Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 21 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 21 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GDCD 6
Ngày soạn : 22/01/2022
Tiết 19,20,21
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM
I - MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau:
1. Về kiến thức
- Nêu được những quy định của Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
- Thực hiện được quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân phù hợp với lứa
tuổi.
2. Về năng lực
Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được quy định của pháp luật phổ
thông, về quyền và nghĩa vụ của công dân và ý nghĩa của các chuẩn mực hành vi
đó. Tự giác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình, tôn trọng quyền và nghĩa
vụ của người khác.
Năng lực phát triển bản thân: Có kế hoạch để thực hiện các quyền và nghĩa
vụ cơ bản của công dân, vào những việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được một số
kiến thức phổ thông, cơ bản về pháp luật; nhận biết được một số sự kiện, liên quan
đến quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
3. Về phẩm chất
Yêu nước: Tích cực, chủ động tham gia thực hiện các quyền và nghĩa vụ cơ
bản của bản thân, tuyên truyền, vận động mọi người cùng thực hiện tốt.
Nhân ái: Tôn trọng quyền và nghĩa vụ của mọi người, cùng nhau thực hiện
tốt quyền và nghĩa vụ của công dân nhằm xây dựng các quan hệ tốt đẹp và lành
mạnh.
Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm, tôn trọng lẽ phải; bảo
vệ điều hay, lẽ phải công bằng trong nhận thức, ứng xử; không xâm phạm đến
quyền và nghĩa vụ công dân của người khác.
Trách nhiệm: Tự giác thực hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
II - THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV, sách bài tập Giáo dục công dân 6;
- Băng/đĩa/clip bài hát, tranh, hình ảnh về nội dung bài học;
- Phương tiện thiết bị: Máy chiếu, máy tính, bảng phụ, (nếu có);
- Phiếu học tập;
- Giấy khổ lớn các loại.
III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ để HS chuẩn bị vào bài học mới.
- HS bước đầu nhận biết được quyền và nghĩa vụ của công dân. .
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng kĩ thuật
Khăn trải bàn.
1. Hãy nêu quyền và bổn phận của em trong gia đình?
2. Khi đến trường học tập em đã được hưởng những quyền cơ bản nào? Em
phải thực hiện những nhiệm vụ gì?
3. Theo em hiểu, quyền, nghĩa vụ là gì?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
1. Trong gia đình em được hưởng các quyền và thực hiện một số nghĩa vụ
sau:
Quyền được hưởng Bổn phận phải thực hiện
- Sự chăm sóc của các thành viên trong - Giúp đỡ bố, mẹ, ông, bà những
gia đình công việc vừa sức.
- Nhận được tình cảm yêu thương tốt - Kính trọng, biết ơn, ngoan ngoãn,
đẹp của các thành viên trong gia vâng lời
đình
2. Khi đến trường học tập em đã được hưởng những quyền đồng thời phải
thực hiện những nhiệm vụ sau:
Quyền được hưởng Nhiệm vụ phải thực hiện
- Được đảm bảo an toàn, được sự chỉ - Thực hiện nghiêm túc nội quy của
bảo dạy dỗ của các thầy cô lớp, của trường, vâng lời, biết ơn thầy
cô
- Được tham gia các hoạt động ngoại - Tích cực tham gia vào các hoạt động
khóa do lớp, do trường tổ chức của tập thể
3. Quyền là khái niệm khoa học pháp lí dùng để chỉ những điều mà pháp luật
công nhận và đảm bảo thực hiện đối với cá nhân, tổ chức để theo đó cá nhân được
hưởng, được làm, được đòi hỏi mà không ai được ngăn cản, hạn chế. Hiểu một
cách đơn giản, quyền là những thứ chúng ta được hưởng
Nghĩa vụ là việc phải làm theo bổn phận của mình.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV chia lớp làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ
cho HS thông qua kĩ thuật dạy học Khăn trải
bàn. Các nhóm hoàn thành nội dung sau:
1. Hãy nêu quyền và nghĩa vụ của mình
trong gia đình?
2. Khi đến trường học tập em đã được hưởng
những quyền cơ bản nào? Em phải thực hiện
những nhiệm vụ gì?
3. Theo em hiểu, quyền, nghĩa vụ là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận, thống
nhất nội dung câu trả lời.
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin
trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Nhóm cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả
lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới
thiệu chủ đề bài học:
Mỗi chúng ta đều được hưởng nhiều quyền lợi
khác nhau, đồng thời với việc hưởng những quyền
đó, mỗi cá nhân cũng cần hoàn thành tốt bổn phận,
nghĩa vụ của mình.
- Mỗi công dân đều được hưởng những quyền từ
nhà nước, đồng thời phải thực hiện những quy
định mà Hiến pháp và pháp luật đã đề ra. Những
quyền đó là gì? Nghĩa vụ của chúng ta ra sao. Bài
hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu.
2. Hoạt động 2: Khám phá
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Thế nào là quyền và nghĩa vụ cơ
bản của công dân.
a. Mục tiêu:
- HS biết được thế nào là quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
- HS được phát triển các năng lực: tự học; hợp tác.
b. Nội dung:
- GV tổ chức HS theo nhóm cặp đôi quan sát hình ảnh, đọc thông tin; trả
lời theo hai câu hỏi:
1) Hình ảnh và thông tin trên đây thể hiện những quyền và nghĩa vụ cơ bản
nào của công dân?
2) Em hiểu thế nào là quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân? c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
1) Hình ảnh 1 và thông tin 3 thể hiện quyền và nghĩa vụ học tập của công
dân. Hình ảnh 2 và thông tin 1, 2 thể hiện quyền: quyền bất khả xâm phạm về đời
sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình. Mọi người có quyền bí mật thư
tín, điện thoại, điện tín.
2) Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là các quyền và nghĩa vụ chủ
yếu, gắn bó mật thiết với đời sống của mỗi công dân, được ghi nhận trong Hiến
pháp; quy định mối quan hệ cơ bản nhất giữa Nhà nước và công dân. Quyền công
dân không tách rời nghĩa vụ của công dân.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Khái niệm
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo cặp đôi: - Quyền và nghĩa vụ cơ bản
Quan sát hình ảnh, đọc thông tin; trả lời theo hai của công dân là các quyền
câu hỏi: và nghĩa vụ chủ yếu, gắn bó
1) Hình ảnh và thông tin trên đây thể hiện những mật thiết với đời sống của
quyền và nghĩa vụ cơ bản nào của công dân? mỗi công dân, được ghi
2) Em hiểu thế nào là quyền và nghĩa vụ cơ bản nhận trong Hiến pháp.
của công dân? - Quy định mối quan hệ cơ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập bản nhất giữa Nhà nước và
- HS làm việc theo cặp đôi, thảo luận, thống công dân. Quyền công dân
nhất nội dung câu trả lời.
không tách rời nghĩa vụ của
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin
trả lời công dân.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Nhóm cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả
lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ:
- Các nhóm khác nhận xét.
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề
Nhiệm vụ 2: Thảo luận, nêu được quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
theo Hiến pháp 2013
a. Mục tiêu:
- HS nêu được nội dung quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
- HS được phát triển các năng lực: tự học; hợp tác; phát triển bản thân.
b. Nội dung:
- GV tổ chức lớp thành các nhóm; Thực hiện kĩ thuật mảnh ghép.
Vòng 1: Nhóm chuyên gia.
Nhóm 1: Đọc điều 20, 21,22,24 và trả lời câu hỏi: Các điều đó thể hiện quyền và
nghĩa vụ gì của công dân ? Nhóm 2: Đọc điều 25, 27,28,30 và trả lời câu hỏi: Các điều đó thể hiện quyền và
nghĩa vụ gì của công dân ?
Nhóm 3: Đọc điều 32,33,38,39 và trả lời câu hỏi: Các điều đó thể hiện quyền và
nghĩa vụ gì của công dân ?
Nhóm 4: Đọc điều 43,45,46,47 và trả lời câu hỏi: Các điều đó thể hiện quyền và
nghĩa vụ gì của công dân ?
Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép.
Dựa trên câu trả lời của các nhóm ở vòng 1, các nhóm hãy phân loại các
nhóm quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo các nhóm sau:
- Nhóm quyền chính trị:
- Nhóm quyền dân sự:
- Nhóm quyền về kinh tế:
- Nhóm quyền về văn hóa, xã hội:
- Các nghĩa vụ cơ bản của công dân:
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm.
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
Nhóm 1: Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí
mật cá nhân và bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình...
Mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở
Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
Nhóm 2:
Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí
Quyền bầu cử, ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân.
Quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội
Quyền khiếu nại, tố cáo
Nhóm 3:
Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp..
Mọi người có quyền tự đo kinh doanh..
Mọi người có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ,...
Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập.
Nhóm 4:
Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa
vụ bảo vệ môi trường.
Bảo vệ Tổ quốc.
Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật;...
Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định
Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép.
Theo hiến pháp 2013 công dân có quyền và nghĩa vụ cơ bản là:
- Nhóm quyền chính trị: quyền bầu cử, ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà
nước (Điều 27); quyền tham gia quản lí nhà nước (Điều 28); quyền tự do ngôn
luận, tự do báo chí (Điều 25); quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo (Điều 24) - Nhóm quyền dân sự: quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo
hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm (Điều 20), quyền bất khả xâm phạm về
đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình (Điều 21), quyền bất khả xâm
phạm về chỗ ở (Điều 22
- Nhóm quyền về kinh tế: quyền tự do kinh doanh (Điều 33), quyền sở hữu về
thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất (Điều
32)
- Nhóm quyền về văn hóa, xã hội: quyền học tập (Điều 39)
- Các nghĩa vụ cơ bản của công dân: trung thành với Tổ quốc (Điều 44);
thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân (Điều
45); tuân theo Hiến pháp và pháp luật (Điều 46)
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2. Nội dung quyền và
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm: nghĩa vụ cơ bản của công
GV tổ chức lớp thành các nhóm; giao nhiệm vụ dân theo Hiến pháp năm
cho các nhóm đọc các điều khoản của Hiến pháp 2013:
về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; trả lời - Mọi người có quyền bí
câu hỏi: mật thư tín, điện thoại, điện
Vòng 1: Nhóm chuyên gia. tín.
Nhóm 1: Đọc điều 20, 21,22,24 và trả lời câu - Mọi người có quyền bất
hỏi: Các điều đó thể hiện quyền và nghĩa vụ gì khả xâm phạm về chỗ ở.
của công dân ? - Mọi người có quyền tự do
Nhóm 2: Đọc điều 25, 27,28,30 và trả lời câu tín ngưỡng, tôn giáo.
hỏi: Các điều đó thể hiện quyền và nghĩa vụ gì - Công dân có quyền tự do
ngôn luận, tự do báo chí
của công dân ?
- Quyền bầu cử, ứng cử
Nhóm 3: Đọc điều 32,33,38,39 và trả lời câu hỏi: vào Quốc hội, Hội đồng
Các điều đó thể hiện quyền và nghĩa vụ gì của nhân dân.
công dân ? - Quyền tham gia quản lí
Nhóm 4: Đọc điều 43,45,46,47 và trả lời câu nhà nước, quản lí xã hội
hỏi: Các điều đó thể hiện quyền và nghĩa vụ gì - Quyền khiếu nại, tố cáo
của công dân ?
Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép.
Dựa trên câu trả lời của các nhóm ở vòng
1, các nhóm hãy phân loại các nhóm quyền và
nghĩa vụ cơ bản của công dân theo các nhóm sau:
- Nhóm quyền chính trị:
- Nhóm quyền dân sự:
- Nhóm quyền về kinh tế:
- Nhóm quyền về văn hóa, xã hội: - Các nghĩa vụ cơ bản của công dân:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận, thống nhất
nội dung câu trả lời.
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin
trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Nhóm cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả
lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ:
- Các nhóm khác nhận xét.
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề
Nhiệm vụ 3: Thảo luận về cách thức thực hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản của
công dân
a. Mục tiêu:
- HS hiểu về cách thực hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
- HS được phát triển năng lực điều chỉnh hành vi hợp tác, năng lực điều
chỉnh hành vi.
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm về 4 tình huống, tương ứng với 4
quyền cơ bản của công dân?
- Các nhóm trao đổi, thảo luận.
Nhóm 1: Câu hỏi ở tình huống 1:
1) Em hãy nhận xét việc thực hiện quyền tự do ngôn luận của HS trong
trường hợp này.
2) Theo em, trong trường hợp này HS có thể phát biểu ở đâu và phát biểu
như thế nào?
Nhóm 2: Câu hỏi ở tình huống 2: Em hãy cho biết ý kiến của mình về việc
thực hiện quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế của chị Điệp.
Nhóm 3:
Câu hỏi ở tình huống 3: Theo em, ý kiến nào trên đây là đúng quyền và
nghĩa vụ bảo vệ môi trường?
Nhóm 4:
Câu hỏi ở tình huống 4:
1) Em đồng tình hay phản đối việc làm của T? Vì sao?
2) Trong trường hợp này, D có thể làm gì để bảo vệ quyền của mình?
GV giao nhiệm vụ học sinh trả lời câu hỏi:
Là học sinh các em đã và đang thực hiện những quyền và nghĩa vụ cơ bản
nào của công dân?
Em đã và đang thực hiện những quyền và nghĩa vụ đó ntn?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. - GV lần lượt gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận theo từng tình huống.
Mỗi tình huống gọi 1 nhóm trình bày và các nhóm khác bổ sung. GV kết luận
ngay sau mỗi tình huống.
Nhóm 1:
- GV kết luận:
1) Việc thực hiện quyền tự do ngôn luận của HS:
+ Nhóm thứ nhất: Thực hiện tốt quyền tự do ngôn luận của công dân học
sinh, vì đã tích cực tham gia đóng góp ý kiến về những nội dung liên quan đến
học tập của HS.
+ Nhóm thứ hai: Chưa thực hiện quyền tự do ngôn luận của HS, vì đã hiểu
không đúng về quyền tự do ngôn luận của công dân. Đây là quyền của mọi công
dân, tuỳ theo lứa tuổi, vị trí công tác mà có sự tham gia khác nhau.
2) Trong trường hợp này, HS có thể phát biểu trong các cuộc họp ở lớp và
trong các cuộc họp chung toàn trường do nhà trường tổ chức.
Nhóm 2:
- GV kết luận:
Chị Điệp đã thực hiện tốt quyền tự do kinh doanh của công dân, theo Điều
33 và Điều 47 Hiến pháp:
+ Làm thủ tục đăng kí kinh doanh quạt điện (mặt hàng pháp luật không
cấm) và mở cửa hàng khi được cấp Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh.
+ Nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Nhóm 3:
GV kết luận: Ý kiến thứ nhất đúng về quyền và nghĩa vụ bảo vệ môi trường,
vì đã thực hiện đúng quy định về bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất kinh doanh,
dịch vụ.
Nhóm 4:
GV hướng dẫn HS kết luận:
1) Phản đối việc làm của T, vì đã nói xấu, xúc phạm danh dự, uy tín của D.
2) D có thể nói với T về sự việc này, yêu cầu T xin lỗi, dừng việc tuyên
truyền, nói xấu và minh oan cho D trước các bạn. Nếu T không nhận lỗi, D có thể
nhờ cô giáo, nhà trường và các cơ quan can thiệp. Ở mức trầm trọng, D có thể nhờ
cơ quan pháp luật can thiệp, vì đã bị T xâm phạm danh dự, uy tín.
*Góc chia sẻ:
- Là học sinh, em đã và đang thực hiện những quyền và nghĩa vụ cơ bản
công dân như quyền sống; quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật
bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm, quyền bất khả xâm phạm về đời sống
riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình, quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở,
quyền tự do đi lại và cư trú, quyền bình đẳng giới, quyền học tập
- Em đã và đang thực hiện đúng những quyền và nghĩa vụ đó, em đã tìm hiểu
và nắm rõ các quyền và nghĩa vụ cơ bản, tôn trọng quyền của người khác.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học 3. Liên hệ thực hiện quyền và
tập: nghĩa vụ cơ bản của công dân:
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo - Là học sinh, các em đã và đang thực
nhóm: hiện những quyền và nghĩa vụ cơ bản
- GV tổ chức cho HS thảo luận công dân như: quyền sống; quyền bất
khả xâm phạm về thân thể, được pháp
nhóm về 4 tình huống, tương ứng với 4
luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và
quyền cơ bản của công dân, đồng thời nhân phẩm, quyền bình đẳng giới,
trả lời câu hỏi: quyền học tập
- Để thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ
Góc chia sẻ: đó các em cần tìm hiểu và nắm rõ các
Là học sinh các em đã và đang quyền và nghĩa vụ cơ bản đồng thời tôn
thực hiện những quyền và nghĩa vụ cơ trọng quyền của người khác.
bản nào của công dân?
Em đã và đang thực hiện những
quyền và nghĩa vụ đó ntn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận,
thống nhất nội dung câu trả lời.
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác
thông tin trả lời, làm việc nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- Nhóm cử đại diện lần lượt trình bày
các câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ:
- Các nhóm khác nhận xét.
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề
Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố
a. Mục tiêu:
- HS luyện tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần
Khám phá.
- HS được phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề.
b. Nội dung:
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông
qua hệ thông câu hỏi và trò chơi ...
Bài tập 1: Nghệ sĩ V bị một Facebooker dùng lời lẽ xúc phạm danh dự trên trang
Facebook của mình. Điều này đã mang đến sự phiền toái, thậm chí thiệt hại cho
nghệ sĩ V, làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín của Nghệ sĩ V.
? Trong trường hợp này, Nghệ sĩ V cần làm gì để bảo vệ danh dự, nhân phẩm
của mình?
Bài tập 2:
Trường Trung học cơ sở N phát động phong trào vệ sinh bảo vệ môi trường
trong trường học và khu vực xung quanh vào một buổi sáng chủ nhật. Đa số các
bạn học sinh lớp 6C hào hứng tham gia. Thế nhưng, các bạn N, T và H không
muốn tham gia hoạt động này, vì cho rằng công việc ấy không phải là công việc
của học sinh lớp 6.
a) Em có nhận xét gì về suy nghĩ và biểu hiện của ba bạn trên?
b) Theo em, học sinh trung học cơ sở có phải thực hiện nghĩa vụ bảo vệ
môi trường hay không?
Bài tập 3: Biểu hiện nào đưới đây là thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ học
tập của công dân?
A. Vân tích cực học trên lớp và làm đầy đủ bài tập ở nhà.
B. Hưng chăm học các môn yêu thích, còn các môn khác chỉ học đối phó.
C. Lâm chỉ học được vào buổi tối, còn buổi chiều thì làm việc nhà giúp bố
mẹ.
D. Hà học giỏi nhưng không muốn tham gia các hoạt động học tập trong
nhà trường.
E. Hân học giới nhưng thỉnh thoảng lại vì phạm nội quy trường học.
G. Minh luôn giúp đỡ bạn bè trong học tập.
Bài tập 4: Theo em, quyền và nghĩa vụ nào là quan trọng nhất đối với học
sinh? Vì sao?
Trò chơi: Tiếp sức.
Luật chơi: Giáo viên chia lớp làm 2 nhóm, với yêu cầu trong vào 5 phút lần
lượt các thành viên trong mỗi nhóm lên bảng ghi lại 1 quyền, nghĩa vụ cơ bản của
công dân được quy định trong Hiến pháp năm 2013. Nhóm nào liệt kê được nhiều
hơn nhóm đó dành được chiến thắng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Bài tập 1:
Nghệ sĩ V cần làm theo các cách sau:
+ Yêu cầu người sử dụng Facebook đã xúc phạm mình phải chấm dứt hành
vi này.
+ Khởi kiện, đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền can thiệp, xử lí hành
vi vi phạm pháp luật của người sử dụng Facebook.
Bài tập 2:
+ Ba bạn HS có biểu hiện không có ý thức tự giác thực hiện quyền và nghĩa
vụ công dân.
+ Mọi công dân đều có nghĩa vụ bảo vệ môi trường, tuỳ thuộc vào độ tuổi.
HS trung học phổ thông có nghĩa vụ bảo vệ môi trường với tư cách là một công
dân. Bài tập 3: Biểu hiện thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ học tập của công dân
là:
A. Vân tích cực học trên lớp và làm đầy đủ bài tập ở nhà.
G. Minh luôn giúp đỡ bạn bè trong học tập.
Các biểu hiện còn lại chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ học tập của
công dân vì:
- Mọi công dân đều có quyền học không hạn chế
- Có thể học bất cứ ngành, nghề nào phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở
thích và điều kiện của mình
- Có quyền học thường xuyên học suốt đời
- Mọi công dân đều được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học 4. Luyện tập
tập: Bài tập 1:
- GV yêu cầu học sinh làm việc cá Nghệ sĩ V cần làm theo các
nhân, theo nhóm: cách sau:
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập + Yêu cầu người sử dụng
trong bài tập trong sách giáo khoa thông Facebook đã xúc phạm mình phải
qua hệ thông câu hỏi và trò chơi ... chấm dứt hành vi này.
Bài tập 1: Chuyên gia tư vấn + Khởi kiện, đề nghị cơ quan nhà
nước có thẩm quyền can thiệp, xử lí
- Số người tham gia: cả lớp
hành vi vi phạm pháp luật của người
- Cách thức: Một bạn đóng làm
sử dụng Facebook.
người dẫn chương trình nêu nội dung Bài tập 2:
tình huống và đặt câu hỏi. Người được + Ba bạn HS có biểu hiện không
hỏi sẽ nêu phương án trả lời. có ý thức tự giác thực hiện quyền và
Nghệ sĩ V bị một Facebooker dùng nghĩa vụ công dân.
lời lẽ xúc phạm danh dự trên trang + Mọi công dân đều có nghĩa vụ
Facebook của mình. Điều này đã mang bảo vệ môi trường, tuỳ thuộc vào độ
đến sự phiền toái, thậm chí thiệt hại cho tuổi. HS trung học phổ thông có nghĩa
nghệ sĩ V, làm ảnh hưởng đến danh dự, vụ bảo vệ môi trường với tư cách là
uy tín của Nghệ sĩ V. một công dân.
? Trong trường hợp này, Nghệ sĩ V Bài tập 3: Biểu hiện thực hiện
cần làm gì để bảo vệ danh dự, nhân đúng quyền và nghĩa vụ học tập của
phẩm của mình? công dân là:
Bài tập 2: Tổ chức trò chơi Sắm A. Vân tích cực học trên lớp và
vai. làm đầy đủ bài tập ở nhà.
- Số người tham gia: cả lớp G. Minh luôn giúp đỡ bạn bè
- Cách thức: Gv chia lớp làm 2 trong học tập.
Các biểu hiện còn lại chưa thực
nhóm. Yêu cầu các nhóm dựa trên nội
hiện đúng quyền và nghĩa vụ học tập
dung yêu cầu của bài tập xây dựng tình của công dân vì:
huống, đồng thời đưa ra câu trả lời. Thời – Mọi công dân đều có quyền
học không hạn chế gian cho các nhóm chuẩn bị và thực hiện – Có thể học bất cứ ngành,
là 10 phút. nghề nào phù hợp với năng khiếu, khả
Trường Trung học cơ sở N phát động năng, sở thích và điều kiện của mình
phong trào vệ sinh bảo vệ môi trường – Có quyền học thường xuyên
trong trường học và khu vực xung học suốt đời
quanh vào một buổi sáng chủ nhật. Đa – Mọi công dân đều được đối
số các bạn học sinh lớp 6C hào hứng xử bình đẳng về cơ hội học t
tham gia. Thế nhưng, các bạn N, T và H
không muốn tham gia hoạt động này, vì
cho rằng công việc ấy không phải là
công việc của học sinh lớp 6.
a) Em có nhận xét gì về suy nghĩ và biểu
hiện của ba bạn trên?
b) Theo em, học sinh trung học cơ sở có
phải thực hiện nghĩa vụ bảo vệ môi
trường hay không?
Bài tập 3: Biểu hiện nào đưới đây
là thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ học
tập của công dân?
A. Vân tích cực học trên lớp và làm đầy
đủ bài tập ở nhà.
B. Hưng chăm học các môn yêu thích,
còn các môn khác chỉ học đối phó.
C. Lâm chỉ học được vào buổi tối, còn
buổi chiều thì làm việc nhà giúp bố mẹ.
D. Hà học giỏi nhưng không muốn tham
gia các hoạt động học tập trong nhà
trường.
E. Hân học giới nhưng thỉnh thoảng lại
vì phạm nội quy trường học.
G. Minh luôn giúp đỡ bạn bè trong học
tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân làm bài tập
Làm việc theo nhóm, thảo luận, thống
nhất cử đại diện và nội dung câu trả lời.
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác
thông tin trả lời, làm việc nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Cá nhân học sinh trả lời câu hỏi.
- Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng
dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong
nhóm trao đổi, thống nhất nội dung,đại
diện tham gia trò chơi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ:
- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá
HS:
+ Kết quả làm việc của học sinh.
+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc
trong khi làm việc.
- Các nhóm khác nhận xét.
Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
VẬN DỤNG
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống
- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội
dung bài học.
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập, tìm tòi mở rộng, sưu tầm
thêm kiến thức thông qua hoạt động dự án.
Mỗi nhóm vẽ hoặc sưu tầm một bộ tranh ảnh liên quan đến việc thực hiện
các quyền cơ bản của công dân, làm thành báo ảnh hoặc tập san của nhóm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phần dự án của học sinh.
* Định hướng (gợi ý):
- Vẽ bức tranh hoặc sưu tầm ảnh thể hiện việc làm thực hiện tốt quyền và
nghĩa vụ cơ bản của công dân trên sách, báo, internet hoặc trong lớp, trong trường,
trong khu dân cư của em như quyền được học tập, quyền được vui chơi, nghĩa vụ
phụ giúp bố mẹ làm những công việc vừa sức của mình để thực hiện tốt quyền và
nghĩa vụ của học sinh, nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc
* Bài mẫu:
- Vẽ bức tranh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ
thông câu hỏi hoạt động dự án ...
Mỗi nhóm sưu tầm một bộ tranh ảnh
liên quan đến việc thực hiện các quyền cơ
bản của công dân, làm thành báo ảnh hoặc
tập san của nhóm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn,
chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực
hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt
động nhóm tích cực.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân.
+ Với hoạt động dự án: trao đổi, lắng nghe,
nghiên cứu, trình bày nếu còn thời gian
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu
cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Yc hs nhận xét câu trả lời.
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài mới: Em hãy tìm hiểu các quyền của trẻ em.
Bản thân em đã được hưởng những quyền nào? GDCD 7
Ngày soạn: 5/02/2022
Tiết 19
KIỂM TRA GIỮA KÌ
I. Mục tiêu:
- Đánh giá kết quả hs đã lĩnh hội qua các bài đã học.
- Phát triển tư duy logic hệ thống hoá kiến thức.
- Rèn luyện kỉ năng viết và trình bầy.
- Năng lực làm bài, NL giải quyết vấn đề.
II. Chuẩn bị
- Thầy: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi , đáp án
- Trò: Ôn lại kiến thức làm bài.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ: "Không"
3. Bài mới:
GV: phát đề thi + hoặc ghi bảng phụ
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Cấp Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
độ Cấp độ thấp Cấp độ cao Cộng
TN TL TN TL TN TL TN TL
Chủ đề
1. Quyền Lựa chọn Từ một . Từ
chăm đáp án bối cảnh tình
sóc, bảo đúng bằng thực tế huống
vệ và cách nối để rút ra thực tế
giáo dục nhận xét đưa ra
của trẻ về hành cách
em vi, việc giải
làm Giải quyết
thích
Số câu 1 1/2 1/2 2
Số điểm 1 1 2 4
Tỉ lệ 10% 10% 20% 40%
2.Bảo vệ Lựa Lấy ví .
môi chọn Nêu dụ : 2 ví
trường đáp án được dụ về
và tài gây hủy vai vai trò
nguyên hại tới trò của
thiên môi TNTN
nhiên trường đối với con
người
Số câu 1 1/2 1/2 2
Số điểm 1 1.5 1 3.5
Tỉ lệ 10% 15% 10%
35%
3. Bảo Chọn ý Vận dụng
vệ di sản kiến đúng kiến thức
văn hóa đưa ra
cách thực
hiện của
bản thân
về bảo vệ
di sản
VH
Số câu 1 1 2
Số điểm 1 1.5 25
Tỉ lệ 10% 25%
15%
Số câu 1 1/2 2 1 1 1/2 6
Số điểm 1 1.5 2 2 15 2 10
Tỉ lệ 10% 15% 20% 20% 10% 20% 100%
I/ Trắc nghiệm (3đ)
Câu 1( 1 điểm): Hành vi nào sau đây gây ô nhiễm, phá huỷ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên ?(Khoanh tròn câu trả lời đúng)
a. Trồng cây gây rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc
b. Săn bắt động vật quí hiếm trong rừng
c. Chặt cây đến tuổi thu hoạch
d. Khai thác thuỷ hải sản bằng chất nổ
Câu 2(1đ) Nối cột A với cột B:
Hành vi nào sau đây tương ứng với các quyền trẻ em?
A B
1.Trẻ em được học tập, vui chơi giả trí tham gia a.Quyền được bảo vệ
các hoạt động văn hoá
2.Trẻ em được khai sinh và có quốc tịch, đươc b. Quyền chăm sóc
nhà nước tôn trọng
3. Trẻ em đựoc nuôi dạy để phát triển, được c. Quyền được giáo dục
bảo vệ sức khoẻ
Câu 3: (1đ)
Em hãy cho biết ý kiến đúng về ý nghĩa của di sản văn hoá( Khoanh tròn câu trả
lời đúng)
a. Thể hiện truyền thống của dân tộc
b. Thể hiện công đức của thế hệ cha ông c. Nhằm phát triển kinh tế, thu lợỉ nhuận
d. Làm ô nhiểm môi trường
e. Các câu trên đều đúng
II/ Tự luận (7đ)
Câu 4: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên có vai trò như thế nào đối với con
người ? Lấy ví dụ để làm rõ vai trò đó?
Câu 5: Là học sinh em sẽ làm gì góp phần bảo vệ di sản văn hoá?
Câu 6. Tình huống:
Mai đang học lớp 7 là bạn học cùng lớp em. Nhưng gần đây bạn thường
xuyên theo bạn bè trốn học buổi chiều đi chơi đã nhiều lần được cô giáo cùng
cha mẹ nhắc nhở nhưng bạn không có thay đổi nào mà lại có ý định bỏ học. Nhận
xét hành vi của Mai đúng hay sai? Vì sao? Nếu là bạn của Mai em sẽ nói gì với
bạn?
Đáp án:
I/ Trắc nghiệm: Câu 1: b,d mỗi ý cho 0,5 điểm.
Câu 2: 1c, 2a, 3b nối đúng cho 1 điểm.
Câu 3: a, b mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
II. Tự luận:
Câu 4: Nêu được vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên có ý sau: (cho
1,5 điểm. )
- MT và TNTN là yếu tố cơ bản để phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội.
- Tạo cho con người phương tiện để sinh sống, phát triển trí tuệ, đạo đức, tinh
thần.
VD : lấy đúng cho (1 điểm)
Câu 5 : Học sinh góp phần bảo vệ di sản văn hóa nêu được các ý cho (1,5 điểm)
- Cấm chiếm đoạt, làm sai lệch DSVH.
- Cấm huỷ hoại hoặc gây nguy cơ huỷ hoại di sản.
- Bảo vệ, tuyên truyền, lên án hành vi phá hoại di sản văn hóa.
Câu 6: Tình huống( 3 điểm)
- Nhận xét: Mai sai hành vi đó đã không thực hiện được bổn phận của người
học sinh, chưa thực hiện quyền học tập của mình.
- Là bạn em nói với Mai không nên làm như vậy vì không yêu thương cha mẹ
làm cha mẹ buồn; không tôn trọng cô giáo . Bạn tự đánh mất tương lai của mình
đi theo như vậy là rất dễ sa ngã.
4.Củng cố:
GV: Thu bài kiểm tra số lượng bài
5. Dặn dò:
- Đọc trước nội dung bài mới
- HS thực hiện tốt ATGT GDCD 8
Ngày soạn: 05/02/2022
TIẾT 18 BÀI 15: PHÒNG NGỪA TAI NẠN VŨ KHÍ CHÁY,
NỔ VÀ CÁC CHẤT ĐỘC HẠI
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nhận dạng được các loại vũ khí thông thường, chất nổ độc hại, tính chất
nguy hiểm và tác hại của các loại đó với con người và XH.
- Nêu được một số quy định của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí,
cháy nổ và các chất độc hại.
- Biết phòng, chống tai nạn vũ khí cháy, nổ và các chất độc hại trong cuộc
sống hằng ngày.
* Tích hợp GDANQP về các chất cháy nỏ: bom mìn...
2. Năng lực:
- Năng lực tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi: nhận thức được tác hại của
các loại vũ khí cháy nổ và các chất độc hại để chủ động phòng, chống.
- Thực hiện trách nhiệm của công dân với cộng đồng trong việc phòng,
chống vũ khí .
- Năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất: Trung thực, yêu nước, trách nhiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học:
- Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập.
2. Học liệu:
- Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra ấn đề để dẫn
dắt vào bài học.
b) Nội dung:
- Giúp học sinh hiểu được những vấn đề cơ bản về tai nạn cháy, nổ.
c) Sản phẩm:
- HS xem video và trả lời câu hỏi để biết thế nào là HIV/AIDS trong đời
sống thực tế,
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên trình chiếu video/hình ảnh lên màn hình
tivi hoặc phóng to dán lên bảng để học sinh quan sát và thảo luận chung trả lời
câu hỏi.
Các em có suy nghĩ gì về các tai nạn qua đoạn video vừa xem? Nguyên
nhân các vụ tai nạn đó là do đâu?
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ thảo luận chung. - Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh khác nhận
xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Tai nạn
do vũ khí, cháy nổ gây ra là một vấn đề rất nguy hiểm và không ngừng ảnh hưởng
đến con người và xã hội. Tuy nhiên, những vấn nạn này vẫn thường xuyên xảy ra.
Vậy, nguyên nhân của những vấn nạn nay là do đâu? Chúng ta cần phải thực hiện
những biện pháp phòng, tránh như thế nào? Các em cùng tìm hiểu bài 14 nhé!
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Nội dung 1. Đặt vấn đề
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh có những hiểu biết ban đầu về tai nạn vũ khí, cháy nổ và
các chất độc hại; thực trạng tai nạn này hàng năm tại Việt Nam.
b) Nội dung:
- GV cập nhật thêm số liệu mới cho HS trong phần đặt vấn đề và đặt câu
hỏi để học sinh đàm thoại tìm hiểu thực trạng tai nạn vũ khí cháy nổ và các chất
độc hại.
c) Sản phẩm:
- Bài học qua câu chuyện: Cần hiểu được tính chất nguy hiểm của các chất
cháy nổ, độc hại, phải có biện pháp phòng ngừa và có trách nhiệm với bản thân.
d) Tổ chức thực hiện:
Các bước Hoạt động của GV Hoạt động của
tiến hành HS
Chuyển Giáo viên cập nhật thông tin mới lên + Học sinh nhận nhiệm
giao nhiệm màn hình cho HS đọc cùng với việc tìm vụ học tập.
vụ hiểu phần đặt vấn đề và thảo luận nhóm + Tiến hành đọc phần
trả lời câu hỏi: thông tin và trả lời câu
Trong 6 tháng đầu năm 2020, toàn quốc hỏi.
xảy ra 1.490 vụ cháy tại cơ sở, nhà dân,
phương tiện giao thông. Thiệt hại do
cháy gây ra làm chết 42 người, bị
thương 86 người, tài sản thiệt hại sơ bộ
ước tính 336,65 tỷ đồng. Xảy ra 160 vụ
cháy rừng, làm thiệt hại 756 ha rừng.
Xảy ra 19 vụ nổ, làm 06 người chết, bị
thương 25 người. Lực lượng Cảnh sát
PCCC & CNCH đã thực hiện hàng
trăm vụ CNCH trong đám cháy và trực
tiếp tổ chức CNCH 521 vụ do sự cố, tai
nạn. Tổ chức hướng dẫn thoát nạn hàng
nghìn người; trực tiếp cứu được 256
người; tìm được 200 thi thể người bị
nạn bàn giao cho cơ quan chức năng xử
lý (Nguồn:
canh-sat-phong-chay-chua-chay-va- cuu-nan-cuu-ho-to-chuc-hoi-nghi-so-
ket-cong-tac-6-thang-dau-nam)
Tính chung 6 tháng đầu năm 2020, cả
nước xảy ra 40 vụ ngộ độc thực phẩm
với 1.087 người bị ngộ độc, trong đó có
15 người tử vong. Qua phân tích các vụ
ngộ độc thực phẩm được ghi nhận từ
năm 2010 đến năm 2020, Cục An toàn
thực phẩm (Bộ Y tế) cho biết, nguyên
nhân gây ngộ độc chủ yếu do vi sinh
vật (chiếm 38,7%), tiếp đến là do độc
tố tự nhiên (chiếm 28,4%), hóa chất
(chiếm 4,2%) Thời tiết nắng nóng
như hiện nay, nguy cơ ngộ độc thực
phẩm càng gia tăng do thực phẩm dễ bị
ôi thiu. (Nguồn:
khoe/971929/trong-6-thang-dau-nam-
ca-nuoc-xay-ra-40-vu-ngo-doc-thuc-
pham )
GV đặt câu hỏi:
1. Lý do vì sao vẫn có người chết do
trúng bom mìn gây ra?
2. Thiệt hại ở Quảng Trị như thế nào?
3. Thiệt hại về cháy nổ ở nước ta từ
1998 - 2002 và năm 2020 như thế nào?
4. Nêu thiệt hại về ngộ độc thực phẩm
từ năm 1999 – 2002 và năm 2020?
Nguyên nhân gây ngộ độc?
Tích hợp GD an ninh quốc phòng cho
HS.
Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện
nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và nhiệm vụ
thực hiện nhiệm vụ. - Đọc thông tin và thảo
luận chung để trả lời.
Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày.
thảo luận - Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ - HS: Nhận xét bổ sung.
để trình bày nội dung. Mời học sinh còn - Đánh giá kết quả thực
lại nhận xét, bổ sung. hiện nhiệm vụ học tập:
Học sinh thảo luận để
rút ra các nội dung mà
giáo viên đã đặt ra.
Kết luận và Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
nhận định học tập: Giáo viên nhận xét và định
hướng học sinh nêu:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_21_nam_hoc_2.docx



