Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 28 - Năm học 2029-2021

doc16 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 04/08/2025 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 28 - Năm học 2029-2021, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GDCD 6 Ngày soạn : 28/3/2021 Tiết 27 Bài 15: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP (Tiết 1) A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: HS hiểu ý nghĩa của việc học tập, hiểu nội dung và nghĩa vụ học tập của công dân. - Thấy được sự quan tâm của nhà nước và xã hội đối với quyền lợi học tập của công dân. 2. Kỹ năng (TĐ): - Tự giác, phấn đấu đạt kết quả cao trong học tập. 3. Thái độ (KN): - Thực hiện đúng những quy định nhiệm vụ học tập của bản thân. - Siêng năng, cố gắng cải tiến phương pháp học tập để đạt kết quả tốt. B. Phương pháp: - Giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm. C. Chuẩn bị: 1. GV: Tranh, hiến pháp 1992, luật PCGD, luật GD, Công ước LHQ về quyền trẻ em. 2. HS: Nghiên cứu bài học. D. Tiến trình bài dạy: I. Ổn định tổ chức II. Kiểm tra bài cũ GV: Đưa ra 3 bức ảnh vi phạm luật GTĐB, 1HS nhận xét. - Đưa ra 4 loại biển báo, mỗi loại có 2 bên tách rời, để lẫn lộn, 1HS phân loại, gọi tên. GV: Nhận xét, đánh giá, ghi điểm. III. Bài mới: Hoạt động 1 : Giới thiệu bài. GV: Giới thiệu tranh “Bác Hồ đến tham lớp bình dân học vụ” Giới thiệu bức thư Bác Hồ gửi HS nhân ngày khai trương đầu tiên. Tranh các cấp lãnh đạo cao cấp về thăm trường TH Trưng Vương Hà Nội. Tranh bài 16 GDCD 6 do Công ty TBGDI sản xuất. GV: ? Em có biết vì sao Đảng và nhà nước lại rất quan tâm đến việc học tập của công dân không? (Vì đó là nghĩa vụ và quyền lợi và nghĩa vụ phải thực hiện của mỗi công dân Việt Nam đặc biệt là đối với TE đang trong độ tuổi đi học). GV: Để hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ học tập chúng ta học bài hôm nay. GV: Ghi đề. Hoạt động 2 ( ): Khai thác nội dung truyện giúp HS hiểu thế nào là quyền học tập và ý nghĩa của việc học tập. HS: Đọc truyện “Quyền học tập của trẻ em ở huyện đảo Cô Tô” GV:? Cuộc sống ở huyện đảo Cô Tô - Trước đây TE Cô Tô không có điều trước đây ntn? kiện đi học. ? Điều đặc biệt trong sự đổi thay ở - Hiện nay được Đảng và nhà nước đảo Cô Tô ngày nay là gì? tạo điều kiện, được sự ủng hộ của ? Gia đình, nhà trường và xã hội đã các ban ngành, các thầy giáo, cô làm gì để tất cả trẻ em Cô Tô được giáo, nhân dân tạo điều kiện, Cô Tô đến trường học tập? đã hoàn thành chỉ tiêu CMC và HS: Trả lời. PCGD TH. GV: Nhận xét. HS: Thảo luận nhóm. 1. ý nghĩa của việc học tập. N1: Theo em, vì sao chúng ta phải - Học tập là vô cùng quan trọng. học tập? - TE có quyền học tập. N2: Học tập để làm gì? - Gia đình, nhà trường, XH tạo mọi N3: Nếu không được học tập sẽ bị điều kiện để cho TE được học tập. thiệt thòi ntn? - Nhờ học tập chúng ta mới tiến bộ HS: Trả lời theo nhóm. và trở thành người có ích. Cả lớp nhận xét. GV nhận xét, chốt lại nội dung bài học. Hoạt động 3 ( ): Tìm hiểu những quy 2. Quy định của PL. định của PL về quyền và nghĩa vụ * Quyền học tập: Mọi công dân có học tập. thể học không hạn chế, từ bậc giáo GV: Giới thiệu những quy định của dục tiểu học sau đại học; học bất PL: kì ngành, nghề nào thích hợp với bản + Hiến pháp 1992 (Điều 59). thân; học bằng nhiều hình thức; học + Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục suốt đời. TE (Điều 10). * Nghĩa vụ: TE từ 6 14 tuổi bắt + Luật PCGD(điều 9). buộc phải hoàn thành GDTH. Giải thích các điều luật - Gia đình có trách nhiệm tạo điều + Công ước LHQ về quyền TE (điều kiện cho con em hoàn thành nghĩa vụ 29). học tập của mình. ? Quyền và nghĩa vụ học tập của công dan được thể hiện ntn? HS: Trả lời. GV: Chốt ý chính. Hoạt động 4 ( ) Luyện tập GV: Đưa tình huống. TH2: ở lớp 6 nọ, An và Khoa tranh TH1: Bạn An là 1HS giỏi lớp 5 của luận với nhau về quyền học tập. trường X bỗng dưng không thấy đi An nói: Học tập là quyền của mình học nữa. Cô giáo CN đến nhà thì thì mình học cũng được mà không thấy mẹ kế của bạn đang đánh bạn và cũng được, không ai bắt được mình. nguyền rủa bạn thậm tệ. Khi cô giáo Khoa nói: Tớ chẳng muốn học ở lớp hỏi lý do không cho bạn đi học thì này tí nào vì toàn các bạn nghèo, quê được biết nhà bạn đang rất thiếu ơi là quê. Chúng nó lẽ ra không được người phụ bán hàng. đi học mới đúng. Em hãy nhận xét sự việc trên. Em nghĩ gì về suy nghĩ của An và Nếu em là bạn của An em sẽ làm gì Khoa? ý kiến của em về việc học là giúp An để để bạn được đi học? gì? HS: Thảo luận nhóm. - Trách nhiệm của nhà nước: Tạo Giải quyết tình huống. điều kiện cho các em học hành: Mở GV: Em có biết nhờ đâu mà những mang hệ thống trường lớp, miễn học TE nghèo lại có điều kiện đi học phí cho HS TH, giúp đỡ TE khó không? khăn.... HS trả lời. GV chốt lại nội dung cần nắm. IV. Củng cố : HS đọc phần “Nội dung bài học” GV: TE cũng như mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ họctập. Nhà nước,gia đình, xã hội luôn tạo điều kiện để chúng ta có được điều kiện học tập tốt. Vì vậy chúng ta cần cố gắng học tập tốt. V. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài, làm bài tập a, b, c GDCD 7 Ngày soạn : 28/3/2021 Tiết 27 Tiết 26: KIỂM TRA GIỮA KÌ I. MỤC ĐÍCH ĐỀ KIỂM TRA - Nhằm kiểm tra nhận thức của học sinh về kiến thức, kĩ năng, thái độ từ bài 12 đến bài 15 trong học kì II lớp 7 II. MỤC TIÊU KIỂM TRA. 1. Kiến thức: Kể được tên một số di sản văn hóa ở nước ta Nêu được ý nghĩa của sống và làm việc có kế hoạch. Nêu được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường Kể được tên một số di sản văn hóa ở nước ta. 2. Kĩ năng: Nhận biết được các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ di sản văn hóa 3. Thái độ: - Không đồng tình với việc làm vi vi phạm pháp luật về bảo vệ di sản văn hóa III. NHỮNG NĂNG LỰC MÀ ĐỀ KIỂM TRA HƯỚNG TỚI ĐÁNH GIÁ. Những năng lực có thể hướng tới đánh giá trong đề kiểm tra: năng lực tư duy phê phán, năng lực giải quyết vấn đề. IV. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan. Cấp Nhận biết Vận dụng độ ( Mô tả yêu cầu Thông hiểu ( Mô tả yêu cầu cần đạt) cần đạt) ( Mô tả yêu Cấp độ thấp Cấp độ cao Cộng cầu cần đạt) TNKQ TL TNK TL TNK TL TNK TL Tên Q Q Q chủ đề 1.Số Nêu được ng ý nghĩa và của sống làm và làm việc việc có kế có kế hoạch. hoạc h Số 1 1 câu 1 1đ Số 10% 10% điểm Tỉ lệ % 2. Nhận biết Quyề được các n hành vi vi được phạm bảo quyền trẻ vệ, em chă - Nêu m được bổn sóc phận của và trẻ em giáo trong gia dục đình, nhà của trường và trẻ xã hội em Việt Nam Số 1 1 câu 1 1đ Số 10% 10% điểm Tỉ lệ % 3. Nêu Bảo được vệ nguyê môi n nhân trườ gây ô ng nhiễm và môi TNT trường N Số 1 1 câu 3 3đ Số 30% 30% điểm Tỉ lệ % 4. Kể Nhận Bảo được biết vệ di tên được sản một số các văn di sản hành hóa văn vi vi hóa ở phạm nước pháp ta luật về bảo vệ di sản văn hóa Số 1 1 3 câu 2 3 5đ Số 20% 30% 50% điểm Tỉ lệ % Tổng Số câu 2 Sốcâu Sốcâu Số câu 8 số Số 2 1 Số câu điểm2 Số Số điểm 10 Tổng 20 % điểm5 điểm3 100% số 50 % = 30 điểm % Tỉ lệ % VI. ĐỀ KIỂM TRA ĐỀ BÀI: Phần I. Trắc nghiệm khách quan ( 2 điểm) Câu 1: ( 1 điểm) Em tán thành hay không tán thành những ý kiến dưới đây về sống và làm việc có kế hoạch ? Ý kiến Tán thành Không tán thành A. Làm việc có kế hoạch sẽ bị gò bó, thiếu hứng thú và kết quả kém. B. Làm việc có kế hoạch giúp ta chủ động, không bỏ sót việc gì và làm được nhiều việc. C. Làm việc có kế hoạch sẽ mất nhiều thời gian vì phải xây dựng kế hoạch. D. Khi đã có kế hoạch học tập và làm việc, phải quyết tâm thực hiện đúng. Câu 2:(1 điểm) 1. Hành vi nào dưới đây là vi phạm quyền trẻ em ? ( Khoanh tròn chữ cái trước câu em lựa chọn) A. Bắt trẻ em lao động quá sức, làm những việc nặng không phù hợp với lứa tuổi. B. Nhắc nhở con làm bài tập ở nhà. C. Tổ chức vui chơi giải trí cho trẻ em. D. Không cho con thức khuya để chơi game. 2. Những Hành vi nào dưới đây là thực hiện đúng bổn phận của trẻ em? ( Khoanh tròn chữ cái trước câu em lựa chọn) A. Học hành chăm chỉ và chăm lo việc nhà giúp bố mẹ. B. Học giỏi nhưng vô lễ với thầy cô giáo và bố mẹ. C. Chăm chỉ việc nhà, lễ phép với người lớn nhưng lười học nên kết quả học tập thấp. D. Lễ phép với thầy cô giáo dạy mình nhưng không lễ phép với các thầy cô khác trong trường. Phần II: Tự luận ( 8 điểm) Câu 3. ( 3 điểm) Hãy nêu 6 việc làm bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên và 6 việc làm gây ô nhiễm môi trường, phá hoại tài nguyên thiên nhiên. Câu 4. ( 2 điểm) Em hãy kể tên 4 di sản văn hóa phi vật thể và 4 di sản văn hóa vật thể ở nước ta mà em biết. Câu 5. ( 3 điểm) Cho tình huống sau: Khi đào móng nhà, ông Tân tìm được một cái bình cổ rất đẹp, ông đã đem cất cái bình đó đi. Câu hỏi: a. Ông Tân làm như vậy là đúng hay sai ? vì sao? b. Nếu chứng kiến sự việc đó em sẽ làm gì ? BÀI LÀM : VII. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM – Mã đề 01 GDCD 7 Phần I. Trắc nghiệm khách quan ( 2 điểm) Câu 1: ( 1 điểm) Tán thành: B, D ; Không tán thành: A, C Câu 2: ( 1 điểm): 1.( 0,5 đ) đáp án: A ; 2.( 0,5 đ) đáp án: A Phần II Tự luận ( 8 điểm) Câu Nội dung Điểm * 6 việc làm bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên : Mỗi câu 3 - Thu gom và xử lí rác thải; làm vệ sinh môi trường, xử lí chất việc 3 điểm thải trước khi đổ vào nguồn nước, trồng cây gây rừng, khai thác 0,25 đ rừng có kế hoạch, Không đánh bắt hải sản bằng phương tiện Mỗi hủy diệt... việc * 6 việc làm gây ô nhiễm môi trường, phá hoại tài nguyên thiên nhiên: Xả rác, chất thải bừa bãi; đổ chất thải, nước thải công 0,25 đ nghiệp trực tiếp vào nguồn nước, xử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu quá mức quy định; đốt phá rừng làm nương rẫy, khai thác thủy, hải sản bằng chất nổ... * Văn hóa phi vật thể: Nhã nhạc cung đình Huế, ca trù, bí quyết 1 đ Câu 4 nghề đúc đồng, múa rối nước, tranh Đông Hồ, hội chọi trâu Đồ 2 điểm sơn, nghề gốm Bát Tràng... * Di sản văn hóa vật thể: vịnh Hạ Long; Bến nhà Rồng; đô thị 1đ cổ Hội An; trống đồng Đông Sơn; chùa Hương; vườn quốc gia Cát Tiên; di tích cố Đô Huế... - Ông Tân làm như vậy là sai 0,5 Câu 5 - Vì: Chiếc bình không thuộc sở hữu của ông Tân, nên không có 1,0 3 điểm quyền giữ chiếc bình đó cho mình. Theo quy định thì mọi di sản trong lòng đất đều thuộc sở hữu của toàn dân. - Em sẽ vận động ông Tân giao nộp chiếc bình cho chính 0,5 quyền... 0,5 - Giải thích cho ông Tân hiểu nghĩa vụ của công dân phải giao nộp cổ vật do mình tìm được cho cơ quan Nhà nước. 0,5 - Ích lợi của việc làm đó: Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ, giữ gìn và có kế hoạch nghiên cứu, giới thiệu nhằm phát huy giá trị văn hóa. bảo vệ di sản văn hoá. 4. Củng cố. Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra. 5. Dặn dò. Chuẩn bị bài 16: “ Quyền tự do tín ngưỡng của tôn giáo” . GDCD 8 Ngày soạn : 28/3/2021 Tiết 25,26,27,28 Chủ đề: QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN VÀ NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC ,TÀI SẢN NHÀ NƯỚC VÀ LỢI ÍCH CÔNG CỘNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Thế nào là quyền sở hữu tài sản của công dân và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác. Nêu được trách nhiệm của Nhà nước trong việc công nhận và bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp về tài sản của công dân Nêu được nghĩa vụ của công dân phải tôn trọng tài sản của người khác. - Hiểu tài sản của nhà nước, lợi ích công cộng. Nghĩa vụ của công dân trong việc tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng 2. Kĩ năng: - Phân biệt được những hành vi tôn trọng với hành vi vi phạm quyền sở hữu tài sản của người khác. - Biết thực hiện những quy định của pháp luật về quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác. - Biết tôn trọng và bảo vệ tài sản của nhà nước và lợi ích công cộng 3.Thái độ: - Có ý thức tôn trọng tài sản của mọi người và phê phán với các hành vi xâm phạm đến tài sản của công dân. - Có ý thức tôn trọng và bảo vệ tài sản nhà nước, lợi ích công cộng; tích cực tham gia giữ gìn tài sản nhà nước và lợi ích công cộng. 4. Lồng ghép giáo dục quốc phòng an ninh II. KNS cơ bản: KN phân tích,so sánh; KN tư duy phê phán, KN tư duy sáng tạo. III. Phương pháp: - Phân tích tình huống,thảo luận, động não. IV. Chuẩn bị: 1.Chuẩn bị của GV: - Hiến pháp 1992, bộ luật dân sự, bộ luật hình sự 2. Chuẩn bị của hs: -Soạn bài mới. V. Tiến trình lên lớp: 1.Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày những qui định về phòng ngừa vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại ? 3. Bài mới: a.Khám phá: Bình 13 tuổi mượn xe đạp của chị gái để đi học, Bình tự ý đặt xe đạp đó ở hiệu cầm đồ để lấy tiền chơi điện tử. Theo em, Bình có quyền đặt chiếc xe đó không ? Vì sao ? Giáo viên kết luận vào bài mới. b. Kết nối: Hoạt động của thầy và trò Nội dunng kiến thức Hoạt động 1: 1. Quyền sở hữu tài sản của công dân GV hd hs thảo luận nhóm: và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác: ? Theo em ai có quyền sở hữu chiếc xe, - Quyền của công dân đối với tài sản ai chỉ có quyền sử dụng xe thuộc sở hữu của mình. Quyền sở hữu tài ? Quyền sở hữu đối với tài sản bao gồm sản bao gồm: những quyền gì ? + Quyền chiếm hữu: ? Theo em ông An có quyền đem bán + Quyền sử dụng chiếc bình cổ đó không ? Vì sao? + Quyền định đoạt - Công dân có nghĩa vụ: - Đưa ra các ví dụ cụ thể để chứng Tôn trọng quyền sở hữu của người khác, minh. không được xâm phạm tài sản của cá nhân, của tập thể và của nhà nước, khi vay nợ phải trả đầy đủ đúng hẹn. nếu gây thiệt hại về tài sản phải bồi thường 2.Trách nhiệm của Nhà nước trong Hoạt động 2: việc công nhận và bảo hộ quyền sở - Đọc điều 175 và 178 của bộ luật dân hữu hợp pháp về tài sản của công dân: sự - Ghi nhận trong Hiến pháp và các văn ? Tôn trọng tài sản của người khác thể bản quy phạm pháp luật quyền sở hữu hiện qua hành vi nào ? của công dân. ? Vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác - Quy định các biện pháp và các hình ? thức xử lí đối với các hành vi xâm phạm quyền sở hữu tùy theo mức độ, tính chất vụ việc; quy định trách nhiệm và cách bồi thường dân sự đối với những hành vi gây thiệt hại, mất mát, do vay mượn, thuê tài sản thuộc quyền sở hữu của người khác. - Tuyên truyền, giáo dục công dân cách thức bảo vệ quyền sở hữu của mình và ý thức tôn trọng quyền sở hữu của người khác. 3. Luyện tập: c. Thực hành,luyện tập. Kiểm tra 15 phút GV : giao bài tập 3 ở sgk Đáp án: - Hà không có quyền sử dụng chiếc xe đạp. - Ông chủ cửa hàng có quyền giữ gìn, trông coi chiếc xe, căn cứ vào quyền sở hữu . - Chị Hoa có quyền đòi bồi thường chiếc xe,ông chủ cửa hàng phải bồi thường. Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: 1. Tài sản nhà nước và lợi ích công cộng Giáo viên cho học sinh thảo luận - Tài sản của nhà nước gồm :Đất đai, Qua câu chuyện mục đặt vấn đề em hãy cho rừng núi, sông hồ, nguồn nước tài biết ý kiến nào đúng, ý kiến nào sai ? Vì sao nguyên trong lòng đất, thèm lục địa, ? Ở trường hợp Lan em sẽ sử lý như thế nào vốn và tài sản của nhà nước đầu tư ? thuộc về các nghành kinh tế, xã hội, Các tài sản không thuộc sở hữu của công văn hoá....đều thuộc sở hữu toàn dân dân thì thuộc về ai ? do nhà nước chịu trách nhiệm quản lý. Ví dụ: Nhà xưởng, tư liệu sản xuất của - Lợi ích công cộng: là những lợi ích hợp tác xã, tài nguyên trong lòng đất, mỏ chung dành cho mọi người và xã hội dầu dưới thềm lục địa ? ( Thuộc sở hữu của tập thể, hoặc nhà 2. Công dân có nghĩa vụ tôn trọng và nước) bảo vệ tài sản nhà nước, lợi ích công Hoạt động 2: cộng ? Theo em nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài - Không được xâm phạm tài sản của sản nhà nước và lợi ích công cộng của nhà nước và lợi ích công cộng công dân thể hiện như thế nào ? - Nhà nước giao quản lí, sử dụng tài ? Hãy kể một số tài sản của nhà nước mà sản nhà nước phải bảo quản, giữ gìn em biết ? tiết kiệm có hiệu quả.. Hoạt động 3: ? Nhà nước quản lí tài sản nhà nước và 3. Nhà nước thực hiện quản lí tài sản lợi ích công cộng theo phương thức nào ? bằng việc ban hành tổ chức thực hiện Tự mình quản lí ? Mọi công dân đều có các qui định pháp luật về quản lí và quyền khai thác sử dụng ? sử dụng tài sản thuộc sở hữu toàn ? Các tài sản của nhà nước giao cho tổ dân chức, cá nhân quản lí, sử dụng thì nhà - Tuyên truyền giáo dục mọi công dân nước quản lí bằng cách nào ? thực hiện nghĩa vụ tôn trọng bảo vệ tài ? Các công trình phúc lợi công cộng được sản nhà nước, lợi ích công cộng. quản lí như thế nào ? Qua việc xử lý tình huống trên giáo viên cần giáo dục kỹ năng sống, bảo vệ môi 4. Luyện tập: trường cho học sinh BT 2: Việc làm của ông Tám đúng ở c. Thực hành, luyện tập: chỗ ông giữ gìn cẩn thận,thường xuyên GV: Hd hs làm bt ở sgk lau chùi bảo quản. HS: Làm bt vào vở Sai ở chỗ ông nhận tài liệu bên ngoài đẻ phô tô. VI tổng kết chủ đề Gv ra bài tập tổng kết kiểm tra đánh giá chủ đề ? 4. Hướng dẫn về nhà: + Học và ôn các bài đã học + Chuẩn bị tiết sau GDCD 9 Ngày soạn : 28/3/2021 Tiết 28 BÀI 15: VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ CỦA CÔNG DÂN (tiếp) A. MỤC TIÊU BÀI GIẢNG: 1. Về kiến thức: - Khái niệm trách nhiệm pháp lý và ý nghĩa của việc áp dụng trách nhiệm pháp lý. 2. Về kỹ năng: - Biết xử sự phù hợp với quy định của pháp luật. - Phân biệt được hành vi tôn trọng pháp luật và vi phạm pháp luật để có thái độ và cách cư xử cho phù hợp. 3. Về thái độ: - Hình thành ý thức tôn trọng pháp luật, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật. - Tích cực ngăn ngừa và đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật. - Thực hiện nghiêm túc quy định của pháp luật. 4. Lồng ghép giáo dục quốc phòng an ninh B/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC: - KN tư duy phê phán - KN tìm kiếm và xử lí các thông tin - KN kiên định không tham gia vào các hành vi vi phạm pháp luật. C/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC: -Thảo luận nhóm, động não , - kĩ thuật công đoạn , bày tỏ thái độ, đóng vai, hỏi chuyên gia. D.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - Nghiên cứu SGK, SGV - Bảng phụ, phiếu học tập. - Hiến pháp năm 1992. Đ. TIẾN TRÌNH LÊN LƠP: I. Ổn định tổ chức lớp: II. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là vi phạm pháp luật và các loại vi phạm pháp luật III. Bài mới: a.Hoạt động 1: Trách nhiệm pháp lí Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Bài tập: 3. Trách nhiệm pháp lí: Nêu hành vi vi phạm và biện pháp xử lý mà Là nghĩa vụ pháp lí mà cá nhân , tổ em được biết trong thực tế cuộc sống chức, cơ quan vi phạm pháp luật phải - Vứt rác bừa bãi chấp hànhg những biện pháp bắt buộc - Cãi nhau gây mất trật tự nơi công cộng do nhà nước quy định. - Lấn chiếm vỉa hè lòng dường 4. Các loại trách nhiệm pháp lí: - Trộm xe máy - TRách nhiệm hình sự. - Viết vẽ bậy lên tường lớp - Trách nhiệm hành chính. HS: trả lòi - Trách nhiệm dân sự. GV: nhận xét dắt vào ý 3 - Trách nhiệm kỉ luật. ? Trách nhiệm pháp lí là gì? 5. Ý nghĩa của trách nhiệm pháp lí. HS: trả lời - Trừng phạt ngăn ngừa, cải tạo, giáo ? Có các loại trách nhiệm pháp lí gì? dục người vi phạm pháp luật. GV: đưa 1 ví dụ - Giáo dục ý thức tôn trong và chấp ? ý nghĩa của trách nhiệm pháp lí hành nghiêm chỉnh Pháp luật. GV: đặt câu hỏi liên quan dến trách nhiệm - Bồi dưỡng lòng tin vào pháp luật và pháp lí của công dân, từ đó HS liên hệ trách công lí trong nhân dân. nhiệm của bản thân. 6. Trách nhiệm của công dân: HS: cùng trao đổi - Chấp hành nghiêm chỉnh Hiến Pháp ? Nêu trách nhiệm của công dân? và pháp luật. GV: Yêu cầu HS đọc điều 12 Hiến pháp - Đấu tranh với các hành vi việc làm vi 1992 phạm pháp luật. GV: kết hợp giải thích các thuật ngữ. Tích hợp AN QPLấy các ví dụ chứng - Năng lực trách nhiệm pháp lí minh khi công dân vi phạm thì chịu trách nhiệm như thế nào b. Hoạt động 2: Bài tập Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức GV: Cho HS làm bài: 1,5,6 trang 65, 66 HS: cả lớp làm bài, phát biểu GV: bổ sung, chữa bài Bài 6: So sánh trách nhiệm đạo đức và trách nhiệm pháp lí: Giống: là những quan hệ xã hội và đều được pháp luật điều chỉnh, quan hệ giữa người và người ngày càng tốt đẹp hơn.. Mọi III. Bài tập người đều phải biết và tuân theo. Đáp án bài 1: Khác nhau: Đáp án bài 5: - Trách nhiệm đạo đức: -ý kiến đúng: c, e. bằng tác động của dân sự xã hội; lương tâm - ý kiến sai: a, b, d, đ cắn rứt ; - Trách nhiệm hình sự: Bắt buộc thực hiện; Phương pháp cưỡng chế của nhà nước IV/ Củng cố: GV: tổ chức cho HS xử lý các tình huống: V/ Dặn dò: - Về nhà học bài , làm bài tập. - Đọc và trả lời trước nội dung câu hỏi.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_28_nam_hoc_2.doc
Giáo án liên quan