Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 27 - Năm học 2021-2022

docx22 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 04/08/2025 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 27 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GDCD 6 Ngày soạn : 20/03/2022 Tiết 26: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Về kiến thức: Xây dựng được bức thông điệp về tình yêu thương con người và giá trị của tình yêu thương con người theo chủ đề :yêu thương 2. Về kĩ năng: Thực hiện được các hành vi , việc làm thể hiện tình yêu thương con người trong cuộc sống hàng ngày ở gia đình, nhà trường và cộng đồng. 3.Về thái độ: Có thái độ tôn trọng và chấp nhận sự khác biệt,đa dạng giữa các cá nhân ,cộng đồng, quốc gia, dân tộc . II. CHUẨN BỊ 1.Giáo viên: Nghiên cứu, soạn bài, hướng dẫn học sinh 2.Học sinh: làm việc theo hướng dẫn III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 3. Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài và mục đích của tiết báo cáo HĐ 1: GV hướng dẫn hs tìm kiếm thông tin. - Thông tin từ sgk Đọc bài 5: Yêu thương con người - Thông tin từ các nguồn khác + Trên Internet, báo chí, truyền hình... + Thu thập sổ liệu, dẫn chứng tại địa phương. HĐ 2: Các cá nhân tìm kiếm, thu thập thông tin theo chủ đề Lăng kính yêu thương HĐ 3: Xử lí thông tin Các HS tổng hợp chọn lọc và sắp xếp thông tin xây dựng bức thông điệp về tình yêu thương con người theo cá nhân hoặc nhóm HĐ 4: Lựa chọn ý tưởng và tiến hành thiết kế sản phẩm (Các nhóm lựa chọn) Hs có thể chon một trong các hình thức sau: - Thuyết trình - Tờ rơi - Đóng kịch - Vẽ tranh HĐ 1,2,3,4 giáo viên hướng dẫn hs và về nhà làm thực hiện. Hoạt động trên lớp HĐ 5: Báo cáo và đánh giá sản phẩm về thông điệp yêu thương con người và giá trị của tình yêu thương con người Bước 1: Cử đại diện các nhóm, cá nhân lên báo cáo sản phẩm trước lớp Bước 2: Cá nhân tự đánh giá, nhận xét về hoạt động và cảm nhận của mình về ý nghĩa của hoạt động đối với bản thân. Đánh giá những mặt đạt được và cần điều chỉnh trong quá trình làm việc của mình. - G viên hướng dẫn hs đánh giá. Dựa vào tiêu chi đánh giá: Về sp: Hình thức sản phẩm, nội dung sản phẩm, ý nghĩa của sản phẩm ( GV đã phô tô phát cho hs.) Phiếu đánh giá hoạt động Cá nhân tự đánh giá/ đánh giá đóng góp của các thành viên trong nhóm theo các mức độ 0,1,2,3,4 HĐ 6: - GV nhận xét về tiết báo cáo của hs đồng thời nhắc nhỡ hs suy nghĩ các chủ đề còn lại và cần có sự trải nghiệm, vận dung, sáng tạo trong bài học GDCD 7 Ngày soạn:20/3/2022 TIẾT 28 : THỰC HÀNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Biết bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng và biết nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. 2. Năng lực - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. 3. Phẩm chất: Yêu nước, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học 3. Hoạt động 1: Luyện tập a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, bài tập trong SGK. b) Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập SGK. c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân và kiến thức vừa học. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập. - Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học. 4. Hoạt động 2: Vận dụng a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh. b) Nội dung: - Học sinh xử lý tình huống có vấn đề. c) Sản phẩm: HS nêu được quan điểm cá nhân về tình huống để thấy được suy nghĩ của HS về các biện pháp BVMT trong đời sống thực tế. d) Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS đọc tình huống sau sắm vai 1. Trên đường đi học về, em thấy bạn vứt vỏ chuối xuống đường. 2. Đến lớp học, em thấy các bạn quét lớp bụi bay mù mịt. 3. 1 nhóm hs bẻ cây dọc đường Câu hỏi: Em có nhận xét như thế nào về việc làm trên? Nếu không đồng tình thì theo em cần giải quyết như thế nào? - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinhsắm vai xử lý tình huống - Báo cáo, thảo luận: HS đối chiếu so sánh và góp ý cho nhau. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét. Môi trường, TNTN có vai trò đặc biệt đối với cuộc sống của con người vì vậy chúng ta cần tích cực bảo vệ m.trường, TNTN . Biện pháp bảo vệ hiệu quả nhất là thực hiện tốt các quy định của pháp luật. GDCD 8 Ngày soạn :20/03/2022 Tiết 24: Bài 20: HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nhận biết được hiến pháp là đạo luật cơ bản của nhà nước. - Vị trí vai trò của HP trong hệ thống pháp luật Việt nam. Nội dung cơ bản của HP 1992. - Hình thành trong HS ý thức: “Sống và làm việc theo HP và PL”. 2. Năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề, tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi; năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Trung thực, yêu nước, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục đích: - Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra ấn đề để dẫn dắt vào bài học. b) Nội dung: - Học sinh quan sát ảnh và giải quyết vấn đề giáo viên đặt ra để bước đầu tiếp cận với Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam. c) Sản phẩm: - HS biết được Hiến pháp quy định những điều luật quan trọng và là Bộ Luật có hiệu lực pháp lí cao nhất trong Nhà nước Việt Nam. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên trình chiếu hình ảnh lên màn hình tivi hoặc phóng to dán lên bảng để học sinh quan sát và thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi. Câu hỏi: 1. Những bức ảnh trên nói về những quyền nào của công dân? 2. Những quyền này được quy định tại đâu? - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ thảo luận cặp đôi. - Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Quyền và nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp nước cộng hoà XHCN Việt Nam. (GV cho HS quan sát quyển Hiến Pháp). Vậy Hiến pháp là gì? Nội dung Hiến pháp như thế nào? Chúng ta nghiên cứu bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Nội dung 1. Đặt vấn đề a) Mục đích: - Giúp học sinh có những hiểu biết ban đầu về Hiến pháp nước ta. b) Nội dung: - GV cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi do GV đặt ra để tìm hiểu về các quy định của Hiến pháp và những văn bản Luật khác. c) Sản phẩm: - HS hiểu được Hiến pháp là Bộ luật cơ bản nhất, là căn cứ để xây dựng những văn bản PL khác. d) Tổ chức thực hiện: Các bước Hoạt động của GV Hoạt động của tiến hành HS Chuyển Giáo viên đặt câu hỏi để HS thảo luận + Học sinh nhận giao nhiệm chung và trả lời: nhiệm vụ học tập. vụ 1. Trên cơ sở quyền trẻ em đã học, em hãy + Tiến hành đọc nêu một điều trong luật bảo vệ, chăm sóc phần thông tin và và giáo dục trẻ em. Theo em đó là sự cụ thảo luận chung trả thể hoá điều 65 của hiến pháp. lời câu hỏi. 2. Từ điều 65, điều 146 của hiến pháp và các điều luật trên em có nhận xét gì về MQH giữa HP với luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; Luật hôn nhân và gia đình? 3. Qua các bài đã học em hãy nêu ví dụ về các điều luật; HP? 4. Qua phần tìm hiểu trên em rút ra được bài học gì? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ. - Đọc thông tin và thảo luận nhóm để trả lời. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ của - HS: Nhận xét bổ nhóm để trình bày nội dung. Mời học sinh sung. nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra. Kết luận và Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học - Nghe và ghi chép nhận định tập: Giáo viên nhận xét và định hướng khi GV kết luận. học sinh nêu: 1. Điều 8 luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em: “Trẻ em được nhà nước và XH tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự, được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình về những vấn đề có liên quan”. 2. Giữa HP và các điều luật có MQH với nhau, mọi văn bản PL phải phù hợp với HP và cụ thể hoá HP. 3. VD: - Bài 12: Điều 64 HP 1992; Điều 2: Luật HNGĐ. - Bài 16:Điều 58 HP 1992; Điều 175- BLDS . - Bài 17: Điều 17, 18 HP 1992; Điều 144 – BLHS. - Bài 18: HP 1992 điều 74; Luật khiếu nại Bài học: Khẳng tố cáo - Điều 4, 30, 31, 33. định HP là cơ sở, là GV : Luật BVCS và GD trẻ em, luật nền tảng của hệ HNGĐ là cụ thể hoá của HP 1992. thống PL. 4. Bài học: Khẳng định HP là cơ sở, là nền tảng của hệ thống PL. Nội dung 2. Nội dung bài học Mục 1. Khái niệm a) Mục đích: - Giúp học sinh hiểu thế nào là Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam. b) Nội dung: - GV đặt vấn đề để học sinh giải quyết và tìm hiểu nội dung bài học. c) Sản phẩm: - Học sinh hiểu thế nào là Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam. Biết lịch sử ra đời của các bản Hiến pháp ở nước ta. d) Tổ chức thực hiện: Các bước Hoạt động của GV Hoạt động của HS tiến hành Chuyển Giáo viên cho HS đọc phần tư + Học sinh nhận nhiệm vụ học giao nhiệm liệu tham khảo trong SGK và tập. vụ đặt câu hỏi để các HS tham gia + Tiến hành đọc phần thông tin trả lời: và trả lời câu hỏi. 1. HP đầu tiên của nước ta ra đời năm nào? Có sự kiện lịch sử gì? 2. Vì sao có HP 1959, 1980 và 1992? 3. Hiến pháp 1959, 1980, 1992 gọi là sự ra đời hay sửa đổi HP? GV: Hiến pháp VN là sự thể chế hoá đường lối chính trị của Đảng CSVN trong từng thời kỳ, từng giai đoạn CM. 4. Em hiểu trên em hiểu HP là gì? Có vai trò như thế nào? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học - Đọc thông tin và trả lời. tập và thực hiện nhiệm vụ. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất - HS: Nhận xét bổ sung. kỳ để trình bày nội dung. Mời - Đánh giá kết quả thực hiện học sinh còn lại nhận xét, bổ nhiệm vụ học tập: Học sinh sung. thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra. Kết luận và Đánh giá kết quả thực hiện - Nghe và ghi chép khi GV kết nhận định nhiệm vụ học tập: Giáo viên luận. nhận xét và định hướng học 1. Khái niệm sinh nêu: 1. - HP đầu tiên của nhà nước - Hiến pháp là luật cao nhất của ta ra đời năm 1946: Sau khi nhà nước, có hiệu lực pháp lí CMT8 thành công. Nhà nước cao nhất trong hệ thống pháp ban hành HP của CM luật Việt Nam. Mọi VB pháp DTDCND. luật khác đều được xây dựng, 2. ban hành trên cơ sở HP, không được trái với HP. - HP 1959: HP của thời kỳ xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất nước nhà. - HP 1980: HP của thời kỳ quá độ lên CNXH trên phạm vi cả nước. - HP 1992: HP của thời kỳ đổi mới đất nước. 3. - HP 1959, 1980, 1992 gọi là sửa đổi, bổ sung HP. - HP năm 2013. Dự thảo Hiến pháp 1992 sửa đổi được thông qua sáng ngày 28/11/2013 gồm 11 chương, 120 điều (giảm 1 chương và 27 điều so với Hiến pháp năm 1992), đã được chỉnh lý một cách hợp lý, phản ánh được ý chí, nguyện vọng của nhân dân, bám sát Cương lĩnh năm 1991 (bổ sung, phát triển năm 2011), nghị quyết của các Đại hội Đảng và các nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị. 4. Nội dung bài học mục 1. Mục 2. Nội dung của Hiến pháp a) Mục đích: - Giúp học sinh biết vị trí, vai trò của HP trong hệ thống pháp luật Việt nam. Nội dung cơ bản của HP 1992. b) Nội dung: - GV đặt vấn đề để học sinh giải quyết và tìm hiểu nội dung bài học. c) Sản phẩm: - Học sinh biết vị trí, vai trò của HP trong hệ thống pháp luật Việt nam. Nội dung cơ bản của HP 1992. Biết cơ quan lập hiến của nhà nước ta. d) Tổ chức thực hiện: Các bước Hoạt động của GV Hoạt động của HS tiến hành Chuyển Giáo viên diễn giảng và đặt câu + Học sinh nhận nhiệm vụ học giao nhiệm hỏi cho HS trả lời: tập. vụ - GV: HP là bộ luật có hiệu lực + Tiến hành đọc phần thông tin pháp lý cao nhất của Nhà nước. và trả lời câu hỏi. HP điều chỉnh các mối quan hệ XH cơ bản nhất của một quốc gia, định hướng cho đường lối phát triển về KT, XH của đất nước. Vậy theo các em: 1. HP quy định những nội dung gì? 2. HP có quy định chi tiết tất cả các vấn đề trên hay không? 3. Cơ quan nào được quyền ban hành HP? Căn cứ vào quy định nào? 4. Từ vị trí và vai trò của HP theo các em, mỗi công dân chúng ta cần có những trách nhiệm gì đối với HP? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh - Đọc thông tin và trả lời. học tập và thực hiện nhiệm vụ. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất - HS: Nhận xét bổ sung. kỳ để trình bày nội dung. Mời - Đánh giá kết quả thực hiện học sinh còn lại nhận xét, bổ nhiệm vụ học tập: Học sinh sung. thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra. Kết luận và Đánh giá kết quả thực hiện - Nghe và ghi chép khi GV kết nhận định nhiệm vụ học tập: Giáo viên luận. nhận xét và định hướng học 2. Nội dung cơ bản của HP sinh nêu: - HP quy định những vấn đề 1. Nội dung cơ bản của HP nền tảng, những nguyên tắc - HP quy định những vấn đề mang tính định hướng, của nền tảng, những nguyên tắc đường lối xây dựng, phát triển mang tính định hướng, đất nước: Bản chất nhà nước, - Bản chất của nhà nước ta là chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nhà nước của dân, do dân và vì chính sách xã hội, giáo dục, dân. khoa học công nghệ, quyền, 2. HP không quy định chi tiết nghĩa vụ cơ bản của công dân, tất cả, mà chỉ quy định những tổ chức bộ máy nhà nước. vấn đề nền tảng để các cơ quan 3. Cơ quan lập hiến của Nhà chuyên môn căn cứ vào đó xây nước ta. dựng từng Bộ luật cụ thể. HP do Quốc Hội xây dựng theo 3. Quốc Hội. Trình tự, thủ tục trình tự, thủ tục đặc biệt được được quy định trong HP. quy định trong HP. 4. Mọi công dân phải nghiêm 4. Trách nhiệm của công dân. chỉnh chấp hành HP và PL. Mọi công dân phải nghiêm chỉnh chấp hành HP và PL. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục đích: - Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, bài tập trong SGK. b) Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK. c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân và kiến thức vừa học. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập. - Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục đích: - Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh. b) Nội dung: - Học sinh quan sát, suy ngẫm để hoàn thành bảng học tập Gv đưa ra và sắp xếp một số điều của HP theo đúng lĩnh vực của nó. c) Sản phẩm: - Học sinh sẽ suy nghĩ và nêu ý kiến cá nhân. d) Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: 1.Quan sát và suy ngẫm xem những người xung quanh em đã sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật chưa. Điền những việc làm được và chưa làm được theo Hiến pháp và pháp luận theo phiếu học tập. Việc làm theo Hiến pháp và Việc làm chưa làm được theo pháp luận theo phiếu học tập. Hiến pháp và pháp luận theo phiếu học tập. 2. Dưới đây là một số điều trong Hiến pháp năm 2013, em hãy sắp xếp các điều theo từng lĩnh vực: Chế độ chính trị; Chế độ kinh tế; Văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ; Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; Tổ chức bộ máy nhà nước. Điều 16 (trích). Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật. Điều 50 (trích). Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ trên cơ sở phát huy nội lực, hội nhập, hợp tác quốc tế; thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước... Điều 58 (trích). Nhà nước, xã hội, gia đình và công dân có trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc bà mẹ và trẻ em; thực hiện chương trình dân số và kế hoạch hóa gia đình. Điều 33. Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong ngành nghề mà pháp luật không cấm. Điều 32 (trích). Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ. Trong trường hợp cần thiết vì lí do quốc phòng, an ninh, vì lợi ích quốc gia,tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của tổ chức, cá nhân theo giá thị trường. Điều 2 (trích) Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, do nhân dân làm chủ, tất cả mọi quyền lực Nhà nước đều thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức.... Điều 102 (trích). Tòa àn nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 86. Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại Sắp xếp các điều luật của Hiến pháp theo từng lĩnh vực như sau: Các lĩnh vực Điều luật của Hiến pháp Chế độ chính trị; Điều 2 Chế độ kinh tế; Điều 50, Điều 32 Văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ; Điều 58 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; Điều 16, Điều 33 Tổ chức bộ máy nhà nước. Điều 86, Điều 102 - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ và nêu ý kiến cá nhân. - Báo cáo, thảo luận: HS nhận xét và góp ý cho nhau. - Kết luận, nhận định. GDCD 9 Ngày soạn :20/3/2022 Tiết 24 TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHẾ TẠO SẢN PHẨM TỪ NGUYÊN LIỆU PHẾ THẢI TRONG GIA ĐÌNH VÀ TRƯỜNG HỌC A. MỤC TIÊU BÀI HỌC. - Qua bài, học sinh cần: 1. Kiến thức: -Biết được tác hại của nguyên liệu phế thải đối với môi trường và sức khỏe con người -Phát triển khả năng sáng tạo các sản phẩm có ích từ nguyên liệu phế thải trong gia đình và trường học 2. Kĩ năng:Tạo được một số sản phẩm từ NLPT 3. Thái độ: - Có ý thức tiết kiệm, tránh lãng phí trong cuộc sống hàng ngày 4. Năng lực - phẩm chất. - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: - SGK + SGV, TLTK, Bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập, mẫu đồ vật, sinh học 9 - video liên quan 2.Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. - Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: hoạt động nhóm, gợi mở vấn đáp gợi mở, sắm vai, LTTH, trò chơi. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai D.KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động : * Ổn định tổ chức. * Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở, đồ dùng của hs 2.Hình thành kiến thức Hoạt động của GV-HS I Nội dung I Hoạt động 1. Tìm kiếm thông tin Mục tiêu: Biết được tác hại của nguyên liệu phế thải đối với môi trường và sức khỏe con người -Rèn luyện phẩm chất năng động sáng tạo Rèn kĩ năng quản lí thời gian, thu thập và xử lí thông tin PP-KT: Nhóm, đặt câu hỏi Cách tiến hành: - Gv trình chiếu video - Chia lớp thành các nhóm thảo luận - Hướng dẫn các em đọc cá nhân bài 8 năng động sáng tạo, bài 54,55 Ô nhiễm môi trường(Sách sinh học 9) HS tìm kiếm thông tin bằng các từ khóa: “Ảnh hưởng của NLPT đến môi trường”, Câu hỏi: Kết hợp bài 8 năng động sáng tạo, bài 54,55 Ô nhiễm môi trường, em hãy cho biết Nhóm 1: Rác thải trong cuộc sống hàng ngày bao gồm những loại nào? Các loại rác này có ảnh hưởng ntn đến môi trường và con người? Các rác thải này được xử lí bằng cách nào? Giữa việc xử lí rác thải và phẩm chất năng động sáng tạo có liên quan gì tới nhau không? HS thảo luận, tìm kiếm thông tin GV quan sát hỗ trợ Đại diện báo cáo sản phẩm HS nhận xét, bổ sung Gv nhận xét và kết luận theo bảng sau Tuy hành động của các em rất nhỏ bé nhưng đã góp phần làm trái đất thêm xanh nhờ say mê sáng tạo và góp phần bảo vệ môi trường ngay từ nhỏ. xây dựng nhà máy xử lý chất thải hữu cơ để sản xuất ra phân bón hoặc nhà máy xử lý rác theo công nghệ lò đốt, nhằm tận dụng nhiệt năng để phát điện, phục vụ cho chính nhà máy đó hoặc khu vực lân cận II Tìm kiếm thông tin - có 3 loại: Vô cơ, hữu cơ, tái chế - Ảnh hưởng của rác thải: + Ô nhiễm nguồn nước, không khí, đất - Tắc dòng chảy - Gây các bệnh về hô hấp và tiêu hóa -Gây mất mĩ quan - Tầng ô-zôn đang bị phá hủy và hiệu ứng nhà kính đang đe họa sự tồn tại của loài người và hàng ngàn sinh vật khác, sự đa dạng sinh học, an ninh quốc gia, và những di sản để lại cho thế hệ sau. -Vấn đề ô nhiễm môi trường đang là chủ đề nóng nhận được nhiều sự quan tâm của xã hội. Đặc biệt vấn đề rác thải không được xử lý đã và đang ngày càng trở nên nghiêm trọng. Từ thực tế đó, nhiều trường học ở Hà Nội đã tìm ra cách giải quyết vấn đề về môi trường với những ý tưởng độc đáo từ chính học sinh và giáo viên. Lấy cảm hứng về một ngôi trường xanh – không rác thải, Trường Nguyễn Siêu đã tổ chức cuộc thi Sáng tạo Robot với chủ đề “Cùng Robot HĐTN 6 Ngày soạn :20/3/2022 Tiết 25 THÁCH THỨC CỦA THIÊN NHIÊN I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Nhận biết được tầm quan trọng của môi trường đối với cuộc sống con người - Nhận biết được các vấn đề liên đến môi trường hiện quan nay: biến đổi khi hậu, hiệu ứng nhà kính, tình trạng ô nhiễm, các thảm hoạ môi trường (chặt phá rừng bừa bãi, lũ lụt, hạn hán, săn bắt động vật quý hiếm,...). 2. Về năng lực: HS được phát triển các năng lực: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động; kiên trì thực hiện mục tiêu học tập - Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động cùng bạn bè tham gia giải quyết nhiệm vụ học tập; thiết lập mối quan hệ với các thàn viên trong cộng đồng khi tuyên truyền về bảo vệ môi trường. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết ứng phó trước, trong và sau một số tìn huống thiên tai cụ thể. - Thích ứng với cuộc sống: Vận dụng kiến thức, hiểu biết để giải quyết tin huống phát sinh trong quá trình làm việc nhóm, trong giải quyết các tình huống mới; kiên trì thực hiện việc tuyên truyền với cộng đồng, người thân về việc bảo vệ động vật quý hiếm, bảo vệ môi trường. - Tổ chức và thiết kế hoạt động: Phân công nhiệm vụ và làm việc nhóm hiệu quả; tự thiết kế được tiểu phẩm tuyên truyền giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. 3. Về phẩm chất - Trách nhiệm: Tích cực hoàn thành nhiệm vụ học tập, lao động; có ý thức bảo vệ môi trường, thể hiện bằng những hành động cụ thể; có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền về biến đổi khí hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu. - Chăm chỉ: Cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt. - Nhân ái: Không đồng tình với cái ác, không tham gia các hành vi bạo lực, làm hại động vật quý hiếm. - Trung thực: Tôn trọng lẽ phải, bảo vệ lẽ phải trước mọi người, đưa ra lí lẽ để thuyết phục mọi người không sử dụng sản phẩm từ động vật quý hiếm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV - Các hình ảnh về hậu quả của biến đổi khí hậu (cháy rừng, hạn hán, lũ lụt, băng tan ở hai cực,...). - Hình ảnh về một số loài động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng (hổ, tê tê, chim hồng hoàng, rùa biển, gấu, voi, voọc, tê giác,..). - Các bức tranh/hình ảnh/video clip về sạt lở đất, ngập lụt, bão,... - Giấy A0, bút, phấn viết bảng, nam châm băng dính. 2. Đối với HS - SGK, đồ dùng học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TUẦN 25 – : HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC - Tác động của biến đổi khí hậu - Thiên tai và dấu hiệu của thiên tai Hoạt động 1. Tác động của biến đổi khí hậu a. Mục tiêu: - HS nhận biết được những vấn đề môi trường đang diễn ra và chỉ ra những tác hại của biến đổi khí hậu đối với sức khoẻ và cuộc sống con người. b. Nội dung: GV hướng dẫn, HS quan sát những hình ảnh về tác hại của biến đổi khí hậu và thảo luận. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Tác động của biến đổi - GV yêu cầu HS quan sát những hình ảnh trong khí hậu SGK về tác hại của biến đổi khí hậu (cháy rừng, - Con người đang đối mặt hạn hán, lũ lụt, bằng tan ở hai cực,...). với những vấn đề của môi trường do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Nếu chúng ta không thay đổi cách sống và có những hành động thiết thực để bảo vệ môi trường thì Trái Đất sẽ bị tàn phá nặng nề. - Yêu cầu HS chia sẻ với bạn bên cạnh về những suy nghĩ, cảm xúc của mình khi y xem những hình ảnh đó. - GV có thể đặt thêm câu hỏi cho HS: + Theo em, tại sao lại xảy ra những hiện tượng như vậy? + Chúng ảnh hưởng đến cuộc sống của con người như thế nào? + Nếu chúng ta không ngăn chặn được hiện tượng này thì điều gì sẽ xảy ra? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thảo luận trong vòng 5 phút. - GV quan sát HS thảo luận, hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện một số HS trình bày kết quả thảo luận của mình. - GV và HS khác có thể đặt câu hỏi cho HS trình bày Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 2: Thiên tai và dấu hiệu của thiên tai a. Mục tiêu: - HS gọi tên được các hiện tượng thiên tai. - HS chỉ ra được các dấu hiệu nhận biết của các hiện tượng thiên tai. - HS biết cách ứng phó trước, trong và sau khi thiên tai xảy ra. b. Nội dung: GV hướng dẫn, HS quan sát tranh và thảo luận để tìm các dấu hiệu nhận biết các thiên tai, đưa ra cách ứng phó. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Thiên tai và dấu hiệu - GV cho HS quan sát hình ảnh về các hiện tượng của thiên tai thiên tai trong SGK (sạt lở đất, ngập lụt, bão) và yêu - Trong những năm gần cầu: đây, con người phải đối mặt với thiên tai – hiện tượng nhiên bất thường – có thể gây nên những thiệt hại về người, tài sản, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế – xã hội. => Chính vì vậy, việc nhận biết được các dấu hiệu của thiên tai và học cách ứng phó với các hiện tượng này là yêu cầu cấp bách đối với tất cả chúng ta. + Xác định các hiện tượng thiên tai; + Chi ra dấu hiệu nhận biết của các hiện tượng thiên tai đó; + Thảo luận cách ứng phó trước, trong và sau khi thiên tai xảy ra. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thảo luận trong vòng 5 phút. - GV quan sát HS thảo luận, hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện một số HS trình bày kết quả làm việc. - GV và HS khác có thể đặt câu hỏi cho HS trình bày . - GV có thể cho HS xem các video clip về các hiện tượng thiên tai này: Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, kết luận. TUẦN 25 – : SINH HOẠT LỚP Trình diễn trang phục tái chế a. Mục tiêu: - HS tự thiết kế các trang phục từ đồ tái chế.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_27_nam_hoc_2.docx
Giáo án liên quan