Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 10 - Năm học 2020-2021
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 10 - Năm học 2020-2021, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GDCD 9
Ngày soạn : 7/11/2020
Tiết 10 THỰC HÀNH NGOẠI KHÓA NỘI DUNG AN TOÀN GIAO
THÔNG
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Giúp HS nắm vững khắc sâ ác kiến thức đã học.
- Thấy được mức độ gia tăng nhanh các phương tiện giao thông và mức độ báo
động các vụ tai nạn giao thông đang xảy ra hàng ngày.
- Nắm được những nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông và các biện pháp đảm
bảo an toàn giao thông
- Giúp các em nắm được 1 số biển bá hiệu an toàn giao thông quan trọng
- Giáo dục ý thức các em đảm bảo an toàn giao thông khi đi đường
B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Nghiên cứu SGK, SGV, soạn kĩ giáo án.
- Các bức tranh về tai nạn giao thông
- Một số biến báo hiệu giao thông
- Bảng phụ, phiếu học tập.
- Một số bài tập trắc nghiệm.
- Học thuộc bài cũ.
- Chuẩn bị trước bài ngoại khóa.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Bài mới
1. Đặt vấn đề: Giới thiệu bài.
2. Triển khai bài:
a. Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin của tình hình tai nạn giao thông hiện
nay :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV: Nêu sơ qua về tình hình tai nạn giao 1. Tìm hiểu tình hình tai nạn giao thông
thông trên toàn quốc hện nay... hiện nay ở địa phương.
?Qua đó các em có nhận xét gì về tình - Tình hình tai nạn giao thông ngày càng
hình tai nạn giao thông hiện nay? gia tăng, đã đến mức độ báo động.
? Em hãy liên hệ với thực tế ở địa phương - Xe máy đi lạng lách đánh võng đâm vào
mình xem hàng năm có bao nhiêu vụ tai ô tô, người lái xe chết tại chỗ.
nạn giao thông xảy ra? - Do rơm rạ phơi trên đường nên xê ô tô
? Vậy theo các em có những nguyên nhân đã trật bánh lan xuống vệ đường làm chết
nào dẫn đến các vụ tai nạn giao thông? hai hành khách.
- Xe đạp khi sang đường không để ý xin
đường nên đã bị xe máy phóng nhanh đi
sau đâm vào .
b. Hoạt động 2: Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
2. Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông.
? Trong những nguyên nhân trên thì đâu là - Do dân cư tăng nhanh.
hững nguyên nhân chính dẫ đến các vụ tai - Do các phương tiện giao thông ngày
nạn giao thông? càng phát triển.
HS:. – Do sự thiếu hiểu biết ý thức kém của - Do ý thức của người tam gia giao thông
người tham gia giao thông như:đua xe trái còn kém.
phép, phóng nhanh vượt ẩu, đi hàng ba, - Do đường hẹp xấu.
hàng tư, đi không đúng làn đường _ Do quản lí của nhà nước về giao thông
còn nhiều hạn chế.
? Làm thế nào để tránh được tai nạn giao 3. Những biện pháp giảm thiểu tai nạn
thông, đảm bảo an toàn giao thông khi đi giao thông.
đường? - Phải tìm hiểu nắm vững, tuân thủ theo
HS: đúng những quy định của luật giao thông.
- Tuyên truyền luật giao thông cho mọi
người nhất là các em nhỏ.
- Khắc phục tình trạng coi thường hoặc
cố tình vi phạm luật giao thông.
c. Hoạt động 3: Một số biển báo hiệu giao thông đường bộ
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV: Chia lớp thành các nhóm, phát cho 4. Một số biển báo hiệu giao thông đường
mỗi nhóm 1 bộ biển báo bao gồm 5 loại bộ.
biển lẫn lộn.
Yêu cầu: - Dựa vào màu sắc, hình khối em - Biển báo cấm.
hãy phân biệt các loại biển báo. - Biển báo nguy hiểm.
- Sau 3 phút cho HS lên dán trên tường - Biển chỉ dẫn
theo đúng biển báo hiệu và nhóm của mình. - Biển hiệu lạnh
GV: giới thiệu khái quát ý nghĩa? - Biển báo tạm thời
IV. Củng cố
GV: đưa ra tình huống::
Phạm văn T 18 tuổi cùng bạn bè rủ nhau đi chơi. Do bạn bè rủ rê lôi kéo nên đã
tham gia đua xe trên đường phố và bị cảnh sát giao thông bắt giữ.
? Việc T than gia đua xe có vi phạm luật giao thông hay không? xe có bị thu giữ
hay kho?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Nhận xét cho điểm
V. Dặn dò:
- Về nhà học bài , làm bài tập.
- Đọc trước nội dung bài mới
GDCD 7
Ngày soạn : 7/11/2020
Tiết 9
KIỂM TRA GIỮA KÌ
I. Mục đích đề kiểm tra
Đề kiểm tra này, nhằm kiểm tra nhận thức của học sinh về kiến thức, kĩ năng, thái
đột từ bài 1 đến bài 7
II. Mục tiêu kiểm tra
1. Về kiến thức:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực
- Biết được thế nào là tự trọng
- Nêu một số biểu hiện của lòng yêu thương con người, tôn sư trọng đạo
- Hiểu được ý nghĩa của tôn sư trọng đạo
2. Về kĩ năng:
- Biết tôn sư trọng đạo bằng những việc làm cụ thể đối với thầy cô giáo trong cuộc
sống hàng ngày
- Biết nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và người khác theo yêu cầu của tính
trung thực
3. Về thái độ:
Biết kính trọng và biết ơn thầy cô giáo
Phản đối những hành vi thiếu trung thực trong học tập
III. Những năng lực mà đề kiểm tra hướng tới.
Những năng lực có thể hướng tới đánh giá trong đề kiểm tra: NL tư duy phê phán,
NL giải quyết vấn đề, NL sáng tạo
IV. Hình thức kiểm tra:
Kết hợp tự luận với trắc nghiệm khách quan
V. Ma trận đề kiểm tra:
Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ
Chủ đề cao
TN TL TN TL TN TL TN TL
1. Trung Nêu được Biết
thực một số biểu đưa ra
hiện của cách
Trung thực ứng xử
phù
hợp với
tính trung
thực
Số câu 1 1 2
Số điểm 2 3 5
Tỉ lệ 20 30 50
2. Tự Nhận
trọng biết
được
thế
nào là
tự
trọng
Số câu 1 1
Số điểm 1 1
Tỉ lệ 10 10
3. Yêu Nhận
thương biết
con được
người các
biểu
hiện
của
lòng
yêu
thươn
g con
người
Số câu 1 1
Số điểm 1 1
Tỉ lệ 10 10
4.Tôn sư Biết thể Biết
trọng hiện tôn sư kính
đạo trọng đạo trọng
bằng những và
việc làm cụ biết
thể đối với ơn
thầy cô thầy
giáo trong cô
cuộc sống giáo
hàng ngày 1 1 2
Số câu 2 1 3
Số điểm 20 10 30
Tỉ lệ
TSố câu 2 2 1 1 6
T Số 2 4 3 1 10
điểm 20 40 30 10 100
Tỉ lệ
V. Đề kiểm tra
I. Trắc nghiệm
Câu 1: Trong những câu tục ngữ dưới đây, câu nào nói lên đức tính tự trọng?
(Khoanh tròn vào những đáp án mà em chọn)
a. Giấy rách phải giữ lấy lề
b. Đói cho sạch, rách cho thơm
c. Bẻ đũa chẳng bẻ được cả nắm
d. Chết đứng còn hơn sống quỳ
e. Học thầy không tày học bạn
f. Chết vinh còn hơn sống nhục
g. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Câu 2: Những hành vi nào dưới đây thể hiện hành vi yêu thương hoặc không yêu
thương con người? (hãy đánh dấu X vào ô trống tương ứng )
Hành vi Yêu thương Không yêu thương
a. Quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ người xung
quanh
b. Tham gia hoạt động từ thiện
c. Chế giễu người tàn tật
d. Thông cảm, chia sẻ với những người gặp
khó khăn, hoạn nạn
II. Tự luận:
Câu 3: Em hãy tự liên hệ bản thân đã làm gì để tỏ lòng kính trọng và biết ơn thầy
cô giáo và còn những thiếu sót gì làm thầy cô chưa vui lòng?
Câu 4: Em hãy nêu 4 biểu hiện trung thực và 4 biểu hiện chưa trung thực trong học
sinh hiện nay?
Câu 5: Tình huống : Mai và Lan học cùng lớp, Mai giỏi toán còn Lan giỏi văn . Vì
thế, khi đến giờ kiểm tra Toán, Mai cho Lan chép bài còn đến giờ kiểm tra Văn,
Lan cho Mai chép bài.
a. Em có nhận xét gì về việc làm của Mai và Lan? Việc làm đó có lợi hay có hại ?
Vì Sao? b. Nếu là Mai hoặc Lan em sẻ làm gì?
Câu 6: Em hãy giải thích câu tục ngữ : "Không thầy đố mày làm nên"
II. Hướng dẫn chấm và thang điểm:
I. Trắc nghiệm
Câu 1: ( 1 điểm) Khoanh tròn vào những đáp án: a,b,d,f (Mỗi ý 0,25 điểm)
Câu 2: ( 1 điểm) HS đánh dấu (Mỗi ý 0,25 điểm)
Yêu thương : a,b, d
Không yêu thương : c
Câu 3: (2 điểm)
- Học sinh nêu được những việc đã làm để thể hiện lòng biết ơn (4 việc)
VD: Lễ phép, vâng lời, chăm chỉ học tập, quan tâm thăm hỏi thầy cô... ( 1 điểm)
-Thiếu sót (4 việc) VD: Vi phạm nội quy, lười học, nói chuyện, vô lễ... ( 1 điểm)
Câu 4: (2 điểm) HS nêu được mỗi biểu hiện đúng được 0,25điểm
- Trung thực: Không quay cóp; không chép bài của bạn; không bao che khuyết
điểm cho bạn; nhặt được của rơi trả lại người đánh mất... ( 1 điểm)
- Thiếu trung thực: Xuyên tạc sự thật; làm việc sai trái giành lợi cho mình; dối trá
thầy cô, bạn bè; gian lận trong thi cử ...( 1 điểm)
Câu 5 ( 3 điểm)
a. Nhận xét việc làm cuả hai bạn là sai (0,5 điểm)
-Việc làm đó có hại ( 0,5 điểm)
Giải thích:
+ Làm ảnh hưởng đến kết quả học tập, mai sẽ học yếu môn Văn còn Lan sẽ học yếu
môn toán ( 0,5 điểm)
+ Việc làm của Mai và Lan là biểu hiện thiếu trung thực trong giờ kiểm tra ( 0,5
điểm)
b. Liên hệ: Em sẽ giúp Mai hoặc Lan bằng cách: giảng bài, hướng dẫn cách làm
cho bạn, không cho bạn chép bài (1 điểm)
Câu 6: (1 điểm) HS giải thích ngắn gọn dựa vào nội dung bài Tôn sư trọng đạo GDCD 7
Ngày soạn : 7/11/2020
Tiết 10: HỌC SINH BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM, SÁNG TẠO
CHỦ ĐỀ: LĂNG KÍNH YÊU THƯƠNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Về kiến thức: Xây dựng được bức thông điệp về tình yêu thương con người và
giá trị của tình yêu thương con người theo chủ đề : Lăng kính yêu thương
2. Về kĩ năng: Thực hiện được các hành vi , việc làm thể hiện tình yêu thương con
người trong cuộc sống hàng ngày ở gia đình, nhà trường và cộng đồng.
3.Về thái độ: Có thái độ tôn trọng và chấp nhận sự khác biệt,đa dạng giữa các cá
nhân ,cộng đồng, quốc gia, dân tộc .
II. CHUẨN BỊ
1.Giáo viên: Nghiên cứu, soạn bài, hướng dẫn học sinh
2.Học sinh: làm việc theo hướng dẫn ở tiết 5
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3. Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài và mục đích của tiết báo cáo
HĐ 1:
GV hướng dẫn hs tìm kiếm thông tin.
- Thông tin từ sgk
Đọc bài 5: Yêu thương con người SGK GDCD7
- Thông tin từ các nguồn khác
+ Trên Internet, báo chí, truyền hình...
+ Thu thập sổ liệu, dẫn chứng tại địa phương.
HĐ 2: Các cá nhân tìm kiếm, thu thập thông tin theo chủ đề
Lăng kính yêu thương
HĐ 3: Xử lí thông tin
Các HS tổng hợp chọn lọc và sắp xếp thông tin xây dựng bức thông điệp về tình
yêu thương con người theo cá nhân hoặc nhóm
HĐ 4: Lựa chọn ý tưởng và tiến hành thiết kế sản phẩm
(Các nhóm lựa chọn)
Hs có thể chon một trong các hình thức sau:
- Thuyết trình
- Tờ rơi
- Đóng kịch
- Vẽ tranh
HĐ 1,2,3,4 giáo viên hướng dẫn hs và về nhà làm thực hiện.
Hoạt động trên lớp HĐ 5: Báo cáo và đánh giá sản phẩm về thông điệp yêu thương con người và
giá trị của tình yêu thương con người
Bước 1: Cử đại diện các nhóm, cá nhân lên báo cáo sản phẩm trước lớp
Bước 2: Cá nhân tự đánh giá, nhận xét về hoạt động và cảm nhận của mình về ý
nghĩa của hoạt động đối với bản thân. Đánh giá những mặt đạt được và cần điều
chỉnh trong quá trình làm việc của mình.
- G viên hướng dẫn hs đánh giá.
Dựa vào tiêu chi đánh giá:
Về sp: Hình thức sản phẩm, nội dung sản phẩm, ý nghĩa của sản phẩm ( GV đã
phô tô phát cho hs.)
Phiếu đánh giá hoạt động
Cá nhân tự đánh giá/ đánh giá đóng góp của các thành viên trong nhóm theo các
mức độ 0,1,2,3,4
Họ và tên
Mức độ
đóng góp
Các nhóm thống nhất tự đánh giá các nội dung bằng cách khoanh tròn vào các
mức độ A, B, C, D
Nội Tinh thần làm việc Trao đổi, thảo luận
dung nhóm Hiệu quả làm việc nhóm
Mức
độ A B C D A B C D A B C D
HĐ 6:
- GV nhận xét về tiết báo cáo của hs đồng thời nhắc nhỡ hs suy nghĩ các chủ
đề còn lại và cần có sự trải nghiệm, vận dung, sáng tạo trong bài học và thực
tế cuộc sống
GDCD 6 Ngày soạn : 7/11/2020
Tiết 9 Bài 7
YÊU THIÊN NHIÊN
SỐNG HOÀ HỢP VỚI THIÊN NHIÊN
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu thiên nhiên bao gồm những gì và vai trò của thiên
nhiên đối với cuộc sống của con người.
2. Kĩ năng: HS biết yêu thiên nhiên, kịp thời ngăn chặn những hành vi cố ý phá
hoại môi trường, xâm hại đến cảnh đẹp của thiên nhiên.
3. Thái độ: HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường, thiên nhiên, có nhu cầu sống gần
gũi, hoà hợp với thiên nhiên.
II. Phương pháp: - Nêu vấn đề - Thảo luận nhóm - Tổ chức trò chơi
III. Tư liệu, phương tiện:
- SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh
- Sưu tầm tranh ảnh về thiên nhiên.
IV.Các hoạt động dạy học :
1. Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
a. Thế nào là biết ơn? Chúng ta cần biết ơn những ai?.
b. Vì sao phải biết ơn? Hãy hát một bài hát thể hiện sự biết ơn?
3. Giới thiệu bài mới.
GV cho hs quan sát tranh về cảnh đẹp thiên nhiên sau đó GV dẫn dắt vào bài
4. Dạy và học bài mới:
Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản cần đạt
Hoạt động 1 I. Đặt vấn đề:
Tìm hiểu nội dung truyện đọc.
HS đọc truyện sgk.
GV nêu câu hỏi cho HS trả lời: - Mây, núi, đường quanh co,
1. Những chi tiết nào nói lên cảnh đẹp của thiên những vùng đất xanh mướt bởi
nhiên? nương ngô, chè, sắn
2. Em có suy nghĩ và cảm xúc gì trước cảnh đẹp của - Tổ quốc mình thật đẹp và đáng
thiên nhiên? yêu biết nhường nào Rung
động trước cảnh đẹp của thiên
nhiên
3. Huyện Hương Sơn của chúng ta có những cảnh - HS tự liên hệ và trình bày.
đẹp nào?
Hoạt động 2 II. Nội dung bài học
Tìm hiểu, phân tích nội dung bài học. 1. Thiên nhiên là gì?
GV nêu câu hỏi, HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung, GV kết luận. - Thiên nhiên là: những gì tồn tại 1.Thiên nhiên là gì?. xung quanh con người mà không
phải do con người tạo ra.
Bao gồm: Không khí, bầu trời,
sông suối, rừng cây, đồi núi,
động thực vật, khoáng sản...
2. Thế nào là yêu thiên nhiên sống hoà hợp với - Yêu thiên nhiên sống hoà hợp
thiên nhiên? với thiên nhiên là sự gắn bó,
rung động trước cảnh đẹp của
thiên nhiên; Yêu quý, giữ gìn và
bảo vệ thiên nhiên.
3. Hãy kể một số danh lam thắng cảnh của đất nước - Danh lam thắng cảnh: Hạ Long,
mà em biết? rừng Cúc Phương, Hồ Ba Bể, Hồ
Lăk, Nha Trang
Hoạt động 3
Thảo luận nhóm - Liên hệ thực tế.
- Nội dung: Hãy kể những việc nên và không nên
làm để bảo vệ thiên nhiên?
- Tổ chức HS thảo luận và trình bày.
GV nêu câu hỏi:Thiên nhiên có vai trò như thế nào 2. Vai trò của thiên nhiên:
đối với cuộc sống của con người?Ví dụ: - Thiên nhiên rất cần thiết cho
cuộc sống của con người:
Hướng dẫn học sinh làm bài tập a sgk/22. + Nó là yếu tố quan trọng để phát
1. Hãy kể những việc làm của em thể hiện yêu thiên triển kinh tế.
nhiên, bảo vệ thiên nhiên? + Đáp ứng nhu cầu thẩm mĩ của
( Trồng cây, lao động vệ sinh sân trường, không xae nhân dân.
rác bừa bãi ) -> Là tài sản chung vô giá của
dân tộc và nhân loại.
2. Học sinh cần có trách nhiệm gì? 3. Trách nhiệm của học sinh:
- Phải bảo vệ thiên nhiên.
- Sống gần gũi, hoà hợp với thiên
nhiên.
- Kịp thời phản ánh, phê phán
những việc làm sai trái phá hoại
Hoạt động 4 thiên nhiên.
Tổ chức trò chơi. III. Bài tập
"Thi vẽ tranh về cảnh đẹp thiên nhiên". - HS vẽ tranh trên giấy A4.
Hs: vẽ theo nhóm.
Trình bày, nhận xét; gv đánh giá, ghi điểm.
Lớp 6B tìm những câu ca dao tục ngữ về thiên
nhiên
5. Cũng cố - Dặn dò: -Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài.
- Học bài, làm bài tập b SGK/22.
- Chuẩn bị tốt cho báo cáo HĐTNST đã yêu cầu
GDCD 6 Ngày soạn : 7/11/2020
Tiết 10
KIỂM TRA GIỮA KÌ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- HS nắm chắc các kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 7.
- Chốt lại những đơn vị tri thức cơ bản nhất mà hs đã học và những yêu cầu giáo
dục cần thực hiện
2. Kĩ năng:
- Biết đánh giá hành vi của bản thân và mọi người xung quanh .
- Biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử phù hợp với các chuẩn mực đạo đức,
trong giao tiếp và hoạt động.
- Trình bày bài rõ ràng, khoa học, chữ viết sạch đẹp, đúng chính tả.
3. Thái độ:
- Có thái độ đúng đắn rõ ràng, có đức tính lành mạnh trong sáng trong cuộc sống
hàng ngày đối với bản thân và với mọi người.
* Xác định những năng lực có thể đánh giá và hướng tới trong quá trình dạy
học.
- NL giải quyết vấn đề, nhận thức, đánh giá, sáng tạo, điều chỉnh hành vi,
chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm,tư duy phê phán
II, Chuẩn bị:
Hình thức kiểm tra: Tự luận, trắc nghiệm
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra chuẩn bị của HS.
- GV nhắc nhở HS trước lúc làm bài.
3. Nội dung kiểm tra
A. Ma trận đề: 40% nhận biết, 30% thông hiểu, 30% vận dụng
ĐỀ KIỂM TRA
MA TRẬN
Cấp Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
độ Cấp độ thấp Cấp độ cao TNK T TNK TL TNK TL TNK TL
Chủ Q L Q Q Q
đề
1.Tiết Biết
kiệm, được
biết biểu
ơn; hiện
siêng của
năng, một số
kiên phẩm
trì, lễ chát
độ. đạo
đức
Số câu 1 1
Số 1 1
điểm 10% 10%
Tỉ lệ
2. Yêu Hiểu
thiên được
nhiên thế
sống nào là
hoà yêu
hợp thiên
với nhiên
thiên sống
nhiên. hoà
hợp
với
thiên
nhiên
Số câu 1 1
Số 1 1
điểm 10% 10%
Tỉ lệ
3. Tự Biết
chăm cách
sóc tự
rèn chăm
luyện sóc
thân rèn
thể luyện thân
thể
của
bản
thân.
Số câu 1 1
Số 2,5 2,5
điểm 25% 25%
Tỉ lệ
4. Biết Hiểu
ơn được hs
cần biết
ơn
những
ai. Vì
sao.
Số câu 1 1
Số 2 2
điểm 20% 20%
Tỉ lệ
5. Ýnghĩa
Siêng của
năng, siêng
kiên năng,
trì kiên trì .
Số câu 1 1
Số 1 1
điểm 10% 10%
Tỉ lệ
6, Tôn Biết
trọng nhận
kỉ luật, xét,
lễ đô đánh
giá, xử
lí tình
huống
vi
phạm
kỉ luật,
thiếu lễ
độ. Số câu 1 1
Số 2,5 2,5
điểm 25% 25%
Tỉ lệ
Tổng 1 1 2 1 1 6
số câu
Tổng 1 1 30 2,5 2,5 10
số
điểm 10% 10% 30% 25% 25% 100%
Tỉ lệ
ĐỀ BÀI
I. Phần I: Trắc nghiệm khách quan: (2 điểm)
Câu 1:( 1 điểm) Hãy nối ô ở cột trái với ô ở cột phải sao cho đúng:
a. Có công mài sắt, có ngày nên kim 1. Tiết kiệm.
b. Đi thưa, về gửi 2. Biết ơn.
c. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây 3. Siêng năng, kiên trì.
d.Tích tiểu thành đại 4. Lễ độ.
a nối với . b nối với .. c nối với d nối với .
Câu 2: (1 điểm).
Em đồng ý với ý kiến nào sau đây về hành vi thể hiện yêu thiên nhiên, sống hòa
hợp với thiên nhiên?
a. Lớp Lan tổ chức đi dọn cỏ, nhặt rác ở vườn hoa khu công viên.
b. Giao thừa, An trèo ngay lên cây đa đầu làng chặt một cành to về làm cành lộc
đầu năm.
c. Bạn Nam đi tắm sông lúc giữa trưa trời nắng gắt.
d. Lớp Hương thường xuyên chăm sóc cây và hoa trong vườn trường.
II. Tự luận ( 8 điểm ):
Câu 1: ( 2,5 điểm)
Em hãy nêu cách tự chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản thân?
Câu 2: ( 2 điểm).
Chúng ta cần biết ơn những ai? Vì sao?
Câu 3 ( 1đ): Vì sao cần phải siêng năng, kiên trì?
Câu 4 (2,5điểm): Cho tình huống :
Nam là học sinh lớp 6A. Nam thường xuyên đi học muộn và nghỉ học
không có phép. Trong lớp Nam hay mất trật tự, nói leo trong giờ học.
a. Em hãy nhận xét hành vi của bạn Nam.
b. Nếu là bạn của Nam em sẽ làm gì để giúp đỡ Nam tiến bộ?
Đáp án và hướng dẫn chấm.
I. Trắc nghiệm khách quan ( 2điểm): Câu 1 (1điểm)
- Nối a với 3 (0,25đ)
- Nối b với 4 (025đ)
- Nối c với 2 (0,25đ)
- Nối d với 1 (0,25đ)
Câu 2.(1điểm). Chọn được mỗi ý đúng : 0,25đ.
- Đống ý: a, d
- Không đồng ý: b, c
II. Tự luận ( 8 điểm):
Câu 1 (2,5điểm)
- Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân (tắm, rửa mặt, mắt, mũi .thường xuyên) 0,5 đ
- Ăn uống, sinh hoạt điều độ đảm bảo vệ sinh đúng giờ giấc, kết hợp học tập, làm
việc nghỉ ngơi hợp lí, 0,5đ
- Thường xuyên luyện tập thể dục( sáng, giữa buổi học), năng chơi thể thao
( Cầu lông, bóng đá...) . 0,5đ
- Tích cực phòng và chữa bệnh, không hút thuốc lá và dùng các chất kích thích
khác
. 0,5đ
- Tích cực làm trong sạch môi trường sống ( Dọn vệ sinh nhà ở, đường làng, ngõ
xóm...) 0,5đ
Câu 2 (2điểm):
Chúng ta cần biết ơn:
+ Ông bà, cha mẹ: có công sinh thành, nuôi dưỡng, giáo dục chúng ta 0,5đ
+ Thầy, cô giáo: Dạy dỗ chúng ta nên người 0,5đ
+Những người đã giúp đỡ mình: mang đến cho ta những điều tốt đẹp 0,5đ
+ Đảng, Bác Hồ; những người có công vớí dân tộc đất nước: mang đến cho cuộc
sống hòa bình, ấm no, hạnh phúc như ngày nay 0,5đ
Câu 3 ( 1 điểm):
Ý nghĩa của siêng năng kiên trì: giúp con người thành công trong công việc, trong
cuộc sống 1 đ
Câu 4 ( 2,5điểm):
a. Nhận xét: Hành vi của Nam là vi phạm kỉ luật, thiếu lễ độ (1đ )
b. Là bạn của Nam em khuyên Nam không được làm như vậy vì như thế là vi
phạm
c. kỉ luật, ảnh hưởng đến phong trào của lớp, ảnh hưởng đến lợi ích của các bạn
khác, học tập của mình sẽ bị sa sút, em sẽ luôn gần giũ bạn giúp bạn học tập
tiến bộ. 1,5 đ
4. Củng cố:
- GV: Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra.
5. Dặn dò.Nghiên cứu bài 8: Sống chan hoà với mọi người. Trả lời câu hỏi a, b, c.
GDCD8 Ngày soạn : 7/11/2020
Tiết 10
KIỂM TRA GIỮA KÌ
I: Mục tiêu cần đạt.
- Giỳp học sinh củng cố, hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ của học sinh từ bài 1
đến bài 8.
II. Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng thái độ:
1. Kiến thức:
- Nhận diện được biểu hiện của tụn trọng lẽ phải. Hiểu được thế nào là tôn trọng lẽ
phải
-Hiểu được thế nào là liêm khiết
- Điểu được biểu hiện ,ý nghĩa của giữ chữ tín giữ chữ tín.
- Nêu được một số biểu hiện của cỏc phẩm chất đạo đức đã học
-Hiểu được kỉ luật là gì?Hiểu được ý nghĩa của kỉ luật.
2. Kĩ năng:
- Biết suy nghĩ, hành động theo lẽ phải.
- Biết xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh với các bạn trong lớp trong trường
3. Thái độ:
Cỳ ý thức giữ chữ tín, ý thức tôn trọng lẽ phải, ủng hộ những người làm theo lẽ
phải.
III. Những năng lực hướng tới đánh giá:
- Năng lực tư duy phê phán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo.
IV: Hình thức đề kiểm tra.
Trắc nghiệm kết hợp với tự luận.
V.Thiết lập ma trận đề.
Cấp độ Nhận biết Thông Thông Vận dụng Tổng
hiểu hiểu
Chủ đề Thấp Cao
TN TN TL TL TL
Tôn trọng lẽ Nhận dạng
phải được biểu
hiện của
tôn trọng lẽ
phải.
-Số câu. Số câu: 1 Sốcâu1
-Số điểm Số Sốđiểm
điểm:0,5 : 0,5
2. Liêm So sánh -
khiết các quan điểm để
chỉ ra
quan
điểm nào
nói về
liêm
khiết
-Số câu. -Số câu: Số câu:
-Số điểm 1 1
Số điểm: S.
0,5 điểm:
0,5
3.Tôn trọng Nhận dạng -.
lẽ phải được một
,Liêm khiết số biểu
,giữ chữ tín hiện của
các phẩm
chất đạo
đức
.
-Số câu. -Số câu: 1 Số câu:
-Số điểm Sốđiểm: 1 1
Sốđiểm
: 1
Giữ chữ tín. 1 trường Vận dụng để giải -
hợp cụ việc không giữ
thể ý chữ tín
nghĩa
của giữ
chữ tín
-Số câu. -Số câu.1 -Số câu.1 S .câu:
-Số điểm -Số điểm 2
Số điểm: Số điểm 2đ S.điểm
2đ 4
Pháp luật và Nhận
kỉ luật. biết được Vận dụng giải
ý thức quyết các tình
chấp huống trong cuộc
hành sống
pháp luật -Số câu. -Số câu: -Số câu: 0,5 Số câu:
-Số điểm 0,5 -Số điểm : 1đ 1
-Số điểm -Số
:1đ điểm :
2đ
Xây dựng -Vận dụng những
tình bạn kiến thức về tình
trong sỏng bạn trong sáng
,lành mạnh ,lành mạnh để có
cách ứng xử phù
hợp trong các tình
huống
-Số câu. --Số câu: 1 Số câu:
-Số điểm -Số điểm : 2đ 1
-Số
điểm :
2đ
Tổngsố câu. -Số câu: -Số Số câu:2.5 Số câu:
Số điểm -Số câu: 2 1 câu.1,5 Số điểm: 5 7
Tỉ lệ -Số điểm : -Số điểm S . điểm S.
1,5đ : 0.5đ 3đ điểm:
10
VI. Đề kiểm tra.
I. Trắc nghiệm ( 2 đ)
Khoanh tròn chữ cái trước phương án em chọn
Câu 1( 0,5 đ) : Biểu hiện nào sau đây là tôn trọng lẽ phải?
A. Phê phán gay gắt những người có ý kiến trái ngược với mình
B. Chỉ làm việc mà mình thích
C. Chấp hành tốt quy định nơi mình sống,học tập và làm việc
D. Khi thấy mọi người tranh luận thì im lặng không đưa ra ý kiến
Câu 2( 0,5 đ) : Thế nào là liêm khiết
A. Liêm khiết là sống giản dị, khôngcầu kì kiểu cách
B. Liêm khiết là sống trong sạch ,không hám danh hám lợi
C. Liêm khiết là sống vì mọi người luôn quan tâm đến người khác
D. Liêm khiết là sống tiết kiệm ,không tiêu xài lãng phí Câu 3( 1 đ) : Nối cột A và B sao cho đúng nhất:
A Hành vi B phẩm chất đạo đức
a.Không tham ô, không nhận hối lộ 1. Tôn trọng người khác
b. Đã hứa với ai ,việc gì là làm đến nơi 2. Liêm khiết
đến chốn
c.Giữ gìn vệ sinh trật tự nơi công cộng 3. Tôn trọng lẽ phải
d.Ủng hộ việc làm đúng ,phê phán việc 4.Giữ chữ tín
làm sai trái
II. Tự luận: ( 8 đ)
Câu 1 (2,0 điểm)
Tình huống:
Lan bị ốm phải nghỉ học. Vân hứa với cô giáo và cả lớp là sẽ đến nhà Lan lấy
vở và giúp Lan ghi bài ở lớp. Nhưng Vân đã không thực hiện được việc đó với lý do
Vân dậy muộn, không kịp đến nhà Lan trước khi đến trường.
a) Hãy nhận xét hành vi của Vân?
b) Nếu là bạn của Vân, em sẽ khuyên Vân như thế nào?
Câu 2 : Câu 3 (2,0 điểm)
Tình huống:
Nam cho rằng, nếu có khuyết điểm thì cần phải thật thà nhận lỗi và cứ hứa sửa
chữa, còn làm được đến đâu lại là chuyện khác.
a) Hãy nhận xét về quan điểm của Nam?
b) Nếu là bạn của Nam, em sẽ khuyên Nam như thế nào?
Tan trường, học sinh đỗ xe tràn xuống ca lòng dường, tập trung đứng thành hàng
ba hàng bốn. Các bạn này khống về ngay mà còn đợi nhau trò chuyện nên trưa nào
cũng gây nên cảnh tắc đường kéo dài.
Câu 3 (2,0 điểm)
1 / Theo em, các bạn học sinh trong tình huống này vi phạm điều gì ?
2/ Hành vi của các bạn ấy cho thấy điều gì ?
3/ Em thử nêu biện pháp gì để chấm dứt tình trạng trên ?
Câu 4 (2,0 điểm)
Em sẽ làm gì nếu thấy bạn mình:
- Mắc khuyết điểm hoặc vi phạm pháp luật.
- Có chuyện buồn hoặc gặp khó khăn, rủi ro trong cuộc sống?
VII.Hướng dẫn chấm – biểu điểm.
I Trắc nghiệm:
Câu 1: Mỗi câu trả lời đúng: 0,5 điểm
Đáp án: C
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_10_nam_hoc_2.doc



