Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 29 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 29 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GDCD 6
Ngày soạn: 3/4/2022
Tiết 28: TÔN TRỌNG SỰ THẬT
Luyện tập vận dụng
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Luôn nói thật với người thân, thầy cô, bạn bè và người có trách nhiệm.
- Không đồng tình với việc nói dối hoặc che giấu sự thật.
2. Về năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Bước đầu biết làm việc nhóm, theo lớp; giao tiếp
thân thiện, trung thực với các bạn trong nhóm, lớp trong việc thực hiện nhiệm vụ
học tập và sinh hoạt.
- Năng lực giải quyết vần đề và sáng tạo: Bước đầu biết vận dụng những điều đã
học để xử lí những vấn đề đơn giản hàng ngày, cùng bạn bè tham gia các hoạt
động cộng đồng nhằm góp phần lan tỏa sự trung thực, trách nhiệm và tôn trọng
sự thật.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực điều chỉnh hành vi:
+ Nhận biết được chuẩn mực đạo đức tôn trọng sự thật phù hợp với lứa tuổi, ý
nghĩa của chuẩn mực đó.
+ Đánh giá, phê phán được những hành vi chưa chuẩn mực trái với tôn trọng sự
thật, vi phạm đạo đức, chà đạp lên các giá trị đạo đức của con người với con người.
+ Tự giác thực hiện một cách đúng đắn những công việc của bản thân trong học
tập và cuộc sống.
- Năng lực phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện.
3. Về phẩm chất:
- Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm. Tôn trọng lẽ phải;
Nghiêm túc nhìn nhận những khuyết điểm của bản thân.
- Trách nhiệm: Không đổ lỗi cho người khác, có ý thức và tìm cách khắc phục
hậu quả do mình gây ra; thực hiện đúng nội quy nơi công cộng; chấp hành tốt
pháp luật, không tiếp tay cho kẻ xấu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh
ảnh
2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư
liệu báo chí, thông tin, clip.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động 1: Luyện tập
a. Mục tiêu:
-HS được luyện tập, củng cố kến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám
phá áp dụng kiến thức để làm bài tập.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: III. Luyện tập
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập Bài tập 1.
trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi,
phiếu bài tập và trò chơi ... Em đồng tình với ý
? Hoàn thành sơ đồ tư duy bài học. kiến: B. Luôn nói đúng
? Bài tập: GV cho học sinh làm bài tập sách giao khoa những điều có thật.
theo từng bài ứng với kĩ thuật động não (bài tập 1,3), Vì: nói những điều có
trò chơi đóng vai (bài tập 2), chia sẻ (bài tập 4) thật sẽ giúp chúng ta có
1. Em đồng tình hay không đồng tình với hành vị nào hướng giải quyết tốt đồng
đưới đây? Vì sao? thời chúng ta sẽ được mọi
A. Luôn đồng ý và nói theo số đông. người kính trọng.
B. Luôn nói đúng những điều có thật. Bài tập 2.
C. Luôn bảo vệ ý kiến và việc làm của minh. Em đồng ý với suy
D. Luôn phê phán những người không cùng quan điểm nghĩ của Linh. Vì đôi khi
với mình. không tôn trọng sự thật giúp
2. Sau khi học xong bài “Tôn trọng sự thật”, Linh cho chúng ta sống tích cực hơn là
rằng trong cuộc sóng không phải bao giờ cũng nên tôn điều nên làm. Ví dụ như một
trọng sự thật, cần tuỷ theo từng trường hợp mà ứng xử người bị ung thư sắp chết,
cho phù hợp. nhưng bác sĩ không nói ra sự
Em đồng ý hay không đồng Ý với suy nghĩ của Linh? thật để họ có niềm tin hơn
Vì sao? trong việc chữa trị...
3. Nếu một người bạn thân của em nói xấu, nói sai về Bài tập 3. Nếu một
một người khác, em sẽ lựa chọn phương án giải quyết người bạn thân của em nói
nào sau đây? Vì sao? xấu, nói sai về một người
A. Xa lánh, không chơi với bạn nữa. khác, em sẽ lựa chọn phương
B. Bỏ qua, cơi như không biết. án giải quyết:
C. Khuyên bạn nên nhận lỗi, sửa chữa và luôn nói rõ sự C. Khuyên bạn nên
thật. nhận lỗi, sửa chữa và luôn
D. Vẫn chơi với bạn, nhưng không tin bạn như trước nói rõ sự thật.
nữa. Vì: nếu nói không đúng
4. Em hãy kế lại một việc làm thể hiện tôn trọng sự thật sự thật sẽ mang lại tiếng xấu
hoặc không tôn trọng sự thật trong cuộc sống em biết. cho người kia dễ gây hiểu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập nhầm. Khi đã trót nói không
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn thành sơ đồ bài đúng sự thật thì phải nhận lỗi
học. và sửa chữa đề mọi người tin
tưởng mình.
- Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Bài tập 4. HS chia sẻ
Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội trải nghiệm của bản thân. dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ
thuật viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác.
- Với hoạt động trò chơi: HS nghe hướng dẫn, tham gia.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm,
trò chơi tích cực.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm.
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân,
nhóm của HS.
- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:
+ Kết quả làm việc của học sinh.
+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc.
Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống
- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung
bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông câu hỏi
hoạt động dự án ...
Nhóm 1: Xây dựng thông điệp về chủ để “Tôn trọng
sự thật”:
Mỗi nhóm xây dựng một thông điệp về chủ để “Tôn
trọng sự thật” và ghi ra giấy. Trưng bày, giới thiệu thông
điệp của các nhóm trước lớp. Bình chọn thông điệp hay
nhất.
Nhóm 2: Lập một hòm thư mở của lớp “Hòm thư nói
thật”:
Mỗi học sinh tự viết thư cho một bạn trong lớp về việc
mình đã nói dối bạn một lần nào đó. Bức thư có ghi tên
người nhận, nhưng không cần ghi tên người gửi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị.
Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội
dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm
tích cực.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS: Trình bày kết quả làm việc cá nhân.
+ Với hoạt động dự án: trao đổi, lắng nghe, nghiên cứu,
trình bày nếu còn thời gian
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-Yc hs nhận xét câu trả lời.
-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
Tổng kết bài học:
– Tổng kết những nội dung chính của bài học thông qua một số câu hỏi.
Qua tìm hiểu bài học các em cần nắm được:
Câu 1: Thế nào là tôn trọng sự thật? Tôn trọng sự thật được biểu hiện như thế nào
trong cuộc sống?
Câu 2: Vì sao phải tôn trọng sự thật? Cần rèn luyện như thế nào để có được những
phẩm chất đó?
– Hướng dẫn HS tự đánh giá sau bài học.
+ HS ghi chép và làm đầy đủ bài tập vào vở
+ Luôn nói thật với người thân, thầy cô, bạn bè và người có trách nhiệm.
+ Không đồng tình với việc nói dối hoặc che giấu sự thật.
+ Biết đấu tranh và bảo vệ sự thật.
GDCD 7
Ngày soạn: 3/4/2022
TIẾT 30 : ÔN TẬP HỌC KỲ II
I. Mục đích, yêu cầu
1. Kiến thức: - Biết được những kiến thức đã học về chuẩn mực đạo đức và pháp
luật.
- Hiểu được ý nghĩa của các chuẩn mực đạo đức và pháp luật đối với
sự phát triển của cá nhân và xã hội.
- Củng cố các kiến thức đã học từ bài 12 đến bài 18.
2. Năng lực:
- Năng lựng chung: Tự học, sáng tạo; giải quyết vấn đề; sáng tạo.
- Năng lực riêng: Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với
pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Tự chủ, tự tin.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học:
- Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy.
2. Học liệu:
- Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
- Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra tình huống
để dẫn dắt vào bài học.
b) Nội dung:
- GV cho HS chơi trò chơi xem tranh đoán tên bài học.
c) Sản phẩm:
- HS nhận xét.
d) Cách thức thực hiện:
- Giáo viên dán hình ảnh đã chuẩn bị sẵn lên bảng và gọi 2 – 3 nêu tên.
- Thực hiện nhiệm vụ:
- Báo cáo, thảo luận:
+ GV mời HS trả lời.
+ Học sinh khác xem, đánh giá, nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, bổ sung.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a) Mục đích:
- Giúp HS ôn lại nội dung từ bài 12-18.
b) Nội dung:
- GV cho HS đọc SGK và gọi HS hoàn thành kiến thức theo trình tự các
câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- HS ôn lại kiến thức đã học.
d) Cách thức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Giáo viên cho hs đọc nội và thảo luận nhóm hoàn thành PHT sau: Chủ Trách nhiệm công
Tên chủ đề Khái niệm Ý nghĩa
đề dân
13 Quyền - Quyền bảo vệ: Trẻ em có Điều 59, 61, 65, Trẻ em:
được giáo quyền được khai sinh, có 71 hiến pháp 92 + Gia đình
dục, bảo vệ quốc tịch, được bảo vệ tính + Nhà trường
và chăm sóc mạng, tài sản - Ngoài xã hội
của trẻ em - Quyền chăm sóc: trẻ em
Việt Nam được chăm sóc, nuôi dưỡng
để phát triển
- Quyền giáo dục: trẻ em có
quyền được học tập
14 Bảo vệ môi - Môi trường: là toàn bộ Vai trò của môi - Thực hiện quy định
trường và những điều kiện tự nhiên trường và TNTN pháp luật về bảo vệ
tài nguyên - TNTN: là những của cải vc đối với con môi trường và TNTN.
thiên nhiên sẵn có trong tự nhiên người - Tiết kiệm TNTN
- Bảo vệ môi trường, TNTN: - Phê phán các hành
giữ cho môi trường trong vi làm ô nhiễm môi
lành, sạch đẹp trường và suy kiệt
TNTN
15 Bảo vệ di - DSVH vật thể: sp tinh thần - Là tài sản, là
sản văn hoá có gt lịch sử, văn hóa cảnh đẹp của đất
- HSVH phi vật thể: sp tinh nước.
thần có gt lịch sử, văn hóa - Thể hiện truyền
- DLTC: cảnh quan thiên thống dân tộc,
nhiên... công đức và kinh
- DTLS : công trình xây nghiệm của cha
dựng, địa điểm.. ông.
- Phát triển nền văn
hoá Việt Nam
17, Nhà nước - Nhà nước ta là nhà nước - Chức năng, - Quyền: Làm chủ
18 cộng hoà xã của dân, do dân, vì dân. Do nhiệm vụ của + Giám sát
hội chủ Đảng CSVN lãnh đạo. chính phủ, quốc + Góp ý kiến
nghĩa Việt - Bộ máy nhà nước chia làm hội, HĐND, - Nghĩa vụ:+ Thực
Nam 4 cấp và 4 hệ thống cơ quan UBND hiện pháp lệnh
- HĐND do nhân dân bầu ra + Bảo vệ cơ quan
- UBND do HĐND bầu ra nhà nước
+ Giúp đỡ cán bộ
nhà nước thi hành
công vụ.
- Tôn trọng, bảo vệ
cơ quan nhà nước.
- Nghiêm chỉnh chấp
hành quy định của
pháp luật của chính
quyền địa phương.
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS đọc nội dung SGK và hoàn thành PHT.
- Báo cáo, thảo luận:
+ Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét và đặt câu hỏi phản biện (nếu
cần).
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục đích:
- Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, thực hiện
nhiệm vụ, giải quyết các tình huống học tập.
b) Nội dung:
GV cho HS giải quyết tình huống liên quan đến nội dung kiến thức
đã học.
c) Sản phẩm:
HS xử lý tình huống, nêu ra quan điểm cá nhân.
d) Cách thức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Sắm vai diễn tình huống: các bạn trong lớp ăn quà rồi xả rác ra lớp học.
2. Yêu cầu học sinh cho biết những hành vi nào sau đây cần phê phán:
a) Nói năng thiếu văn hoá khi đi lễ chùa.
c) Tuân theo quy định của nhà chùa về thời gian, tác phong và hành vi khi
đi lễ.
d) Vào bệnh viện hút thuốc lá.
e) Nghe giảng đạo một cách chăm chú.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận chung để trả lời.
- Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức
trọng tâm.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục đích:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để
giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và cảm nhận của chính học sinh.
b) Nội dung:
- Giao bài tập cho học sinh.
c) Sản phẩm:
Học và nắm vững các kiến thức đã học từ bài 12.
d) Cách thức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Em sẽ làm gì khi nhìn thấy các bạn bẻ cành cây, ngắt hoa trong trường?
2. Kể những việc làm của em góp phần bảo vệ di sản văn hóa?
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện việc học tập.
- Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét.
GDCD 8
Ngày soạn: 3/4/2022
Tiết 26 CHỦ ĐỀ: QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN
VÀ NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG TÀI SẢN
I. Mục tiêu 1. Kiến thức:
-Biết phối hợp với mọi người và các tổ chức xã hội trong việc bảo vệ
tài sản của nhà nước, lợi ích công cộng, tài sản của công dân.
- GDQP: Tôn trọng tài sản của người khác và lợi ích công cộng cũng
là một nghĩa vụ bảo vệ ANTT của công dân.
2. Năng lực
- NL chung :NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề.,năng lực sáng
tạo ,năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp,năng lực sử dụng ngôn ngữ,...
- NL chuyên biệt :
+ Tự nhận thức, điều chỉnh hành vi phù hợp với chuẩn mực và đâọ
đức xã hội.
+ Tư chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân đối với đất
nước.
+ Giải quyết vấn đề đạo đức, pháp luật , chính trị ,xã hội
3. Phẩm chất: Trung thực, yêu nước, trách nhiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học:
- Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập.
2. Học liệu:
- Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa.
III. Tiến trình dạy học
3. Hoạt động 1: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, bài tập
trong SGK.
b) Nội dung:
GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK.
c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân
và kiến thức vừa học.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập.
- Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của
cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học.
4. Hoạt động 2: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để
giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh.
b) Nội dung: - Học sinh xử lý tình huống do GV đặt ra để thể hiện quan điểm ý
kiến cá nhân.
c) Sản phẩm:
- Học sinh sẽ suy nghĩ và nêu ý kiến cá nhân để xử lý tình huống. Qua đó
giáo viên có thể phát hiện và kịp thời uốn nắn suy nghĩ, quan điểm đúng PL cho
HS.
d) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên trình chiếu tình huống sau cho cả lớp
cùng xem:
Giờ ra chơi, có rất nhiều bạn chạy nhảy trên bàn ghế của lớp học; một số
bạn lại hay viết bậy lên tường,
a/ Em nhận xét như thế nào về hành vi đó của các bạn?
b/ Nếu chứng kiến những hành vi đó em sẽ làm gì?
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ và nêu ý kiến cá nhân.
- Báo cáo, thảo luận: HS nhận xét và góp ý cho nhau.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và kết luận.
+ Một số bạn nhảy lên bàn ghế để nghịch, vẽ, viết bậy ra bàn, là những
hành vi phá hoại toàn sản công cộng, là hành động đáng bị lên án, phê phán.
+ Em sẽ khuyên các bạn nên dừng lại ngay những hành vi, hành động phá
hoại hành động tài sản chung của lớp không chỉ ảnh hưởng đến cơ sở vật chất của
tập thể mà đó còn là biểu hiện đánh giá ý thức của các bạn.
GV: Cần phải biết tôn trọng, bảo vệ TS người khác, TSNN và lợi ích công
cộng như chính tài sản quý báu của mình.
3. Hoạt động 3: Kiểm tra
a) Mục tiêu:
- Khảo sát, đánh giá lại mức độ tiếp nhận kiến thức của HS.
b) Nội dung:
- GV cho HS làm bài kiểm tra giấy trong 10 phút để kiểm tra lại kiến thức
và đánh giá khả năng tiếp nhận bài học của HS.
c) Sản phẩm:
- HS làm tốt bài kiểm tra giấy.
d) Tổ chức thực hiện:
Các Hoạt động của GV Hoạt
bước động của
tiến HS
hành
Chuy Giáo viên yêu cầu HS nghiêm túc làm bài kiểm tra. + Học sinh
ển TH 1: Em hãy kể tên một số tài sản nhà nước và lợi ích công cộng nhận nhiệm
giao mà em biết? Từ đó, em hãy cho biết nghĩa vụ của công dân trong vụ học tập.
nhiệm việc tôn trọng, bảo vệ TSNN và lợi ích công cộng?
vụ TH 2: Linh mượn xe đạp của Liên để đi ra thị trấn. Khi mượn, Linh + Nghiêm
nói sẽ trả lại cho Liên sau 3 giờ. Khoảng gần 3 giời sau, Linh về túc làm bài.
đến gần nhà thì gặp Hằng và Hằng đã hỏi mượn chiếc xe này. Linh
ngập ngừng vì chiếc xe này không phải của mình, liệu mình có cho mượn lại không. Thấy Linh do dự, Hằng nói: "Cậu đã mượn xe của
Liên thì cậu có toàn quyền quyết định cho tớ mượn lại chứ; pháp
luật cũng quy định vậy mà".
Câu 1) Trong trường hợp này Linh có quyền quyết định cho Hằng
mượn xe của Liên không?
Câu 2) Theo em, khi mượn xe của Liên, Linh có quyền và nghĩa vụ
gì?
Thực Giáo viên theo dõi Học sinh
hiện - Quan sát theo dõi học sinh. thực hiện
nhiệm nhiệm vụ
vụ - Làm bài.
Báo Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Hoàn
cáo và - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ của nhóm để trìnquan sát và kiểm thành bài
thảo tra thời gian. kiểm tra.
luận
Kết Giáo viên nhận xét - Nghe và
luận Câu YÊU CẦU ĐIỂM rút kinh
và Em hãy kể tên một số tài sản nhà nước và lợi ích nghiệm
nhận công cộng ở địa phương à em biết? Theo em, nghĩa (nếu cần).
định vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công
cộng của công dân thể hiện như thế nào ?
- HS kể tên một số tài sản nhà nước và lợi 2
1 ích công: Đất đai, sông hồ; nguồn nước; tài ĐIỂM
nguyên trong lòng đất; khu du lịch; bệnh viện,
trường học, nhà văn hóa...
- Nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà 3
nước và lợi ích công cộng của công dân: ĐIỂM
+ Có ý thức bảo vệ tài sản Nhà nước.
+ Bảo vệ lợi ích công cộng.
+ Chống lãng phí, tham ô, tham nhũng.
+ Tiết kiệm.
+ Tuyên truyền giáo dục, thực hiện quy định
của pháp luật về bảo vệ tài sản Nhà nước và lợi
ích công cộng.
+ Đấu tranh với hành vi xâm phạm tài sản Nhà
nước.
1/ Linh không có quyền cho Hằng mượn xe 3
đạp của Liên, vì Linh không phải là chủ sở hữu ĐIỂM
2 của chiếc xe đạ này nên chỉ có quyền sử dụng
mà không có quyền cho người khác mượn
(không có quyền định đoạt)
2/ Khi mượn xe của Liên, Linh có quyền trả xe 2
đúng thời gian, trả đúng người. ĐIỂM
GDCD 9
Ngày soạn:27/03/2022
Tiết 26,27: CHỦ ĐỀ: PHẨM CHẤT CON NGƯỜI TRONG BỐI CẢNH
TOÀN CẦU
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức - Học sinh có thể tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về kết quả
công việc. Học tập những tấm gương làm việc có năng suất chất lượng hiệu quả.
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
b. Năng lực đặc thù:
- HS có thể tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về công việc.
- Học tập những tấm gương làm việc có năng suất chất lượng.
- Vận dụng vào học tập và hoạt động xã hội khác.
3.Về phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương.
- Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh.
- Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn.
- Trách nhiệm: HS có ý thức tự rèn luyện để có thể làm việc ó năng suất. Ủng hộ,
tôn trọng thành quả lao động của gia đình và mọi người.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Thiết bị dạy học:
- Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập.
2. Học liệu:
- Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa.
III. Tiến trình dạy học
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, bài tập
trong SGK.
b) Nội dung:
GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK.
c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân
và kiến thức vừa học.
Bài 1: (SGK trang 33)
- Hs thảo luận bài tập 1/sgk29-30.
+Hành vi b,đ,e,h thể hiện tính năng động, sáng tạo.
+Hành vi: a,c,d,g không thể hiện tính năng động, sáng tạo.
Bài 2: (SGK trang 30)
- Tán thành: d, e.
- Không tán thành: a, b, c, đ.
Bài 3: (SGK trang 30)
- Hành vi thể hiện năng động, sáng tạo: b, c, d.
Bài 6: (SGK trang 31)
VD:
HS A: Gặp khó khăn: Kèm môn ngữ văn, toán. - Cần sự giúp đỡ của các bạn giỏi văn, toán cụ thể phương pháp học tập của
bạn; Sự giúp đỡ của cô giáo.
- Nhờ sự giúp đỡ đó mà em đã học khá .
Bài 7: (SGK trang 31)
- Cái khó ló cái khôn.
- Học một biết 10.
- Miệng nói tay làm.
- Siêng làm thì có, siêng học thì hay.
a. Bài 1: (SGK trang 33)
- Những hành vi làm việc năng suất, chất lượng, hiệu quả: c, đ, e.
- Không năng suất, chất lượng, hiệu quả: a, b, d.
b. Bài 2: (SGK trang 33)
- Ngày nay XH chúng ta không chỉ có nhu cầu về số lượng sản phẩm mà
điều quan trọng là chất lượng của nó phải được nâng cao (hình thức đẹp, độ tin
cậy cao, công dụng tốt .) Đó chính là tính hiệu quả của công việc.
- Hậu quả: Gây tác hại xấu cho con người, môi trường, XH.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập.
- Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của
cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để
giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh.
b) Nội dung:
- Học sinh xử lý tình huống do GV đặt ra để thể hiện quan điểm ý
kiến cá nhân.
c) Sản phẩm:
Kính thưa quý thầy cô giáo, thưa các bạn học sinh!
Có lẽ, không ít các bạn học sinh đang ngồi đây đã từng được biết về nhà
bác học Ê-đi- xơn. Vào năm 12 tuổi, ông đã phải thôi học, đi làm kiếm tiền lo cho
sinh hoạt gia đình. Lúc biết mẹ mình bị đau ruột thừa cấp tính, mà ở trong nhà thì
quá tối, không thể tiến hành ca mổ. Ông đã suy nghĩ và tìm ra cách thực hiện một
ý tưởng. Và nhờ có đủ ánh sáng, mẹ của ông đã được cứu sống. Như vậy, có thể
thấy, nhờ sự năng động, sáng tạo của mình, nhà bác học Ê-đi-xơn đã sáng chế,
phát minh ra các công cụ có giá trị, phục vụ cho đời sống. Và ngày nay, sự năng
động, sáng tạo cũng là một trong những phẩm chất không thể thiếu của mỗi người,
đặc biệt là học sinh chúng ta – những người trẻ trong thời đại công nghệ.
Vậy năng động, sáng tạo là gì? Thế nào là người năng động, sáng tạo? Năng
động là sống tích cực, chủ động, dám nghĩ và dám làm trong mọi việc. Còn sáng
tạo là say mê nghiên cứu, tìm tòi để tạo ra những giá trị mới về vật chất, tinh thần
hoặc tìm ra cái mới, cách giải quyết mới mà không bị gò bó phụ thuộc vào những cái đã có. Như thế, có thể thấy năng động là cơ sở để sáng tạo và sáng tạo chính
là động lực để sống năng động. Những người năng động là người luôn mạnh mẽ,
quyết đoán trong mọi việc làm. Họ không chờ đợi may mắn mà luôn tự mình tìm
kiếm cơ hội, lập kế hoạch thực hiện những mục tiêu của mình trong học tập và
trong cuộc sống. Năng động trong tư duy sẽ tạo nên tính sáng tạo. Những người
có tính sáng tạo, họ không tự bằng lòng với cái đã có sẵn, không bắt chước hoàn
toàn cách làm đã có mà luôn say mê tìm tòi và phát hiện. Từ đó, họ có thể linh
hoạt xử lí các tình huống, tìm ra cách làm mới, sản phẩm mới, độc đáo và đạt hiệu
quả cao.
Thưa các bạn!
Tại sao con người lại cần phải năng động, sáng tạo? Như chúng ta biết, thế
giới hiện đại luôn không ngừng biến đổi và phát triển, đòi hỏi mỗi chúng ta đều
phải thích ứng, thay đổi. Vậy nếu chúng ta cứ mãi đi theo lối mòn cũ, cứ giẫm
chân tại chỗ thì chẳng những đánh mất đi những cơ hội của bản thân mà còn kéo
lùi sự phát triển của nền văn minh nhân loại. Thử hỏi, nếu không có sự năng động
và sáng tạo thì liệu Ê-đi-xơn, Picasso, có ghi được tên tuổi mình vào lịch sử
nhân loại, chúng ta có thể được chiêm ngưỡng những kiệt tác nghệ thuật, được sử
dụng những đồ vật, ứng dụng tiện ích hay không? Không có sự năng động, sáng
tạo liệu loài người có tạo ra được những công cụ lao động ngày càng hữu hiệu để
thay thế, giải phóng sức lao động của mình hay không? Không có sự năng động,
sáng tạo, liệu nhân loại có đạt được đến trình độ văn minh như hiện nay không?
Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển như vũ bão hiện nay, muốn thành
công trong học tập và trong cuộc sống nhất định phải năng động, sáng tạo.
d) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Cùng chia sẻ: Kể một việc làm của em ở gia đình thể hiện năng động,
sáng tạo?
2. NGƯỜI HÙNG BIỆN TÀI BA: Thuyết trình về chủ đề “Năng động,
sáng tạo”.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ và nêu ý kiến cá nhân.
- Báo cáo, thảo luận: HS nhận xét và góp ý cho nhau.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và kết luận. Năng động, sáng tạo
là một đức tính tốt đẹp của mọi người trong cuộc sống, học tập, lao động trong sự
nghiệp xây dựng bảo vệ tổ quốc. Đức tính đó giúp chúng ta vượt qua ràng buộc
của hoàn cảnh, vươn lên làm chủ cuộc sống, bản thân. HS cần học hỏi phát huy
tính năng động, sáng tạo như lời Bác Hồ đã dạy: “Phải nêu cao tác phong độc lập,
suy nghĩ, đối với bất kì vấn đề gì đều phải đặt câu hỏi: “Vì sao”, đều phải suy nghĩ
kĩ càng.
Ngày soạn:3/4/2022
CỘNG ĐỒNG QUANH EM
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nhận biết được mối quan hệ gắn bỏ qua lại giữa nhà trường và các tổ ch đoàn
thể trong cộng đồng.
- Biết được ý nghĩa của sự kết nối với cộng đồng xung quanh.
2. Về năng lực HS được phát triển các năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động; kiên trì thực hiện mục tiêu học tập - Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động cùng
bạn bè tham gia giải quyết nhiệm vụ học tập; thiết lập mối quan hệ tốt đẹp với
các thành viên trong cộng đồng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định, lựa chọn hoạt động để xây dựng
Dự án vì cộng đồng.
- Thích ứng với cuộc sống: Vận dụng kiến thức, hiểu biết để giải quyết tình
huống phát sinh trong quá trình làm việc nhóm, trong giải quyết các tình huống
mới; kiên trì vượt qua khó khăn khi thực hiện việc tuyên truyền để cộng đồng
người thân cùng tham gia thực hiện và ủng hộ Dự án vì cộng đồng.
- Tổ chức và thiết kế hoạt động: Xây dựng Dự án vì cộng đồng.
3. Về phẩm chất
- Trách nhiệm: Tích cực hoàn thành nhiệm vụ học tập, lao động; quan tâm đến
các công việc của cộng đồng; tích cực tham gia hoạt động tập thể, hoạt động
phục vụ cộng đồng.
- Chăm chỉ: Cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt.
- Nhân ái: Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động vì cộng đồng.
- Trung thực: Tôn trọng lẽ phải, bảo vệ lẽ phải trước mọi người, khách quan
công bằng trong nhận thức, ứng xử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- Giấy A0, A4, bút chì, bút màu, màu vẽ.
- GV chuẩn bị các phiếu “Nếu..” (khoảng 10 đến 15 phiếu) ghi các tình huống
giả định về những hoạt động thực hiện trong cộng đồng (Ví dụ như: ủng hộ
đồng bào lũ lụt, giúp đỡ bà mẹ Việt Nam anh hùng, quyên góp sách vở cho trẻ
em nghèo,...).
2. Đối với HS
- SGK, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 27: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
1. Tìm hiểu cộng đồng quanh em
2. Tham gia các hoạt động cộng đồng
Hoạt động 1: Tìm hiểu cộng đồng quanh em
a. Mục tiêu:
- HS tìm hiểu về vai trò, chức năng của các tổ chức xã hội trong cộng đồng.
- Ý thức được vai trò, trách nhiệm của mình đối với các vấn đề của cộng đồng.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nếu... thì”. c. Sản phẩm: Kết quả trò chơi.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Tìm hiểu cộng đồng quanh
tập em
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nếu... - Trong cộng đồng xung quanh
thì”. chúng ta có rất nhiều tổ chức
- Mỗi HS lên bốc một phiếu “Nếu...” và đọc xã hội. Mỗi tổ chức ấy lại có
to lên, các bạn khác phải hoàn thiện vế quyền hạn, chức trách, nhiệm
“thì...” sao cho thành một câu hoàn chỉnh, vụ khác nhau. Tìm hiểu về
có ý nghĩa và đúng với thực tế. cộng đồng và các tổ chức trong
cộng đồng sẽ giúp chúng ta dễ
Ví dụ: HS bốc được phiếu “Nếu bạn muốn dàng, thuận lợi hơn khi tham
ủng hộ đồng bào bị lũ lụt..”, các bạn khác gia các hoạt động cộng đồng.
trong lớp sẽ phải nhanh chóng hoàn thiện vế
sau, ví dụ: “thì bạn gặp Hội chữ thập đỏ”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thảo luận trong vòng 5 phút.
- GV quan sát HS thảo luận, hỗ trợ HS khi
cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Các đội tham gia trò chơi.
- GV hỗ trợ trong quá trình tham gia trò
chơi.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 2: Tham gia các hoạt động cộng đồng
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được vai trò và trách nhiệm của mình với cộng đồng.
b. Nội dung: GV hướng dẫn, HS thảo luận đưa ra vai trò và trách nhiệm của
mình với cộng đồng.
c. Sản phẩm: vai trò và trách nhiệm của mình với cộng đồng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Tham gia các hoạt động
tập cộng đồng
- GV chia HS thành 2 nhóm. - Mặc dù đang là HS lớp 6
- GV giao chủ đề tranh luận cho 2 nhóm: nhưng các em hoàn toàn có thể
“HS lớp 6 có đủ khả năng tham gia các hoạt tham gia các hoạt động trong
động cộng đồng.”. cộng đồng. Điều quan trọng là
các em biết lựa chọn những
- GV cho đại diện nhóm bốc thăm phương hoạt động phù hợp với sức
án của nhóm mình: Một nhóm đưa ra ý kiến khoẻ, năng lực và thời gian cá
“Đồng ý”, một nhóm “Không đồng ý”. Cả nhân.
hai nhóm phải giải thích tại sao mình đưa ra
ý kiến như vậy.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các thành viên trong nhóm thảo luận, bàn
bạc, thống nhất ý kiến trong khoảng 5 đến 7
phút.
- GV quan sát HS thảo luận, hỗ trợ HS khi
cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện các nhóm đưa ra lí lẽ để bảo vệ
quan điểm của nhóm mình
- GV và HS của các nhóm khác có thể đặt
câu hỏi cho nhóm trình bày
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, kết luận.
TIẾT 27: SINH HOẠT LỚP
Em và cộng đồng
a. Mục tiêu:
- HS chia sẻ một hoạt động vì cộng đồng tại địa phương
- Chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ của mình về hoạt động ấy.
b. Nội dung: GV hướng dẫn, HS thảo luận đưa ra những việc làm vì cộng đồng
và nêu cảm xúc, suy nghĩ thì thực hiện việc làm đó.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- GV tổ chức cho HS phân tích một câu chuyện/hành động vì cộng đồng, chỉ ra:
Vấn đề của cộng đồng là gì? Mọi người đã làm gì để hỗ trợ xây dựng cộng
đồng? Nếu là em, em sẽ làm gì? Cảm nghĩ của em sau khi nghe xong câu chuyện
ấy?
- GV cho HS tìm hiểu và chia sẻ về một hoạt động vì cộng đồng tại địa phương
nơi em sinh sống. Làm rõ các nội dung sau:
+Tên hoạt động;
+ Mục tiêu của hoạt động:
+ Nội dung hoạt động:
+ Kết quả của hoạt động:
+Những việc em có thể tham gia trong hoạt động.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS chia sẻ trước lớp về những việc làm vì cộng đồng và chia sẻ cảm xúc khi
thực hiện những việc làm đó.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét sự tích cực, tinh thần, thái độ của HS trong hoạt động vừa rồi.
- GV kết luận: Có rất nhiều hoạt động vì cộng đồng đã, đang và sẽ được
thực hiện. Mỗi chúng ta có thể đóng góp một phần công sức nhỏ bé vào những
hoạt động ấy. Đó là thể hiện trách nhiệm của chúng ta với cộng đồng.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_29_nam_hoc_2.docx



