Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 11 - Năm học 2020-2021

doc13 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 04/08/2025 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 11 - Năm học 2020-2021, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GDCD 9 Ngày soạn: 14/11/2020 Tiết 11 BÀI 7: KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: HS cần nắm vững - Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc 2. Kĩ năng: - Biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của dân tộc với phong tục tập quán, thói quen lạc hậu cần xoá bỏ. 3. Thái độ: - Có thái độ tôn trọng, bảo vệ , giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc - Phê phán đối với việc làm, thái độ thiếu tôn trọng TT tốt đẹp của dân tộc. 4. Lồng ghép giáo dục quốc phòng an ninh: Những tấm gương về truyền thống yêu nước qua các thời kì chiến đấu và bảo vệ tổ quốc. II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC: Kĩ năng xác định giá trị, KN trình bày suy nghĩ, KN đặt mục tiêu, KN thu thập và xử lí thông tin III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC: Thảo luận nhóm, động não, trình bày 1 phút, IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - Tranh ảnh, tư liệu tham khảo . - Bảng phụ, phiếu học tập. - Một số bài tập trắc nghiệm. V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1/Ổn định tổ chức: 2/Kiểm tra bài cũ: 3/Bài mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu phần đặt vấn đề Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức GV: Yêu cầu HS đọc truyện I. Đặt vấn đề: Chia HS thành nhóm nhỏ 1 Bác Hồ nói truyện về lòng yêu nước 1. Truyền thống yêu nước của dân tộc ta của dân tộc ta. được thể hiện như thế nào qua lời nói của + Đó là truyền thống quý báu của dân tộc Bác Hồ? vượt qua mọi khó khăn gian khổ. GV: Kể về truyền thống yêu nước. + Có nhiều tấm gương về truyền thóng - ở Nam Tư, dân quyết chiến đấu chống yêu nước từ xưa đến nay, nhất là khi có Mĩ giặc ngoại xâm. - ở Việt Nam: “ Giặc đến nhà, đàn bà cũng + Lòng yêu nước được thể hiện bằng đánh” nhiều hành động, việc làm khác nhau và Tích hợp: GV yêu cầu HS kể tên một số có ở tất cả mọi người dân Việt Nam anh hùng trong lịch sử dân tộc mà em biết? GV chiếu một số hình ảnh về một số anh 2. Truyện về 1 người thầy hùng trong lịch sử dân tộc. ?. Tình cảm và việc làm trên là biểu hiện của truyền thống gì. - Truyền thống yêu nước. GV: Gọi HS đọc SGK - Tôn sư trọng đạo ? Em có nhận xét gì về cách xư xử của học - Kính già yêu trẻ. trò cụ Chu Văn An đối với thầy giáo cũ? - Thương người như thể thương thân. ? Cách cư xử đó thể hiện truyền thống gì - Phát huy truyền thống tốt đẹp của dòng của dân tộc ta? họ, dân tộc. HS: - Đền ơn, đáp nghĩa. - Cách cư xử: lễ phép, kính trọng thầy mặc dù họ đã làm quan to trong triều. Không những thế, họ còn kể cặn kẽ công việc của mình, cách nôi dạy con cái ..để thầy giáo thấy được những kết quả tốt đẹp mà thầy đã dạy. - Cách cư xử đó thể hiện truyền thống”Tôn sư trọng đạo” tốt đẹp của dân tộc ta Hoạt động 2: Nội dung bài học. Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức 3. Em hãy kể những truyền thống tốt đẹp II. Nội dung bài học. của dân tộc ta mà em biết? HS: các nhóm thảo luận trả lời. 1. Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là GV: Kết luận theo mục 1.2 bài học những giá trị tinh thần( tư tưởng, lối ? Vậy truyền thống tốt đẹp của dân tộ là gì? sống, cách ứng xử..) hình thành trong quá ? Em hãy nêu những truyền thống tốt đẹp trình lịch sử lâu dài của dân tộc, được của dân tộc ta? truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. GV: Văn hoá: tập quá, phong tục ứng xử 2. Những truyền thống tốt đẹp của dân Nghệ thuật: Tuồng chèo, dân ca tộc: GV: Yêu cầu 1 số HS hát, đọc thơ, dân ca, Yêu nước, bất khuất chông giặc ngoại ca dao đã chuẩn bị trước.. xâm, đoàn kết, nhân nghĩa, cần cù lao HS: các nhóm thi đua giành điểm động, hiếu học, tôn sư trọng đạo, hiếu ? Bên cạnh đó còn 1 số truyền thống ko tốt thảo . vẫn còn tồn tại em háy kể 1 vài ví dụ HS: Ma chay, cưới xin linh đình, ăn khao, ăn vạ, mê tín dị đoan GV: nó sé ko còn tồn tại nữa nếu mỗi con người có ý thức nâng cao trình độ văn hoá, hiểu biết của mình. 4/Cũng cố: ? Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc? ? Em háy kể những truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta? 5/Hướng dẫn về nhà: - Về nhà học bài , làm bài tập. - Đọc trước nội dung bài mới GDCD 8 Ngày soạn: 14/11/2020 Tiết: 11 Thực hành ngoại khóa Gd học sinh tích cực tham gia hoạt động chính trị -xã hội I MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh hiểu các loại hình hoạt động chính trị xã hội, sự cần thiết tham gia các hoạt động chính trị xã hội vì lợi ích, ý nghĩa của nó 2. Kĩ năng: - Học sinh có kĩ năng tham gia các hoạt động chính trị xã hội, qua đó hình thành kĩ năng hợp tác, tự khẳng định bản thân trong cuộc sống cộng đồng. 3.Thái độ: - Hình thành ở học sinh niềm tin yêu vào cuộc sống, tin vào con người, mong muốn được tham gia các hoạt động của lớp, của trường và xã hội . II. CHUẨN BỊ: - Sưu tầm các sự kiện ở địa phương, những tấm gương của cựu học sinh trường đã thành đạt , có cống hiến cho xã hội. III.PHƯƠNG PHÁP: - Thảo luận, giải quyết vấn đề vạch kế hoạch hoạt động chung của lớp IV. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1. ỔN ĐỊNH LỚP: 2. KIỂM TRA BÀI CŨ : Trả bài kiểm tra giữa kì 3. BÀI MỚI: HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu bài HOAT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH HOẠT ĐỘNG2: GV: Giúp học sinh hiểu hoạt động I-Các loại hoạt động chính trị xã hội bao gồm những lĩnh vực nào ? Học chính trị xã hội sinh trung học cơ sở có thể tham những hoạt động nào Có 3 loại hoạt động quan ? trọng là: GV: Chia chia nhóm thảo luận theo câu hỏi + Hoạt động xây dựng và Nhóm 1 + 2:Qua mục đặt vấn đề em đồng tình với bảo vệ nhà nước: chính trị, quan niệm nào ? Tại sao ? trật tự, an toàn xã hội Nhóm 3 + 4: Hãy kể những hoạt động chính trị xã hội + Hoạt động giao lưu con mà em thường tham gia ? Vì sao gọi những hoạt động người với con người : đó là hoạt động chính trị xã hội ? nhân đạo, từ thiện. Nhóm 5 + 6: Học sinh tham gia các hoạt động chính trị + Hoạt động của đoàn thể xã hội sẽ có lợi gì cho cá nhân và xã hội ? quần chúng: đoàn đội, câu Đại diện nhóm trả lời các nhóm khác nhận xét bổ sung lạc bộ... Giáo viên kết luận chung. HOẠT ĐỘNG 3: Thảo luận nhóm giúp học sinh tìm II Lợi ích của việc tham hiểu, ý nghĩa lợi ích của việc tích cực tham gia vào gia các hoạt động chính trị xã hội: Có hiểu ý nghĩa lợi ích của GV: Cho học sinh thảo luận bài tập 2,3 SGK . việc tích cực tham gia các ? Xác định động cơ của việc tham gia hoạt động chính hoạt động chính trị xã hội trị xã hội thì bản thân các em mới ? Theo em tích cực tham gia các hoạt động chính trị xã xác định đúng động cơ hội có lợi ích gì? giúp em học tập, trong Ví dụ: Tham gia hoạt động thể dục thể thao, hoạt động công việc của trường, của từ thiện đền ơn đáp nghĩa... lớp, của xã hội . HOẠT ĐỘNG 4 Thảo luận nhóm giúp học sinh vạch kế hoạch và tự giác chủ động thực hiện các III Xây dựng kế hoạch hoạt động chính trị xã hội + Xây dựng kế hoạch các ? Để làm việc có kế hoạch và tự giác chủ động thực nội dung học tập, việc nhà, hiện các hoạt động chính trị xã hội học sinh cần phải hoạt động đội, của trường như thế nào? để không bỏ xót. 4.CỦNG CỐ: + Nhắc nhở lẫn nhau. Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh + Biết điều chỉnh kế hoạch Tự đánh giá bản thân khi tham gia các hoạt động chính khi cần thiết trị xã hội: + Đấu tranh với bản thân a) Trong học tập: chống tư tưởng ngại khó, b) Trong việc nhà ích kỉ, thiếu kỉ luật, tính" c) Trong việc tham gia các hoạt động chính trị xã hội bất đồng" của tuổi trẻ, Tóm lại: Học sinh nên tích cực tham gia mọi hoạt động thích thì làm, gặp khó xã hội do nhà trường đề ra như tổng vệ sinh, trồng cây, khăn thì chán nản. tuyên truyền nếp sống văn minh 5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Sưu tầm ca dao tục ngữ phê phán người lười biếng với công việc xã hội - Nhóm 6 chuẩn bị trò chơi đóng vai cho tiết học sau - chuẩnbị bài tôn trọng học hỏi các dân tộc khác GDCD 7 Ngày dạy: 14/11 /2020 Tiết 11- Bài 9 : XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HOÁ (T1) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: Học sinh cần: - Kể được những tiêu chuẩn chính của một gia đình văn hóa. - Hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hóa. - Biết được mỗi người cần làm gì để xây dựng gia đình văn hóa. 2. Kĩ năng: - Biết phân biệt các biểu hiện đúng và sai, lành mạnh và không lành mạnh trong sinh hoạt văn hóa ở gia đình. - Biết tự đánh giá bản than trong việc xây dựng gia đình văn hóa. - Biết thể hiện hành vi văn hóa trong cư xử, lối sống của gia đình. 3. Thái độ: - Coi trọng danh hiệu gia đình văn hóa. - Tích cực tham gia xây dựng gia đình văn hóa. 4. NL cần hướng tới: NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách nhiệm.... II. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Soạn và nghiên cứu bài dạy. - Tranh về gia đình, phiếu học tập cá nhân. 2. Trò: Đọc kĩ bài. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. HĐ khởi động - Mục tiêu: + HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống có liên quan tới nội dung bài học. + NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác... + PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận - Cách tiến hành 1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ. ? Thế nào là khoan dung? Vì sao phải khoan dung? ? Em đã làm gì để có lòng khoan dung? 3. Bài mới : *Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu tình huống : Tối thứ bảy cả gia đình Mai đang trò chuyện sau bữa cơm tối thì bác tổ trưởng tổ dân phố đến chơi. Bố mẹ vui vẻ mời bác ngồi, Mai lễ phép chào bác. Sau một hồi trò chuyện, bác đứng lên đưa cho mẹ Mai giấy chứng nhận gia đình văn hoá và dặn dò, nhắc nhở gia đình Mai cố gắng giữ vững danh hiệu đó. Khi bác tổ trưởng ra về, Mai vội hỏi mẹ: “ Mẹ ơi gia đình văn hoá có nghĩa là gì hả mẹ?” Để giúp bạn Mai và các em hiểu như thế nào là gia đình văn hoá, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. B.Hoạt động hình thành kiến thức - Mục tiêu: + HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học + NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác... + PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo... - Cách tiến hành Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện đọc (9’) I. Truyện đọc: 23- HS đọc truyện. HS thảo luận nhóm: “Một gia đình văn hoá” ? Gia đình cô Hoà có mấy người? - Hs: 3 người (vợ là y tá, chồng là bác sĩ, con trai học L6) . Là một gia đình văn hoá tiêu biểu ? Em có nhận xét gì về nếp sống của gia đình cô Hoà? - HS: Gia đình nền nếp, ngăn nắp, gọn gàng ? Mọi thành viên trong gia đình cô Hoà đã làm gì để xây dựng gia đình mình thành gia đình văn hoá? - Hs: + Mọi người chia sẻ lẫn nhau, đồ đạc sắp xếp ngăn nắp, không khí đầm ấm, vui vẻ, mọi người chia sẻ vui buồn với nhau, đọc sách báo, trao đổi chuyên môn, Tú là học sinh giỏi, cô chú là CSĐT. ? Gia đình cô Hoà cư xử như thế nào đối với bà con hàng xóm láng giềng? - Hs: Quan tâm giúp đỡ lối xóm. Tích cực giúp đỡ người ốm đau, bệnh tật. Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt ? Gia đình cô Hoà đã làm tốt nghĩa vụ công dân như thế nào? - Hs:+ Tích cực xây nếp sống văn hoá ở khu dân cư. + Vận động bà con làm vệ sinh môi trường. + Chống các tệ nạn xã hội. -> GV chốt lại: Gia đình cô Hoà là một gia đình văn hoá tiêu biểu, thể hiện qua đời sống gia đình cô, qua cư xử và việc làm của gia đình cô. Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học II. Nội dung bài học: ? Gia đình em có phải là gia đình văn hoá 1. Tiêu chuẩn gia đình văn hoá: không? Em hãy nêu những tiêu chuẩn để - Là gia đình hoà thuận, hạnh được công nhận là gia đình văn hoá? phúc, tiến bộ. - HS: Tiêu chuẩn cụ thể: - Thực hiện kế hoạch hoá gia đình. + Sinh đẻ có kế hoạch. - Đoàn kết với xóm giềng và làm + Nuôi con khoa học, ngoan ngoãn. tốt nghiã vụ công dân. + Lao động, xây dựng kinh tế gia đình ổn định. + Bảo vệ môi trường. + Thực hiện tốt nghĩa vụ của địa phương, nhà nước + Hoạt động từ thiện. + Tránh xa, bài trừ tệ nạn xã hội. ? Xây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi người, đối với từng gia đình và toàn xã hội? 2. Ý nghĩa: - HS trả lời, GV nhận xét, a, Đối với cá nhân: Gia đình là tổ ấm nuôi dưỡng, giáo dục mỗi con người. Gia đình văn hóa góp phần rất quan trọng hình thành nên những con người phát triển đầy đủ, sống có văn hóa, có đạo đức và chính những con người đó sẽ đem lại hạnh phúc và sự phát triển bền vững cho gia đình. b, Đối với xã hội: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Gia đình là tế bào của xã hôi. Gia đình có hạnh phúc bình yên thì xã hội mới ổn định, vì vậy xây dựng gia đình văn hóa là góp phần xây dựng xã hội tiến bộ, văn minh. ? Trách nhiệm của công dân, học sinh 3. Trách nhiệm công dân, học trong việc xây dựng gia đình văn hoá? sinh: ? Liên hệ việc xây dựng gia đình văn hoá a. Công dân: của gia đình em? Bản thân em đã làm gì - Thực hiện tốt bổn phận và trách để góp phần xây dựng gia đình mình trở nhiệm của mình với gia đình thành gia đình văn hoá? - Sống giản dị, lành mạnh. - HS trả lời, GV nhận xét, - Không sa vào tệ nạn XH b. Học sinh: ? Tìm những biểu hiện trái với gia đình - Chăm ngoan, học giỏi. văn hoá? - Kính trọng, giúp đỡ mọi người - Hs: Coi trọng đồng tiền, con cái hư trong GĐ, thương yêu anh chị em hỏng, bạo lực gia đình, đua đòi ăn chơi,... - Không đua đòi, ăn chơi. ? Con cái có thể tham gia xây dựng gia - Không làm điều gì tổn hại đến đình văn hoá không? Nếu có thì tham gia danh dự gia đình như thế nào? ? Đọc và giải thích câu danh ngôn trong sách giáo khoa * GV kết luận: Nói đến gia đình văn hoá là nói đến đời sống vật chất và tinh thần. Đó là sự kết hợp hài hoà tạo nên gia đình hạnh phúc. Gia đình hạnh phúc sẽ tạo nên xã hội ổn định, văn minh. C. HĐ luyện tập : - Đọc truyện “Gia đình” – BTTH/34. - Trả lời các câu hỏi cuối truyện D. HĐ vận dụng Hãy kể những tiêu chuẩn văn hóa ở địa phương của gia đình em. Trách nhiệm của bản thân em ntn E. HĐ tìm tòi, mở rộng - Sưu tầm những gương gia đình văn hoá ở địa phương em GDCD 6 Ngày soạn: 14/11/2020 Tiết 11 SỐNG CHAN HÒA VỚI MỌI NGƯỜI I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức. - Nêu được các biểu hiện cụ thể của sống chan hòa với mọi người - Nêu được ý nghĩa của sống chan hòa với mọi người. 2. Kĩ năng. Biết sống chan hòa với bạn bè và mọi người xung quanh. 3. Thái độ. Yêu thích lối sống vui vẻ, cởi mở, chan hòa với mọi người. 4. NL cần hướng tới: NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách nhiệm.... II. CHUẨN BỊ. 1. Thầy: Câu chuyện về sống chan hoà, thiếu chan hoà với mọi người. 2. Trò: Trả lời câu hỏi a, b, c (24). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. HĐ khởi động - Mục tiêu: + HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống có liên quan tới nội dung bài học. + NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác... + PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận Cách tiến hành 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ. - GV: Trả bài kiểm tra, nhận xét. - GV: Ghi điểm vào sổ. 3. Bài mới: *Hoạt động 1. Giới thiệu bài: GV: Truyện kể rằng có hai anh em sinh đôi: Người em thì dễ gần, luân gần gũi, quan tâm đến mọi người, người anh thì lạnh lùng, chỉ biết mình không quan tâm đến ai, giao thiệp với ai. Trong một lần xóm của hai anh em ở xảy ra hoả hoạn. Cả làng ai cũng tham gia giúp đỡ người em còn người anh chẳng để ý gì. Trong lúc đó, chỉ có mỗi người em quan tâm giúp đỡ anh của mình, người anh thấy vậy buồn lắm, hỏi người em: “Vì sao mọi người không ai giúp đỡ anh nhỉ?” Nếu là em, em sẽ trả lơi ra sao? GV: Vào bài. B.Hoạt động hình thành kiến thức - Mục tiêu: + HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học + NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác... + PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo... Cách tiến hành Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 2 : Phân tích truyện đọc, I. Truyện đọc. tìm các biểu hiện sống chan hoà với “ Bác Hồ với mọi người” mọi người. HS: Đọc truyện. GV: Trong truyện trên, những cử chỉ, lời nói nào của Bác Hồ chứng tỏ Bác sống chan hoà, quan tâm tới mọi người. HS: Tự do trình bày. * Biểu hiện: - Bác quan tâm tới mọi người: Thăm hỏi đồng bào, cùng ăn, cùng làm việc, cùng chơi, cùng tập thể dục, thể thao với các đồng chí trong cơ quan. GV: Cho HS chơi tiếp sức: Tìm các biểu hiện của sống chan hoà và các biểu hiện của sống thiếu chan hoà với mọi người. HS: Chơi. Cả lớp nhận xét, trao đổi. GV: Bổ sung. Chan oà Thiếu chan hoà - Cởi mở, vui vẻ. - Xa lánh mọi - Quan tâm, chia người. sẻ. - Kênh kiệu. - Giúp đỡ mọi - Chê bai, hắt hủi người. người khác. - Tham gia mọi - Thiếu ý thức hoạt động do lớp, trong công việc. đội tổ chức. - ỷ lại. - Cùng học, cùng - Trốn tránh công chơi cùng các việc. bạn. - ích kỉ. Hoạt động 3: Thảo luận nhóm, tìm II. Nội dung bài học. hiểu biểu hiện, ý nghĩa của sống chan 1. Biểu hiện sống chan hoà với mọi hoà với mọi người. người? . Nhóm 1: Nêu biểu hiện sống chan hoà - Sống vui vẻ, hoà hợp với mọi người. với mọi người? - Sẵn sàng tham gia vào hoạt động chung có ích. 2. Ý nghĩa: . Nhóm 2: Vì sao phải sống chan hoà - Sống chan hoà: Được mọi người quý với mọi người? Điều đó đem lại lợi ích mến và giúp đỡ. gì? - Xây dựng quan hệ xã hội tốt đẹp. 3. Cách rèn luyện. . Nhóm 3, 4: Để sống chan hoà với mọi - Cởi mở, vui vẻ, hoà đồng với mọi người, cần phải học tập, rèn luyện ntn? người. HS: Thảo luận: - Quan tâm, chia sẻ... Đại diện nhóm trình bày. - Giúp đỡ mọi người. Nhóm khác bổ sung. - Tích cực tham gia các hoạt động... GV: Nhận xét, kết luận. - Chống lối sống ích kỷ. C. HĐ luyện tập Hoạt động 4. : Luyện tập. Bài a: Hành vi thể hiện sống chan hoà HS làm miệng BT a, d. với mọi người: 1, 2, 3, 4, 7. Bài d: H nêu gương. D. HĐ vận dụng HS chơi sắm vai: Xây dựng tình huống về các biểu hiện sống chan hoà (Thiếu chan hoà) trong cuộc sống - sắm vai. E. HĐ tìm tòi, mở rộng - Học bài. - Sưu tầm câu ca dao, châm ngôn nói về sự nhường nhịn, sống chan hoà. - Nghiên cứu bài bài 10

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_11_nam_hoc_2.doc