Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 13 - Năm học 2021-2022

docx26 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 04/08/2025 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 13 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GDCD 6 Ngày soạn :5/12/2021 Tiết 12 Bài 7: ỨNG PHÓ VỚI CÁC TÌNH HUỐNG NGUY HIỂM TỪ CON NGƯỜI I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Nhận biết được các tình huống nguy hiểm và hậu quả của những tình huống nguy hiểm từ con người. - Nêu được cách ứng phó với một số tình huống nguy hiểm từ con người. - Thực hành được cách ứng phó trước một số tình huống nguy hiểm từ con người để đảm bảo an toàn. 2. Năng lực HS phát triển được các năng lực: Năng lực chung: Nhận biết được những kỹ năng sống cơ bản, phù hợp với lứa tuổi. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các hậu quả của các tình huống từ con người . - Hình thành kĩ năng ứng phó trước một số tình huống nguy hiểm từ con người để đảm bảo an toàn. - Nhận xét được kĩ năng ứng phó với một số tình huống nguy hiểm của bản thân và những người xung quanh. 3.Phẩm chất Chăm chỉ:Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập; có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. Trách nhiệm: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ con người, phản đốinhững hành vi xâm hại con người. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí, thông tin, clip. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) a. Mục tiêu: - Tạo được hứng thú với bài học. - Học sinh bước đầu nhận biết về các tình huống nguy hiểm từ con người để chuẩn bị vào bài học mới. - Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: Em thấy điều gì qua các bức tranh trên? Các tình huống trên có nguy hiểm đối với chúng ta hay không? Các tình huống đó đến thiên nhiên hay con người? Câu 1: Bức tranh thứ nhất có một bạn đạp xe trên đường vắng bị người lạ bám theo; bức tranh thứ hai có một bạn bị các bạn bắt nạt. Câu 2: Đây là các tình huống nguy hiểm đến từ con người. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi tình huống trong SGK. Thanh đang đi một mình trên đường thì bị một người lớn hơn bắt nạt. Em hãy giúp Thanh chọn một trong các cách xử lí sau? A. Hét to để người khác nghe thấy; B. Khóc, van xin kẻ bắt nạt; C. Bình tĩnh tìm cách thoát thân. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Đáp án C. Bình tĩnh tìm cách thoát thân Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học Trong cuộc sống các em thường gặp các tình huống nguy hiểm dến từ những người xung quanh chúng ta,vậy đó là những tình huống như thế nào và chúng ta cần phải ứng phó sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Tình huống nguy hiểm đến từ con người a. Mục tiêu: - Nêu được khái niệm tình huống nguy hiểm từ con người c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. PHIẾU BÀI TẬP (THẢO LUẬN NHÓM) a) Những chi tiết nào c)Theo em các tình trong thông tin trên cho b) Khi bị bắt nạt, H đã huống nguy hiểm đến thấy H là nạn nhân của cảm thấy như thế từ con người là gì? những kẻ bắt nạt? nào? Là những tình huống gây ra bởi H bắt đầu vào học lớp 5 bị bắt Khi bị bắt nạt, H đã cảm thấy không còn yêu bản thân mình các hành vi của con người như nạt về giọng nói vùng miền, trộm cắp, cướp giật, bắt nạt, cũng như bị trêu chọc cả về bề nữa, luôn trong tâm lí sợ hãi: "Tôi cảm thấy chẳng ai ưa tôi xâm hại người khác,...làm tổn ngoài của cậu. Nếu H phản đối hại đến tính mạng, của cải vật thì ngay lập tức H bị doạ đánh. cả. Vì vậy tôi cũng không ưa tôi” . chất, tinh thần của cá nhân và xã H đã bị đánh mấy lần. hội. d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1: Tình huống nguy hiểm từcon I. Khám phá người 1.Khái niệm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: *Thông tin - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ *Nhận xét thống câu hỏi của phiếu bài tập Tình huống nguy hiểm từ con người là Gv yêu cầu học sinh đọc thông tin những tình huống gây ra bởi các hành Gv chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu học sinh vi của con người như trộm cắp, cướp thảo luận theo tổ, nhóm và trả lời câu hỏi vào giật, bắt nạt, xâm hại người khác,...làm phiếu bài tập tổn hại đến tính mạng, của cải vật chất, Câu 1: Những chi tiết nào trong thông tin trên tinh thần của cá nhân và xã hội. cho thấy H là nạn nhân của những kẻ bắt nạt? Câu 2 Khi bị bắt nạt, H đã cảm thấy như thế nào? Câu 3: Theo em các tình huống nguy hiểm đến từ con người là gì? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời. - Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Hậu quả của tình huống nguy hiểm từ con người a. Mục tiêu: - Liệt kê được hậu quả của những tình huống nguy hiểm từ con người. THẢO LUẬN NHÓM BÀN Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi Câu 1: Các hình ảnh trên nói về những môi nguy hiểm nào từ con người? Câu 2: Những hậu quả nào có thể xảy ra trong các tình huống trên? Những hậu quả có thể xảy ra: Câu 1: Đuổi bắt có thể gây ngã cầu thang Câu 2: Bắt nạt có thể gây ra ám ảnh, sợ hãi ảnh hưởng về tinh thần. d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 2: Hậu quả của tình huống nguy 2. Hậu quả của tình huống nguy hiểm từ con người hiểm từ con người Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Tình huống nguy hiểm từ con người - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu gây ra những hậu quả nghiêm trọng, hỏi sách giáo khoa, phiếu bài tập làm tổn hại đến tính mạng, tinh thần ? Em hãy quan sát những hình ảnh dưới đây và của cá nhân; hủy hoại tài sản của con trả lời câu hỏi: người và xã hội. Câu 1: Các hình ảnh trên nói về những mối nguy hiểm nào từ con người? Câu 2: Những hậu quả nào có thể xảy ra trong các tình huống trên? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS: + Nghe hướng dẫn. +Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiệm vụ, cử báo cáo viên. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc nhóm Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn -Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức. 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: Ứng phó trước một số tình huống nguy hiểm từ con người a. Mục tiêu: - Biết cách ứng phó trước một số tình huống nguy hiểm từ con người. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 3. Ứng phó trước một số tình huống - GV giao nhiệm vụ cho HS qua câu hỏi nguy hiểm từ con người phần đọc thông tin. - Các bước ứng phó với tình huống * Khai thác thông tin nguy hiểm đến từ con người a) An và Ninh đã gặp phải tình huống nguy + Nhận diện, đánh giá tình huống nguy hiểm gì? hiểm b) Em hãy bày tỏ ý kiến của mình về cách giải + Nguy hiểm đến từ đối tượng nào? quyết của hai bạn trong tình huống trên. + Nguy cơ có thể gặp phải trong tình Vấn đề bàn luận: huống nguy hiểm là gì? ? Ngoài những tình huống nêu trên, em còn + Điều gì sẽ xảy ra nếu không thoát biết những tình huống nguy hiểm nào? Nêu khỏi tình huống nguy hiểm? các bước ứng phó với các tình huống nguy - Tìm kiếm phương án thoát khỏi tình hiểm? huống nguy hiểm B2: Thực hiện nhiệm vụ + Hét to, kêu cứu, tìm sự hỗ trợ từ HS: người lớn - Thảo luận nhóm và ghi lại kết quả +Đánh lạc hướng đối phương. ) + Gọi điện thoại cho người thân và các cơ quan hỗ trợ khẩn cấp. • Mỗi nhóm 6 người, mỗi người viết 3 ý kiến trên một tờ giấy trong vòng 4 phút về cách giải quyết vấn đề và tiếp tục chuyển cho người bên cạnh; • Tiếp tục như vậy cho đến khi tất cả mọi người đều viết ý kiến của mình, có thể lặp lại vòng khác trong thời gian 4 phút GV:Hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảo luận GV: - Yêu cầu HS báo cáo, nhận xét, đánh giá. - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần) HS: - Đại diện lên báo cáo sản phẩm của nhóm mình. - Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của nhóm. - Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang mục sau. 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nội dung: Cách rèn luyện a. Mục tiêu: - Vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng sống cơ bản đã học hoặc kinh nghiệm đã có để giải quyết vấn đề trong cuộc sống. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 4. Cách rèn luyện - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hoạt động: Đóng vai các tình huống trong bài học ?Em hãy chọn một trong các tình huống nguy hiểm đến từ con người và đóng vai một trong các tình huống đó? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Sử dụng phương pháp đóng vai HS: - Thảo luận nhóm và ghi lại kết quả - Thực hiện phương pháp đóng vai • Mỗi nhóm 6 người, lựa chọn tình huống, xây dựng kịch bản trong 5 phút • - Các nhóm lên đóng vai • -Cả lớp quan sát, nhận xét về cách thể hiện và cách ứng xử của các vai diễn GV:Hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). - HS nghe hướng dẫn, làm việc nhóm, đóng vai Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu các nhóm lên trình bày. HS: - Trình bày kết quả làm việc nhóm - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm của HS. - GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS: + Kết quả làm việc của học sinh. + Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc. Gv sửa chữa, đánh giá. Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi tình huống trong SGK. Thanh đang đi một mình trên đường thì bị một người lớn hơn bắt nạt. Em hãy giúp Thanh chọn một trong các cách xử lí sau? A. Hét to để người khác nghe thấy; B. Khóc, van xin kẻ bắt nạt; C. Bình tĩnh tìm cách thoát thân. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Đáp án C. Bình tĩnh tìm cách thoát thân Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học Trong cuộc sống các em thường gặp các tình huống nguy hiểm dến từ những người xung quanh chúng ta,vậy đó là những tình huống như thế nào và chúng ta cần phải ứng phó sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. GDCD 7 Ngày dạy: 05/12/2021 Tiết 25,26: HỌC SINH BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, SÁNG TẠO CHỦ ĐỀ: LĂNG KÍNH YÊU THƯƠNG I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Về kiến thức: Xây dựng được bức thông điệp về tình yêu thương con người và giá trị của tình yêu thương con người theo chủ đề : Lăng kính yêu thương 2. Về kĩ năng: Thực hiện được các hành vi , việc làm thể hiện tình yêu thương con người trong cuộc sống hàng ngày ở gia đình, nhà trường và cộng đồng. 3.Về thái độ: Có thái độ tôn trọng và chấp nhận sự khác biệt,đa dạng giữa các cá nhân ,cộng đồng, quốc gia, dân tộc . II. CHUẨN BỊ 1.Giáo viên: Nghiên cứu, soạn bài, hướng dẫn học sinh 2.Học sinh: làm việc theo hướng dẫn ở tiết 5 III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 3. Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài và mục đích của tiết báo cáo HĐ 1: GV hướng dẫn hs tìm kiếm thông tin. - Thông tin từ sgk Đọc bài 5: Yêu thương con người SGK GDCD7 - Thông tin từ các nguồn khác + Trên Internet, báo chí, truyền hình... + Thu thập sổ liệu, dẫn chứng tại địa phương. HĐ 2: Các cá nhân tìm kiếm, thu thập thông tin theo chủ đề Lăng kính yêu thương HĐ 3: Xử lí thông tin Các HS tổng hợp chọn lọc và sắp xếp thông tin xây dựng bức thông điệp về tình yêu thương con người theo cá nhân hoặc nhóm HĐ 4: Lựa chọn ý tưởng và tiến hành thiết kế sản phẩm (Các nhóm lựa chọn) Hs có thể chon một trong các hình thức sau: - Thuyết trình - Tờ rơi - Đóng kịch - Vẽ tranh HĐ 1,2,3,4 giáo viên hướng dẫn hs và về nhà làm thực hiện. Hoạt động trên lớp HĐ 5: Báo cáo và đánh giá sản phẩm về thông điệp yêu thương con người và giá trị của tình yêu thương con người Bước 1: Cử đại diện các nhóm, cá nhân lên báo cáo sản phẩm trước lớp Bước 2: Cá nhân tự đánh giá, nhận xét về hoạt động và cảm nhận của mình về ý nghĩa của hoạt động đối với bản thân. Đánh giá những mặt đạt được và cần điều chỉnh trong quá trình làm việc của mình. - G viên hướng dẫn hs đánh giá. Dựa vào tiêu chi đánh giá: Về sp: Hình thức sản phẩm, nội dung sản phẩm, ý nghĩa của sản phẩm ( GV đã phô tô phát cho hs.) Phiếu đánh giá hoạt động Cá nhân tự đánh giá/ đánh giá đóng góp của các thành viên trong nhóm theo các mức độ 0,1,2,3,4 Họ và tên Mức độ đóng góp Các nhóm thống nhất tự đánh giá các nội dung bằng cách khoanh tròn vào các mức độ A, B, C, D Nội Tinh thần làm việc Trao đổi, thảo luận dung nhóm Hiệu quả làm việc nhóm Mức độ A B C D A B C D A B C D HĐ 6: - GV nhận xét về tiết báo cáo của hs đồng thời nhắc nhỡ hs suy nghĩ các chủ đề còn lại và cần có sự trải nghiệm, vận dung, sáng tạo trong bài học và thực tế cuộc sống GDCD 8 Ngày soạn: 05/12/2021 Tiết 12: KIỂM TRA HỌC KÌ I I. Mục tiêu cần đạt : 1. Kiến thức: - HS nắm chắc các kiến thức đã học - Hệ thống hoá kiến thức cho học sinh. 2. Kỹ năng: - Trình bày nội dung kiến thức rõ ràng, khoa học, chữ viết sạch sẽ. 3. Thái độ: - Rèn thói quen tự lập, trung thực trong giờ kiểm tra. 4. Năng lực : - Năng lực tự học, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo II. Chuẩn bị: GV: - Đề kiểm tra và đáp án HS: - Học kĩ bài đã học. III. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra 3. Bài mới : A. Thiết lập ma trận đề kiểm tra : Biết Hiểu Vận dụng Tổng Mức TN TL TN TL Thấp Cao độ Chủ đề Tôn Nhận trọng diện lẽ phải được biểu hiện của 1 tôn 0,25 trọng lẽ 2,5% phải. Số 1 câu : Số điểm : 0,25 Tỉ lệ : 2,5% Liêm Biết các Biết khiết hành vi các của câu tục Liêm ngữ khiết nói về 2 liêm 0,5 khiết. 5% Số 1 1 câu : Số 0,25 0,25 điểm : 2,5% 2,5% Tỉ lệ : Tôn phân trọng biệt người được khác sự tôn trọng 1 người 0,25 khác 2,5% Số 1 câu : Số 0,25 điểm : 2,5% Tỉ lệ : Giữ Nhận -Vận chữ tín biết dụng được để lí các biểu giải hiện của tình 3 giữ chữ huống. 1,5 tín 15% Số 2 1 câu : Số 0,5 1 điểm : 5% 10% Tỉ lệ : Pháp Hiểu Biết luật và được được kỉ luật pháp các luật là câu tục gì? kỉ ngữ 2 luật là nói về 2,25 gì?Hiểu đức 22,5% được ý tính nghĩa này của pháp luật và kỉ luật. Số 1 1 câu : Số 2 0,25 điểm : 20% 2,5% Tỉ lệ : Xây Nhận Biết .. Vận dụng dựng biết được những tình được các kiến thức bạn các câu tục về tình trong hành vi ngữ bạn trong sáng, này. không sáng ,lành lành nói về mạnh để 3 mạnh tình có cách 2,5 bạn ứng xử 25 % phù hợp trong cáctình huống. Số 1 1 1 câu : 2 Số 0,25 0,25 20% điểm : 2,5% 2,5 % Tỉ lệ : Tôn Nhận Hiểu Biết -Vì trọng biết các được phải sao và học hành vi tôn làm gì phải hỏi các học trọng để học học dân hỏi... và học hỏi các hỏi và tộc các dân hỏi các dt tôn 2 khác. tộc dân tộc khác.. trọng 2,5 khác.. khác. các 25% dân tộc khác. Số 1 0,5 1 0,5 câu : 1 Số 10% điểm : 0,25 0,25 1 Tỉ lệ : 2,5% 2,5% 10% Góp Nắm phần được xây các biểu dựng hiện của nếp việc xây sống dựng văn nếp hóa ở sống . cộng 1 đồng 0, 25 dân 2,5% cư. Số 1 câu : Số 0,25 điểm : 2,5% Tỉ lệ : Tổng số 7 1 5 0,5 1 1 16 câu : 2 2 10 Số 1,75 20% 1,25 1 20% 1 100% điểm : 17,5% 12,5% 10% 10% Tỉ lệ : A. PHẦN TRẮC NGHIỆM : (3điểm) * Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà em cho là đúng. Câu 1: Hành vi nào sau đây thể hiện sự tôn trọng lẽ phải? A. Lắng nghe ý kiến của mọi người, phân tích đúng sai và tiếp thu những điểm hợp lí. B. Gió chiều nào che chiều ấy, cố gắng không làm mất lòng ai. C. Chỉ làm những việc mình thích. D. Tránh tham gia vào những việc không liên quan đến mình. Câu 2: Theo em, những hành vi nào sau đây thể hiện tính không liêm khiết : A. Sẵn sàng giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn. B. Mong muốn làm giàu bằng tài năng và sức lực của mình. C. Làm bất cứ việc gì để đạt được mục đích của mình. D. Kiên trì phấn đấu vươn lên để đạt kết quả cao trong công việc. Câu 3: Câu tục ngữ nào dưới đây không nói về tình bạn? A. Học thầy không tày học bạn. B. Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn. C. Không thầy đố mày làm nên. D. Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn. Câu 4: Hành vi nào sau đây không thể hiện sự tôn trọng học hỏi các dân tộc khác? A. Tìm hiểu phong tục, tập quán của các nước trên thế giới. B. Chỉ dùng hàng ngoại, chê hàng Việt Nam. C. Học hỏi công nghệ sản xuất hiện đại để ứng dụng vào việt Nam. D. Thích tìm hiểu nghệ thuật dân tộc của các nước khác. Câu 5: Câu tục ngữ thể hiện tính liêm khiết là : A. Cây thẳng bóng ngay, cây cong bóng vẹo. B. Ăn một miếng, tiếng cả đời. C. Của vào nhà quan như than vào lò. D. Ăn nên ngập mặt ngập mũi. Câu 6: Hành vi nào sau đây thể hiện sự tôn trọng người khác? A. Làm theo sở thích của mình không cần biết đến mọi người xung quanh. B. Nói chuyện riêng, làm việc riêng và đùa nghịch trong giờ học. C. Đi nhẹ, nói khẽ khi vào bệnh viện. D. Mở đài to khi đã quá khuya. Câu 7: Câu ca dao : “ Nói chín thì nên làm mười Nói mười làm chín kẻ cười người chê” Thể hiện đức tính nào ? A. Liêm khiết. B. Khiêm tốn. C. Giữ chữ tín. D. Giản dị. Câu 8: Để tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác, chúng ta cần phải : A. tích cực đi ra nước ngoài. B. tìm hiểu các dân tộc khác về mọi mặt. C. làm việc với công ty nước ngoài. D. tích cực dùng hàng ngoại. Câu 9: Muốn giữ được lòng tin của mọi người đối với mình, chúng ta cần phải: A. xây dựng mối quan hệ tốt. B. hợp tác với nhau. C. làm tốt nhiệm vụ, giữ đúng lời hứa, đúng hẹn. D. tin cậy lẫn nhau. Câu 10: Việc làm nào sau đây thể hiện việc góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ? A. Rủ rê bạn la cà, tụ tập quán xá. B. Đóng góp công sức vào việc xây dựng điểm vui chơi cho trẻ em. C. Xả rác bừa bãi nơi công cộng. D. Gây gỗ đánh nhau. Câu 11: Câu tục ngữ, thành ngữ nào dưới đây nói về pháp luật và kỉ luật là : A. Đói cho sạch, rách cho thơm. B. Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng. C. Tôn sự trọng đạo. D. Muốn tròn thì phải có khuôn. Câu 12: Hành vi nào dưới đây thể hiện không phải là tình bạn trong sáng, lành mạnh : A. quan tâm giúp đỡ lẫn nhau. B. trung thực, nhân ái, vị tha C. tôn trọng, tin cậy, chân thành. D. cho bạn xem bài trong kiểm tra. B. PHẦN TỰ LUẬN (7điểm) Câu 1:(2đ): Thế nào là tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác? Vì sao chúng ta phải để tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác? Câu 2 : ( 2đ): Em sẽ làm gì trong những tình huống sau? Nếu thấy bạn mình: a.Mắc khuyết điểm hoặc vi phạm pháp luật. b.Có chuyện buồn hoặc gặp khó khăn,rủi ro trong cuộc sống. Câu 3 :(2đ): Pháp luật là gì? Kỉ luật là gì? Thực hiện tốt pháp luật và kỉ luật có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi con người và toàn xã hội? Câu 4 : ( 1 đ): Có ý kiến cho rằng “Giữ chữ tín chỉ là giữ lời hứa “ .Em có đồng ý với ý kiến đó không?Vì sao? ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM A, Trắc nghiệm (3 đ): Đúng một câu = 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 hỏi Đáp A C C B A C C B C B D D án B. PHẦN TỰ LUẬN (7điểm) Câu 1: (2đ) -Nêu đúng khái niệm được (1đ) -Giải thích được ( 1đ) : +Chúng ta phải tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác.Vì mỗi một dân tộc có những thành tựu nổi bật đáng để chúng ta học tập. ( 0,5 đ) +Mặt khác tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác sẽ giúp nước ta phát triển và góp phần vào việc công nghiệp hoá -hiện đại hoá đất nước..(0,5 đ). Câu 2 : ( 2đ): ứng xử đúng mỗi tình huống đợc 1đ. a.Khuyên bạn và phân tích để bạn thấy việc làm sai b.Động viên , an ủi và giúp đỡ bạn.... ( HS lí giải phù hợp với đặc điểm của tình bạn trong sáng và lành mạnh là cho điểm). Câu 3 : (2đ): - Nêu được đúng khái niệm pháp luật ( 0,5đ): - Pháp luật là những quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc chung, do nhà nước ban hành, được nhà nước bảo đảm thực hiên bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế. - Nêu được đúng khái niệm kỉ luật ( 0,5đ) : Kỷ luật là những quy định, quy ước, của một cộng đồng,( một tập thể) về những hành vi cần tuân theo nhằm đảm bảo sự phối hợp hành động thống nhất, chặt chẽ của mọi người. - Nêu được ý nghĩa của pháp luật và kỉ luật (1 đ) + Xác định được trách nhiệm của cá nhân. + Bảo vệ quyền lợi của mọi người. + Tạo điều kiện cho cá nhân và xã hội phát triển. Câu 4 : ( 1đ): -Không đồng ý (0.5 đ). -Lí giải được : giữ lời hứa là biểu hiện của giữ chữ tín . .Song không phải chỉ là giữ lời hứa mà còn phải thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ của mình (0,5đ). GDCD 9 Ngày soạn: 05/12/2021 KIỂM TRA HỌC KÌ I A. Mục tiêu bài học. - Hiểu vì sao phải chống chiến tranh, bảo vệ hoà bình; nêu được các biểu hiện của sống hoà bình trong sinh hoạt hằng ngày - Hiểu được thế nào là kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc và vì sao cần phải kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc. - Hiểu thế nào là dân chủ và kỷ luật, tự chủ, chí công vô tư, hợp tác cùng phát triển. B. Chuẩn bị: + GV: bảng phụ, đề kiểm tra + HS: Giấy kiểm tra. C. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động : - Sĩ số: - Kiểm tra bài cũ. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh * Giới thiệu bài Cấp Vận dụng Cộng Nhận độ Thông hiểu Cấp độ thấp Cấp biết độ cao Chủ đề TN TL TN TL TN TL TN TL 1.Tình Nêu hữu khái nghị niệm giữa Tình các dân hữu tộc trên nghị thế giới giữa các dân tộc trên thế giới Số câu 1 1 Số 0,5 0.5 điểm 2. Kế thừa và vì sao Biết phát cần rèn huy phải kế luyện truyền thừa và bản thống phát thân tốt đẹp huy theo của dt truyền các thống truyề tốt đẹp n của dân thống tộc tốt đẹp của dân tộc Số câu 0,5 0,5 1 Số 1,5 1,5 3 điểm 3. Bảo Hiểu - Hiểu vệ hoà được vì sao bình thế phải nào là chống bảo chiến vệ tranh hoà bảo vệ bình hoà bình. - Nêu được các biểu hiện của sống hoà bình trong sinh hoạt hằng ngày Số câu 1 1 2 Số 0,5 2,5 3 điểm 4. Tự Hiểu chủ được thế nào là tự chủ Số câu 1 1 Số 0,5 0,5 điểm 5.Dân Hiểu chủ và dân kỉ luật chủ và kỉ luật Số câu 1 1 Số 0.5 0,5 điểm 6. Hợp Hiểu tác được cùng thế phát nào là triển hợp tác cùng phát triển Số câu 1 1 Số 0,5 0,5 điểm 7.Làm Làm việc có việc năng có suất năng ,chất suất lượng ,chất ,hiệu lượng quả. ,hiệu quả. TS câu 1 1 TS 2 2 điểm TS câu 1 4 1,5 0,5 1 8 TS 0,5 2 4 1,5 2 10 điểm B. Đề bài Phần I: TNKQ (3đ) Câu 1: Những biểu hiện nào dưới đây không thể hiện lòng yêu hoà bình? (khoanh tròn chữ cái trước câu em lựa chọn) A. Tôn trọng người khác tôn giáo với mình B. Sống khép mình để không mẫu thuẫn với người khác. C. Dùng thương lượng giải quyết mẫu thuẫn cá nhân D. Khoan dung với mọi người xung quanh. Câu 2: Theo em những biểu hiện nào dưới đây không thể hiện tính tự chủ? A. Bình tĩnh, tự tin trong mọi việc. B. Không chịu được ý kiến phê bình của người khác. C. Luôn cố gắng ôn tồn, nhã nhặn trong giao tiếp. D. Không bị cám dỗ bởi những ngu cầu tầm thường. Câu 3:. Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là: A. Chỉ có những nước giàu có mới tạo nên mối quan hệ hữu nghị B. Quan hệ bạn bè thân thiết giữa nước này với nước khác. C. Mối quan hệ giữa các nước Đông Nam Á. D. Mối quan hệ giữa các nước Đông Nam Á và Châu Âu. Câu 4. Hành vi nào sau đây thể hiện lòng yêu hoà bình trong cuộc sống hàng ngày? A. Biết lắng nghe ý kiến người khác. B. Dùng vũ lực để giải quyết các mâu thuẫn cá nhân. C. Bắt mọi người phải phục tùng ý kiến của mình. D. Phân biệt đối xử giữa các dân tộc, các màu da. Câu 5. Việt Nam không phải là thành viên của tổ chức quốc tế nào? A. Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN), tổ chức y tế thế giới (WHO). B. Chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP). C. Quỹ nhi đồng liên hợp quốc (UNICEF), tổ chức thương mại thế giới (WTO). D. Hiệp hội các nước EU. Câu: 6.Việc làm nào sau đây không thể hiện tính dân chủ?

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_13_nam_hoc_2.docx
Giáo án liên quan