Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 2- Năm học 2021-2022
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 2- Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án GDCD 6
Ngày soạn : 19/9/2021
Tiết 1 + 2
Bài 1: TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG GIA ĐÌNH, DÒNG HỌ
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Một số truyền thống của gia đình, dòng họ.
- Ý nghĩa của truyền thống của gia đình, dòng họ.
- Những việc làm cụ thể, phù hợp để giữ gìn và phát huy truyền thống của gia đình,
dòng họ.
2.Về năng lực:
Học sinh được phát triển các năng lực:
-Tự chủ và tự học:Tự giác học tập, lao động để giữ gìn và phát huy truyền thống của
gia đình, dòng họ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Lập kế hoạch giữ gìn và phát huy truyền
thống của gia đình và dòng họ
- Điều chỉnh hành vi: Có những việc làm cụ thể, phù hợp để giữ gìn và phát huy
truyền thống của gia đình, dòng họ.
- Phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, thực hiện nhiệm vụ học tập và rèn luyện đạo
đức phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế
đời sống của bản thân.
- Yêu nước: Tự hào về truyền thống của gia đình, dòng họ.
- Trách nhiệm: Hành động có trách nhiệm với chính mình, với truyền thống của gia
đình, dòng họ, có trách nhiệm với đất nước.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu , màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh, video
2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư
liệu báo chí, thông tin, clip.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1- Bài củ
2-Bài mới
Hoạt động 1 - I. Khởi động
a.Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài
học mới.
b.Tổ chức thực hiện:
HĐ GV-HS KIẾN THỨC CƠ BẢN
GV chiếu video cho học sinh nghe bài hát “Ba -Bài hát thể hiện tình cảm, tình yêu thương
ngọn nến lung linh ” Nhạc và lời Ngọc Lễ của các thành viên trong gia đình GĐ- GĐ
HS thảo luận câu hỏi: VN
1. Nội dung bài hát nói về truyền thống nào của - Ôm ấp những ngày thơ, ấm áp trái tim
dân tộc Việt Nam? cùng buồn, cùng vui, bên nhau suốt đời
2. Ghi lại những ca từ thể hiện nội dung đó? - Ba ngọn nến thắp sáng một gia đình...
Hoạt động 2- II. Hoạt động khám phá
a. Mục tiêu:- HS trình bày được thế nào là truyền thống gia đình, dòng họ.
- HS hiểu một số truyền thống của gia đình, dòng họ
b.Tổ chức thực hiện:
Bước1:GVchuyển giao nhiệm vụ học tập 1.Truyền thống gia đình, dòng họ
- GV mời một HS đọc to, rõ ràng câu chuyện, cả
lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (3 nhóm )
1. Gia đình giáo sư Tôn Thất Tùng nổi tiếng với
truyền thống gì? Truyền thống của GĐ ông được * GĐ Tôn Thất Tùng có truyền thống Y
thể hiện ntn qua thông tin trên? Em có suy nghĩ, học.
nhận xét gì về truyền thống của GĐ Tôn Thất - Được thể hiện: Ông là người bác sĩ giỏi,
Tùng? nổi tiếng
2. Hãy kể tên các truyền thống gia đình, dòng họ - Có công trình tặng huy chương bạc của
mà em biết? trường đại học Pa ri (pháp) ngoài ra có 123
3.Em hiểu thế nào là truyền thống gia đình, dòng công trình y học khác có giá trị
họ? - Có công đào tạo đội ngũ các thầy thuốc
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập có y đức, giỏi chuyên môn
+HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời câu - Con của ông nối tiếp nghàng y
hỏi. - Em suy nghỉ: Đây là một truyền thống
+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ tốt đẹp cần lưu giữ và phát huy.
Bước 3:Báo cáo kếtquả hoạt động và thảo * Tên các truyền thống gia đình, dòng họ
luận mà em biết: truyền thống hiếu học(dòng họ
+ GV mời các nhóm báo cáo kết quả Đặng ở Sơn La) truyền thống làm mộc (Xã
+ GV gọi nhóm khác nhận xét, đánh giá. Đức Bình, Đức Thọ) truyền thống yêu
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nước, truyền thống giúp đỡ người khác...
học tập *Truyền thống gia đình, dòng họ: là những
+ GV nhận xét thái độ học tập và kết quả làm giá trị tốt đẹp mà gia đình, dòng họ đó tạo
việc nhóm của HS. ra và được lưu truyền, phát huy từ thế hệ
+GV sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức này, sang thế hệ khác (Như lao động, hiếu
học...) Hoạt động 2- Hoạt động khám phá
a. Mục tiêu: HS giải thích được ý nghĩa truyền thống của gia đình, của dòng họ
b.Tổ chức thực hiện:
Bước 1:GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Ý nghĩa của truyền thống gia đình,
- GV hướng dẫn HS đọc tình huống(1) SGK dòng họ
- GV yêu cầu HS Thảo luận cặp đôi *Chị Nga đã thành công:
1.Vì sao chị Nga đã thành công trong nghề làm - Mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hóa
cốm? sản phẩm, có thương hiệu nổi tiếng
2.Theo em việc giữ gìn và phát huy truyền thống -Tích cực tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản
gia đình, dòng họ có ý nghĩa như thế nào đối với phẩm
mỗi bản thân , gia đình, xã hội - Xây dựng thương hiệu nổi tiếng, mang lại
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập thu nhập cho gia đình và nhiều người ở địa
- HS thảo luận cặp đôi phương
Bước 3:Báo cáo kết quả hoạt động và thảo *Việc giữ gìn truyền thống gia đình, dòng
luận họ có ý nghĩa:
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. - Bản thân: Giúp ta có thêm kinh ngiệm và
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. sức mạnh trong cuộc sống,
Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Gia đình: Đầm ấm , vui vẻ, hạnh phúc
học tập - Xã hội: Góp phần làm phong phú truyền
GV: Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc thống, bản sắc dân tộc Việt Nam.
nhóm của HS.
GV sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
Hoạt động 2- Hoạt động khám phá
a. Mục tiêu: HS trình bày được cách giữ gìn và phát huy truyền thống gia đình, dòng họ.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Giữ gìn và phát huy truyền thống gia
- GV hướng dẫn HS đọc tình huống1,2 SGK đình, dòng họ
- HS thảo luận nhóm(4 nhóm) - GĐ bạn Tiến có truyền thống hiếu học cho
1. Theo em, GĐ bạn Tiến có truyền thống gì? nên bạn Tiến đã quyết tâm phấn đấu học
Tiến đã biết giữ, phát huy truyền thống gia đình giỏi để tiếp bước truyền thống của gia đình
, dòng họ như thế nào ? Từ lớp 1-6 bạn chăm ngoan, học giỏi , đạt
2. GĐ Yến có truyền thống gì? Yến đã làm gì để học sinh giỏi toàn diện
giữ gìn truyền thống của gia đình? - GĐ bạn Yến có truyền thống làm nghề dệt
3.Từ việc làm của bạn Tiến và bạn Yến, theo em chiếu từ đời cụ, ông, bố, cô, chú, bác...
mỗi người cần làm gì để giữ gìn, phát huy truyền -Bạn Yến hỏi bố, mẹ, tìm hiểu nghề dệt
thống gia đình, dòng họ? chiếu cói của GĐ
- Giúp bố, mẹ và làm quên cách dệt chiếu cói
- Bạn Yến quyết đi theo nghề dêt chiếu cói
4.Hãy nêu những việc làm chưa giữ gìn và phát - Từ việc làm của bạn Tiến và bạn Yến:
huy truyền thống của gia đình, dòng họ? Mỗi người cần cố gắng học tập, nổ lực
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập nhiều hơn để hoàn thiện bản thân cả học tập
+HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời câu lẫn đạo đức để giữ gìn, phát huy truyền
hỏi. thống gia đình, dòng họ.
+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ - Chê bai, chế diễu, không chịu tìm hiểu
Bước 3:Báo cáo kết quả hoạt động và thảo truyền thống của gia đình, dòng họ...
luận *Giữ gìn và phát huy truyền thống gia
+ GV gọi các nhóm lên trình bày đình, dòng họ:
+ GV gọi nhóm khác nhận xét, đánh giá. - Chúng ta cần phải biết ơn, coi trọng, tự
Bước 4: Đánh giá kếtquả thực hiện nhiệm vụ hào, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia
học tập đình, dòng họ
GV sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức - Có lối sống trong sạch, lương thiện,
không làm điều gì tổn hại đến thanh danh
của gia đình, dòng họ.
Hoạt động 3 - III.Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: HS củng cố, khắc sâu kiến thức đã học và thực hành xử lí tình huống cụ thể.
b.Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu học sinh làm BT trong SGK trên lớp
theo nhóm và các nhân
BT(1): Làm việc cá nhân
-Sản phẩm: HS giải thích đồng ý hay không - Em đồng tình với (a), (c )
đồng ý - không đồng tình với ý kiến ( b),(d).
BT(2): Làm việc cá nhân Vì đã gọi là truyền thống thì dù gia đình
2.Theo em suy nghỉ của các bạn đúng hay sai? nghèo hay giàu gì thì vẫn được gọi là truyền
Vì sao? thống.
- Em có thể học tập được điều gì Hùng? - Sai:vì trong cuộc sống nghề nào nó cao
- Sản phẩm: Học sinh giải thích quan điểm quý, đáng tự hào đặc biệt những nghề do
đúng, sai của các nhân vật trong tình huống cha ông cha truyền nghề để lại..
BT(3): GV tổ chức trò chơi tiếp sức - Mỗi bạn
lên viết một câu, bạn khác lên viết tiếp.... -Hùng biết tôn trọng, tự hào, giới thiệu
3. Những câu ca dao, tục ngữ, châm ngôn nói về truyền thống gia đình mình cho bạn bè biết
truyền thống tốt đẹp:
1. Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
2. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. 3. Luyện mãi thành tài, miệt mài tất giỏi.
BT(4)
4.GV tổ chức học sinh đóng vai, dựng lại tình
huống, bày tỏ suy nghỉ của mình về các nhân vật
trong tình huống và rút ra những điều có thể học
tập cho bản thân
Theo em, Bình cần làm để phát huy truyền
thống hiếu học của dòng họ: cố gắng nổ lực
trong học tập, rèn luyện đạo đức tốt.
Nếu em là Hải, em sẽ nói với người khuyên
em: "mặc dù truyền thống làm đồ chơi
Trung thu của gia đình là vất cả nhưng đổi
lại được đó là niềm vui của các bạn nhỏ
được trọn vẹn, và đây cũng là truyền thống
của gia đình nên em cũng sẽ tiếp tục theo
chân ông bà cha mẹ để giữ truyền thống đó
mãi về sau."
Em đồng tình với ý kiến bạn Tùng. Vì
truyền thống là những gì được lưu truyền từ
đời này sang đời khác, từ thế hệ này sang
thế hệ khác thì mới được gọi là truyền
thống.
Hoạt động 4 - Hoạt động vận dụng
a.Mục tiêu: HS vận dụng sáng tạo kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức, nâng
cao
b.Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học Gửi mẹ!
viết một đoạn văn thể hiện giữ gìn và phát huy Thời gian qua con cảm thấy rất tự hào về
truyền thống của gia đình, dòng họ truyền thống làm đèn trung thu của mình.
1.Em hãy viết thư cho ông bà, bố mẹ để nói lên Bởi nhờ có những chiếc đèn của gia đình
niềm tự hào của em về truyền thống gia đình, mình làm ra mà các bạn nhỏ đã có 1 cái tết
dòng họ và chia sẻ những việc em sẽ làm để phát trung thu trọn vẹn. Con sẽ cố gắng học tập
huy những truyền thống tốt đẹp đó. tốt hơn để sau này sẽ đưa truyền thống của
2.Em hãy lập và thực hiện kế hoạch giữ gìn, phát gia đình mình ngày càng vươn xa.
huy truyền thống gia đình, dòng họ của em theo Con của mẹ
bản mẫu sau( HS thực hiện kế hoạch này ở nhà)
Tên truyền thống Cách giữ gìn và phát huy
Truyền thống hiếu học Cố gắng học tập tốt, rèn luyện đạo đức.
Truyền thống làm gốm Học hỏi kinh nghiệm từ bố mẹ và mọi
người xung quanh
Truyền thống giúp đỡ người nghèo Nổ lực trong học tập, rèn luyện tốt đạo đức,
giúp các bạn trong lớp từ những việc nhỏ
nhặt nhất.
GV kết luận
Nhiều gia đình, dòng họ có truyền thống tốt đẹp
về học tập, lao động, nghệ thuật, văn hóa, đạo
đức Truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng
họ tạo nên bản sắc riêng, tạo động lực và góp
phần định hướng cho sự phát triển nhân cách tốt
đẹp của mỗi cá nhân. Mỗi người cần trân trọng,
tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ; biết
giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia
đình, bằng những việc làm thiết thực, cụ thể. Cô
tin là qua bài học ngày hôm nay, sẽ có rất nhiều
tấm gương là con ngoan, trò giỏi, kế thừa được những truyền thống tốt đẹp của dân tộc để trở
thành bông hoa ngát hương trong vườn hoa của
thành công và hạnh phúc. GDCD 7
Ngày soạn: 19/9/2021
Tiết 3 – Bài 3
TỰ TRỌNG
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
HS hiểu thế nào là tự trọng, biểu hiện và ý nghĩa của nó.
2. Kĩ năng:
HS biết đánh giá các hành vi của bản thân và của người khác biết học tập những
tấm gương về lòng tự trọng.
3. Thái độ:
HS có ý thức và nhu cầu rèn luyện tính tự trọng.
4. Năng lực:
NL tư duy, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL ngôn ngữ, NL giải quyết vấn đề, NL
tư duy phê phán.
II. Chuẩn bị :
1. GV: KHBH, SGK, SGV, SBT GDCD 7.
2. HS: Xem trước nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học
Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
A. Hoạt động - Dạy học nêu và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi
khởi động đề
- Đóng vai
B. Hoạt động - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi
hình thành kiến - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp tác
thức - Dạy học nêu vấn đề và giải
quyết vấn đề.
C. Hoạt động - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi
luyện tập - Kĩ thuật học tập hợp tác
D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
dụng quyết vấn đề.
E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
tòi, mở rộng quyết vấn đề
2. Tổ chức các hoạt động
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Kích thích và huy động vốn hiểu biết của HS về đức tính tự trọng
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân
- Đóng vai 3. Sản phẩm hoạt động
- Trình bày miệng
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề
- GV yêu cầu hs đóng vai tình huống sau:
Giờ tan học Lan và Mai sau khi trực nhật lớp ra về, tới cổng Lan nhặt được tờ
100.000đ reo lên sung sướng. Lan rủ Mai đi ăn chè nhưng Mai từ chối và nói với
Lan là mai đem tiền cho nhà trường tìm người bị mất để trả lại. Lan úi sùi giận dỗi
bỏ đi trước.
Em sẽ xử lí như thế nào trong tình huống này ?
- Học sinh tiếp nhận
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: chia sẻ những hiểu biết của mình
- Giáo viên quan sát, động viên giúp đỡ khi hs gặp khó khăn
- Dự kiến sản phẩm: ý kiến của hs
*Báo cáo kết quả: Hs báo cáo
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
GV :Việc làm của Lan chưa trung thực nếu lấy tiền của người khác tiêu một cách
vô tư điều đó ảnh hướng tới nhân cách của mình khi biết người khác chê cười coi
thường. Chính vì vậy ta cần phải biết coi trọng danh dự nhân phẩm của mình bài
học hôm nay cho các em hiểu được điều đó.
B. HOẠT DỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc/sgk
1. Mục tiêu: Hs hiểu được đức tính tự trọng trong 1. Truyện đọc:
cuộc sống. Một tâm hồn cao thượng
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân. Cặp đôi
- Hoạt động chung cả lớp
3. Sản phẩm hoạt động
- Trình bày miệng
- Phiếu học tập của nhóm cặp đôi
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Gọi HS đọc truyện (phân vai)
Lời dẫn; Ông giáo; Rô – Be; Sác - Lây
GV: Nêu câu hỏi:
1.Hãy nêu hành động của Rô-be qua câu chuyện
trên?
2. Vì sao Rô-Be lại làm như vậy?
3. Em có nhận xét gì về hành động của Rô-be?
4. Hành động của Rô-be đã tác động đến tình
cảm tác giả như thế nào?
- Học sinh tiếp nhận
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh đọc truyện, suy nghĩ cá nhân, cặp đôi
trao đổi
- Giáo viên quan sát, theo dõi phát hiện kịp thời
những khó khăn của hs
- Dự kiến sản phẩm
1.-Là em bé nghèo khổ đi bán diêm
-Cầm đồng tiền vàng đổi lấy tiền lẽ trả cho người
mua diêm
-Khi bị chẹt xe nhưng Rô-be vẫn nhờ em mình
trả lại tiền cho khách .
2.Muốn giữ đúng lời hứa cúa mình
Không muốn người khác nghĩ mình nghèo, nói
dối, ăn cắp tiền.
3.-Không muốn bị coi thường,danh dự bị xúc
phạm,mất lòng tin.
-Có ý thức trách nhiệm cao
-Giữ đúng lời hứa
-Tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình.
-Tâm hồn cao thượng tuy cuộc sống rất nghèo.
4. Hành động đó đã làm thay đổi tình cảm của tác
giả.Từ chổ nghi ngờ ,không tin,sững sờ tim se lại
vì hối hận..
*Báo cáo kết quả: cặp đôi báo cáo
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng ➢ GV:Việc làm của Rô-be thể hiện đức
tính gì? Thể hiện tính Tự trọng
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học 2. Nội dung bài học:
1. Mục tiêu: Hs hiểu được khái niệm, ý nghĩa của a. Tự trọng:
đức tính tự trọng. - Biết coi trọng và giữ gìn
2. Phương thức thực hiện: phẩm cách
- Hoạt động cá nhân, nhóm - Biết điều chỉnh hành vi cá
- Hoạt động chung cả lớp nhân cho phù hợp với chuẩn
3. Sản phẩm hoạt động mực của XH.
- Trình bày miệng
- Phiếu học tập của nhóm * Biểu hiện:
4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Cư xử đàng hoàng đúng mực
- Học sinh tự đánh giá. - Biết giữ lời hứa
- Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Luôn làm tròn nhiệm vụ của
- Giáo viên đánh giá. mình, không để người khác
5. Tiến trình hoạt động nhắc nhở chê trách.
*Chuyển giao nhiệm vụ b. Ý nghĩa:
GV chia lớp 2 nhóm cho HS thảo luận - Giúp con người có nghị lực,
Nhóm1. Tìm hành vi biểu hiện tính Tự trọng nâng cao phẩm giá, uy tín cá
trong thực tế? nhân.
Nhóm2. Tìm hành vi không biểu hiện tính Tự - Được mọi người tôn trọng,
trọng trong thực tế? quý mến.
- Học sinh tiếp nhận
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ cá nhân, các nhóm trao đổi
- Giáo viên quan sát, theo dõi phát hiện kịp thời
những khó khăn của hs
- Dự kiến sản phẩm:
1. - Không quay cóp trong khi thi.
- Giữ đúng lời hứa.
- Dũng cảm nhận lổi.
2. - Sai hẹn.
- Sống buông thả.
- Nịnh bợ, luồn cúi
- Trốn tránh trách nhiệm
*Báo cáo kết quả: đại diện nhóm báo cáo
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
GV:Lòng Tự trọng có ý nghĩa ntn đối với cá
nhân, gia đình, xã hội? GV:Tổng kết rút ra nội dung bài học.
GV:Thế nào là Tự trọng?
GV Kết luận.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: giúp hs củng cố lại kiến thức đã học
2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân
3. Sản phẩm hoạt động: phiếu học tập
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá
5. Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
GV hướng dẫn HS làm BT a(SGK). 3. Bài tập:
HS giải thích. Bài a: Đáp án: 1,2 thể hiện tính Tự
GV yêu cầu hs thảo luận cặp đôi trọng.
Bài d(SGK). 3,4,5 không Tự trọng.
Bài d: HS thảo luận sau đó kể
- Học sinh tiếp nhận
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm việc cá nhân
- Giáo viên quan sát hs làm, gợi ý và giải quyết khó khăn đối với Hs yếu kém
- Dự kiến sản phẩm:
*Báo cáo kết quả: cá nhân báo cáo
- Gv gọi mỗi bài 1 bạn học sinh làm chưa đc hoàn thiện lên bảng dán kết quả làm
bài tập của mình.
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: giúp hs vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống trong
thực tiễn
2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân, nhóm,trò chơi
3. Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau
- Giáo viên đánh giá
5. Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
GV phát động trò chơi ai nhanh hơn trả lời câu hỏi
?Em hãy kể tấm gương sống quanh ta về lòng tự trọng và rút ra bài học gì cho bản
thân? Ai trả lời được nhiều hơn thắng cuộc.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm việc cá nhân
- Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý các cách xử lí cho Hs
- Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs
*Báo cáo kết quả: cá nhân báo cáo
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
* Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ
* Phương thức hoạt động: cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.
* Cách tiến hành:
1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
?Hãy tìm câu tục ngữ, ca dao, danh ngôn về lòng tự trọng.
?Tìm các bài báo ca ngợi các tấm gương tự trọng trong cuộc sống.
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Đọc yêu cầu.
+ Về nhà suy nghĩ trả lời.
Ký duyệt của tổ chuyên môn:
GDCD 8
Ngày soạn: 19/9/2021
TIẾT 3 – BÀI 3: TÔN TRỌNG NGƯỜI KHÁC
I. Mục tiêu cần đạt.
A/ Mục tiêu bài học:
1. Về kiến thức:
- Hs hiểu thế nào là tôn trọng người khác, biểu hiện của tôn trọng người khác trong
cuộc sống hàng ngày.
- Vì sao trong quan hệ xã hội mọi người đều tôn trọng lẫn nhau.
2.Về kĩ năng:
- HS biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng người khác và không tôn trọng
người khác trong cuộc sống.
- Hs rèn luyện thói quen tự kiểm tra đánh giá và điều chỉnh hành vi cho phù hợp.
3. Về thái độ:
-Có thái độ đồng tình, ủng hộ và học tập những nét ững xử đẹp trong hành vi của
những người biết tôn trọng người khác, đồng thời phê phán những biểu hiện của
hành vi thiếu tôn trọng người khác.
4. Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tư duy,
năng lực ngôn ngữ
II. Chuẩn bị.
1.GV: đọc tài liệu, soạn giáo án SGK, giáo án, bút da, giấy khổ lớn, phiếu học tập
2. HS: đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài
học.
Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
A. Hoạt động khởi - Dạy học nêu vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi
động
B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi
thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp tác
quyết vấn đề.
- Thuyết trình, vấn đáp.
C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
luyện tập quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác
- Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật động não
D. Hoạt động vận - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi
dụng - Đóng vai . E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
tòi, mở rộng quyết vấn đề
- Dự án
2. THoạt động 1: Hoạt động khởi động
1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết
học.
2. Phương thức thực hiện: Hoạt động chung
3. Sản phẩm hoạt động: trình bày miệng
4.Phương án kiểm tra đánh giá :
Học sinh tự đánh giá
Hs đánh giá lẫn nhau
GV đánh giá
5.Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
- GV viết lên bảng phụ câu ca dao
Điền từ vào dấu . Hoàn thành câu ca dao sau
.. chẳng mất tiền mua
mà nói cho vừa lòng nhau
? Cha ông ta muốn khuyên nhủ con cháu điều gì qua câu ca dao trên?
* Học sinh thực hiện nhiệm vụ
* Báo cáo kết quả
Cân nhắc, suy nghĩ kỹ trước khi nói năng sao cho phù hợp và vừa lòng, biết tôn
trọng người khác
* Đánh giá kết quả
Gv : Lời nói là sản phẩm ngôn ngữ đánh dấu sự tiến hóa văn minh của con người.
Cân nhắc, suy nghĩ trước khi nói sao cho phù hợp vừa lòng người nghe là thể hiện
sự tôn trọng người khác. Trongcuộc sống sinh hoạt học tập lao động hàng ngày
chúng ta có nhiều mối quan hệ với rất nhiều người xung quanh ta. Nếu chúng ta
biết tôn trọng người khác thì cũng sẽ nhận lại được sự tôn trọng của người khác với
mình Vậy thế nào là
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
Hoạt động của giáo viên và học Nội dung cần đạt
sinh
I. Đặt vấn đề
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục Đặt vấn
đề
1. Mục tiêu: Hs biết phân biệt nhận xét những hành vi tôn trọng và thiếu
tôn trọng người khác , học tập và làm
theo tấm gương tốt
2.Phương thức thực hiện: Cá nhân
nghiên cứu Sgk, giải quyết vấn đề,
3. Sản phẩm hoạt động
- Trình bày miệng
4. Phương án kiểm tra đánh giá
- Học sinh tự đánh giá
- HS đánh giá lẫn nhau
GV đánh giá
5. Tiến trình hoạt động
GV: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Cho hs quan sát trên máy chiếu
3 mục 123
? Đọc câu chuyện và cấc tình huống
trong mục ĐVĐ
1. Nhận xétcách xử sự, thái độ và
việc làm của các bạn trong các
trường hợp trên?
2. Theo em trong những hành vi đó
hành vi nào đáng để chúng ta học tập
hành vi nào đáng để chúng ta phê
phán? Vì sao?
* Học sinh tiếp nhận
* Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm báo cáo
* Đánh giá kết quả
Gv nhận xét kết luận: Chúng ta phải
luôn biết lắng nghe ý kiến của người
khác, kính trọng người trên, biết
nhường nhịn, không chê bai chế diễu
người khác. Khi họ khác mình về
hình thức hoặc sở thích, phải biết cư
xử có văn hóa đúng mực, tôn trọng
người khác và tôn trọng chính mình.
Biết đấu tranh phê phán những việc
làm sai trái.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung II. Nội dung bài học bài học
1. Mục tiêu: Hs hiểu thế nào là tôn
trọng người khác, ý nghĩa và cách
rèn luyện đức tính tôn trọng người
khác , cách rèn luyện tính tôn trọng
người khác
2. Phương thức thực hiện: Hoạt
động nhóm
3. Sản phẩm hoạt động
-Phiếu học tập nhóm
4. Phương án kiểm tra đánh giá
- Học sinh tự đánh giá
- HS đánh giá lẫn nhau
GV đánh giá
5. Tiến trình hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ 1- Tôn trọng người khác
- GV chia lớp thành 4 nhóm - Đánh giá đúng mức coi trọng danh
- Phát phiếu học tập ghi 4câu hỏi dự phẩm giá và lợi ích của người
1. Em hiểu thế nào là tôn trọng người khác
khác -Thể hiện lối sống có văn hóa của
2. Kể những biểu hiện tôn trọng mỗi người
người khác ? 2. Biểu hiện
3. Tôn trọng người khác có ý nghĩa -Biết lắng nghe, cư xử lễ phép, biết
như thế nào? thừa nhận và học hỏi những điểm
4. Cách rèn luyện đức tính tôn trọng mạnh của người khác, không xâm
người khác? phạm tài sản, thư từ, nhật kí, sự riêng
tư của người khác,tôn trọng sở thích
* Học sinh tiếp nhận thói quen, điểm riêng của người khác
* Thực hiện nhiệm vụ 3- ý nghĩa.
* Báo cáo kết quả - Tôn trọng người khác thì mới nhận
- Các nhóm báo cáo được sự tôn trọng của người khác với
* Đánh giá kết quả mình
GV nhận xét chốt kiến thức và ghi - Mọi người tôn trọng nhau thì xã hội
bảng trở lên lành mạnh và trong sáng.
4- cách rèn luyện.
- Tôn trọng người khác mọi lúc, mọi
nơi cả trong cử chỉ, hành động và lời
nói.
Hoạt động 3 : Luyện tập III. Bài tập. 1. Mục tiêu: giúp hs củng cố lại kiến Bài tập 1.
thức đã học Trả lời
2. Phương thức thực hiện: hoạt động - Các hành vi: (a), (i) là thế hiện sự
cá nhân tôn trọng người khác vì những hành
3. Sản phẩm hoạt động: phiếu học vi đó thể hiện sự đánh giá đúng mức,
tập coi trọng danh dự phẩm giá và lợi
4. Phương án kiểm tra, đánh giá: ích của người khác, thể hiện lối sống
- Học sinh tự đánh giá. có văn hóa.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Các hành vi: (b), (c), (d), (đ), (e),
- Giáo viên đánh giá (g), (h), (k), (1), (m), (n), (o) đều thể
5. Tiến trình hoạt động hiện sự thiếu tôn trọng người khác.
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ 2. Em tán thành hay không tán
- Giáo viên yêu cầu hs: thành với mỗi ý kiến dưới đây ?Vì
? làm bài tập a,b trong SGK vào sao?
phiếu học tập
a) Tôn trọng người khác là tự hạ
- Học sinh tiếp nhận thấp mình ;
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm việc cá nhân b) Muốn người khác tôn trọng
mình thì mình phải biết tôn trọng
- Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý
người khác ;
và gải quyết khó khăn đối với Hs yếu
kém c) Tôn trọng người khác là tự tôn
- Dự kiến sản phẩm: trọng mình.
Bài a: Trả lời
Bài b Em không tán thành ý kiến (a), em
Bài c đồng tình với ý kiến (b),(c). Bởi vì,
*Báo cáo kết quả: tôn trọng người khác là như sự đánh
- Gv gọi mỗi bài 1 bạn học sinh làm giá đúng mức, coi trọng danh dự,
chưa đc hoàn thiện lên bảng dán kết phẩm giá của người khác chứ không
quả làm bài tập của mình. phải hạ thấp mình. Có tôn trọng
*Đánh giá kết quả người khác thì mới nhận được sự tôn
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh trọng của người khác đối với mình.
giá Tôn trọng người khác là thể hiện của
lối sông có văn hóa của mỗi người.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi
bảng 3. (10-sgk)
- Ở trường:
+ Đối với thầy cô giáo: lễ phép, nghe lời, kính trọng.
+ Đối với bạn bè: chan hòa, đoàn kết,
thông cảm, chia sẻ và giúp đỡ lẫn
nhau.
- Ở nhà:
+ Đối với ông bà, cha mẹ: kính
trọng, vâng lời.
+ Đối với anh chị em: nhường nhịn,
yêu thương, quý mến
- Ở nơi công cộng:
+ Tôn trọng nội quy nơi công cộng,
không để người khác nhắc nhở hay
bực minh.
4. Em hãy sưu tầm một vài câu ca
dao, tục ngữ nói về sự tôn trọng
người khác.
- Lời nói không mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
- Khó mà biết lẽ, biết lời
Biết ăn, biết ở, hơn người giàu sang.
- Cười người chớ vội cười lâu
Cười người hôm trước hôm sau
người cười.
Tục ngữ:- Kính già yêu trẻ.
- Áo rách cốt cách người thương
D. Hoạt động vận dụng
1. Mục tiêu: giúp hs vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống trong
thực tiễn
2. Phương thức thực hiện: hoạt động , nhóm, sắm vai
3. Sản phẩm hoạt động: Tình huống sắm vai
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá
5. Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu hs :Dự kiến cách ứng xử của em trong tình huống sau: Ngày
chủ nhật em ra chợ thì gặp cô giáo đã dạy em hồi lớp 1
- Học sinh tiếp nhận
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý các cách bày tỏ ý kiến
- Dự kiến sản phẩm: Học sinh chào cô, hỏi thăm sức khỏe cô
*Báo cáo kết quả:
-Gv yêu cầu các nhóm lên thể hiện tình huống và cách ứng xử
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng
* Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ
* Phương thức hoạt động: cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.
* Cách tiến hành:
1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Sưu tầm những câu chuyện câu ca dao tục ngữ kể về những tấm gương tôn trọng
người khác
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Đọc yêu cầu.
+ Về nhà suy nghĩ trả lời.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_2_nam_hoc_20.doc



