và được đổi mọi người quý mến. - Giáo viên quan sát, theo dõi phát hiện kịp thời những khó khăn của hs - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. Mục tiêu: giúp hs củng cố lại kiến thức đã học 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: • Gv hướng dẫn hs làm bài tập sgk 3. Bài tập Bài tập a. Đáp án: không có hành vi nào vừa thể hiện đạo đức vừa thể hiện pháp luật. Bài tập c. • Đáp án: Em không đồng tình với ý kiến trên vì các hoạt động của trường tổ chức vào chủ nhật. - Học sinh tiếp nhận *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc cá nhân - Giáo viên quan sát hs làm, gợi ý và giải quyết khó khăn đối với Hs yếu kém - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: cá nhân báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Mục tiêu: giúp hs vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống trong thực tiễn 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân, nhóm,trò chơi 3. Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ GV phát động trò chơi ai nhanh hơn trả lời câu hỏi ? Hãy kể việc làm thể hiện tính kỉ luật của các bạn hs lớp mình? Tác dụng của việc làm đó? Ai kể được nhiều hơn thắng cuộc. Phần thưởng là điểm số. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc cá nhân - Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý các cách xử lí cho Hs - Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs *Báo cáo kết quả: cá nhân báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Về nhà hs tìm các biểu hiện có đạo đức của thanh thiếu niên hiện nay? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời. GDCD8 Ngày soạn: 26/9/2021 TIẾT 3 – BÀI 3: TÔN TRỌNG NGƯỜI KHÁC I. Mục tiêu cần đạt. A/ Mục tiêu bài học: 1. Về kiến thức: - Hs hiểu thế nào là tôn trọng người khác, biểu hiện của tôn trọng người khác trong cuộc sống hàng ngày. - Vì sao trong quan hệ xã hội mọi người đều tôn trọng lẫn nhau. 2.Về kĩ năng: - HS biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng người khác và không tôn trọng người khác trong cuộc sống. - Hs rèn luyện thói quen tự kiểm tra đánh giá và điều chỉnh hành vi cho phù hợp. 3. Về thái độ: -Có thái độ đồng tình, ủng hộ và học tập những nét ững xử đẹp trong hành vi của những người biết tôn trọng người khác, đồng thời phê phán những biểu hiện của hành vi thiếu tôn trọng người khác. 4. Năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ II. Chuẩn bị. 1.GV: đọc tài liệu, soạn giáo án SGK, giáo án, bút da, giấy khổ lớn, phiếu học tập 2. HS: đọc trước bài ở nhà. III. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học nêu vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi động B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp tác quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật động não D. Hoạt động vận - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng - Đóng vai . E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề - Dự án 2. THoạt động 1: Hoạt động khởi động 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. 2. Phương thức thực hiện: Hoạt động chung 3. Sản phẩm hoạt động: trình bày miệng 4.Phương án kiểm tra đánh giá : Học sinh tự đánh giá Hs đánh giá lẫn nhau GV đánh giá 5.Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ - GV viết lên bảng phụ câu ca dao Điền từ vào dấu . Hoàn thành câu ca dao sau .. chẳng mất tiền mua mà nói cho vừa lòng nhau ? Cha ông ta muốn khuyên nhủ con cháu điều gì qua câu ca dao trên? * Học sinh thực hiện nhiệm vụ * Báo cáo kết quả Cân nhắc, suy nghĩ kỹ trước khi nói năng sao cho phù hợp và vừa lòng, biết tôn trọng người khác * Đánh giá kết quả Gv : Lời nói là sản phẩm ngôn ngữ đánh dấu sự tiến hóa văn minh của con người. Cân nhắc, suy nghĩ trước khi nói sao cho phù hợp vừa lòng người nghe là thể hiện sự tôn trọng người khác. Trongcuộc sống sinh hoạt học tập lao động hàng ngày chúng ta có nhiều mối quan hệ với rất nhiều người xung quanh ta. Nếu chúng ta biết tôn trọng người khác thì cũng sẽ nhận lại được sự tôn trọng của người khác với mình Vậy thế nào là Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. Hoạt động của giáo viên và học Nội dung cần đạt sinh I. Đặt vấn đề Hoạt động 1: Tìm hiểu mục Đặt vấn đề 1. Mục tiêu: Hs biết phân biệt nhận xét những hành vi tôn trọng và thiếu tôn trọng người khác , học tập và làm theo tấm gương tốt 2.Phương thức thực hiện: Cá nhân nghiên cứu Sgk, giải quyết vấn đề, 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra đánh giá - Học sinh tự đánh giá - HS đánh giá lẫn nhau GV đánh giá 5. Tiến trình hoạt động GV: Chuyển giao nhiệm vụ GV: Cho hs quan sát trên máy chiếu 3 mục 123 ? Đọc câu chuyện và cấc tình huống trong mục ĐVĐ 1. Nhận xétcách xử sự, thái độ và việc làm của các bạn trong các trường hợp trên? 2. Theo em trong những hành vi đó hành vi nào đáng để chúng ta học tập hành vi nào đáng để chúng ta phê phán? Vì sao? * Học sinh tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Các nhóm báo cáo * Đánh giá kết quả Gv nhận xét kết luận: Chúng ta phải luôn biết lắng nghe ý kiến của người khác, kính trọng người trên, biết nhường nhịn, không chê bai chế diễu người khác. Khi họ khác mình về hình thức hoặc sở thích, phải biết cư xử có văn hóa đúng mực, tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình. Biết đấu tranh phê phán những việc làm sai trái. Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung II. Nội dung bài học bài học 1. Mục tiêu: Hs hiểu thế nào là tôn trọng người khác, ý nghĩa và cách rèn luyện đức tính tôn trọng người khác , cách rèn luyện tính tôn trọng người khác 2. Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm 3. Sản phẩm hoạt động -Phiếu học tập nhóm 4. Phương án kiểm tra đánh giá - Học sinh tự đánh giá - HS đánh giá lẫn nhau GV đánh giá 5. Tiến trình hoạt động Chuyển giao nhiệm vụ 1- Tôn trọng người khác - GV chia lớp thành 4 nhóm - Đánh giá đúng mức coi trọng danh - Phát phiếu học tập ghi 4câu hỏi dự phẩm giá và lợi ích của người 1. Em hiểu thế nào là tôn trọng người khác khác -Thể hiện lối sống có văn hóa của 2. Kể những biểu hiện tôn trọng mỗi người người khác ? 2. Biểu hiện 3. Tôn trọng người khác có ý nghĩa -Biết lắng nghe, cư xử lễ phép, biết như thế nào? thừa nhận và học hỏi những điểm 4. Cách rèn luyện đức tính tôn trọng mạnh của người khác, không xâm người khác? phạm tài sản, thư từ, nhật kí, sự riêng tư của người khác,tôn trọng sở thích * Học sinh tiếp nhận thói quen, điểm riêng của người khác * Thực hiện nhiệm vụ 3- ý nghĩa. * Báo cáo kết quả - Tôn trọng người khác thì mới nhận - Các nhóm báo cáo được sự tôn trọng của người khác với * Đánh giá kết quả mình GV nhận xét chốt kiến thức và ghi - Mọi người tôn trọng nhau thì xã hội bảng trở lên lành mạnh và trong sáng. 4- cách rèn luyện. - Tôn trọng người khác mọi lúc, mọi nơi cả trong cử chỉ, hành động và lời nói. Hoạt động 3 : Luyện tập III. Bài tập. 1. Mục tiêu: giúp hs củng cố lại kiến Bài tập 1. thức đã học Trả lời 2. Phương thức thực hiện: hoạt động - Các hành vi: (a), (i) là thế hiện sự cá nhân tôn trọng người khác vì những hành 3. Sản phẩm hoạt động: phiếu học vi đó thể hiện sự đánh giá đúng mức, tập coi trọng danh dự phẩm giá và lợi 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: ích của người khác, thể hiện lối sống - Học sinh tự đánh giá. có văn hóa. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Các hành vi: (b), (c), (d), (đ), (e), - Giáo viên đánh giá (g), (h), (k), (1), (m), (n), (o) đều thể 5. Tiến trình hoạt động hiện sự thiếu tôn trọng người khác. *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ 2. Em tán thành hay không tán - Giáo viên yêu cầu hs: thành với mỗi ý kiến dưới đây ?Vì ? làm bài tập a,b trong SGK vào sao? phiếu học tập a) Tôn trọng người khác là tự hạ - Học sinh tiếp nhận thấp mình ; *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc cá nhân b) Muốn người khác tôn trọng mình thì mình phải biết tôn trọng - Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý người khác ; và gải quyết khó khăn đối với Hs yếu kém c) Tôn trọng người khác là tự tôn - Dự kiến sản phẩm: trọng mình. Bài a: Trả lời Bài b Em không tán thành ý kiến (a), em Bài c đồng tình với ý kiến (b),(c). Bởi vì, *Báo cáo kết quả: tôn trọng người khác là như sự đánh - Gv gọi mỗi bài 1 bạn học sinh làm giá đúng mức, coi trọng danh dự, chưa đc hoàn thiện lên bảng dán kết phẩm giá của người khác chứ không quả làm bài tập của mình. phải hạ thấp mình. Có tôn trọng *Đánh giá kết quả người khác thì mới nhận được sự tôn - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh trọng của người khác đối với mình. giá Tôn trọng người khác là thể hiện của lối sông có văn hóa của mỗi người. - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng 3. (10-sgk) - Ở trường: + Đối với thầy cô giáo: lễ phép, nghe lời, kính trọng. + Đối với bạn bè: chan hòa, đoàn kết, thông cảm, chia sẻ và giúp đỡ lẫn nhau. - Ở nhà: + Đối với ông bà, cha mẹ: kính trọng, vâng lời. + Đối với anh chị em: nhường nhịn, yêu thương, quý mến - Ở nơi công cộng: + Tôn trọng nội quy nơi công cộng, không để người khác nhắc nhở hay bực minh. 4. Em hãy sưu tầm một vài câu ca dao, tục ngữ nói về sự tôn trọng người khác. - Lời nói không mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. - Khó mà biết lẽ, biết lời Biết ăn, biết ở, hơn người giàu sang. - Cười người chớ vội cười lâu Cười người hôm trước hôm sau người cười. Tục ngữ:- Kính già yêu trẻ. - Áo rách cốt cách người thương D. Hoạt động vận dụng 1. Mục tiêu: giúp hs vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống trong thực tiễn 2. Phương thức thực hiện: hoạt động , nhóm, sắm vai 3. Sản phẩm hoạt động: Tình huống sắm vai 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu hs :Dự kiến cách ứng xử của em trong tình huống sau: Ngày chủ nhật em ra chợ thì gặp cô giáo đã dạy em hồi lớp 1 - Học sinh tiếp nhận *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc theo nhóm - Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý các cách bày tỏ ý kiến - Dự kiến sản phẩm: Học sinh chào cô, hỏi thăm sức khỏe cô *Báo cáo kết quả: -Gv yêu cầu các nhóm lên thể hiện tình huống và cách ứng xử *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá E. Hoạt động tìm tòi mở rộng * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Sưu tầm những câu chuyện câu ca dao tục ngữ kể về những tấm gương tôn trọng người khác 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời. GDCD9 Ngày soạn: 19/09/2021 Tiết 2 Bài 2 TỰ CHỦ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức : HS hiểu được thế nào là tự chủ. - Nêu được biểu hiện của người có tính tự chủ. - Vì sao con người cần có tính tự chủ. 2. Kĩ năng : - Có khả năng làm chủ bản thân trong học tập, sinh hoạt. 3. Thái độ: - Có ý thức rèn luyện tính tự chủ. - HS biết tôn trọng người sống tự chủ, biết rè luyện tính tự chủ. 4. NL cần hướng tới: NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách nhiệm.... II. CHUẨN BỊ : GV:SGK, SGV, giấy khổ lớn, bút dạ, những tấm gương ví dụ về tính tự chủ HS: Đọc bài, chuẩn bị gấy bút...... III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học nêu vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi động B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp tác quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động luyện - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tập quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học theo nhóm cặp đôi - Kĩ thuật động não D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề. . E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi mở rộng quyết vấn đề - Dự án 2. Tổ chức các hoạt động A. HĐ khởi động 1. Mục tiêu: + HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống có liên quan tới nội dung bài học. + NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác... 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -Cách tiến hành ? Kể một câu truyện hay về một tấm guơng thể hiện tính tự chủ của những người xung quanh mà em biết( trình bày kết quả dự án chuẩn bị ở nhà ) *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Trao đổi - Giáo viên: quan sát - Dự kiến sản phẩm: SP HS thuyết trình( câu chuyện về chí công vô tư hoặc không chí công vô tư) *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên nêu vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Giới thiệu tấm gương thày giáo N.N.Ký là người tật nguyền nhưng đã vượt lên số phận làm chủ bản thân, số phận, cuộc sống, tương lai của mình. B.Hoạt động hình thành kiến thức - Mục tiêu: + HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học + NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác... + PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo... - Cách tiến hành Hoạt động của thày- trò Nội dung HĐ 1 : Tìm hiểu mục đặt vấn đề (9’) I. Đặt vấn đề 1. Mục tiêu: HS hiểu được tự chủ và ý nghĩa của tự chủ từ tinh huống giả định 1. Một người mẹ Hoạt động của thày- trò Nội dung 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm( cặp đôi) 3. Sản phẩm hoạt động - TB miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động 2. Chuyện của N *Chuyển giao nhiệm vụ GV: Học sinh đọc truyện “Một người mẹ” ? Nỗi bất hạnh nào đã đến với gia đình bà Tâm ? Bà Tâm đã làm gì trước nỗi bất hạnh to lớn của gia đình? ? Theo em bà Tâm là người như thế nào? Hs: Tự do phát biểu - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh : làm nhiệm vụ - Giáo viên quan sát - Dự kiến sản phẩm: HS dựa vào nội dung truyện để trả lời *Báo cáo kết quả Gv: Như vậy các em đã thấy bà Tâm làm chủ được tình cảm , hành vi của mình nên đã vượt qua được đau khổ sống có ích cho con và người khác. Gv: Trước khi chuyển sang phần hai các em hãy nghiên cứu tiếp truyện “Chuyện của N” ? N từ một học sinh ngoan ngoãn đi đến chỗ nghiện ngập và trộm cắp như thế nào? Vì sao như vậy? - Hs: Được gia đình cưng chiều Bạn bè xấu rủ rê Bỏ học thi trượt tốt nghiệp Buồn chán > nghiện ngập + trộm cắp. ? Cách ứng xử của bà Tâm và N khác nhau ở điểm nào? -Hs: + Bà Tâm: tự chủ, không bi quan, chán nản. Không tự chủ, thiếu tự tin, bản lĩnh. ? Nếu trong lớp em có bạn như N em sẽ ứng xử như thế nào? -Hs: Gần gũi, động viên, giúp đỡ. =>Gv: Trong cs con người luôn phải đối mặt với những khó khăn, thử thách thậm chí cả những cám dỗ. Nếu chúng ta có bản lĩnh, biết tự chủ thì chúng ta sẽ vượt qua tất cả để đạt tới thành công. Vậy chúng ta phải rèn luyện tính tự chủ như thế Hoạt động của thày- trò Nội dung nào?.... *Đánh giá, nhận xét - HS đánh giá nx - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học (17’) 1.Mục tiêu:HS hiểu được thế nào là tự chủ, biểu hiện và ý nghĩa, cách rèn luyện 2. Phương thức thực hiện: II. Nội dung bài học - Trải nghiệm 1. Tự chủ: - Hoạt động cặp đôi - Tự chủ: là làm chủ bản - Hoạt động chung cả lớp thân. 3. Sản phẩm hoạt động - Người biết tự chủ: là - TB miệng người làm chủ được suy 4. Phương án kiểm tra, đánh giá nghĩ, tình cảm, hành vi - Học sinh tự đánh giá. của mình trong mọi hoàn - Học sinh đánh giá lẫn nhau. cảnh - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động 2. Biểu hiện của tự chủ: *Chuyển giao nhiệm vụ - Thái độ: bình tĩnh, tự - Giáo viên yêu cầu tin. ? Thế nào là tự chủ? Cho ví dụ thể hiện tính tự chủ? - Hành động: biết tự điều ? Theo em tính tự chủ được thể hiện như thế nào? chỉnh hành vi của mình. ? Trái với biểu hiện của tính tử chủ là ntn? ? Tính tự chủ có ý nghĩa ntn? -Hs: Gặp bài toán khó trong giờ kiểm tra... Bị bạn nghi là ăn cắp tiền... Bạn rủ em đi chơi điện tử ăn tiền... ? Theo em tính tự chủ được thể hiện như thế nào? Gv: - Trước mọi sự việc: Bình tĩnh không chán nản, nóng nảy, vội vàng 3. Ý nghĩa : - Khi gặp khó khăn : không sợ hãi - Tính tự chủ giúp con - Trong cư xử: ôn tồn mềm mỏng , lịchsự người sống một cách Hs : Lấy nhiều biểu hiện khác nhau nữa. đúng đắn, cư xử có đạo ? Trái với biểu hiện của tính tử chủ là ntn? đức, có văn hoá. Hs: - Nổi nóng, to tiếng, cãi vã, gây gổ. - Giúp con người đứng - Sợ hãi, chán nản bị lôi kéo , dụ dỗ, lợi dụng. vững trước những trước - Có những hành vi tự phát như : văng tục, cư xử thô lỗ. những tình huống khó Gv: Tất cả những biểu hiện này chúng ta đều phải sửa chữa. khăn, những thử thách, ? Tính tự chủ có ý nghĩa ntn? cám dỗ. Gv : Đưa ra câu hỏi thảo luận nhóm : Liên hệ thực tế đời sống 4. Rèn luyện tính tự Hoạt động của thày- trò Nội dung hàng ngày về tính tự chủ (ở nhà, trường lớp, XH)? chủ. - Học sinh tiếp nhận - Tập suy nghĩ kĩ trước *Thực hiện nhiệm vụ khi hành động. - Học sinh: Thảo luận - Sau mỗi hành động, - Giáo viên: Quan sát, giúp đỡ việc làm cần xem lại thái - Dự kiến sản phẩm độ, lời nói, hành động của Hs:+ Nhà: đi học về mệt mỏi chưa nấu cơm... mình là đúng hay sai và + Trường: bạn rủ rê.. kịp thời rút kinh nghiệm, + Ngoài XH: Nhặt được của rơi, bị đâm xe......... sửa chữa. Gv: Tổng kết lại cách ứng xử đúng cho từng trường hợp. ? Như vậy các em đã có thể rút ra được cách rèn luyện tính tự chủ cho mình ntn? Gv: Cần rút kinh nghiệm và sửa chữa sau mỗi hành động của mình. *Báo cáo kết quả: TB miệng *Đánh giá kết quả - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, bs, chốt kt C. HĐ luyện tập 1. Mục tiêu: - Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về kiến thức bài học. - Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá, gv đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ GV: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1,2? - Học sinh tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :Thảo luận - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm: vở HT của HS Bài 1. Đáp án: Đồng ý với: a,b,d,e. Bài 2. Gải thích câu ca dao : “Dù ai nói ngả nói nghiêng Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân” - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức D. HĐ vận dụng 1. Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, thông tin truyền thông. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá, gv đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giải thích câu ca dao cuối bài (con người có quyết tâm thì dù người khác có ngăn trở cũng vẫn vững vàng, kiên định), liên hệ với bản thân về tự chủ( HS trải nghiệm với các tình huống giả định và đưa ra cách giải quết) - Tìm một số câu ca dao, tục ngữ nói về tự chủ. -lập kế hoạch rèn luyện của bản thân * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :cá nhân - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm: Vở HT của HS -Báo cáo kq: HS trình bày - HS nhận xét, bsung - GV nhận xét, bổ sung, chốt E. HĐ tìm tòi, mở rộng 1. Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, thông tin truyền thông. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá, gv đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ Tìm hiểu về những việc làm đân chủ và kỉ luật ở bài 3 - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ, báo cáo vào tuần sau Giáo án GDCD 6 Ngày soạn : 19/9/2021 Tiết 1 + 2 Bài 1: TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG GIA ĐÌNH, DÒNG HỌ I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Một số truyền thống của gia đình, dòng họ. - Ý nghĩa của truyền thống của gia đình, dòng họ. - Những việc làm cụ thể, phù hợp để giữ gìn và phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ. 2.Về năng lực: Học sinh được phát triển các năng lực: -Tự chủ và tự học:Tự giác học tập, lao động để giữ gìn và phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Lập kế hoạch giữ gìn và phát huy truyền thống của gia đình và dòng họ - Điều chỉnh hành vi: Có những việc làm cụ thể, phù hợp để giữ gìn và phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ. - Phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, thực hiện nhiệm vụ học tập và rèn luyện đạo đức phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân. - Yêu nước: Tự hào về truyền thống của gia đình, dòng họ. - Trách nhiệm: Hành động có trách nhiệm với chính mình, với truyền thống của gia đình, dòng họ, có trách nhiệm với đất nước. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu , màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh, video 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí, thông tin, clip. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Bài củ 2-Bài mới Hoạt động 1 - I. Khởi động a.Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới. b.Tổ chức thực hiện: HĐ GV-HS KIẾN THỨC CƠ BẢN GV chiếu video cho học sinh nghe bài hát “Ba -Bài hát thể hiện tình cảm, tình yêu thương ngọn nến lung linh ” Nhạc và lời Ngọc Lễ của các thành viên trong gia đình GĐ- GĐ HS thảo luận câu hỏi: VN 1. Nội dung bài hát nói về truyền thống nào của - Ôm ấp những ngày thơ, ấm áp trái tim dân tộc Việt Nam? cùng buồn, cùng vui, bên nhau suốt đời

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_3_nam_hoc_20.doc
Giáo án liên quan