Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 27 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 27 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GDCD 6
Ngày soạn : 20/03/2022
Tiết 26: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Về kiến thức: Xây dựng được bức thông điệp về tình yêu thương con người và
giá trị
của tình yêu thương con người theo chủ đề :yêu thương
2. Về kĩ năng: Thực hiện được các hành vi , việc làm thể hiện tình yêu thương con
người trong cuộc sống hàng ngày ở gia đình, nhà trường và cộng đồng.
3.Về thái độ: Có thái độ tôn trọng và chấp nhận sự khác biệt,đa dạng giữa các cá
nhân
,cộng đồng, quốc gia, dân tộc .
II. CHUẨN BỊ
1.Giáo viên: Nghiên cứu, soạn bài, hướng dẫn học sinh
2.Học sinh: làm việc theo hướng dẫn
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3. Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài và mục đích của tiết báo cáo
HĐ 1:
GV hướng dẫn hs tìm kiếm thông tin.
- Thông tin từ sgk
Đọc bài 5: Yêu thương con người
- Thông tin từ các nguồn khác + Trên Internet, báo chí, truyền hình...
+ Thu thập sổ liệu, dẫn chứng tại địa phương.
HĐ 2: Các cá nhân tìm kiếm, thu thập thông tin theo chủ đề
Lăng kính yêu thương
HĐ 3: Xử lí thông tin
Các HS tổng hợp chọn lọc và sắp xếp thông tin xây dựng bức thông điệp về tình
yêu thương con người theo cá nhân hoặc nhóm
HĐ 4: Lựa chọn ý tưởng và tiến hành thiết kế sản phẩm
(Các nhóm lựa chọn)
Hs có thể chon một trong các hình thức sau:
- Thuyết trình
- Tờ rơi
- Đóng kịch
- Vẽ tranh
HĐ 1,2,3,4 giáo viên hướng dẫn hs và về nhà làm thực hiện.
Hoạt động trên lớp
HĐ 5: Báo cáo và đánh giá sản phẩm về thông điệp yêu thương con người và giá
trị
của tình yêu thương con người
Bước 1: Cử đại diện các nhóm, cá nhân lên báo cáo sản phẩm trước lớp
Bước 2: Cá nhân tự đánh giá, nhận xét về hoạt động và cảm nhận của mình về ý
nghĩa của hoạt động đối với bản thân. Đánh giá những mặt đạt được và cần điều
chỉnh trong quá trình làm việc của mình.
- G viên hướng dẫn hs đánh giá.
Dựa vào tiêu chi đánh giá:
Về sp: Hình thức sản phẩm, nội dung sản phẩm, ý nghĩa của sản phẩm ( GV đã
phô tô phát cho hs.)
Phiếu đánh giá hoạt động
Cá nhân tự đánh giá/ đánh giá đóng góp của các thành viên trong nhóm theo các
mức độ 0,1,2,3,4
HĐ 6:
- GV nhận xét về tiết báo cáo của hs đồng thời nhắc nhỡ hs suy nghĩ các chủ đề
còn lại và cần có sự trải nghiệm, vận dung, sáng tạo trong bài học
GDCD 7
Ngày soạn:20/3/2022
TIẾT 28 : THỰC HÀNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI
NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Biết bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng và biết nhắc nhở
các bạn cùng thực hiện.
2. Năng lực
- Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống,
năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo.
3. Phẩm chất: Yêu nước, trách nhiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học:
- Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập.
2. Học liệu:
- Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa.
III. Tiến trình dạy học
3. Hoạt động 1: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, bài tập
trong SGK.
b) Nội dung:
GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập SGK.
c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân
và kiến thức vừa học.
d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập.
- Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của
cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học.
4. Hoạt động 2: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để
giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh.
b) Nội dung:
- Học sinh xử lý tình huống có vấn đề.
c) Sản phẩm:
HS nêu được quan điểm cá nhân về tình huống để thấy được suy nghĩ của
HS về các biện pháp BVMT trong đời sống thực tế.
d) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS đọc tình huống sau sắm vai
1. Trên đường đi học về, em thấy bạn vứt vỏ chuối xuống đường.
2. Đến lớp học, em thấy các bạn quét lớp bụi bay mù mịt.
3. 1 nhóm hs bẻ cây dọc đường
Câu hỏi: Em có nhận xét như thế nào về việc làm trên? Nếu không đồng
tình thì theo em cần giải quyết như thế nào?
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinhsắm vai xử lý tình huống
- Báo cáo, thảo luận: HS đối chiếu so sánh và góp ý cho nhau.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét. Môi trường, TNTN có vai trò
đặc biệt đối với cuộc sống của con người vì vậy chúng ta cần tích cực bảo vệ
m.trường, TNTN . Biện pháp bảo vệ hiệu quả nhất là thực hiện tốt các quy định
của pháp luật.
GDCD 8
Ngày soạn :20/03/2022
Tiết 24: Bài 20: HIẾN PHÁP
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nhận biết được hiến pháp là đạo luật cơ bản của nhà nước.
- Vị trí vai trò của HP trong hệ thống pháp luật Việt nam. Nội dung cơ bản
của HP 1992.
- Hình thành trong HS ý thức: “Sống và làm việc theo HP và PL”.
2. Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi; năng lực
hợp tác.
3. Phẩm chất: Trung thực, yêu nước, trách nhiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học:
- Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập.
2. Học liệu:
- Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục đích:
- Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra ấn đề để dẫn
dắt vào bài học.
b) Nội dung:
- Học sinh quan sát ảnh và giải quyết vấn đề giáo viên đặt ra để bước đầu
tiếp cận với Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam.
c) Sản phẩm:
- HS biết được Hiến pháp quy định những điều luật quan trọng và là Bộ
Luật có hiệu lực pháp lí cao nhất trong Nhà nước Việt Nam.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên trình chiếu hình ảnh lên màn hình tivi
hoặc phóng to dán lên bảng để học sinh quan sát và thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi.
Câu hỏi:
1. Những bức ảnh trên nói về những quyền nào của công dân?
2. Những quyền này được quy định tại đâu?
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ thảo luận cặp đôi.
- Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh khác nhận
xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Quyền
và nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp nước cộng hoà XHCN
Việt Nam. (GV cho HS quan sát quyển Hiến Pháp). Vậy Hiến pháp là gì? Nội
dung Hiến pháp như thế nào? Chúng ta nghiên cứu bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Nội dung 1. Đặt vấn đề
a) Mục đích:
- Giúp học sinh có những hiểu biết ban đầu về Hiến pháp nước ta.
b) Nội dung:
- GV cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi do GV đặt ra để tìm
hiểu về các quy định của Hiến pháp và những văn bản Luật khác.
c) Sản phẩm:
- HS hiểu được Hiến pháp là Bộ luật cơ bản nhất, là căn cứ để xây dựng
những văn bản PL khác.
d) Tổ chức thực hiện:
Các bước Hoạt động của GV Hoạt động của
tiến hành HS
Chuyển Giáo viên đặt câu hỏi để HS thảo luận + Học sinh nhận
giao nhiệm chung và trả lời: nhiệm vụ học tập.
vụ 1. Trên cơ sở quyền trẻ em đã học, em hãy + Tiến hành đọc
nêu một điều trong luật bảo vệ, chăm sóc phần thông tin và
và giáo dục trẻ em. Theo em đó là sự cụ thảo luận chung trả
thể hoá điều 65 của hiến pháp. lời câu hỏi.
2. Từ điều 65, điều 146 của hiến pháp và
các điều luật trên em có nhận xét gì về
MQH giữa HP với luật bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em; Luật hôn nhân và gia
đình?
3. Qua các bài đã học em hãy nêu ví dụ về
các điều luật; HP?
4. Qua phần tìm hiểu trên em rút ra được
bài học gì?
Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện
nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và nhiệm vụ
thực hiện nhiệm vụ. - Đọc thông tin và
thảo luận nhóm để
trả lời.
Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày.
thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ của - HS: Nhận xét bổ
nhóm để trình bày nội dung. Mời học sinh sung.
nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. - Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
học tập: Học sinh
thảo luận để rút ra
các nội dung mà
giáo viên đã đặt ra.
Kết luận và Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học - Nghe và ghi chép
nhận định tập: Giáo viên nhận xét và định hướng khi GV kết luận.
học sinh nêu:
1. Điều 8 luật bảo vệ, chăm sóc và giáo
dục trẻ em: “Trẻ em được nhà nước và
XH tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể,
nhân phẩm và danh dự, được bày tỏ ý
kiến, nguyện vọng của mình về những
vấn đề có liên quan”.
2. Giữa HP và các điều luật có MQH với
nhau, mọi văn bản PL phải phù hợp với
HP và cụ thể hoá HP.
3. VD:
- Bài 12: Điều 64 HP 1992; Điều 2: Luật
HNGĐ.
- Bài 16:Điều 58 HP 1992; Điều 175-
BLDS .
- Bài 17: Điều 17, 18 HP 1992; Điều 144
– BLHS.
- Bài 18: HP 1992 điều 74; Luật khiếu nại Bài học: Khẳng
tố cáo - Điều 4, 30, 31, 33. định HP là cơ sở, là
GV : Luật BVCS và GD trẻ em, luật nền tảng của hệ
HNGĐ là cụ thể hoá của HP 1992. thống PL.
4. Bài học: Khẳng định HP là cơ sở, là nền
tảng của hệ thống PL.
Nội dung 2. Nội dung bài học
Mục 1. Khái niệm
a) Mục đích:
- Giúp học sinh hiểu thế nào là Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam.
b) Nội dung:
- GV đặt vấn đề để học sinh giải quyết và tìm hiểu nội dung bài học.
c) Sản phẩm: - Học sinh hiểu thế nào là Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam. Biết lịch
sử ra đời của các bản Hiến pháp ở nước ta.
d) Tổ chức thực hiện:
Các bước Hoạt động của GV Hoạt động của HS
tiến hành
Chuyển Giáo viên cho HS đọc phần tư + Học sinh nhận nhiệm vụ học
giao nhiệm liệu tham khảo trong SGK và tập.
vụ đặt câu hỏi để các HS tham gia + Tiến hành đọc phần thông tin
trả lời: và trả lời câu hỏi.
1. HP đầu tiên của nước ta ra
đời năm nào? Có sự kiện lịch sử
gì?
2. Vì sao có HP 1959, 1980 và
1992?
3. Hiến pháp 1959, 1980, 1992
gọi là sự ra đời hay sửa đổi HP?
GV: Hiến pháp VN là sự thể
chế hoá đường lối chính trị của
Đảng CSVN trong từng thời
kỳ, từng giai đoạn CM.
4. Em hiểu trên em hiểu HP là
gì? Có vai trò như thế nào?
Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ
nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học - Đọc thông tin và trả lời.
tập và thực hiện nhiệm vụ.
Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày.
thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất - HS: Nhận xét bổ sung.
kỳ để trình bày nội dung. Mời - Đánh giá kết quả thực hiện
học sinh còn lại nhận xét, bổ nhiệm vụ học tập: Học sinh
sung. thảo luận để rút ra các nội dung
mà giáo viên đã đặt ra.
Kết luận và Đánh giá kết quả thực hiện - Nghe và ghi chép khi GV kết
nhận định nhiệm vụ học tập: Giáo viên luận.
nhận xét và định hướng học 1. Khái niệm
sinh nêu:
1. - HP đầu tiên của nhà nước - Hiến pháp là luật cao nhất của
ta ra đời năm 1946: Sau khi nhà nước, có hiệu lực pháp lí
CMT8 thành công. Nhà nước cao nhất trong hệ thống pháp
ban hành HP của CM luật Việt Nam. Mọi VB pháp
DTDCND. luật khác đều được xây dựng,
2. ban hành trên cơ sở HP, không
được trái với HP. - HP 1959: HP của thời kỳ xây
dựng CNXH ở miền Bắc và đấu
tranh thống nhất nước nhà.
- HP 1980: HP của thời kỳ quá
độ lên CNXH trên phạm vi cả
nước.
- HP 1992: HP của thời kỳ đổi
mới đất nước.
3.
- HP 1959, 1980, 1992 gọi là
sửa đổi, bổ sung HP.
- HP năm 2013. Dự thảo Hiến
pháp 1992 sửa đổi được thông
qua sáng ngày 28/11/2013 gồm
11 chương, 120 điều (giảm 1
chương và 27 điều so với Hiến
pháp năm 1992), đã được chỉnh
lý một cách hợp lý, phản ánh
được ý chí, nguyện vọng của
nhân dân, bám sát Cương lĩnh
năm 1991 (bổ sung, phát triển
năm 2011), nghị quyết của các
Đại hội Đảng và các nghị
quyết, kết luận của Trung
ương, Bộ Chính trị.
4. Nội dung bài học mục 1.
Mục 2. Nội dung của Hiến pháp
a) Mục đích:
- Giúp học sinh biết vị trí, vai trò của HP trong hệ thống pháp luật Việt nam.
Nội dung cơ bản của HP 1992.
b) Nội dung:
- GV đặt vấn đề để học sinh giải quyết và tìm hiểu nội dung bài học.
c) Sản phẩm:
- Học sinh biết vị trí, vai trò của HP trong hệ thống pháp luật Việt nam. Nội
dung cơ bản của HP 1992. Biết cơ quan lập hiến của nhà nước ta.
d) Tổ chức thực hiện:
Các bước Hoạt động của GV Hoạt động của HS
tiến hành
Chuyển Giáo viên diễn giảng và đặt câu + Học sinh nhận nhiệm vụ học
giao nhiệm hỏi cho HS trả lời: tập.
vụ - GV: HP là bộ luật có hiệu lực + Tiến hành đọc phần thông tin
pháp lý cao nhất của Nhà nước. và trả lời câu hỏi.
HP điều chỉnh các mối quan hệ XH cơ bản nhất của một quốc
gia, định hướng cho đường lối
phát triển về KT, XH của đất
nước. Vậy theo các em:
1. HP quy định những nội dung
gì?
2. HP có quy định chi tiết tất cả
các vấn đề trên hay không?
3. Cơ quan nào được quyền ban
hành HP? Căn cứ vào quy định
nào?
4. Từ vị trí và vai trò của HP
theo các em, mỗi công dân
chúng ta cần có những trách
nhiệm gì đối với HP?
Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ
nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh - Đọc thông tin và trả lời.
học tập và thực hiện nhiệm vụ.
Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày.
thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất - HS: Nhận xét bổ sung.
kỳ để trình bày nội dung. Mời - Đánh giá kết quả thực hiện
học sinh còn lại nhận xét, bổ nhiệm vụ học tập: Học sinh
sung. thảo luận để rút ra các nội dung
mà giáo viên đã đặt ra.
Kết luận và Đánh giá kết quả thực hiện - Nghe và ghi chép khi GV kết
nhận định nhiệm vụ học tập: Giáo viên luận.
nhận xét và định hướng học 2. Nội dung cơ bản của HP
sinh nêu: - HP quy định những vấn đề
1. Nội dung cơ bản của HP nền tảng, những nguyên tắc
- HP quy định những vấn đề mang tính định hướng, của
nền tảng, những nguyên tắc đường lối xây dựng, phát triển
mang tính định hướng, đất nước: Bản chất nhà nước,
- Bản chất của nhà nước ta là chế độ chính trị, chế độ kinh tế,
nhà nước của dân, do dân và vì chính sách xã hội, giáo dục,
dân. khoa học công nghệ, quyền,
2. HP không quy định chi tiết nghĩa vụ cơ bản của công dân,
tất cả, mà chỉ quy định những tổ chức bộ máy nhà nước.
vấn đề nền tảng để các cơ quan 3. Cơ quan lập hiến của Nhà
chuyên môn căn cứ vào đó xây nước ta.
dựng từng Bộ luật cụ thể. HP do Quốc Hội xây dựng theo
3. Quốc Hội. Trình tự, thủ tục trình tự, thủ tục đặc biệt được
được quy định trong HP. quy định trong HP.
4. Mọi công dân phải nghiêm 4. Trách nhiệm của công dân.
chỉnh chấp hành HP và PL. Mọi công dân phải nghiêm
chỉnh chấp hành HP và PL. 3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục đích:
- Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, bài tập
trong SGK.
b) Nội dung:
GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK.
c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân
và kiến thức vừa học.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập.
- Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của
cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục đích:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để
giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh.
b) Nội dung:
- Học sinh quan sát, suy ngẫm để hoàn thành bảng học tập Gv đưa ra và sắp
xếp một số điều của HP theo đúng lĩnh vực của nó.
c) Sản phẩm:
- Học sinh sẽ suy nghĩ và nêu ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ:
1.Quan sát và suy ngẫm xem những người xung quanh em đã sống và làm
việc theo hiến pháp và pháp luật chưa. Điền những việc làm được và chưa làm
được theo Hiến pháp và pháp luận theo phiếu học tập.
Việc làm theo Hiến pháp và Việc làm chưa làm được theo
pháp luận theo phiếu học tập. Hiến pháp và pháp luận theo phiếu
học tập.
2. Dưới đây là một số điều trong Hiến pháp năm 2013, em hãy sắp xếp
các điều theo từng lĩnh vực: Chế độ chính trị; Chế độ kinh tế; Văn hóa, giáo
dục, khoa học và công nghệ; Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; Tổ
chức bộ máy nhà nước.
Điều 16 (trích). Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật.
Điều 50 (trích). Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xây dựng nền
kinh tế độc lập, tự chủ trên cơ sở phát huy nội lực, hội nhập, hợp tác quốc tế; thực
hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước... Điều 58 (trích). Nhà nước, xã hội, gia đình và công dân có trách nhiệm bảo
vệ, chăm sóc bà mẹ và trẻ em; thực hiện chương trình dân số và kế hoạch hóa gia
đình.
Điều 33. Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong ngành nghề mà pháp
luật không cấm.
Điều 32 (trích). Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật
bảo hộ. Trong trường hợp cần thiết vì lí do quốc phòng, an ninh, vì lợi ích quốc
gia,tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai, Nhà nước trưng mua hoặc trưng
dụng có bồi thường tài sản của tổ chức, cá nhân theo giá thị trường.
Điều 2 (trích) Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, do nhân
dân làm chủ, tất cả mọi quyền lực Nhà nước đều thuộc về nhân dân mà nền tảng
là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức....
Điều 102 (trích). Tòa àn nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 86. Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại
Sắp xếp các điều luật của Hiến pháp theo từng lĩnh vực như sau:
Các lĩnh vực Điều luật của
Hiến pháp
Chế độ chính trị; Điều 2
Chế độ kinh tế; Điều 50, Điều 32
Văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ; Điều 58
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; Điều 16, Điều 33
Tổ chức bộ máy nhà nước. Điều 86, Điều 102
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ và nêu ý kiến cá nhân.
- Báo cáo, thảo luận: HS nhận xét và góp ý cho nhau.
- Kết luận, nhận định.
GDCD 9
Ngày soạn :20/3/2022
Tiết 24 TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
CHẾ TẠO SẢN PHẨM TỪ NGUYÊN LIỆU PHẾ THẢI TRONG GIA ĐÌNH VÀ TRƯỜNG HỌC
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Qua bài, học sinh cần:
1. Kiến thức:
-Biết được tác hại của nguyên liệu phế thải đối với môi trường và sức khỏe con người
-Phát triển khả năng sáng tạo các sản phẩm có ích từ nguyên liệu phế thải trong gia đình
và trường học
2. Kĩ năng:Tạo được một số sản phẩm từ NLPT
3. Thái độ:
- Có ý thức tiết kiệm, tránh lãng phí trong cuộc sống hàng ngày
4. Năng lực - phẩm chất.
- Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao
tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo.
- Phẩm chất: Tự lập, tự chủ.
B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Giáo viên:
- SGK + SGV, TLTK, Bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập, mẫu đồ vật, sinh học 9
- video liên quan
2.Học sinh:
- SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo.
- Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới.
C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: hoạt động nhóm, gợi mở vấn đáp gợi mở, sắm vai, LTTH, trò chơi.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai
D.KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động :
* Ổn định tổ chức.
* Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở, đồ dùng của hs
2.Hình thành kiến thức
Hoạt động của GV-HS
I Nội dung
I Hoạt động 1. Tìm kiếm thông tin
Mục tiêu:
Biết được tác hại của nguyên liệu phế thải đối với môi trường và sức khỏe con người
-Rèn luyện phẩm chất năng động sáng tạo
Rèn kĩ năng quản lí thời gian, thu thập và xử lí thông tin
PP-KT: Nhóm, đặt câu hỏi
Cách tiến hành:
- Gv trình chiếu video
- Chia lớp thành các nhóm thảo luận
- Hướng dẫn các em đọc cá nhân bài 8 năng động sáng tạo, bài 54,55 Ô nhiễm môi
trường(Sách sinh học 9)
HS tìm kiếm thông tin bằng các từ khóa: “Ảnh hưởng của NLPT đến môi trường”,
Câu hỏi:
Kết hợp bài 8 năng động sáng tạo, bài 54,55 Ô nhiễm môi trường, em hãy cho biết
Nhóm 1: Rác thải trong cuộc sống hàng ngày bao gồm những loại nào?
Các loại rác này có ảnh hưởng ntn đến môi trường và con người?
Các rác thải này được xử lí bằng cách nào?
Giữa việc xử lí rác thải và phẩm chất năng động sáng tạo có liên quan gì tới nhau không?
HS thảo luận, tìm kiếm thông tin
GV quan sát hỗ trợ
Đại diện báo cáo sản phẩm
HS nhận xét, bổ sung
Gv nhận xét và kết luận theo bảng sau Tuy hành động của các em rất nhỏ bé nhưng đã góp phần làm trái đất thêm xanh nhờ
say mê sáng tạo và góp phần bảo vệ môi trường ngay từ nhỏ.
xây dựng nhà máy xử lý chất thải hữu cơ để sản xuất ra phân bón hoặc nhà máy xử lý
rác theo công nghệ lò đốt, nhằm tận dụng nhiệt năng để phát điện, phục vụ cho chính
nhà máy đó hoặc khu vực lân cận
II Tìm kiếm thông tin
- có 3 loại: Vô cơ, hữu cơ, tái chế
- Ảnh hưởng của rác thải:
+ Ô nhiễm nguồn nước, không khí, đất
- Tắc dòng chảy
- Gây các bệnh về hô hấp và tiêu hóa
-Gây mất mĩ quan
- Tầng ô-zôn đang bị phá hủy và hiệu ứng nhà kính đang đe họa sự tồn tại của loài người
và hàng ngàn sinh vật khác, sự đa dạng sinh học, an ninh quốc gia, và những di sản để
lại cho thế hệ sau.
-Vấn đề ô nhiễm môi trường đang là chủ đề nóng nhận được nhiều sự quan tâm của xã
hội. Đặc biệt vấn đề rác thải không được xử lý đã và đang ngày càng trở nên nghiêm
trọng. Từ thực tế đó, nhiều trường học ở Hà Nội đã tìm ra cách giải quyết vấn đề về môi
trường với những ý tưởng độc đáo từ chính học sinh và giáo viên.
Lấy cảm hứng về một ngôi trường xanh – không rác thải, Trường Nguyễn Siêu đã tổ
chức cuộc thi Sáng tạo Robot với chủ đề “Cùng Robot
HĐTN 6
Ngày soạn :20/3/2022
Tiết 25 THÁCH THỨC CỦA THIÊN NHIÊN
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức - Nhận biết được tầm quan trọng của môi trường đối với cuộc sống con người
- Nhận biết được các vấn đề liên đến môi trường hiện quan nay: biến đổi khi hậu,
hiệu ứng nhà kính, tình trạng ô nhiễm, các thảm hoạ môi trường (chặt phá rừng
bừa bãi, lũ lụt, hạn hán, săn bắt động vật quý hiếm,...).
2. Về năng lực: HS được phát triển các năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động; kiên trì thực hiện mục tiêu học tập
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động cùng
bạn bè tham gia giải quyết nhiệm vụ học tập; thiết lập mối quan hệ với các thàn
viên trong cộng đồng khi tuyên truyền về bảo vệ môi trường.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết ứng phó trước, trong và sau một số tìn huống
thiên tai cụ thể.
- Thích ứng với cuộc sống: Vận dụng kiến thức, hiểu biết để giải quyết tin huống
phát sinh trong quá trình làm việc nhóm, trong giải quyết các tình huống mới; kiên
trì thực hiện việc tuyên truyền với cộng đồng, người thân về việc bảo vệ động vật
quý hiếm, bảo vệ môi trường.
- Tổ chức và thiết kế hoạt động: Phân công nhiệm vụ và làm việc nhóm hiệu quả;
tự thiết kế được tiểu phẩm tuyên truyền giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.
3. Về phẩm chất
- Trách nhiệm: Tích cực hoàn thành nhiệm vụ học tập, lao động; có ý thức bảo vệ
môi trường, thể hiện bằng những hành động cụ thể; có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng
tham gia các hoạt động tuyên truyền về biến đổi khí hậu và ứng phó với biến đổi
khí hậu.
- Chăm chỉ: Cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt.
- Nhân ái: Không đồng tình với cái ác, không tham gia các hành vi bạo lực, làm
hại động vật quý hiếm.
- Trung thực: Tôn trọng lẽ phải, bảo vệ lẽ phải trước mọi người, đưa ra lí lẽ để
thuyết phục mọi người không sử dụng sản phẩm từ động vật quý hiếm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- Các hình ảnh về hậu quả của biến đổi khí hậu (cháy rừng, hạn hán, lũ lụt, băng
tan ở hai cực,...).
- Hình ảnh về một số loài động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng (hổ, tê tê,
chim hồng hoàng, rùa biển, gấu, voi, voọc, tê giác,..).
- Các bức tranh/hình ảnh/video clip về sạt lở đất, ngập lụt, bão,...
- Giấy A0, bút, phấn viết bảng, nam châm băng dính.
2. Đối với HS
- SGK, đồ dùng học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẦN 25 – : HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
- Tác động của biến đổi khí hậu
- Thiên tai và dấu hiệu của thiên tai
Hoạt động 1. Tác động của biến đổi khí hậu
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được những vấn đề môi trường đang diễn ra và chỉ ra những tác
hại của biến đổi khí hậu đối với sức khoẻ và cuộc sống con người.
b. Nội dung: GV hướng dẫn, HS quan sát những hình ảnh về tác hại của biến đổi
khí hậu và thảo luận.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Tác động của biến đổi
- GV yêu cầu HS quan sát những hình ảnh trong khí hậu
SGK về tác hại của biến đổi khí hậu (cháy rừng, - Con người đang đối mặt
hạn hán, lũ lụt, bằng tan ở hai cực,...). với những vấn đề của môi
trường do ảnh hưởng của
biến đổi khí hậu. Nếu chúng
ta không thay đổi cách sống
và có những hành động thiết
thực để bảo vệ môi trường
thì Trái Đất sẽ bị tàn phá
nặng nề.
- Yêu cầu HS chia sẻ với bạn bên cạnh về những
suy nghĩ, cảm xúc của mình khi y xem những
hình ảnh đó. - GV có thể đặt thêm câu hỏi cho HS:
+ Theo em, tại sao lại xảy ra những hiện tượng
như vậy?
+ Chúng ảnh hưởng đến cuộc sống của con
người như thế nào?
+ Nếu chúng ta không ngăn chặn được hiện
tượng này thì điều gì sẽ xảy ra?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thảo luận trong vòng 5 phút.
- GV quan sát HS thảo luận, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện một số HS trình bày kết quả thảo luận
của mình.
- GV và HS khác có thể đặt câu hỏi cho HS trình
bày
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 2: Thiên tai và dấu hiệu của thiên tai
a. Mục tiêu:
- HS gọi tên được các hiện tượng thiên tai.
- HS chỉ ra được các dấu hiệu nhận biết của các hiện tượng thiên tai.
- HS biết cách ứng phó trước, trong và sau khi thiên tai xảy ra.
b. Nội dung: GV hướng dẫn, HS quan sát tranh và thảo luận để tìm các dấu hiệu
nhận biết các thiên tai, đưa ra cách ứng phó.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Thiên tai và dấu hiệu
- GV cho HS quan sát hình ảnh về các hiện tượng của thiên tai
thiên tai trong SGK (sạt lở đất, ngập lụt, bão) và yêu - Trong những năm gần
cầu: đây, con người phải đối
mặt với thiên tai – hiện tượng nhiên bất thường
– có thể gây nên những
thiệt hại về người, tài
sản, điều kiện sống và
các hoạt động kinh tế –
xã hội.
=> Chính vì vậy, việc
nhận biết được các dấu
hiệu của thiên tai và học
cách ứng phó với các
hiện tượng này là yêu
cầu cấp bách đối với tất
cả chúng ta.
+ Xác định các hiện tượng thiên tai;
+ Chi ra dấu hiệu nhận biết của các hiện tượng thiên
tai đó;
+ Thảo luận cách ứng phó trước, trong và sau khi
thiên tai xảy ra.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thảo luận trong vòng 5 phút.
- GV quan sát HS thảo luận, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện một số HS trình bày kết quả làm việc.
- GV và HS khác có thể đặt câu hỏi cho HS trình bày
.
- GV có thể cho HS xem các video clip về các hiện
tượng thiên tai này:
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, kết luận.
TUẦN 25 – : SINH HOẠT LỚP
Trình diễn trang phục tái chế
a. Mục tiêu:
- HS tự thiết kế các trang phục từ đồ tái chế.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_27_nam_hoc_2.docx



