Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 21 - Năm học 2020-2021
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 21 - Năm học 2020-2021, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : 30/1/2021
GDCD 6
TIẾT 21:Bài 13:
CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(Tiết 1)
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Nêu được thế nào là công dân.
- Căn cứ để xác định công dân của một nước.
- Thế nào là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Kỹ năng:
- Biết thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân phù hợp với lứa tuổi.
3. Thái độ
Tự hào là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
B. Phương pháp:
- Giải quyết vấn đề.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Luật Quốc tịch.
2. HS: Nghiên cứu bài học.
D. Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ
HS1: Em hãynêu các nhóm quyền cơ bản của trẻ em mà em biết? Mỗi nhóm
quyền cần thiết ntn đối với cuộc sống của mỗi TE?
HS2: Em có cách ứng xử ntn trong những trường hợp sau:
- Em thấy một người lớn đánh đập một bạn nhỏ.
- Em thấy một bạn nơi em ở (đến tuổi đi học) chưa biết chữ.
GV: Nhận xét HS trả lời, ghi điểm.
III. Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài. GV: Chúng ta luôn tự hào: Chúng ta là công dân nước CH XHCN Việt Nam.
Vậy công dân là gì? Những người ntn được công nhận là công dân nước Cộng hoà
XHCN Việt Nam? Để trả lời câu hỏi này chúng ta tìm hiểu bài 13.
GV: Ghi đề.
Hoạt động 2 : Giúp HS nhận biết công dân nước Cộng hoà XHCN Việt Nam là
những ai.
HS: Đọc tình huống ở SGK (39). I. Tình huống:
GV: Theo em bạn A-li-a nói như vậy có - A-li-a: Là công dân Việt Nam vì có bố
đúng không? Vì sao? là người Việt Nam (Nếu bố, mẹ chọn
HS: Trả lời. quốc tịch Việt Nam cho A-li-a)
GV: Nhận xét, ghi bảng.
Hoạt động 3:: Tìm hiểu căn cứ để xác
định công dân:
GV: Phát phiếu tự liệu cho HS:
Điều kiện để có quốc tịnh Việt Nam:
1. Mọi người dân sinh sống trên lãnh
thổ Việt Nam có quyền có quốc tịch
Việt Nam.
2. Đối với công dân nước ngoài và
người không có quốc tịch:
+ Phải từ 18 tuổi trở lên, biết tiếng Việt,
có ít nhất 5 năm cư trú tại Việt Nam, tự
nguyện tuân theo pháp luật Việt Nam.
+ Là người có công lao đóng góp xây
dựng, bảo vệ tổ quốc Việt Nam.
+ Là vợ, chồng, con, bố, mẹ (kể cả con
nuôi, bố mẹ nuôi) của công dân Việt
Nam.
3. Đối với trẻ em:
+ TE có cha, mẹ là người Việt Nam.
+ TE sinh ra tại Việt Nam và xin cư trú tại Việt Nam.
+ TE có cha (mẹ) là người Việt Nam.
+ TE tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam
nhưng không rỏ cha, mẹ là ai.
HS: Nghiên cứu.
GV: Nêu câu hỏi:
? Người nước ngoài đến Việt Nam công - Người nước ngoài đến Vịêt Nam công
tác có được coi là công dân VN không? tác không phải là người Việt Nam.
? Người nước ngoài đến làm ăn sinh - Người nước ngoài làm ăn sinh sống lâu
sống ở VN lâu dài có được coi là công dài ở Việt Nam tự nguyện tuân theo luật
dân VN không? pháp Việt Nam thì được coi là công dân
? Trường hợp nào TE là công dân Việt VN.
Nam: - Trường hợp TE là công dân Việt Nam:
HS: Thảo luận và phát biểu ý kiến. + TE sinh ra có bố+mẹ là công dân VN.
GV: Chốt vấn đề. + TE sinh ra có bố là người Vn, mẹ là
người nước ngoài.
+ TE sinh ra có mẹ là người VN, bố là
người nước ngoài.
+ TE bị bỏ rơi ở VN không rõ bố, mẹ là
ai.
* Kết luận:
- Công dân là người dân của một nước.
GV: Theo em công dân là gì? Căn cứ để - Quốc tịch là căn cứ để xác định công
xác định công dân của một nước? dân của một nước.
HS: Học sinh trao đổi và phát biểu ý - Công dân nứơc CH XHCN Việt Nam
kiến. là người có quốc tịch Việt Nam. Mọi
người dân nước CH XHCN Việt Nam
đều có quốc tịch.
- Mọi người công dân thuộc các dân tộc
cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam
đều có quốc tịch Việt Nam. IV. Củng cố :
GV: Nêu câu hỏi: Phân biệt công dân Việt Nam với: Người gốc Việt Nam,
người VN định cư ở nước ngoài, người nước ngoài, người không quốc tịch sống ơ
Việt Nam.
HS: Trả lời.
GV KL: - Công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam.
- Người gốc Việt Nam: Người Việt Nam đã từ bỏ quốc tịch VN, gia nhập quốc
tịch nước ngoài.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Có quốc tịch VN là công dân VN.
- Người nước ngoài: Có quốc tịch nước ngoài.
- Người không có quốc tịch: Người không có quốc tịch Việt Nam và không có
quốc tịch nước ngoài.
V. Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài.
- Tìm hiểu mối quan hệ giữa nhà nước với công dân. Ngày soạn : 30/1/2021
GDCD 7
Tiết 21 :Bài 13
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC
CỦA TRẺ EM VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức.
Học sinh cần hiểu:
- Nêu 1 số quyền cơ bản của trẻ em được quy định trong Luật Bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em..
- Nêu được bổn phận của trẻ em trong gia đình, nhà trường và xã hội.
- Nêu được trách nhiệm của gia đình, Nhà nước và xã hội trong việc chăm sóc
và giáo dục trẻ em.
2. Kĩ năng.
- Nhận biết các hành vi vi phạm quyền trẻ em.
- Biết xử lí các tình huống cụ thể liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em.
- Biết thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ em: đồng thời biết nhắc nhở bạn
bè cùng thực hiện.
3. Thái độ.
Có ý thức bảo vệ quyền của mình và tôn trọng quyền của bạn bè.
II. CHUẨN BỊ.
GV: Soạn bài, bảng phụ, tài liệu tham khảo.
HS: Chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Kể 1 số biểu hiện sống và làm việc có kế hoạch? Ý nghĩa của sống và làm việc
có kế hoạch?
3. Bài mới.
Ở bài 12 trong chương trình GDCD 6 các em đã tìm hiểu Công ước của liên
hợp quốc về quyền trẻ em có 4 nhóm quyền cơ bản là
- Nhóm 1: Quyền sống còn.
- Nhóm 2: Quyền được bảo vệ.
- Nhóm 3: Quyền phát triển.
- Nhóm 4: Quyền tham gia
Luật chăm sóc và bảo vệ trẻ em của nướa cũng được dựng trên cơ sở những nhóm
quyền này. Trong bài học hôm nay cô trò ta sẽ cùng tìm hiểu.
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức HS: Đọc truyện 1. Truyện đọc
"Một tuổi thơ bất hạnh". "Một tuổi thơ bất hạnh".
GV: Khai thác truyện bằng các Nhóm 1
câu hỏi: + Tuổi thơ của Thái: phiêu bạt bất
1) Tuổi thơ của Thái đã diễn ra hạnh, tủi hờn, tội lỗi.
như thế nào? Những hành vi vi phạm + Thái đã vi phạm:
pháp luật của Thái là gì? - Lấy cắp xe đạp của mẹ nuôi.
2) Hoàn cảnh nào dẫn đến hành vi - Bỏ đi bụi đời.- Chuyên cướp giật
vi phạm của Thái? Thái đã không (mỗi ngày từ 1 - 2 lần)
được hưởng những quyền gì? Nhóm 2
3) Thái phải làm gì để trở thành + Hoàn cảnh của Thái:
người tốt? - Bố mẹ ly hôn khi 4 tuổi.Bố, mẹ
4) Em có thể đề xuất ý kiến về việc di tìm hạnh phúc riêng.
giúp đỡ Thái của mọi người? Nếu em - ở với bà ngoại già yếu
ở hoàn cảnh như Thái em xử lí như - Làm thuê vất vả.
thế nào cho tốt? + Thái không được hưởng
GV: Phân tán nhóm thảo luận (4 các quyền:
nhóm) - Được bố, mẹ chăm sóc nuôi
HS: Thảo luận nhóm và ghi ý kiến dưỡng dạy bảo.
vào giấy khổ to. - Được đi học. Được
- Đại diện nhóm trình bày. có nhà ở
Cả lớp theo dõi để nhận xét và bổ
sung ý kiến.
HS: Tự bộc lộ quy nghĩ: Nếu rơi Nhóm 3:
vào cảnh Thái thì: + Nhận xét về Thái trong
GV: Kết luận để chuyển ý: trường:
Công ước LHQ về quyền trẻ em đã - Nhanh nhẹn. - Vui tính
được Việt Nam tôn trọng và phân - Có đôi mắt to, thông minh.
chuẩn năm 1990 và được cụ thể hoá + Thái phải làm gì ?
trong các văn bản pháp lụât của trẻ - Đi học - Rèn luyện tốt.
em các quốc gia. Chúng ta sẽ nghiên - Vâng lời cô chú.
cứu nội dung của các quyền cơ bản - Thực hiện tốt quy định của
đó. trường
Nhóm 4
+ Trách nhiệm của mọi
người
- Giúp Thái có điều kiện tốt trong
trường giáo dưỡng.
- Ra trường giúp Thái hoà nhập
cộng đồng
- Thái được đi học và có việc làm chính đáng để tự kiếm sống
- Quan tâm, động viên, không xa
lánh.
-> ở với mẹ nuôi chịu khó làm
việc có tiền để được đihọc.
- Không nghe theo kẻ xấu.
- Vừa đi học, vừa đi làm để có được
GV: Giới thiệu các loại luật liên cuộc sống yên ổn.
quan đến quyền trẻ em cảu Việt Nam. 2. Nội dung bài học
GV: (Bảng phụ)
- Hiến pháp 1992 (trích)
- Luật bảo vệ chăm sóc và giáo
dục trẻ em (trích).
- Bộ luật dân sự (trích).
- Luật Hôn nhân, Gia đình, năm
2003 (trích). - Điều 59, 65, 71
GV: Cho HS quan sát tranh trong - Điều 5, 6, 7, 7.
SGK (trang 39) gồm 5 hình ảnh - Điều 37, 41, 55
phóng to. - Điều 36, 37, 92
- Nêu các quyền trong SGK/40
GV: Dựa vào nội dung đã ghi các - Quyền được bảo vệ - ảnh 3
quyền nêu trên, hãy phân loại quyền - Quyền được chăm sóc- ảnh 1,2
tương ứng với 5 hình ảnh trong tranh - Quyền được giáo dục- ảnh 4
HS: Trả lời cá nhân - Quyền được vụ chơi, giải trí -
GV: Nhận xét và giải thích ảnh 5.
GV: (Bảng phụ) nội dung của
quyền được bảo vệ, giáo dục và 1. Quyền được bảo vệ, chăm sóc
chăm sóc trẻ em. và giáo dục:
HS: Quan sát và ghi bài vào vở. - Quyền được bảo vệ: Trẻ em có
quyền được khai sinh và có quốc
tịch. Trẻ em được Nhà nước và xã
hội tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân
thể, nhân phẩm và danh dự.
- Quyền được chăm sóc: Trẻ em
được chăm sóc, nuôi dạy để phát
triển, được bảo vệ sức khoẻ, được
sống chung với cha mẹ và được
hưởng sự chăm sóc của các thành
viên trong gia đình 5. Dặn dò
- Về nhà các em tìm hiểu phần nội dung và bài tập còn lại Ngày soạn : 30/1/2021
GDCD 8
Tiết 21 : Bài 13 PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Thế nào là tệ nạn xã hội và tác hại của các tệ nạn xã hội.
2. Kĩ năng: - Nhận thức được những biểu hiện của tệ nạn xã hội.
- Biết phòng ngừa tệ nạn xã hội cho bản thân
- Tích cực tham gia các hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội ở trường, ở địa
phương
3.Thái độ: - Đồng tình với chủ trương của nhà nước và những qui định của pháp
luật.
4. Lồng ghép giáo dục quốc phòng an ninh
II. KNS cơ bản:
-KN thu nhập và xử lí thông tin; KN tư duy phê phán;
- KN ứng phó; KN tự tin.
III. Phương pháp:
- Thảo luận nhóm, phân tích tình huống, động não.
IV. Tài liệu và phương tiện:
1. Chuẩn bị của GV: Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân 8
- Luật phòng chống ma tuý năm 2000.
2. Chuẩn bị của HS: Soạn bài, tìm hiểu các tệ nạn xã hội .
V. Hoạt động trên lớp:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:a. Giới thiệu:
Hoạt động của thầy và trò. Nội dung kiến thức.
Hoạt động 1:Tìm hiểu đặt vấn đề I. Đặt vấn đề
GV: hd hs thảo luận gợi ý ở sgk Nhóm 1
GV chia nhóm thảo luận : -Ý kiến của An là đúng .Vì lúc đầu
Nhóm 1: Em có đồng ý với ý kiến của An các em chơi tiền ít sau đó thành quen
không ? Vì sao ? Em sẽ làm gì nếu các bạn ,ham mê sẽ chơi nhiều .Mà hành vi
lớp em cũng chơi như vậy ? chơi bài bằng tiền là hành vi đánh bạc
Nhóm 2: Theo em P.H và bà Tâm có vi ,hành vi vi phạm phạm luật
phạm pháp luật không và phạm tội gì ? Họ -Nếu các bạn lớp em chơi thì em sẽ
sẽ bị xử lý như thế nào ? ngăn cản ,nếu không được thifnhowf
- Nhóm 3: Qua phần đặt vấn đề em rút ra cô giáo can thiệp
bài học gì tệ nạn xã hội là gì ? Cho ví dụ về Nhóm 2: P và H vi phạm pháp luật
một số tệ nạn xã hội mà em biết ở cuộc về tội cờ bạc ,nghiện
sống đời thường ? -Bà Tâm vi phạm pháp luật vì tội tổ
Hoạt động 2:Tìm hiểu tệ nạn xã hội và chức bán ma túy
tác hại của tệ nạn xã hội - Pháp luật sẽ xử P,H bà Tâm theo GV: Nêu câu hỏi để hs suy nghĩ trả lời: quy định pháp luật
Tệ nạn xã hội là gì ? Cho ví dụ về một số tệ - Nhóm 3: HS tự rút ra bài học
nạn xã hội mà em biết ở cuộc sống đời II Nội dung bài học
thường ?
-? Tác hại của tệ nạn xã hội đối với bản 1.Tệ nạn xã hội:
thân người mắc tệ nạn, đối với gia đình, đối Là hiện tượng xã hội bao gồm những
với cộng đồng và toàn xã hội ? hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi
- Nguyên nhân nào khiến con người sa vào phạm đạo đức và pháp luật gây hậu
tệ nạn xã hội ? quả xấu về mọi mặt.
+ Lười nhác, ham chơi đua đòi
+ Cha mẹ nuông chiều 2. Tác hại của tệ nạn xã hội:
+ Tiêu cực trong xã hội - Tệ nạn xã hội ảnh hưởng xấu đến
+ Do tò mò sức khoẻ tinh thần và đạo đức con
+ Hoàn cảnh gia đình cha mẹ buông lỏng người, làm tan vỡ hạnh phúc gia đình,
+ Do bạn bè xấu rủ rê lôi kéo rối loạn trật tự xã hội, suy thoái giống
+ Do bị dụ dỗ ép buộc khống chế nòi dân tộc, các tệ nạn xã hội luôn có
+ Do thiếu hiểu biết, thiếu ý thức tự chủ mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Ma
Tich hợp Tìm vd để chứng minh những tuý, mại dâm là con đường ngắn nhất
tác hại của tệ nạn xã hội và đang tác động làm lây nhiễm HIV/ AIDS căn bệnh
đến mọi mặt của đời sống XH đặc biệt là nguy hiểm
đới với thanh thiếu niên. - Bạo lực 3. Quy định của pháp luật về
- Những vấn đề về bạo lực học đường. phòng, chống tệ nạn xã hội.
- HS nêu lên tác hại giải pháp - Cấm đánh bạc dưới bất cứ hình thức
?Trong các nguyên nhân đó theo em nào
nguyên nhân nào là chính ? - Nghiêm cấm sản xuất, tàng trữ vận
? Em có biện pháp gì để giữ mình không sa chuyển, mua bán trái phép chất ma
vào tệ nạn xã hội ? Học sinh trả lời theo ý tuý.
hiểu - Nghiêm cấm hành vi mại dâm
? Tệ nạn xã hội ảnh hưởng như thế nào đối - Trẻ em không được đánh bạc uống
với đời sống con người ? GV liên hệ thực rượu, hút thuốc.
tế tình hình ở địa phương hiện nay?
Hoạt động 3:Tìm hiểu quy định của 4. Trách nhiệm của công dân trong
pháp luật vàtrách nhiệm của công dân việc phòng,chống các tệ nạn xã hội.
trong việc phòng,chống các tệ nạn xã hội - Chúng ta phải sống giản dị, lành
? Đối với toàn xã hội pháp luật cấm những mạnh, biết giữ mình không sa vào tệ
hành vi nào ? nạn xã hội, tuân theo qui định của
? Đối với trẻ em pháp luật cấm những hành pháp luật , tích cực tham gia các hoạt
vi nào ? động phòng, chống tệ nạn xã hội
? Đối với người nghiện ma tuý pháp luật trong nhà trường, địa phương.
qui định như thế nào ?
? Trách nhiệm của công dân trong việc 5. Luyện tập:
phòng,chống các tệ nạn xã hội? - Bài tập 3,5 c. Thực hành, luyện tập:
Học sinh luyện tập qua việc làm bài tập 3,5 Bài tập 6: Đáp án đúng: a,c,g, i,k
sách giáo khoa
GV: hd hs làm bài tập 6 ở sgk
d. Củng cố: GV: Hd hs tự liên hệ ở lớp , ở trường có hiện tượng đánh bạc, hút
thuốc lá, uống rượu không? Và đề xuất biện pháp khắc phục.
4. Hướng dẫn về nhà: + Đọc bài 14 SGK phòng, chống nhiễm HIV/ AIDS
+ Làm bài tập SGK
+ Chuẩn bị trò chơi đóng vai cho tiết sau Ngày soạn : 30/1/2021
GDCD 9
Tiết 21 BÀI 13: QUYỀN TỰ DO KINH DOANH VÀ NGHĨA VỤ
ĐÓNG THUẾ
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ
Nêu quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong hôn nhân
3. Bài mới:
a)/Khám phá:
b)/Kết nối:
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung phần đặt vấn đề
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV: Tổ chức HS thảo luận nhóm phần đặt Nhóm 1:
vấn đề: - Vi phạm thuộc lĩnh vực sản xuất
1. Hành vi vi phạm của X thuộc lĩnh vực gì? và buôn bán
Nhóm 1: trả lời - Vi phạm về buôn bán hàng giả.
? vậy hành vi vi phạm đó là gì? Nhóm 2:
2. Em có nhận xét gì về mức thuế của các mặt - Các mức thuế của các mặt hàng
hàng trên? chênh lệch nhau
? mức thuế chênh lệch đó có liên quan gì đến
sự cần thiết của các mặt hàng đối với đời - Mức thuế cao để hạn chế mặt
sống của nhân dân? hàng xa xỉ, ko cần thiết ngược
HS lại ..
3. Những thông tin trên giúp em hiểu được Nhóm 3.
vấn đề gì? bài học gì? - Hiểu được quy định của Pháp
GV: chỉ ra các mặt hàng rởm, các mặt hàng luật về kinh doanh thuế.
có hại cho sức khỏe, mê tín dị đoan - Kinh doanh và thuế có liên quan
- Sản xuất muối, nước, trồng trọt, chăn đến trách nhiệm cảu công dân
nuôi, đồ dùng học tập là cần thiết cho con được nhà nước quy định.
người
b. Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
GV: tổ chức cho HS thảo luận cả lớp. II. Nội dung bài học:
Gợi ý cho HS trao đổi vai trò của thuế. 1. Kinh doanh là hoạt động sản
1. Kinh doanh là gì? xuất, dịch vụ và trao đổi hàng hóa
HS: .. nhằm tu lợi nhuận.
2.Thế nào là quyền tự do kinh doanh? 2. Quyền tự do kinh doanh: là
HS quyền của công dân lựa chọn hình
? trách nhiệm của công dân đối với quyền tự thức tổ chức kinh tế, nghành nghề
do kinh doanh? và quy mô kinh doanh.
- Kê khai đúng số vốn. 3. Thuế là một phần thu nhập mà - Kinh doanh đúng mặt hàng, nghành nghề công dân và tổ chức kinh tế có
ghi trong giấy phép. nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhà
- Không kinh doanh những lĩnh vực mà nhà nước nhằm chi cho những công
nước cấm: thuốc nổ, ma túy, mại dâm việc chung.
3. Thuế là gì? -Thuế có tác dụng ổn định thị
Những công việc chung đó là: an ninh quốc trường, điều chỉnh cơ cấu kinh tế,
phòng, chi trả lương cho công chức, xây dựng góp phần đảm bảo kinh tế phát
trường học, bệnh viện, đường sá, cầu cống triển theo đúng định hướng của
? ý nghĩa của thuế? nhà nước.
4. Trách nhiệm của công dân đối với quyền tự 4. Trách nhiệm của công dân.
do kinh doanh và thuế? - Sử dụng đúng quyền tự do kinh
HS doanh.
GV: gợi ý bổ sung - Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng
GV: chốt lại và ghi lên bảng thuế
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập III. Bài tập
trong sách giáo khoa Bài 1 SGK
GV: Yêu cầu HS cả lớp làm bài tập 1 SGK Đáp án đúng: D, C, E
GV: yêu cầu HS làm bài tập 9 sách bài tập Đáp án: quyền: 1,2.
tình huống trang 45 nghĩa vụ: 3,4
GV: Phát phiếu học tập.
HS: trao đổi thảo luận
4/ Củng cố:
GV: đưa ra tình huống cho HS sắm vai
5/ Dặn dò:
- Về nhà học bài , làm bài tập.
- Đọc và trả lời trước nội dung câu hỏi
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_21_nam_hoc_2.doc



