Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 12 - Năm học 2020-2021
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 12 - Năm học 2020-2021, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GDCD 6
Ngày soạn : 22/11/2020
Tiết 12: Bài 10
TÍCH CỰC TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
VÀ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI. (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
Học sinh cần:
- Nêu được thế nào là tích cự tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội.
- Hiểu được ý nghĩa của việc tích cực, tự giác tham gia hoạt động tập thể, hoạt
động xã hội.
2. Kỹ năng:
- Biết nhận xét, đánh giá tính tích cực, tự giác tham gia hoạt động tập thể, hoaatj
động xã hội của bản thân và mọi người.
- Biết động viên anh chị em bạn bè tích cực, tự giác tham gia hoạt động tập thể,
hoạt động xã hội.
3. Thái độ
- Có ý thức lập kế hoạch cân đối giữa nhiệm vụ học tập, tham gia hoạt động tập
thể của lớp, Đội và những hoạt động XH khác..
4. NL cần hướng tới:
NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu
trách nhiệm....
II. CHUẨN BỊ.
1. Thầy: Soạn giáp án, tài liệu tham khảo.
2. Trò: Sưu tầm tấm gương người tốt, việc tốt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A. HĐ khởi động
- Mục tiêu:
+ HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống có
liên quan tới nội dung bài học.
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận
- Cách tiến hành 1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là sống chan hòa với mọi người ,ý nghĩa
3. Bài mới.
*Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
HS: Trưng bày những bài viết, tranh ảnh về những tấm gương người tốt, việc
tốt.
GV: Đó là những tấm gương tham gia các hoạt động đoàn thể một cách tự giác,
tích cực. Để hiểu điều đó có ý nghĩa gì chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay.
B.Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu:
+ HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo...
Cách tiến hành
Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Khai thác nội dung bài I. Truyện đọc.
qua truyện đọc. Điều ước của Trương Quế Chi:
HS: Đọc bài: “Điều ước của Trương - Ước mơ trở thành con ngoan, trò
Quế Chi”. giỏi.
HS: Thảo luận nhóm: - Ước mơ trở thành nhà báo.
Nhóm 1: Chi tiết nào chứng tỏ Trương Động cơ của những hành động
Quế Chi tích cực, tự giác trong tham gia tự giác, tích cực, đáng được học
hoạt động tập thể, hoạt động XH? tập.
Nhóm 2: Chi tiết nào chứng minh rằng
Trương Quế Chi tự giác tham gia giúp
đỡ cha mẹ, bạn bè xung quanh?
Nhóm 3: Chi tiết nào thể hiện tính tích
cực, tự giác, tính sáng tạo của Trương
Quế Chi?
Nhóm 4: Động cơ nào giúp Trương Quế Chi hành động tự giác, tích cực?
HS: Trả lời.
Các nhóm trao đổi.
GVKL: Trương Quế Chi đã xác định
mục tiêu trước mắt và lí tưởng sống lâu
dài để rèn luyện.
Hoạt động 3: Rút ra nội dung bài học.
GV: Từ câu chuyện trên em hiểu thế nào II. Nội dung bài học.
là tích cực và tự giác? 1. Thế nào là tích cực, tự giác?
HS: Trả lời.
GV: nx, kl. - Tích cực: Luôn cố gắng, vượt
khó, kiên trì học tập, làm việc, rèn
luỵên.
- Tự giác: Chủ động làm việc, học
tập, không cần ai nhắc nhở, giám
? Nêu những biểu hiện của tích cực tự sát.
giác tronghoatj động tập thể, hoạt động
xã hội.
- Tham gia đầy đủ các hoạt động
- Hứng thú, nhiệt tình, hoàn ttoots
nhiệm vụ được giao không cần ai nhắc
nhở.
? Nêu biểu hiện trái với sự tích cực, tựi
giác?
- Lười biếng, không tự giác làm việc,
uể oải cầm chừng, dựa dẫm vào người
khác.
GV: Vì sao cần phải tích cực tự giác 2. Ý nghĩa:
trong mọi hoạt động? a. Đối với bản thân
- Mở rộng hiểu biết về mọi mặt.
- Rèn luyện các kĩ năng cần thiết. - Được mọi người yêu quý.
b. Đối với tập thể.
- Góp phần xây dựng quan hệ gắn
bó trong tập thể, sự hiểu biết quí
mến lẫn nhau.
c. Đối với xã hội.
Hoạt động 4: Ước mơ của bản thân. Góp phần thúc đẩy xã hội tiến bộ,
GV: Em có ước mơ gì về nghề nghiệp hạn chế những biểu hiện tiêu cực.
tương lai? Từ tấm gương Trương Quế
Chi, em sẽ xây dựng kế hoạch ra sao để
thực hiện ước mơ của mình. 3. Rèn luyện.
HS: Trả lời tự do. - Phải có ước mơ.
GV: Theo em để trở thành người tích - Quyết tâm thực hiện kế hoạch đã
cực, tự giác chúng ta phải làm gì? định để học giỏi, tham gia các
Em hiểu thế nào là hoạt động tập thể, hoạt động tập thể và hoạt động xã
hoạt động xã hội? VD. hội.
HS: Trả lời tự do.
GV: Chốt.
C. HĐ luyện tập
- GV cho HS khái quát nội dung đã học
? Thế nào là tích cực tự giác ? nêu biểu hiện ? cách rèn luyện để có tinh thần tự giác
- HS : trình bày cá nhân
D. HĐ vận dụng
HS: Đọc lại toàn bộ bài học.
HS sắm vai tình huống BT b(31):
GVNX, ghi điểm.
- Học bài, làm bài tập a, c, d
E. HĐ tìm tòi, mở rộng
- Sưu tầm các câu ca dao tục ngữ, danh ngôn về tích cực tự giác GDCD 7
Ngày soạn : 22/11/2020
Tiết 12- Bài 9 :
XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HOÁ (T2)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
Học sinh cần:
- Kể được những tiêu chuẩn chính của một gia đình văn hóa.
- Hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hóa.
- Biết được mỗi người cần làm gì để xây dựng gia đình văn hóa.
2. Kĩ năng:
- Biết phân biệt các biểu hiện đúng và sai, lành mạnh và không lành mạnh trong
sinh hoạt văn hóa ở gia đình.
- Biết tự đánh giá bản than trong việc xây dựng gia đình văn hóa.
- Biết thể hiện hành vi văn hóa trong cư xử, lối sống của gia đình.
3. Thái độ:
- Coi trọng danh hiệu gia đình văn hóa.
- Tích cực tham gia xây dựng gia đình văn hóa.
4. NL cần hướng tới:
NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu
trách nhiệm....
II. CHUẨN BỊ:
1. Thầy: - Soạn và nghiên cứu bài dạy.
- Tranh về gia đình, phiếu học tập cá nhân.
2. Trò: Đọc kĩ bài.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. HĐ khởi động
- Mục tiêu:
+ HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống có
liên quan tới nội dung bài học.
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận
- Cách tiến hành
1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ :
? Nêu các tiêu chuẩn của gia đình văn hoá? ? Xây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi người, đối với
từng gia đình và toàn xã hội?
- HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới :
Hoạt động1 : Giới thiệu bài:
Chúng ta đã tìm hiểu và biết được các tiêu chuẩn của gia đình văn hoá. Để hiểu
được ý nghĩa của việc XD gia đình VH; bổn phận và trách nhiệm của các thành
viên trong gia đình ra sao trong công tác này, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp bài học
B.Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu:
+ HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo...
- Cách tiến hành
Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: HS tự liên hệ và rút ra bài học I. Truyện đọc:
rèn luyện II. Nội dung bài học:
? Tiêu chuẩn cụ thể của việc xây dựng gia
đình văn hoá ở địa phương em là gì?
? Bổn phận và trách nhiệm của mỗi thành
viên trong gia đình trong việc xây dựng gia đình
văn hoá?
? Xây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa như
thế nào đối với mỗi người, đối với từng gia đình
và toàn xã hội?
- HS các nhóm trình bày. GV nhận xét, kết
luận. C. HĐ luyện tập:
Hoạt động 3: : Luyện tập 1. Bài a.
? Đọc và xác định yêu cầu bài tập a? * Tiêu chuẩn cụ thể:
? Hãy tìm hiểu kĩ nội dung và các tiêu chuẩn + Sinh đẻ có kế hoạch.
của gia đình văn hoá tại địa phương em và nhận + Nuôi con khoa học,
xét việc thực hiện tiêu chuẩn gia đình văn hoá ngoan ngoãn.
của gia đình em và của bản thân em? + Lao động, xây dựng
kinh tế gia đình ổn định.
+ Bảo vệ môi trường.
+ Thực hiện tốt nghĩa vụ
của địa phương, nhà nước
+ Hoạt động từ thiện.
+ Tránh xa, bài trừ tệ nạn
xã hội.
? Đọc và xác định yêu cầu bài tập b? * Hs tự nhận xét. Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
? Em hãy nhận xét về đời sống vật chất và 2 . Bài b.
tinh thần của các loại gia đình sau: - Gia đình đông con:
+ Gia đình đông con. thiếu thốn cả về vật chất và
+ Gia đình giàu có nhưng con cái ăn chơi, tinh thần=> ko hạnh phúc
đua đòi. - Gia đình giàu có nhưng
+ Gia đình có hai con đều ngoan ngoãn, con cái ăn chơi, đua đòi: Đầy
chăm học, chăm làm. đủ về vật chất nhưng thiều
? Theo em có phải gia đình giàu có thì bao thốn về tinh thần => ko hạnh
giờ cũng hạnh phúc, tiến bộ? Vì sao? phúc
- Gia đinh đình có 2 con
đều ngoan ngoãn, chăm học,
? Đọc và xác định yêu cầu bài tập c? chăm làm => gia đình hạnh
? Trong gia đình mỗi người đều có thói quen phúc
và sở thích khác nhau. Theo em làm thế nào để - Không phải gia đình
có được sự hoà thuận và không khí đầm ấm, giàu có thì bao giờ cũng
hạnh phúc trong gia đình? hạnh phúc, tiến bộ.
? Đọc và xác định yêu cầu bài tập d? 3 . Bài c.
- Hướng dẫn học sinh trả lời miệng - Tôn trọng cá tính, sở
? Đọc câu nói của Xu-khôm-lin-xkin? thích của nhau
? Em rút ra nhận xét gì về vai trò của con cái - Biết cảm thông, chia sẻ
trong gia đình qua kinh nghiệm của bản thân và - Biết khoan dung, rộng
qua câu nói của Xu-khôm-lin-xki? lượng với lỗi lầm của người
khác
...
4 . Bài d: Đáp án5. Vì...
5. Bài đ:
? Theo em những gia đình sau đây có ảnh Con cái đóng vai trò quan
hưởng đến cộng đồng và xã hội như thế nào: trọng trong gia đình. Con cái
+ Gia đình có cha mẹ bất hoà chăm ngoan, học giỏi làm
+ Gia đình có cha mẹ thiếu gương mẫu cha mẹ vui lòng, xây dựng
+ Gia đình có con cái hư hỏng bầu không khí hoà thuận, vui
vẻ trong gia đình. Đó chính
là động lực để cha mẹ chăm
? Hãy kể tên những việc của gia đình mà em lo làm ăn, xây dựng gia đời
có thể tham gia. Em dự kiến sẽ làm gì để góp sống vật chất gia đình đầy
phần xây dựng gia đình văn hoá? đủ.
6 . Bài e:
- Làm mất trật tự an ninh
- GV KL: Sự cần thiết phải thực hiện xã hội Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
KHHGĐ và phê phán những quan niệm lạc hậu: - ảnh hưởng xấu đến nếp
Coi trọng con trai, tính gia trưởng, độc đoán, sống văn hoá của cộng đồng
không biết tổ chức quản lý trong gia đình. - Kìm hãm sự phát triển
kinh tế
- HS sắm vai tình huống. 7 . Bài g:
TH1: Khi bố mẹ gặp chuyện buồn - Chăm ngoan
TH2: Khi có sự bất hoà - Học giỏi
TH3: Gia đình bất hạnh vì con cái đông, túng - Giúp đỡ gia đình .....
thiếu
- GV nhận xét, ghi điểm.
D. HĐ vận dụng :
- HS tự liên hệ, đánh giá việc góp phần xây dựng gia đình văn hoá của bản thân.
? Những việc em đã làm để góp phần xây dựng gia đình văn hoá?
? Những việc em dự kiến sẽ làm?
? Tìm các câu ca dao, tục ngữ VN có liên quan đến chủ đề bài học?
- Thà rằng ăn bát cơm rau
Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời
- Thuyền không bánh lái thuyền quày
Con không cha mẹ, ai bày con nên
- Cây xanh thì lá cũng xanh
Cha mẹ hiền lành để đức cho con
- Con người có bố có ông
Như cây có cội như sông có nguồn
- Gái mà chi, trai mà chi
Sinh ra có nghĩa có nghì là hơn
- Trên kính, dưới nhường
- GV tóm tắt nội dung bài học.
- Kết luận toàn bài:
Vấn đề gia đình và xd gia đình văn hoá có ý nghĩa hết sức quan trọng. Gia
đình là tế bào XH; là các nôi hình thành nhân cách con người. XD gia đình văn hoá
là góp phần làm cho XH bình yên, hạnh phúc. HS chúng ta phải góp cho gia đình
có lối sống văn hoá. Giữ vững truyền thống dân tộc: Học giỏi, rèn luyện đạo đức.
E. HĐ tìm tòi, mở rộng
Chuẩn bị bài tiếp GDCD 8
Ngày soạn : 22/11/2020
Tiết:12
Bài 8: TÔN TRỌNG VÀ HỌC HỎI CÁC DÂN TỘC KHÁC
I MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh hiểu nội dung, ý nghĩa và những yêu cầu của việc tôn trọng và học hỏi
các dân tộc khác.
2. Kĩ năng:
- Học sinh biết phân tích hành vi đúng hoặc sai trong việc học hỏi các dân tộc khác,
biết tiếp thu một cách có chọn lọc, tích cực học tập nâng cao hiểu biết và tham gia
các hoạt động xây dựng tình hữu nghị giữa các dân tộc
3.Thái độ:
- Học sinh có lòng tự hào dân tộc và tôn trọng các dân tộc khác, có nhu cầu tìm
hiểu học tập những điều tốt đẹp trong nền văn hoá các dân tộc khác .
. KĨ NĂNG SỐNG:
Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, KN tìm
kiếm và xử lí thông tin
II. CHUẨN BỊ:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân 8
- Tranh ảnh, tư liệu về những thành tựu của một số nước
III.PHƯƠNG PHÁP:
- Thảo luận nhóm, làm bài tập cá nhân
- Học sinh liên hệ thực tế và tự liên hệ lấy ví dụ
IV. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. ỔN ĐỊNH LỚP:
2. KIỂM TRA BÀI CŨ:
3. BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG 1:
GV giới thiệu bài mới
HOAT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC NỘI DUNG
SINH
HOẠT ĐỘNG2: GV: Cho học sinh đọc sách I-ĐẶT VẤN ĐỀ:
giáo khoa tổ chức đàm thoại . Học sinh đọc sách giáo khoa
? Việt Nam có những đóng góp gì đáng tự
hào vào nền văn hoá thế giới ?
? Em hãy cho một vài ví dụ ?
? Lí do quan trọng khiến nền kinh tế Trung - Giữa các dân tộc có sự học hỏi
Quốc trỗi dậy mạnh mẽ ? kinh nghiệm lẫn nhau và sự đóng
? Nước ta có tiếp thu và sử dụng những góp của mỗi dân tộc sẽ làm phong thành tựu mọi mặt của thế giới không ? phú nền văn hoá nhân loại
Ví dụ: ( Máy vi tính, điện tử, viễn thông, ti vi
màu....)
HOẠT ĐỘNG 3: Thảo luận nhóm giúp II-NỘI DUNG BÀI HỌC:
học sinh hiểu ý nghĩa yêu cầu tôn trọng 1) Khái niệm: Là tôn trọng chủ
học hỏi các dân tộc khác quyền, lợi ích và nền văn hoá của
Nhóm 1 : Chúng ta có cần tôn trọng học hỏi các dân tộc, tìm hiểu tiếp thu những
các dân tộc khác không ? vì sao ? điều tốt đẹp trong nền kinh tế, văn
Nhóm 2: Chúng ta nên học tập tiếp thu hoá, xã hội của các dân tộc
những gì ở các dân tộc khác ? Hãy nêu một 2) Ý nghĩa:Tạo điều kiện để nước ta
số ví dụ ? tiến nhanh trên con đường xây dựng
Nhóm 3: ? Nên học tập các dân tộc khác như đất nước giàu mạnh và phát triển
thế nào? Học sinh cần làm gì để thể hiện tôn bản sắc dân tộc .
trọng học hỏi các dân tộc khác ? Đại diện 3) Cách rèn luyện:
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung, kết - Tích cực tham gia và tìm hiểu đời
luận cần tôn trọng học hỏi các dân tộc khác sống nền văn hoá của các dân tộc
có chọn lọc. Điều đó giúp cho dân tộc ta phát trên thế giới.
triển và giữ gìn bản sắc dân tộc. - Tiếp thu có chọn lọc, phù hợp với
HOẠT ĐỘNG 4 điều kiện hoàn cảnh,
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài truyền thống dân tộc.
học,qua đó nắm được những điểm chính
của bài
Gọi học sinh đọc mục nội dung bài học SGK
? Thế nào là tôn trọng học hỏi các dân tộc
khác ? Học sinh nêu giáo viên chốt lại điểm
chính chi ghi vào vở
? Nêu ý nghĩa việc tôn trọng học hỏi các dân
tộc khác ?
Học sinh nêu ý nghĩa sách giáo khoa
? Tôn trọng học hỏi tinh hoa các dân tộc
khác như thế nào
? Cho ví dụ chứng minh ? III-BÀI TẬP:
4.CỦNG CỐ: Luyện tập củng cố kiến 1) Em đồng ý với ý kiến của Hoà
thức: 2) a) S
Bài tập1: Học sinh làm bài tại lớp b) Đ
Bài tập 2:Em hãy điền từ đúng (Đ) hoặc sai c) S
(S) vào ô trống d) Đ
Bắt chước kiểu quần áo của các ngôi sao e) Đ
điện ảnh g) S
Tìm hiểu phong tục tập quán của các
nước trên thế giới
Chỉ xem phim truyện của người nước ngoài, không xem
phim truyện của Việt Nam
Học hỏi công nghệ hiện đại để ứng dụng
vào Việt Nam
Dùng tiếng Việt xen lẫn tiếng nước ngoài
Không xem nghệ thuật dân tộc của các
nước khác
5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: Hướng dẫn TNST tìm hiểu nét đẹp của trang
phục các dân tộc việt nam thiết kế trang phục bằng phế liệu
- Học bài ,làm bài tập
- Chuẩn bị bài 9 GDCD 9
Ngày soạn : 22/11/2020
Tiết 12
BÀI 7: KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY
TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC(tiếp)
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: HS cần nắm vững
- ý nghĩa của truyền thống dân tộc và sự cần thiết phải kế thừa và phát huy ..
- Bổn phận của công dân – HS đối với việc kế thừa phát huy truyền thống tốt đẹp
đó
2. Kĩ năng:
- Biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của dân tộc với phong tục tập quán, thói quen
lạc hậu cần xoá bỏ.
- Có kĩ năng phân tích đánh giá các giá trị của truyền thống.
- Tích cự tham gia các hoạt động tuyên truyền, bảo vệ truyền thống dân tộc.
3. Thái độ:
- Có thái độ tôn trọng, bảo vệ , giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Phê phán đối với việc làm, thái độ thiếu tôn trọng TT tốt đẹp của dân tộc.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng xác định giá trị, KN trình bày suy nghĩ, KN đặt mục tiêu, KN thu thập
và xử lí thông tin
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh ảnh, tư liệu tham khảo .
- Bảng phụ, phiếu học tập.
- Một số bài tập trắc nghiệm.
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc?
? Em háy kể những truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta?
3/Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu phần đặt vấn đề
Hoạt động 1: Nội dung bài học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
? Bên cạnh đó còn 1 số truyền thống không II. Nội dung bài học.
tốt vẫn còn tồn tại em háy kể 1 vài ví dụ 3. ý nghĩa: HS: Ma chay, cưới xin linh đình, ăn khao, Góp phần tích cựcvào quá trình phát triển
ăn vạ, mê tín dị đoan của dân tộc và mỗi cá nhân.
GV: nó sé không còn tồn tại nữa nếu mỗi 4. Trách nhiệm của chúng ta:
con người có ý thức nâng cao trình độ văn
hoá, hiểu biết của mình.
? ý nghĩa của những truyền thống tốt đẹp - Bảo vệ, kế thừa và phát huy truyền
đó của dân tộc? thống tốt đẹp của dân tộc.
HS: . - Lên án, ngăn chặn những hành vi làm
tổn hại đến truyền thống dân tộc.
Tích hợp AN QP Những tấm gương về
truyền thống yêu nước qua các thời kỳ
chiến đấu và bảo vệ Tổ quốc
Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
? Chúng ta cần làm gì và không nên làm gì
để phát huy truyền thống tốt đẹp của dân III. Bài tập
tộc?
HS: Nên Không nên
GV: liệt kê lên bảng
GV: Yêu cầu HS học bài và làm bài tập
Bài tập 1 Bài tập 1
GV gọi HS lên bảng làm Ý kiến đúng a,c,e,h,i,l
HS nhận xét Bài tập 3
GV cho điểm Ý kiến đúng a,b,c,e
Bài tập 4
Bài tập 3
GV gọi HS lên bảng làm
HS nhận xét Bài tập 5
GV cho điểm Không đồng ý vì Việt Nam có nhiều
Bài tập 4 truyền thống đáng tự hào
HS kể
Bài tập 5
HS lên bảng làm
4/Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài , làm bài tập. - Đọc trước nội dung bài mới
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_12_nam_hoc_2.doc



