Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 24 - Năm học 2021-2022

docx36 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 04/08/2025 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 24 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : 26/02/2022 GDCD 6 Tiết 23,24,25 BÀI 12 QUYỀN TRẺ EM I. MỤC TIÊU: 1.Về kiến thức - Nêu được các quyền cơ bản của trẻ em, ý nghĩa của quyền trẻ em và việc thực hiện quyền trẻ em. - Thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ em. - Nêu được trách nhiệm của gia đình, nhà trường, xã hội trong việc thực hiện quyền trẻ em. 2. Về năng lực - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh hiểu được học tập, tự học, tự làm chủ bản thân cũng là một trong những quyền cơ bản của trẻ em. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát huy quyền được gặp gỡ mọi người, được giao lưu, chia sẻ, hợp tác với nhau cũng chính là phát huy quyền trẻ em. - Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được các quyền trẻ em, tích cực tham gia thực hiện quyền trẻ em của bản thân thành những việc làm phù hợp lứa tuổi - Năng lực phát triển bản thân: Biết vận dụng các quyền trẻ em để thực hiện các việc làm của bản thân một cách phù hợp để hoàn thiện bản thân mình. 3. Về phẩm chất - Yêu nước: Tích cực, chủ động tham gia thực hiện các quyền trẻ em cơ bản của bản thân, tuyên truyền, vận động mọi người cùng thực hiện tốt quyền của trẻ em. - Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm, tôn trọng lẽ phải; bảo vệ điều hay, lẽ phải công bằng trong nhận thức, ứng xử. - Trách nhiệm: có ý thức tham gia vào các hoạt động bảo vệ quyền trẻ em . Biết phê phán, lên án , tố cáo hành vi vi phạm quyền trẻ em. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí, thông tin, clip. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) a. Mục tiêu: - Tạo được hứng thú với bài học. - Học sinh bước đầu nhận biết về quyền trẻ em để chuẩn bị vào bài học mới. - Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: quyền trẻ em là gì? b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng PP giải quyết vấn đề: - GV tổ chức cho HS hát vang bài hát: “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai” HS lắng nghe cảm nhận bài hát và trả lời câu hỏi: Câu hỏi 1: Em rút ra được thông điệp gì sau khi nghe bài hát? - HS quan sát 2 bức tranh trong SGK. Câu hỏi: Câu 2 : Các bạn trong bức ảnh trên đang được hưởng những quyền gì? Câu 3: Em mong muốn được như các bạn trong ảnh không ? Câu 4 : Em có mong muốn điều gì khác nữa không? c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Câu 1: Thông điệp của bài hát : Trẻ em là tương lai của đất nước, trẻ em cần được chăm sóc, bảo vệ và thấu hiểu Câu 2: Các bạn trong hình trên đang được đi học và vui chơi, giải trí. Câu 3: Em mong muốn được như các bạn trong hình. Câu 4: Ngoài ra em còn muốn được đi học thêm các môn năng khiếu, được bảo vệ sức khỏe d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua việc hát vang bài hát và quan sát tranh(sgk) Yêu cầu: ❖ Quan sát 2 bức hình trong SGK và trả lời câu hỏi: Câu hỏi: Câu hỏi 1: Em rút ra được thông điệp gì sau khi nghe bài hát? Câu 2 : Các bạn trong bức ảnh trên đang được hưởng những quyền gì? Câu 3: Em mong muốn được như các bạn trong ảnh không ? Câu 4 : Em có mong muốn điều gì khác nữa không? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời. Câu 1: Thông điệp của bài hát : Trẻ em là tương lai của đất nước, trẻ em cần được chăm sóc, bảo vệ và thấu hiểu Câu 2: Các bạn trong hình trên đang được đi học và vui chơi, giải trí. Câu 3: Em mong muốn được như các bạn trong hình. Câu 4: Ngoài ra em còn muốn được đi học thêm các môn năng khiếu, được bảo vệ sức khỏe ( Gọi 1 vài em trả lời theo nhu cầu của các em ) - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học Trẻ em là mầm non tương lai của đất nước. Bởi vậy trẻ em được hưởng nhiều quyền lợi mà Nhà nước quy định để phát huy vai trò của những chủ nhân tương lai. Vậy trẻ em có những quyền nào? Ý nghĩa và việc thực hiện quyền của trẻ em ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Thế nào là quyền trẻ em và các nhóm quyền cơ bản của trẻ em. a. Mục tiêu: - Trình bày được quyền trẻ em là gì? Các nhóm quyền cơ bản của trẻ em. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh cùng nghe bài hát “ Quyền trẻ em”, trả lời những câu hỏi xoay quanh bài hát, và đặt tên cho mỗi bức hình trong SGK/. - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập để hướng dẫn học sinh trả lời được: Quyền trẻ em là gì ? Quyền trẻ em gồm những nhóm quyền nào? . Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: I. Khám phá - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ 1. Khái niệm thống câu hỏi *Thông tin Gv yêu cầu học sinh cùng nghe bài hát : Quyền trẻ em *Nhận xét Gv phát phiếu học tập để HS trả lời câu hỏi - Quyền trẻ em : là những lợi ích mà trẻ em vào phiếu bài tập. được hưởng để được sống và phát triển toàn Câu 1: Cảm nghĩ của em sau khi nghe xong diện về thể chất, tinh thần. bài hát ? - Các quyền cơ bản của trẻ em được phân Câu 2: Liệt kê tất cả những quyền mà trẻ em mong muốn có được qua bài hát trên ? chia theo 4 nhóm quyền sau đây: Câu 3: Đặt tên cho mỗi hình ảnh tương ứng + Nhóm quyền được sống còn: được khai với mỗi nhóm quyền trẻ em? sinh, được bảo vệ tính mạng, được chăm sóc Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập tốt nhất về sức khỏe, được sống chung với - Học sinh làm việc nhóm đôi, suy nghĩ, trả lời. cha mẹ, được ưu tiên tiếp cận và sử dụng - Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin dịch vụ phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh. trả lời + Nhóm quyền được bảo vệ: được bảo vệ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các dưới mọi hình thức để không bị bạo lực , bỏ câu trả lời. rơi,bỏ mặc, bị bóc lột và xâm hại là tổn hại - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học đến sự phát triển toàn diện của trẻ. sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm + Nhóm quyền được phát triển: quyền học vụ tập, vui chơi, giải trí, tham gia các hoạt động - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề văn hóa, văn nghệ Vậy em hiểu quyền trẻ em là gì ? + Nhóm quyền được tham gia: được tiếp Quyền trẻ em gồm những nhóm quyền nào cận thông tin, tham gia các hoạt động xã hội, ? được bày tỏ ý kiến nguyện vọng về các vấn GV cho HS hình thành sơ đồ tư duy là 1 cái đề liên quan đến quyền trẻ em. cây đã chuẩn bị sẵn: HS viết nội dung Hoặc HS hoàn thiện phiếu học tập số 2 Phiếu học tập số 2: Quyền trẻ em Các quyền cơ bản Nội dung các quyền của trẻ em Nhóm quyền sống còn Nhóm quyền được bảo vệ Nhóm quyền được phát triển Nhóm quyền được tham gia 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Ý nghĩa của quyền trẻ em và việc thực hiện quyền trẻ em. a. Mục tiêu: - Hiểu được ý nghĩa của quyền trẻ em và việc thực hiện quyền trẻ em. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin, tình huống SGK - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi khai thác thông tin, tình huống để hướng dẫn học sinh: Hiểu ý nghĩa của quyền trẻ em và việc thực hiện quyền trẻ em. Tình huống 1: Lan không những học giỏi mà còn thích múa hát , nên bố mẹ thầy cô giáo của Lan luôn khuyến khích động viên bạn tham gia vào các hoạt động văn nghệ của lớp, trường và của địa phương. Câu hỏi: Theo em vì sao Lan có thể tham gia tốt các hoạt động văn hóa, văn nghệ của trường lớp và địa phương? Tình huống 2: Gia đình Tuấn có 2 anh em, luôn được bố mẹ thương yêu và tôn trọng ý kiến của con. Dù bận nhiều việc nhưng bố mẹ Tuấn vẫn luôn chăm lo đến việc học tập của 2 anh em. Được sống trong tình thương yêu, quan tâm, chăm sóc của gia đình , Tuấn và em gái luôn chăm ngoan, học giỏi, được thầy cô và bạn bè yêu quý. Câu hỏi:Vì sao Tuấn và em gái luôn chăm ngoan học giỏi được thầy cô và bạn bè yêu quý? c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. T.H 1: Vì Lan có quyền được học tập và phát triển những môn năng khiếu mà bạn thích. Hơn nữa bạn còn được bố mẹ, thầy cô khuyến khích động viên. T.H 2: Vì hai anh em luôn được bố mẹ thương yêu và tôn trọng ý kiến của con, chăm lo tới việc học của hai anh em, được sống trong tình yêu thương gia đình. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2. Ý nghĩa - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi phần đọc tình huống * Khai thác tình huống +Tình huống 1: Theo em vì sao Lan có thể tham gia tốt các hoạt động văn hóa, văn nghệ của trường lớp -Trẻ em hôm nay sẽ là thế giới ngày mai. và địa phương? - Thực hiện quyền trẻ em để trẻ em được yêu + Tình huống 2: thương chăm sóc, giáo dục, vui chơi giải trí, Vì sao Tuấn và em gái luôn chăm ngoan học được sống hạnh phúc , tạo điều kiện để xây giỏi được thầy cô và bạn bè yêu quý? dựng gia đình hạnh phúc. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Là điều kiện tốt nhất cho sự phát triển toàn - Học sinh làm việc cặp đôi, suy nghĩ, trả lời. diện về thể chất , trí tuệ và tinh thần của trẻ - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học em- chủ nhân tương lai của đất nước. sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc nhóm - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Yc hs nhận xét câu trả lời. -Gv đánh giá, chốt kiến thức. Qua việc phân tích tình huống trên , em thấy thực hiện quyền trẻ em mang lại ý nghĩa gì ? 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu trách nhiệm của gia đình , nhà trường, xã hội và bổn phận của trẻ em trọng việc thực hiện quyền trẻ em. a. Mục tiêu: - Thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ em. - Nêu được trách nhiệm của gia đình, nhà trường, xã hội trong việc thực hiện quyền trẻ em b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi để hướng dẫn học sinh: Tìm hiểu trách nhiệm của gia đình , nhà trường, xã hội và bổn phận của trẻ em trọng việc thực hiện quyền trẻ em. - GV giao nhiệm vụ thảo luận nhóm KT mảnh ghép Vòng 1: GV chia lớp làm 3 nhóm thảo luận trả lời câu hỏi cho 3 tình huống. Nhóm 1: Thông tin 1 Câu hỏi: 1. UBND xã T đã thực hiện quyền trẻ em ở xã mình như thế nào? 2. Việc làm của UBND xã T đã tác động đến việc thực hiện quyền trẻ em trong xã như thế nào? Nhóm 2: Thông tin 2 Câu hỏi: 1. Hòa đã thực hiện tốt quyền và bổn phận nào của trẻ em? 2. Em có thể học tập thêm điều gì của bạn Hòa? Nhóm 3: Thông tin 3 Câu hỏi: 1. Vì sao Minh và em gái luôn chăm chỉ học hành, được thầy yêu, bạn mến? 2. Qua đó em thấy Minh và em gái đã thực hiện tốt bổn phận gì? Vòng 2: 3 nhóm hình thành 3 nhóm mới : Câu hỏi: Từ các tình huống trong SGK, em hãy nêu trách nhiệm của GĐ, NT, XH trong việc thực hiện quyền trẻ em và bổn phận của trẻ em trong việc thực hiện quyền của mình. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Thông tin 1: 1. Uỷ ban nhân dân xã T đã thực hiện quyền trẻ em ở xã mình bằng cách huy động nguồn lục trong xã hội để có kinh phí sửa sang trường lớp, mua trang thiết bị và đồ đùng học tập cho trường trung học cơ sở và hai trường tiểu học. Phong trào học tập của xã được đầy mạnh đến mỗi gia đình có trẻ em. 2. Việc làm của uỷ ban nhân dân xã T đã tác động đến thực hiện quyền học tập của trẻ em. Thông tin 2: 1. Hoà đã thực hiện tốt quyền được học tập của trẻ em. 2. Em có thể học tập của bạn luôn cố gắng học tập dù là ở bất kì hoàn cảnh nào. Thông tin 3: 1. Minh và em gái luôn chăm chỉ được thầy yêu , bạn mến vì anh em Minh luôn được bố mẹ quan tâm, chăm sóc, dành nhiều thời gian cho 2 anh em học tập, vui chơi 2. Qua đó ta thấy 2 anh em Minh đã thực hiện tốt bổn phận của con cái là kính trọng cha me, học tập tốt, ngoan ngoãn , nghe lời . Vòng 2: Rút ra trách nhiệm của gia đình, nhà trường , xã hội và bổn phận của trẻ em: - GĐ,NT,XH tạo mọi điều kiện để trẻ em được học hành, vui chơi, giải trí - Trẻ em có bổn phận chăm ngoan, học giỏi. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 3. Trách nhiệm của gia đình, nhà - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hoạt trường, xã hội và bổn phận của trẻ động thảo luận nhóm: em trong việc thực hiện quyền trẻ Thời gian: 7 phút em. Vòng 1: 4 phút HĐCN: 1 P HĐN: 3 P Vòng 2: 3p Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập a, Trách nhiệm của gia đình, nhà - HS nghe hướng dẫn, làm việc cá nhân, nhóm trường, xã hội suy nghĩ, trả lời. - Chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ - GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề em. bài, hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ. - Dành những điều kiện tốt nhất tạo Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: môi trường lành mạnh cho sự phát - Yêu cầu HS lên trình bày. triển toàn diện của trẻ em. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). - Bảo đảm cho trẻ em được học tập, HS: phát triển . - Trình bày kết quả làm việc nhóm - Giáo dục và giúp đỡ để trẻ em hiểu - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu và thực hiện được quyền và bổn phận cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm trẻ em. vụ b , Bổn phận của trẻ em - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc - Đối với gia đình: nhóm của HS. + Kính trọng , lễ phép, hiếu thảo với - GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS: + Kết quả làm việc của học sinh. ông bà cha mẹ. + Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi +Học tập , rèn luyện, giữ gìn nề nếp làm việc. gia đình. Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. - Đối với nhà trường; + Tôn trọng giáo viên, cán bộ, nhân viên trong nhà trường + Rèn luyện đạo đức, thực hiện nhiệm vụ học tập. + Chấp hành đầy đủ nội quy, quy định của nhà trường. - Đối với bản thân: + Sống trung thực, khiêm tốn + Không đánh bạc, không mua bán, sử dụng rượu bia, thuốc lá, chất gây nghiện, chất kích thích khác. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: -HS được luyện tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá áp dụng kiến thức để làm bài tập. b. Nội dung: - Học sinh khái quát kiến thức đã học bằng sơ đồ tư duy. - Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi ... c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: III. Luyện tập - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong 1. Bài tập 1 sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, 2. Bài tập 2 phiếu bài tập và trò chơi ... Bài 1: Phát phiếu học tập cho HS Bài 2:Làm các nhân ngay trên máy chiếu Ngoài các hành vi trong bài tập trên , em còn biết những hành vi nào thực hiện quyền trẻ rm? Hành vi nào xâm phạm quyền trẻ em? - Hành vi thực hiện tốt quyền trẻ em: dạy nghề cho trẻ mồ côi, mở trường lớp hco trẻ em lang thang cơ nhỡ, trẻ em khuyết tật, khám chữa bệnh miễn phí ch trẻ em nghèo, phãu thuật nụ cười, tim bẩm sinh miễn phí cho trẻ em . - Hành vi xâm phạm quyền trẻ em:đánh đập trẻ em , xâm hại tình dục, bắt cóc, bán trẻ em . Bài 3: HS đóng vai theo tình huống( đã chuẩn bị ở nhà) Các bạn khác sau khi xem xong trả lời câu hỏi trong tình huống đưa ra. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn thành sơ đồ bài học. - Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác. - Với hoạt động trò chơi: HS nghe hướng dẫn, tham gia. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm, trò chơi tích cực. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm. - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân, nhóm của HS. - GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS: + Kết quả làm việc của học sinh. + Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc. Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống - Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học. b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng, sưu tầm thêm kiến thức thông qua hoạt động dự án, trò chơi. c. Sản phẩm: Câu trả lời, phần dự án của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông câu hỏi hoạt động dự án ... + Hoạt động dự án: Nhóm 1: Vẽ tranh với chủ đề quyền trẻ em. Nhóm 2 : Xây dựng kế hoạch thực hiện quyền trẻ em của bản thân: - Những công việc cần làm trong học tập, trong quan hệ với mọi người xung quanh ở nhà, ở trường, ở ngoài xã hội. - Biện pháp thực hiện: + Trong học tập: tích tham gia phát biểu xây dựng bài, + Với mọi người xung quanh: Luôn giúp đỡ người xung quanh. + Ở trường: luôn đoàn kết bạn bè, giúp nhau cùng tiến bộ. + Ở nhà: Giúp đỡ ba mẹ việc nhà. + Ngoài xã hội:Tham gia tích cực ( với HĐ này HS ghi chép vào sổ nhật kí những việc mình làm được hàng ngày để báo cáo sau 1 tuần thực hiện) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm tích cực. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân. + Với hoạt động dự án: trao đổi, lắng nghe, nghiên cứu, trình bày nếu còn thời gian - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Yc hs nhận xét câu trả lời. -Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. Ngày soạn: 26/02/2022 GDCD 7 Tiết 22 THỰC HÀNH BÀI 9 VÀ BÀI 10 I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Biết được mỗi người phải làm gì để xây dựng gia đình văn hóa, giữ gìn và phát huy truyền thống gia đình dòng họ 2. Kĩ năng: - Biết phân biệt các biểu hiện đúng sai, lành mạnh và không lành mạnh trong sinh hoạt văn hóa ở gia đình. giữ gìn và phát huy truyền thống gia đình dòng họ 3. Thái độ: - Coi trọng danh hiệu văn hóa gia đình. - HS có tình cảm, yêu thương, gắn bó, quý trọng gia đình . giữ gìn và phát huy truyền thống gia đình dòng họ 4. Năng lực: - NL tư duy, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL ngôn ngữ, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy phê phán. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bài soạn + SGK, SGV 7 2. Học sinh: Chuẩn bị bài + SGK 7 III. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài 9 1. Mục tiêu: giúp hs củng cố lại kiến thức đã học 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn hs làm bt 3. Bài tập Bài d (SGK). Bài d : Đồng ý với ý kiến . HS : Con cái có thể tham gia bàn bạc các công Bài e (SGK). việc trong gia đình. Vì con cái củng là 1 GV : Kết kuận thành viên trong gđình nên con cái có quyền Bài 10 và nvụ trong việc xdựng gđình văn hóa. 1. Mục tiêu:HS hiểu được trách nhiệm của bản Bài e . thân đối với việc phát huy truyền thống gia HS trả lời. đình ,dòng họ thông qua BT b,c 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân 3. Yêu cầu sản phẩm:câu trả lời của HS -> Cách nghĩ của Hiên là sai vì dòng họ nào 4. Phương án kiểm tra đánh giá cũng có những truyền thống tốt đẹp như: nghề - HS đánh giá nghiệp, đạo đức, văn hóa...Chứ không phải cứ - GV nhận xét, chốt đỗ đạt cao hoặc giữ chức vụ quan trọng mới 5. Tiến trình hoạt động là truyền thống tốt đẹp... *. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: 2. Bài tập c + GV cho 2 HS sắm vai bài tập b -Ý kiến 1,2,5 là đúng bởi nó thể hiện trách ? Em có đồng ý với cách nghĩ của Hiên nhiệm, lòng tự hào của mỗi cá nhân chúng ta không? Vì sao? trong việc kế thừa, phát huy những truyền ? Em đồng ý với ý kiến nào trong bài tập c?vì thống tốt đẹp của gia đình dòng họ sao? *. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS - Dự kiến sản phẩm -> Cách nghĩ của Hiên là sai vì.... - Ý 1,2,5 là đúng . HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân 3.Sản phẩm: Câu trả lời của HS 4. Phương án kiểm tra đánh giá - HS nhận xét - GV đánh giá, cho điểm 5. Tiến trình hoạt động *. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: GV treo bảng phụ ? Em chọn việc phát huy và loại bỏ những việc làm nào sau đây Phát Không Tình huống huy phát uy a. Ông nội và bố đều là những ông x trùm về cờ bạc. b. Nhà An có ba đời làm nhà giáo. x c. Bà nội và mẹ đều là những người x làm hoa giấy đẹp và nổi tiếng nhất làng. d. Bố Nga bảo con gái không nên học x cao, vì vậy ba đời nhà Nga con gái đều học đến lớp 9 là thôi. e. Dòng họ Đàm hằng năm đã dành x những xuất học bổng cho các cháu học sinh nghèo vượt khó của xã. *HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ chọn đáp án đúng, sai bằng cách giơ thẻ, thẻ đỏ là phát huy, thẻ xanh là không phát huy . HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG 1. Mục tiêu: HS tìm hiểu những truyền thống của gia đình dòng họ để học tập và làm theo 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân 3.Sản phẩm: Vở ghi của HS 4. Phương án kiểm tra đánh giá - HS nhận xét - GV đánh giá, kiểm tra, cho điểm vào hôm sau 5. Tiến trình hoạt động *. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Em hãy sưu tầm và kể cho các bạn nghe một mẩu chuyện về truyền thống quê hương mỉnh, về các dòng họ(các tổ phụ nghề nghiệp, các nghệ nhân, anh hùng liệt sĩ, danh nhân văn hóa )( Bài tập d) ? Đọc trước bài « Tự tin » *HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ - HS về nhà viết ra vở ghi dưới hình thức một đoạn văn - GV kiểm tra vào tiết học sau GV khái quát toàn bài : Mỗi gia đình, dòng họ đều có những truyền thống tốt đẹp. Truyền thống tốt đẹp là sức mạnh để thế hệ sau không ngừng vươn lên. Thế hệ trẻ chúng ta hôm nay đã và đang kế tiếp truyền thống của ông cha ta ngày trước. Lấp lánh trong mỗi trái tim chúng ta là hình ảnh “ Dân tộc Việt Nam anh hùng” . Chúng ta phải ra sức học tập, tiếp bước truyền thống của nhà tửờng, của bao thế hệ thầy cô, học sinh để xây dựng trường chúng ta đẹp hơn. GDCD 8 Ngày soạn : 20/2/2022 Tiết 20,21 CHỦ ĐỀ: QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN VÀ NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG TÀI SẢN I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nêu được tài sản nhà nước, lợi ích công cộng, quyền sở hữu tài sản của công dân. - Nêu được nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nước, lợi ích công cộng và tài sản của công dân. -Nêu được trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo vệ tài sản nhà nước, lợi ích công cộng, tài sản của công dân. -Biết phối hợp với mọi người và các tổ chức xã hội trong việc bảo vệ tài sản của nhà nước, lợi ích công cộng, tài sản của công dân. - GDQP: Tôn trọng tài sản của người khác và lợi ích công cộng cũng là một nghĩa vụ bảo vệ ANTT của công dân. 2. Năng lực - NL chung :NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề.,năng lực sáng tạo ,năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp,năng lực sử dụng ngôn ngữ,... - NL chuyên biệt : + Tự nhận thức, điều chỉnh hành vi phù hợp với chuẩn mực và đâọ đức xã hội. + Tư chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân đối với đất nước. + Giải quyết vấn đề đạo đức, pháp luật , chính trị ,xã hội 3. Phẩm chất: Trung thực, yêu nước, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra ấn đề để dẫn dắt vào bài học. b) Nội dung: - Giúp học sinh biết được những hành vi xâm phạm đến tài sản của người khác. Biết cách bảo vệ tài sản cá nhân. c) Sản phẩm: - HS xem video và trả lời câu hỏi để biết được những hành vi xâm phạm đến tài sản của người khác trong thức tế cuộc sống. Biết cách bảo vệ tài sản cá nhân và gia đình. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên trình chiếu video lên màn hình tivi để học sinh theo dõi và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. Câu hỏi: 1. Những hình ảnh các em vừa xem nói lên điều gì? 2. Em có suy nghĩ và cảm xúc như thế nào qua nhũng hình ảnh ảnh đó? - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ thảo luận nhóm. - Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Như chúng ta đã biết, trong cuộc sống, lao động và học tập ai cũng có tài sản riêng của mình (Nêu VD cụ thể...). Tuy nhiên, trong thực tế lại có những hành vi xấu xâm phạm vào tài sản của công dân. Vì vậy, PL đã có những qui định về quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, hôm nay, chúng ta cùng nhau tìm hiểu chủ đề: Quyền sở hữu tài sản & nghĩa vụ tôn trọng tài sản nhé! 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Nội dung 1. Đặt vấn đề a) Mục tiêu: - Giúp học sinh có những hiểu biết ban đầu về quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của công dân. b) Nội dung: - GV cho HS đọc phần đặt vấn đề Bài 16, Bài 17 trong SGK và tiến hành thảo luận nhóm để giải quyết vấn đề giáo viên giao nhằm biết được quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của công dân. c) Sản phẩm: - Biết được quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của công dân. Rút ra bài học cho bản thân: Mỗi công dân phải có trách nhiệm với tài sản của người khác, tài sản Nhà nước và lợi ích công cộng. d) Tổ chức thực hiện: Các bước Hoạt động của GV Hoạt động của tiến hành HS Chuyển Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm để thảo + Học sinh nhận giao luận các vấn đề sau: nhiệm vụ học tập. nhiệm vụ Nhóm 1: Những người sau có quyền gì? + Tiến hành đọc phần Chọn đúng các mục tương ứng: thông tin và thảo luận 1. Người chủ a. Giữ gì nhóm trả lời câu hỏi. chiếc xe bảo quản xe. 2. Người được b. Sử dụng xe để + Chuẩn bị dụng cụ giao giữ xe. i lại. để trình bày nội dung 3. Người mượn c. Bán, tặng cho thảo luận vào giấy A0 xe. người khác. cho cả lớp cùng xem. Nhóm 2: Người chủ xe máy có quyền gì? Chọn các mục tương ứng? 1. cất giữ trong a. chiếm hữu. nhà. 2. dùng để đi lại, b. Sử dụng chở hàng. 3. bán, tặng, cho c. định đoạt. mượn. Nhóm 3: Bình cổ mà ông An tìm được có thuộc về ông An không? Vì sao? Ông An có quyền bán bình cổ không? Vì sao? Nhóm 4: Theo em trong tình huống của Lan ai đúng ai sai? Vì sao? Nếu là Lan trong trường hợp đó em sẽ làm gì? GV liên hệ rút ra bài học. Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ. - Đọc thông tin và thảo luận nhóm để trả lời. Báo cáo Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. và thảo - Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ để - HS: Nhận xét bổ luận trình bày nội dung. Mời học sinh nhóm sung. còn lại nhận xét, bổ sung. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra. Kết luận Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và nhận học tập: Giáo viên nhận xét và định định hướng học sinh nêu: Nhóm 1: 1 - c, 2 - a, 3 - b Nhóm 2: 1 - a, 2 - b, 3 - c Nhóm 3: - Bình cổ không thuộc về ông An vì bình cổ thuộc về nhà nước. - Ông An không có quyền bàn bình cổ chủ sở hữu bình cổ mới có quyền bán bình cổ (đó là cơ quan văn hoá, hoặc bảo tàng).

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_24_nam_hoc_2.docx