Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 15 - Năm học 2020-2021
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 15 - Năm học 2020-2021, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : 13/12/2020
GDCD 6
TIẾT 15 Bài 11: MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH (tiếp)
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- HS hiểu được ý nghĩa của việc xác định mục đích học tập và sự cần thiết phải
xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập.
2. Kỹ năng:
- Biết xây dựng, điều chỉnh kế hoạch học tập và các hoạt động khác một cách
hợp lí.
- Khiêm tốn học hỏi bạn bè, mọi người.
- Biêt hợp tác trong hoạt động.
3. Thái độ
- Có ý chí, nghị lực, tự giác trong quá trình thực hiện mục đích, kế hoạch học
tập.
- Khiêm tốn học hỏi bạn bè, mọi người.
- Sẵn sàng hợp tác với mọi người trong học tập
4. Năng lực cần hướng tới
NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu
trách nhiệm....
B. Phương pháp:
- Thảo luận nhóm, trò chơi.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Phiếu học tập, gương tốt.
2. HS: Tấm gương có mục đích học tập tốt.
D. Tiến trình bài dạy:
A. HĐ khởi động
- Mục tiêu:
+ HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống có
liên quan tới nội dung bài học.
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận
- Cách tiến hành GV : khi xác định mục đích học tập chúng ta cần làm gì để thực hiện mục đích
ấy ?
HS2: Vì sao chúng ta cần phải kết hợp mục đích cá nhân, gia đình và xã hội? Cho
VD
B.Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu:
+ HS hiểu được mục đích học tập, những biểu hiện, cách rèn luện và nhiệm
vụ...
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo...
- Cách tiến hành
GV: Tiết trước các em đã biết được sự cần thiết phải xác định mục đích học tập.
Vậy, khi xác định mục đích học tập chúng ta cần làm gì để thực hiện mục đích ấy,
bài học hôm nay giúp chúng ta giải quyết vấn đề này.
Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Cần học tập như thế nào để 3. Rèn luyện mục đích.
đạt được mục đích đặt ra? - Có kế hoạch học tập.
HS thảo luận nhóm. - Tự giác sáng tạo.
Các nhóm trình bày - Học đều các môn.
Cả lớp trao đổi. - Chuẩn bị tốt phương tiện.
GV nhấn mạnh: Cần phải học ở mọi nơi, - Đọc tài liệu.
mọi lúc, học thầy, học bạn, học trong - Có phương pháp học tập
sách, học trong thực tế cuộc sống. - Tham gia họat động tập thể và hoạt
động xã hội.
GV: Em hãy kể về những tấm gương có
mục đích học tập mà HS biết vượt khó
khăn, vượt lên số phận để học tốt.
HS: Kể tự do.
GV: Em học tập ở các bạn đó điểm gì?
GV kẻ chuyện “Anh Kí tập viết”.
GV: Nhịêm vụ của người HS là gì? Em
đã thực hiện nhiệm vụ đó ntn?
HS: Trả lời. - Nhiệm vụ của người HS: Cả lớp trao đổi. + Tu dưỡng đạo đức.
GV KL: Muốn học tập tốt cần phải có ý + Học tập tốt.
chí, nghị lực, phải tự giác, sáng tạo trong + Tích cực tham gia các hoạt động tập
học tập. thể, XH.
C . Hoạt động : Luyện tập.
GV: Hướng dẫn HS làm BT SGK.
- BT a: “ Học tập để dễ kiếm được việc làm nhàn hạ” k phải là mục đích học tập.
Bài a: ý 1, 2, 4 đúng nhưng chưa đủ, ý 3 sai. Còn lại là đúng nhưng chưa đủ, vì vậy
học tập phải là tổng hợp nhiều yếu tố, nhưng mục đích sâu sắc nhất là góp phần xây
dựng quê hương, thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn
minh vì tương lai của bản thân, vì danh dự gia đình, nhà trường.
Bài c: HS làm vào phiếu.
HS trình bày.
GV chấm điểm cho HS làm tốt.
- HS chơi TC sắm vai giải quyết tình huống BT d(34) theo nhóm (4 nhóm). Các
nhóm nhận xét.
GV nhận xét, ghi điểm cho nhóm chơi tốt.
D. HĐ vận dụng :
- GV cho HS thảo luận và trả lời các cau hỏi
? Mục đích học tập của em là gì ? Tại sao em lại xác định mục đích học tập như
vậy ?
? Để đạt được mục đích trên, em đã và đang làm những gì ?
- HS : Làm việc cá nhân, trao đổi cặp đôi...
BT dành cho HS khá giỏi kể tấm gương có mục đích học tập tốt trong trường Ngày soạn : 13/12/2020
GDCD 7
TIẾT 15 - Bài 11 :
TỰ TIN
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Giúp HS hiểu thế nào là tự tin và ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống, hiểu cách rèn
luyện để trở thành một người có lòng tự tin.
2. Kỹ năng:
- Giúp HS nhận biết được những biểu hiện của tính tự tin ở bản thân và những
người xung quanh; biết thể hiện tính tự tin trong học tập, rèn luyện và trong những
công việc của bản thân.
3. Thái độ:
- Hình thành ở HS tính tự tin vào bản thân và có ý thức vươn lên, kính trọng những
người có tính tự tin, ghét thói a dua, ba phải.
4. NL cần hướng tới:
NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu
trách nhiệm....
II. Chuẩn bị:
1. GV: Soạn bài, câu chuyện về tự tin.
2. HS: Đọc trước bài
III. Tiến trình bài dạy:
A. HĐ khởi động
- Mục tiêu:
+ HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống có
liên quan tới nội dung bài học.
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận
- Cách tiến hành
1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ? Ý
nghĩa?
? Em cần làm gì để phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?
3. Bài mới :
HĐ1: Giới thiệu bài.
GV cho HS giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: “ Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo”.
(Khuyên chúng ta phải có lòng tự tin trước những khó khăn, thử thách, không nản
lòng, chùn bước.) GV: Lòng tự tin sẽ giúp con người có thêm sức mạnh và nghị lực để làm nên sự
nghiệp lớn. Vậy tự tin là gì? Phải rèn luyện tính tự tin như thế nào? Chúng ta cùng
tìm hiểu bài học hôm nay.
B.Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu:
+ HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo...
Cách tiến hành
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
HĐ 2: Tìm hiểu truyện đọc I. Truyện đọc:
“Trịnh Hải Hà và chuyến du học Xin - ga - po. “Trịnh Hải Hà và chuyến du
- 1HS đọc diễn cảm. học Xin - ga – po”.
- HS thảo luận 3 nhóm:
N1:? Bạn Hà học tiếng Anh trong điều kiện,
hoàn cảnh như thế nào?
- Hs: Góc học tập là căn gác nhỏ ỏ ban công,
giá sach khiêm tốn, máy catset cũ kĩ... Chỉ học
ở SGK, sách nâng cao, học theo chương trình
trên tivi...Cùng anh trai nói chuyện với người...
N2:? Bạn Hà được đi học nước ngoài là do đâu?
- Hs: Bạn Hà là một học sinh giỏi toàn diện, nói
tiếng Anh thành thạo, vượt qua kì thi tuyển
chọn của người Xin - ga - po.
N3:? Biểu hiện của sự tự tin của bạn Hà?
- Hs: Tin tưởng vào khả năng của mình, chủ
động trong học tập...
II. Nội dung bài học:
HĐ 3: Tìm hiểu nội dung bài học 1. Tự tin: là tin tưởng vào
? Tự tin là gì? Cho ví dụ ? khả năng của bản thân, chủ
động trong mọi việc, dám tự
quyết định và hành động một
cách chắc chắn, không hoang
mang, dao động.
- Hành động cương quyết,
dám nghĩ, dám làm.
? Ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống? 2. Ý nghĩa:
? Nếu không có tự tin thì điều gì sẽ xảy ra? Tự tin giúp con người có
- Hs: Con người sẽ trở nên nhỏ bé, yếu đuối... thêm sức mạnh, nghị lực và
? Trái với tự tin là gì? sức sáng tạo làm nên sự
- Hs: Tự ti nghiệp lớn Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
Gv: Người tự ti luôn rụt rè, nhút nhát, mất nhiều
cơ hội hoà nhập, phát triển, không chủ động
trong công việc, mất nhiều cơ hội thành đạt.
? Em sẽ rèn luyện tính tự tin như thế nào?
- GV hướng dẫn học sinh liên hệ. 3. Rèn luyện:
? Kể một việc làm của bản thân do thiếu tự tin - Chủ động, tự giác học tập,
nên đã không hoàn thành công việc. tham gia các hoạt động tập
? Kể những tấm gương tự tin trong trường, lớp thể.
hoặc ở quanh em? - Khắc phục tính rụt rè, tự ti,
- HS trình bày. ba phải, dựa dẫm.
- GV nx, KL: Tự tin giúp con người có thêm
sức mạnh, nghị lực sáo tạo và làm nên sự
nghiệp lớn. Nếu không có tự tin con người sẽ
trở nên nhỏ bé và yếu đuối.
HĐ 4: Luyện tập
GV: Chuẩn bị bài ở bảng phụ. C. HĐ luyện tập:
? Hãy phát biểu ý kiến của em về các nội dung 1. Bài a:
sau: - Đáp án: 1, 3, 4, 5, 6, 8.
a. Người tự tin chỉ một mình quyết định công
việc, không cần nghe ai và không cần hợp tác
với ai.
b. Em hiểu thế nào là tự học, tự lập, từ đó nêu
mối quan hệ giữa tự tin, tự học và tự lập.
c. Tự tin khác với tự cao, tự đại, tự ti, rụt rè, a
dua, ba phải.
- HS trình bày.
- GV nhận xét.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập b(34).
D. HĐ vận dụng:
Dành cho HS khá giỏi : Để suy nghĩ và hành động một cách tự tin con người cần có
phẩm chất và điều kiện gì?
- HS phát biểu.
- GV kết luận: Để tự tin con người cần kiên trì, tích cực, chủ động học tập không
ngừng vươn lên, nâng cao nhận thức và năng lực để có khả năng hành động một
cách chắc chắn.
E. HĐ dặn dò
- Chuẩn bị: bài ôn tập Ngày soạn : 13/12/2020
GDCD 8
TIẾT 15
Bài 11: LAO ĐỘNG TỰ GIÁC VÀ SÁNG TẠO
A MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh hiểu được các hình thức lao động của con người đó là lao động chân tay
và lao động trí óc
- Học tập là lao động trí óc để tiếp thu tri thức của loài người .
2. Kĩ năng:
- Hình thành cho học sinh kĩ năng lao động và sáng tạo .
- Hình thành kĩ năng lao động và sáng tạo trong các lĩnh vực
3.Thái độ:
- Hình thành cho học sinh ý thức tự giác
- Luôn hướng tới tìm tòi cái mới trong học tập và lao động
. KĨ NĂNG SỐNG:
Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, KN tìm
kiếm và xử lí thông tin
B. CHUẨN BỊ:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân 8
- Sưu tầm những tấm gương học sinh tự giác sáng tạo trong học tập
C. PHƯƠNG PHÁP:
- Thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề.
- tìm biện pháp để rèn luyện tính tự giác sáng tạo
D. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. ỔN ĐỊNH LỚP:
2. KIỂM TRA BÀI CŨ:
a) Thế nào là tính tự lập ? Ý nghĩa của tính Tự lập ?
sơ lược đáp án:
Khái niệm : Tự lập là tự làm lấy, tự giải quyết công việc của mình, tự lo liệu tạo
dựng cho cuộc sống của mình, không trông chờ, dựa dẫm, phụ thuộc vào người
khác
Ý nghĩa: Người có tính tự lập thường thành công trong công việc, xứng đáng nhận
được sự kính trọng của mọi người
3. BÀI MỚI:
HOẠT ĐỘNG 1: Hai bé mẫu giáo xếp các khối đồ chơi bằng gỗ, bằng nhựa màu sắc đẹp, đủ
các màu: xanh, đỏ, tím, vàng...Bé A cứ xếp theo mẫu đã có trong sách hướng dẫn,
còn bé B suy nghĩ, tưởng tượng xếp nhiều thứ nào nhà, nào ô tô, tàu thuỷ, máy
bay...
Em thích cách chơi của bé A hay bé B ? Tại sao ? Giáo viên chuyển ý vào bài mới
HOAT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC NỘI DUNG
SINH
HOẠT ĐỘNG2: Khai thác truyện đọc I-ĐẶT VẤN ĐỀ:
Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm: Đọc mục đặt vấn đề sách
Nhóm1 + 2: ? Theo em lao động tự giác và lao động giáo khoa
sáng tạo được biểu hiện như thế nào? + Các loại lao động chủ yếu
Nhóm 3 + 4: ? Tại sao ngày nay lại cần lao động tự Lao động chân tay, lao động
giác và lao động sáng tạo ? trí óc
Nhóm 5 + 6: ? Biểu hiện của lao động tự giác sáng + Người lao động phải biết
tạo trong học tập ? kết hợp giữa lao động chân
Thảo luận giúp học sinh hiểu biểu hiện của tự tay và lao động trí óc vì
giác sáng tạo trong học tập và ý nghĩa của nó phương tiện lao động kỹ
Nhóm 1 + 2: ? Những biểu hiện của tự giác trong thuật ngày càng tăng.
lao
động ?
Nhóm 3 + 4: ? Những biểu hiện của tự giác sáng tạo
trong học tập ?
Nhóm 5 + 6: ? Mối quan hệ giữa tự giác và sáng tạo
?
? Lợi ích của tự giác, sáng tạo trong học tập đối với
học sinh ? Đại diện nhóm lên trình bày có dẫn
chứng bằng cách
nêu ví dụ cụ thể các nhóm khác bổ sung nhận x
Đại diện nhóm trả lời các nhóm khác bổ sung nhận
xét từng câu hỏi, giáo viên chốt ý chính,
HOẠT ĐỘNG 3: Tổ chức thảo luận giúp học sinh
hiểu nội dung hình thức lao động của con người: II-NỘI DUNG BÀI HỌC
? Tại sao nói lao động là điều kiện, là phương tiện 1) Khái niệm:
của con người và xã hội phát triển ? - Lao động tự giác là chủ
Nếu con người không lao động thì điều gì sẽ xảy ra động làm việc không đợi ai
? nhắc nhở, không phải do áp
Nhờ có lao động mà con người mới tồn tại và phát lực từ bên ngoài.
triển. - Lao động sáng tạo là luôn
Giáo viên tổ chức thảo luận nhóm nhỏ giúp học sinh suy nghĩ để tìm ra cái mới,
hiểu thế nào là lao động tự giác và sáng tạo ? tìm ra cách giải quyết tối ưu ? Thế nào là lao động tự giác ? không ngừng nâng cao chất
? Thế nào là lao động sáng tạo ? lượng hiệu quả lao động .
? Tại sao phải lao động tự giác nếu không tự giác thì
hậu quả sẽ như thế nào ? 2) Ý nghĩa:Lao động tự giác
? Biểu hiện của sự tự giác và sáng tạo trong lao và sáng tạo giúp ta tiếp thu
động ? kiến thức kĩ năng ngày càng
giáo viên giúp học sinh tự phát hiện tìm ví dụ chứng thuần thục, phẩm chất năng
minh mối quan hệ giữa tự giác và sáng tạo. lực của mỗi cá nhân được
Giáo dục học sinh biết yêu quí lao động, biết ơn hoàn thiện phát triển không
những người lao động, biết bảo vệ môi trường sống ngừng, chất lượng hiệu quả
.......... Ví dụ: Trước khi làm điều gì, em tự hỏi học tập lao động sẽ ngày
? Để làm gì ? có khó khăn gì ? khắc phục khó khăn càng nâng cao.
đó như thế nào ? không làm cách đó được không ?
có cách nào làm tốt hơn không ?
? Nêu ý nghĩa của lao động tự giác và lao động sáng 3) Cách rèn luyện : Học
tạo ? sinh phải có kế hoạch rèn
? Học sinh cần có kế hoạch rèn luyện lao động tự luyện lao động tự giác và lao
giác và sáng tạo như thế nào ? động sáng tạo trong học tập
HOẠT ĐỘNG 4 Thảo luận về biện pháp của cá
nhân và tập thể lớp nhằm giúp nhau phát triển Ghi nhớ: " Phải nêu cao
tính tự giác và sáng tạo trong học tập tác phong độc lập suy nghĩ,
+ Nêu biện pháp rèn luyện của bản thân:Em rèn đối với bất cứ vấn đề gì
luyện thói quen tự đánh giá chất lượng và hiệu quả đều phải đặt câu hỏi: "vì
sau mỗi bài học, bài làm để tìm cách học bài tốt hơn, sao" đều phải suy nghĩ kỹ
vận dụng kiến thức đã học vào đời sống hằng ngày, càng "
như vậy " học để hành và hành để học" tốt hơn. ( Hồ Chủ Tịch)
+ Nêu biểu hiện thiếu tự giác: Thụ động nghe, lười Tục ngữ: Học một, biết
biếng suy nghĩ, nói theo người khác, dựa dẫm vào mười
bạn, học vẹt, học mò hiểu gì cả .
+ Cách khắc phục: Phải mạnh dạn suy nghĩ, không
bao giờ nản chí, tự giác thực hiện, học tập gương
vượt khó trong lao động, học tập.
. III-BÀI TẬP:
HOẠT ĐỘNG 5: Luyện tập củng cố kiến thức: 1) Đúng: a
Bài tập1 ( SGK):Đánh dấu x vào ô trống câu em Sai : b, c, d.
chọn là đúng nhất
Bài tập 2:Có nhiều cách học môn giáo dục công
dân:
A. Học thuộc những lời của thầy giáo khi giảng và
đã được soạn trong sách giáo khoa. 2) Giáo viên gọi học sinh tự
B. Chăm chú nghe lời thầy giảng, làm theo những trình bày
tấm gương đạo đức. C. Xem giáo dục công dân là môn phụ, để thời gian
học các môn chính
Em có cách học nào là tự giác, sáng tạo ? Tại sao ?
Nhóm 4 Lên trình bày trò chơi đóng vai của nhóm
mình
BT dành cho Hs khá giỏi ? Mối quan hệ giữa lao
động tự giác, lao động sáng tạo ?
Nhóm 3 Lên trình bày trò chơi đóng vai của nhóm
mình
5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
+ Học tất cả các nội dung bài học thật kĩ
+ Chuẩn bị bài ôn tập Ngày soạn : 13/12/2020
GDCD 9
CHỦ ĐỀ: PHẨM CHẤT NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG THỜI KÌ HỆN ĐẠI
(Tiết 13, 14, 15)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Hiểu được thế nào là năng động sáng tạo.
- Hiểu được ý nghĩa của sống năng động, sáng tạo.
- Biết cần làm gì để trở thành người năng động, sáng tạo.
2. Kỹ năng
Năng động, sáng tạo trong học tập, lao động và trong sinh hoạt hàng ngày.
3. Thái độ
- Tích cực chủ động và sáng tạo trong học tập, lao động và sinh hoạt hàng ngày.
- Tôn trọng những người sống năng động, sáng tạo.
II. CÁC NĂNG LỰC CẦN HƯỚNG TỚI
- Phẩm chất: Yêu nước, trách nhiệm, nhân ái ..
- Năng lực: hợp tác để giải quyết các vần đề của xã hội, tự điều chỉnh hành vi phù
hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội, tự chịu trách nhiệm về các hành vi
và việc làm của bản thân.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN PHẨM MONG ĐỢI
A. Khởi động * Học sinh trả lời được:
- Học sinh quan sát hình ảnh trên máy chiếu GV giới 1. Nhà bác học Ê-đi-xơn: Là
thiệu về nhà bác học Ê-đi-xơn; Lê Thái Hoàng Lê người tích cực, chủ động, dám
Thái Hoàng, học sinh lớp 12A, Trường Đại học sư nghĩ, giám làm, say mê nghiên
phạm Hà Nội cứu, tìm tòi.
- Biểu hiện:
+ Đặt các tấm gương xung quanh
giường mẹ và đặt các ngọn nến,
đèn dầu trước gương, điều chỉnh
lấy ánh sáng tập trung để thầy
thuốc mổ cho mẹ mình.
- Thành quả:
- HS làm việc nhóm, lớp chia làm 4 nhóm. + Cứu sống mẹ
- Nhóm 1, 2: Em có nhận xét gì về việc làm của Ê-đi- + Sau này ông phát minh ra đèn
xơn? Tìm những chi tiết trong truyện thể hiện sự chủ điện, máy nghi âm, điện thoại,
động sáng tạo của Ê-đi-xơn? Những việc làm đó đã máy chiếu phim, tàu điện
đem lại thành quả gì? + Tạo ra bước ngoặt lớn trong
- Nhóm 3, 4: Em có nhận xét gì về việc làm của Lê lịch sử văn minh của loài người.
Thái Hoàng? Tìm những chi tiết trong truyện thể 2. Lê Thái Hoàng: Là một học
hiện sự chủ động sáng tạo của Lê Thái Hoàng ? sinh luôn say mê nghiên cứu, tìm Những việc làm đó đã đem lại thành quả gì? tòi, chủ động, tích cực trong học
- GV cho học sinh quan sát hình trên máy chiếu về tập.
các phát minh của nhà bác học Ê-đi-xơn: - Biểu hiện:
+ Ngoài giờ học trên lớp, Hoàng
tự tìm tòi, nghiên cứu để tìm ra
cách giải toán mới hơn, nhanh
hơn.
+ Làm các đề toán sưu tầm được
ở nhiều loại báo trong và ngoài
nước.
+ Tìm đề toán quốc tế ở thư
viện, dịch sang tiếng Việt để
giải.
+ Thức đến một, hai giờ sáng để
tìm cách giải bài toán khó.
- Thành quả:
+ Năm 1998, Hoàng đạt giải nhì
thi toán quốc gia, huy chương
đồng thi toán quốc tế lần thứ 39.
+ Năm 1999, Thái Hoàng đạt
huy chương vàng tại cuộc thi Ô-
lim-pic Toán châu Á - Thái Bình
Dương và huy chương vàng thi
- Em học tập được gì qua việc làm năng động sáng toán quốc tế lần thứ 40.
tạo của nhà bác học Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng? + Đem lại vinh quang cho đất
HS: Suy nghĩ tìm ra giải pháp tốt; Kiên trì chịu khó, nước.
quyết tâm vượt qua khó khăn.
- Giáo viên nhận xét, bổ sung, kết luận: Sự thành
công của mỗi người là kết quả của đức tính năng
động sáng tạo
- GV: Gọi học sinh đọc câu truyện sách giáo khoa. * Học sinh trả lời được:
? Em có nhận xét gì về việc làm của giáo sư Lê Thế - Những chi tiết chứng tỏ Giáo
Trung? sư Lê Thế Trung là người làm
việc có năng suất, chất lượng,
hiệu quả: Dùng da ếch chữa
bỏng; thuốc trị bỏng B76 và
nghiên cứu thành công gần 50
loại thuốc trị bỏng đem lại hiệu
quả cao.
- Việc làm của bác sỹ được Nhà
nước tặng nhiều huân, huy
* Cá nhân: chương và phong tặng Anh hùng - Em biết gì về bác sỹ Lê Thế Trung? lực lượng vũ trang nhân dân.
(Lê Thế Trung (1928-2018), là một sĩ quan cấp cao - Học sinh học tập được ở giáo
trong Quân đội nhân dân Việt Nam, hàm Thiếu sư Lê Thế Trung: Em học tập
tướng, Giáo sư, Tiến sĩ Khoa học, Anh hùng lực được tinh thần ý chí vươn lên
lượng vũ trang nhân dân). của Giáo sư Lê Thế Trung tinh
* Nhóm 1 thần học tập và sự say mê nghiên
- Hãy tìm hiểu những chi tiết trong chứng tỏ Giáo sư cứu khoa học của ông là tấm
Lê Thế Trung là người làm việc có năng suất, chất gương sáng để em noi theo và
lượng, hiệu quả phấn đấu.
* Nhóm 2, 3
- Việc làm của ông được nhà nước ghi nhận như thế
nào? Em học tập được gì ở giáo sư Lê Thế Trung ?
? Tìm những ví dụ về cách làm biểu hiện của năng
động sáng tạo và không năng động sáng tạo
VD: Trong gia đình
- Làm kinh tế giỏi, nuôi con ngoan, học tập tốt.
- ỷ lại, lười nhác, làm giàu bất chính.
Trong trường
- Dạy tốt, học tốt, cải tiến phương pháp dạy học.
- Chạy theo thành tích, học vẹt.
Trong lao động.
- Lao động tự giác, chất lượng hàng hóa mẫu mã tốt,
giá phù hợp, thái độ phục vụ tốt.
- Làm ẩu, hàng giả.
B. Hình thành kiến thức 1. Thế nào là năng động, sáng
- Hoạt động nhóm: tạo?
- Học sinh lấy ví dụ chứng minh tính năng động sáng - Năng động: là tích cực, chủ
tạo, biểu hiện của tính năng động sáng tạo trong các động, dám nghĩ, dám làm.
lĩnh vực: Học tập, lao động, sinh hoạt hàng ngày vào - Sáng tạo: là say mê nghiên cứu,
phiếu học tập. tìm tòi để tạo ra giá trị mới về
- Đại diện nhóm trình bày nội dung đã tìm ra: vật chất, tinh thần hoặc tìm ra cái
mới, cách giải quyết mới mà
Hình Năng động, sáng Không năng động, không bị gò bó phụ thuộc vào
thức tạo sáng tạo những cái đã có.
Lao Chủ động, dám Bị động, do dự, 2. Ý nghĩa của năng động,
động nghĩ dám làm, bảo thủ, trì trệ, sáng tạo
tìm ra cái mới, không dám nghĩ, - Năng động, sáng tạo là phẩm
năng xuất, hiệu dám làm, né tránh chất cần thiết của người lao động
quả trong xã hội hiện đại. Nó giúp
Học tập Phương pháp Thụ động, lười con người có thể vượt qua những
học tập khoa học, lười suy nghĩ, ràng buộc của hoàn cảnh, rút
ngắn thời gian để đạt được mục học, say mê tìm không có chí vươn đích đã đề ra một cách nhanh
tòi, kiên trì, lên, học vẹt chóng, tốt đẹp.
nhẫn nại, để - Nhờ năng động, sáng tạo mà
phát hiện ra cái con người làm nên những kì tích
mới, linh hoạt vẻ vang, mang lại niềm vinh dự
xử lý các tình cho bản thân, gia đình, đất nước.
huống 3. Mối quan hệ năng động và
Sinh Lạc quan, tin Đua đòi, ỷ lại, sáng tạo:
hoạt tưởng, có ý thức, không quan tâm Năng động là cơ sở để sáng tạo.
hàng vượt khó, có đến người khác, Sáng tạo là động lực để năng
ngày lòng tin, kiên trì, lười hoạt động, bắt động.
nhẫn nại chước, thiếu nghị 4. Cách rèn luyện
lực - Rèn luyện tính siêng năng, cần
- Các nhóm khác bổ sung, nhận xét kết quả của nhóm cù, chăm chỉ.
trình bày? - Biết vượt qua khó khăn, thử
- GV đặt các câu hỏi để cá nhân trình bày nội dung thách.
sau: - Tìm ra cách tốt nhất, khoa học
+ Thế nào là năng động, sáng tạo? nhất để đạt được mục đích.
+ Nêu biểu hiện của năng động sáng tạo? - Vận dụng những điều đã học
+ ý nghĩa của năng động sáng tạo trong học tập và vào cuộc sống.
cuộc sống?
- GV: Tổng kết nội dung chính và ghi bảng.
- GV giới thiệu cho học sinh biết về “thần đèn
Nguyễn Cẩm Lũy” và chú Nguyễn Đức Tâm.
- Di rời nhà cửa như thần đèn trong chuyện cổ tích.
- Cải tiến máy cắt cỏ thành máy cắt lúa trên mọi địa
hình.
C. Luyện tập Học sinh viết báo cáo.
- Hãy nêu những ví dụ biểu hiện năng động, sáng tạo (hoặc lao động chưa năng động, sáng tạo)
trong xã hội mà em biết.
- Những biểu hiện năng động, sáng tạo:
+ Chủ động học tập, làm bài tập và có phương pháp
học tập sáng tạo.
+ Thực hiện tốt nội quy của lớp, của trường.
+ Có kế hoạch rèn luyện của bản thân.
+ Có suy nghĩ cải tiến phương pháp học tập, lao
động.
+ Nghiêm khắc sửa chữa sai lầm.
- Những biểu hiện chưa năng động, sáng tạo:
+ Có lối sống tự do, cá nhân, cẩu thả.
+ Ngại khó, ngại khổ.
+ Lười suy nghĩ, gặp chăng hay chớ.
+ Thiếu trách nhiệm với bản thân xã hội, gia đình.
- Bài tập 1: Theo em những hành vi nào sau đây thể
hiện tính năng động sáng tạo hoặc không năng động
sáng tạo ? Vì sao?
a. Trong giờ học các môn khác, Nam thường đem bài
tập toán hoặc tiếng Anh ra làm.
b. Ngồi trong lớp, Thắng thường chú ý nghe thầy cô
giảng bài, khi có điều gì không hiểu Thắng mạnh dạn
hỏi ngay.
c. Trong học tập, bao giờ An cũng chỉ làm theo
những điều thầy cô đã nói
d. Vì hoàn cảnh quá khó khăn nên anh Văn cho rằng
mình cần phải làm bất cứ cách nào để tăng thêm thu
nhập.
đ. Sau khi cân nhắc kĩ lưỡng, ông Thận quyết định
xin vay vốn ngân hàng để đầu tư sản xuất.
e. Mặc dù trình độ văn hoá không cao, song ông Luỹ
luôn tự tìm tòi học hỏi để tìm ra cách làm riêng của
mình.
g. Đang là sinh viên, song anh Quang thường hay bỏ
học để làm kinh tế thêm.
h. Khi tìm hiểu bất cứ điều gì, Minh thường đặt câu
hỏi “vì sao” và trao đổi lại với thầy cô, bạn bè hoặc
tìm đọc thêm những sách báo có liên quan để tìm lời
giải đáp.
- HS: Em tán thành với những ý kiến: b, d, e, h.
(b) Thắng say mê học tập, không thỏa mãn với
những điều đã biết; (e) và (đ), (h) Ông Thận, ông Lũy và Minh là những người dám nghĩ, dám làm để
tìm ra cái mới.
+ Nhưng ý kiến còn lại em không tán thành bởi vì đó
là những người không thể hiện tính năng động, sáng
tạo. Vì họ là những người bị thụ động trong công
việc và học tập, làm việc tùy tiện.
- Em hãy tìm hiểu và giới thiệu một tấm gương năng
động, sáng tạo của các bạn học sinh trong lớp trong
trường hoặc ở địa phương em?
(Học sinh lấy ví dụ về các anh chị đạt được thành
tích trong các kỳ thi học sinh giỏi và thi khoa học kỹ
thuật).
D. Vận dụng
1. Có quan điểm cho rằng: Chỉ có thể rèn luyện Học sinh trả lời được những nội
được tính tự giác vì đó là phẩm chất đạo đức; còn dung: sự năng động, sáng tạo
sự sáng tạo không rèn luyện được vì đó là tố chất trong học tập, trong lao động và
trí tuệ, do bẩm sinh di truyền mà có? Em có đồng các hoạt động khác cũng phải từ
ý với quan điểm đó không ? Tại sao ?( dành cho sự rèn luyện.
Hs khá giỏi )
Em không đồng ý với quan điểm đó; vì sự sáng tạo
trong học tập, trong lao động và các hoạt động khác
cũng phải từ sự rèn luyện trong học tập lao động và
bản thân tự tìm tòi, rút kinh nghiệm những gì đã làm
để từ đó sáng tạo ra những cái mới, phương pháp
mới, tất nhiên tố chất trí tuệ, yếu tố bẩm sinh di
truyền là rất quan trọng.
2. Vì sao học sinh phải rèn luyện tính năng động,
sáng tạo? Để rèn luyện đức tính đó cần phải làm
gì?
- Học sinh cần phải rèn luyện tính năng động, sáng
tạo vì đức tính này sẽ giúp các em tích cực, chủ
động, dám nghĩ, dám làm, linh hoạt xử lí các tình
huống trong học tập, lao động... nhằm đạt kết quả
cao trong mọi công việc.
- Để trở thành người năng động sáng tạo, học sinh
cần tìm ra cách học tập tốt nhất cho mình, có phương
pháp học tập đúng đắn, có kế hoạch và tích cực vận
dụng những điều đã biết vào cuộc sống.
3. Hãy nêu một khó khăn mà em đã gặp phải
trong học tập hoặc trong cuộc sống và tự xây
dựng kế hoạch để khắc phục khó khăn đó. (Khó
khăn gì? Em cần đến sự giúp đỡ của những ai? Giúp đỡ những gì? Dự kiến thời gian để khắc phục xong
khó khăn đó...).
- Gợi ý trả lời
+ Khó khăn em có thể gặp phải: Học kém một môn
nào đó. Chẳng hạn: Tiếng Anh, hay Toán, Lý... em
phải có kế hoạch học tập hợp lí, cần cù, chịu khó,
đầu tư thời gian cho những môn học mình còn yếu;
hoặc em có tật nói ngọng, nói lắp thì em phải chịu
khó luyện nói để khắc phục những khiếm khuyết của
mình; hoặc gia đình nghèo, khó khăn về kinh tế thì
em sắp xếp thời gian học tập và giúp đỡ gia đình một
cách hợp lí.
E. Mở rộng So sánh được năng động, sáng
* Ca dao tục ngữ nói về năng động, sáng tạo. tạo không năng động, sáng tạo.
- Có khó mới có miếng ăn
Không dưng ai dễ đem phần đến cho.
- Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà dựng cơ đồ mới ngoan.
- Rủ nhau đi cấy đi cày
Bây giờ khó nhọc có ngày phong lưu
Trên đồng cạn, dưới đồng sâu
Chồng cày vợ cấy con trâu đi cày.
- Nhờ trời mưa gió thuận hoà
Nào cày nào cấy, trẻ già đua nhau
Chim, gà, cá, lợn, cành cau
Mùa nào thức ấy giữ màu nhà quê.
- Cái khó ló cái khôn
- Học một biết mười
- Miệng nói tay làm
- Há miệng chờ sung
- Siêng làm thì có
Siêng học thì hay.
- Học sinh liên hệ:
+ Có năng động sáng tạo + Không năng động, sáng tạo
- Qua các hình trên học sinh tìm ra biểu hiện khác
nhau của cách làm việc có năng động, sáng tạo và
không năng động, sáng tạo.
(Đem lại vinh dự cho bản thân, người lao động và đất
nước. Mất hình ảnh của bản thân, doanh nghiệp phá
sản, ảnh hưởng đến người lao động).
Tranh biếm họa về thu nhập của người năng động,
sáng tạo và không năng động, sáng tạo.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_15_nam_hoc_2.doc



