Kế hoạch bai dạy GDCD Khối THCS - Tuần 15 - Năm học 2021-2022

docx32 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 04/08/2025 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bai dạy GDCD Khối THCS - Tuần 15 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GDCD 6 Ngày soạn : 18/12/2021 Tiết 14 BÀI- 8 ỨNG PHÓ VỚI CÁC TÌNH HUỐNG NGUY HIỂM TỪ THIÊN NHIÊN I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên và hậu quả của nó. - Cách ứng phó với các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên. 2. Về năng lực: Học sinh được phát triển các năng lực: -Tự chủ và tự học: Tự giác tìm hiểu các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên, Thực hành được cách ứng phó trước một số tình huống nguy hiểm để đảm bảo an toàn. - Điều chỉnh hành vi: Nhận biết được Các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên và hậu quả của nó đối với con người; Có kiến thức cơ bản về cách ứng phó với một số tình huống nguy hiểm cụ thể, điều chỉnh bản thân, bình tĩnh thực hiện được các cách ứng phó khi gặp nguy hiểm để đảm bảo an toàn cho mình và mọi người. - Hợp tác, giải quyết vần đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập; cùng bạn bè tham gia các hoạt động tuyên truyền cách ứng phó với các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên cho mọi người xung quanh. 3. Về phẩm chất: - Nhân ái: Biết cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ những người dân chịu hậu quả từ các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên. - Chăm chỉ: Tích cực tìm hiểu cách ứng phó với các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên để trang bị những kiến thức cần thiết khi gặp trong thực tế cuộc sống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, thẻ xanh đỏ. 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí, thông tin, clip. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: - Tạo được hứng thú với bài học. - Học sinh bước đầu nhận biết về các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên để chuẩn bị vào bài học mới. b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng tiểu phẩm ngắn “Mình phải làm gì đây?” c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Nam nên trú ở dưới mái hiên căn nhà vì: - Trú trong lều khi gió to có thể sẽ bị giật bay mất lều. - Trú dưới gốc cây to sẽ là nơi thu sấm chớp, cây có thể gãy do gió to mưa lớn rất nguy hiểm. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV cho HS theo dõi tiểu phẩm ngắn “Mình phải làm gì đây?” và giao nhiệm vụ: ? Em hãy giúp bạn lựa chọn phương án an toàn nhất trong tình huống đó? A. Dưới gốc cây to. B. Trong lều. C. Dưới mái hiên của căn nhà. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh lần lượt đưa ra lựa chọn phương án an toàn nhất: Nam nên trú ở dưới mái hiên căn nhà vì: - Trú trong lều khi gió to có thể sẽ bị giật bay mất lều. - Trú dưới gốc cây to sẽ là nơi thu sấm chớp, cây có thể gãy do gió to mưa lớn rất nguy hiểm. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học Trong cuộc sống, chúng ta thường gặp phải những tình huống nguy hiểm đến từ thiên nhiên, vậy những tình huống như thế nào là tình huống nguy hiểm, hậu quả của nó là gì, đặc biệt làm thế nào để ứng phó hiệu quả với những tình huống đó, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. . Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Nhận biết các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên. a. Mục tiêu: - Nhận biết được các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên. b. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: I. Khám phá - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống 1. Nhận biết các tình huống nguy câu hỏi: hiểm từ thiên nhiên. Gv yêu cầu học sinh quan sát ảnh và thảo luận * Quan sát ảnh. nhóm bàn: * Nhận xét a) Em quan sát được những hiện tượng nguy Tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên hiểm nào từ các hình ảnh trên? là những tình huống nguy hiểm xuất b) Những hiện tượng nguy hiểm đó gây ảnh hiện bất ngờ do các hiện tượng tự hưởng đến con người như thế nào? nhiên gây ra, làm tổn hại đến tính c) Theo em, thế nào là tình huống nguy hiểm từ mạng, tải sản của con người và xã thiên nhiên ?lấy ví dụ. hội. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Ví dụ: Dông tố, lốc sét; sạt lở đất; lũ - Học sinh làm việc nhóm bàn, suy nghĩ, trả lời. lụt, hạn hán; bão, lốc xoáy... - Học sinh hình thành kĩ năng quan sát và trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Hậu quả do các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên. a. Mục tiêu: - Biết được hậu quả từ các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin và quan sát ảnh. - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập để hướng dẫn học sinh: Hậu quả từ các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên? c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm (Phiếu bài tập) Phiếu Bài tập a) Thông tin và các bức ảnh trên cho thầy cơn bão số 5 (năm 2020) gây ra những thiệt hại gì đối với các địa phương chịu ảnh hướng trực tiếp ? Nhiều căn nhà bị sập, hàng trăm trường học bị ngập, bị tốc mái phòng học, sập hàng rào, hư hỏng thiết bị dạy học, hàng chục héc-ta đất bị ngập nặng, nhiều cột điện bị gãy đổ, nhiều tuyến đường, khu dân cư bị ngập nặng trong nước. b) Theo em, nguy hiểm từ thiên nhiên có thê gây nên những hậu quả như thế nào đối với con người và xã hội? Theo em, tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên có thê gây nên những hậu quả đáng tiếc đối với con người: thiệt hại về sức khỏe, tinh thần, thậm chí cả tính mạng; ngoài ra còn gây thiệt hại về tài sản, của cải vật chất của con người và xã hội. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2. Hậu quả do các tình huống nguy - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi hiểm từ thiên nhiên. trong phiếu bài tập: * Đọc thông tin và quan sát ảnh. c) Thông tin và các bức ảnh trên cho thầy cơn bão số 5 * Nhận xét: (năm 2020) gây ra những thiệt hại gì đối với các địa phương chịu ảnh hướng trực tiếp ? - Tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên d) Theo em, nguy hiểm từ thiên nhiên có thê gây nên những có thê gây nên những hậu quả đáng hậu quả như thế nào đối với con người và xã hội? tiếc đối với con người: thiệt hại về Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập sức khỏe, tinh thần, thậm chí cả tính - HS: mạng. + Nghe hướng dẫn. - Ngoài ra, nó còn gây thiệt hại về vật + Hoạt động nhóm bàn trao đổi, thống nhất nội chất của cá nhân và cộng đồng; gây dung rồi cử đại diện chuẩn bị trình bày. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thiệt hại và ảnh hưởng tiêu cực đến thực hiện, gợi ý nếu cần nền kinh tế của các nước. Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận GV: Yêu cầu đại diện nhóm HS lên trình bày. HS cử đại diện Trình bày kết quả làm việc nhóm bàn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn - Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức. . Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: Ứng phó với các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên. a. Mục tiêu: - Nêu được cách ứng phó với các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc tình huống. - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, và trò chơi để hướng dẫn học sinh: Cách ứng phó với các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên? + Tình huống 1: Hạnh đang xem chương trình ti vi yêu thích thì trời bồng nổi cơn dông, mây đen ùn ùn kéo đến, sắm chớp đừng đùng, trời mưa tâm tã. + Tình huống 2: Tà Nua là con suối duy nhất chảy qua khe núi dẫn đến Trường Trung học cơ sở X. Trên đường Phương đi học thi thấy nước suối dâng cao sau trận lũ đêm qua. + Tình huống 3: Tâm đi kiếm củi qua sườn dốc đang bị sạt lở đo sau trận mưa bão lớn, kéo đài. c. Sản phẩm: Phần đóng vai, xử lí tình huống của HS và câu trả lời của HS. + Tình huống 1: Em sẽ tắt ti vi và rút điện, đóng cửa sổ nhà để tránh trường hợp sấm sét làm hỏng điện. + Tình huống 2: Nhanh chóng tránh xa khỏi khu vực nguy hiểm, báo với những người lớn gần đó hoặc ông (bà) trưởng thôn, làng về tình trạng nước dâng cao có thể nguy hiểm tới mọi người khi qua sông. + Tình huống 3: Em sẽ dừng lại và không kiếm củi nữa, tránh xa khu vực bị sạt lở, nhanh chóng thông báo với người lớn ở xung quanh hoặc báo với ông (bà) trưởng thôn, làng có biện pháp xử lí dốc bị sạt lở. * Cách ứng phó với tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên: - Trang bị kiến thức và kĩ năng phòng tránh và ứng phó với các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên. - Tập quan sát, nhận biết các yếu tố có thể gây nguy hiểm như: thời điểm, không gian, địa hình, thời tiết thay đổi... - Thường xuyên theo dõi các bản tin dự báo thời tiết trên các phương tiện thông tin. Khi có nguy hiểm xảy ra: - Chọn một nơi an toàn để trú ẩn. - Bình tĩnh xử trí, đặt mục tiêu an toàn tính mạng lên trên hết. - Tìm kiếm sự trợ giúp hoặc báo cho những người xung quanh, chính quyền địa phương khi cần thiết. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 3. Ứng phó với các tình huống nguy - GV cho HS đọc các tình huống trong SGK hiểm từ thiên nhiên mục 3. * Tình huống. - GV chia lớp thành 3 Đội chơi Xanh – Đỏ - * Cách ứng phó: Vàng và giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò - Trang bị kiến thức và kĩ năng phòng chơi đóng vai xử lí tình huống: tránh và ứng phó với các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên. + Đội Xanh: Tình huống 1: Hạnh đang xem - Tập quan sát, nhận biết các yếu tố có chương trình ti vi yêu thích thì trời bồng nổi cơn thể gây nguy hiểm như: thời điểm, dông, mây đen ùn ùn kéo đến, sắm chớp đừng không gian, địa hình, thời tiết thay đùng, trời mưa tâm tã. đổi... + Đội Đỏ: Tình huống 2: Tà Nua là con suối duy - Thường xuyên theo dõi các bản tin dự nhất chảy qua khe núi dẫn đến Trường Trung học báo thời tiết trên các phương tiện cơ sở X. Trên đường Phương đi học thi thấy nước thông tin. suối dâng cao sau trận lũ đêm qua. Khi có nguy hiểm xảy ra: + Đội Vàng: Tình huống 3: Tâm đi kiếm củi qua - Chọn một nơi an toàn để trú ẩn. sườn dốc đang bị sạt lở đo sau trận mưa bão lớn, - Bình tĩnh xử trí, đặt mục tiêu an toàn kéo đài. tính mạng lên trên hết. - Sau khi các nhóm thực hiện đóng vai, GV yêu - Tìm kiếm sự trợ giúp hoặc báo cho cầu HS tổng hợp lại: những người xung quanh, chính ? Để ứng phó với các tình huống nguy hiểm từ quyền địa phương khi cần thiết. thiên nhiên, chúng ta cần phải làm gì? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Gv thông qua LUẬT CHƠI + Lớp chia thành 3 đội chơi: Xanh – Đỏ - Vàng. + Mỗi đội chơi sẽ thảo luận, xây dựng kịch bản theo tình huống cho trước, thống nhất cách xử lí tình huống và phân công người đóng vai. + Thời gian thảo luận: 5 phút. + Thời gian diễn: 2 phút/đội. + Tiêu chí chấm điểm: Kịch bản hay: 10 điểm. Xử lí tình huống phù hợp: 10 điểm. Diễn xuất tốt: 10 điểm. + Ban Giám khảo: 5 HS và cô giáo. - Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, xây dựng kịch bản, phân vai cho các thành viên và xử lí tình huống. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV:- Yêu cầu HS lên trình bày. - Hướng dẫn HS cách đóng vai và tiêu chí chấm điểm. - Sau khi HS đóng vai, nhận xét, cho điểm; GV yêu cầu HS trả lời cá nhân: cách ứng phó với tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên? HS:- Cử người đóng vai, xử xử lí tình huống. - Nhận xét, đặt câu hỏi phản biện và chấm điểm cho nhóm bạn. - Trả lời cá nhân câu hỏi tổng hợp. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Yc hs nhận xét câu trả lời. - Gv đánh giá, tổng kết trò chơi và chốt kiến thức. GDCD 7 Ngày soạn: 19/12/2021 Tiết 14 – Bài 11 TỰ TIN I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Học sinh nắm được 1. Kiến thức: - Thế nào là tự tin. Nêu đuợc một số biểu hiện của tính tự tin - Nêu được ý nghĩa , cách rèn luyện để trở thành người có tính tự tin 2. Kĩ năng - Học sinh biết được những biểu hiện của tính tự tin ở bản thân và những người xung quanh - Biết thể hiện sự tự tin trong công việc học tập, rèn luyện cụ thể của bản thân 3. Thái độ - Tự tin vào bản thân mình có ý thức vươn lên trong cuộc sống - Yêu quý, học tập những người có tính tự tin , ghét thói a dua, dao động, ba phải tự ti trong hành động 4. Định hướng phát triển năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, năng lực thực hành phẩm chất tự tin trong học tập, trong cuộc sống II. CHUẨN BỊ 1- GV: Nghiên cứu soạn, tài liệu tham khảo, bảng phụ, thẻ bài màu xanh đỏ 2- HS: Chuẩn bị bài, đọc trước câu hỏi III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiến trình hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về bài học 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ Gv nêu tình huống: Nếu lớp cử em tham gia thi hùng biện trong cuộc thi « Tìm hiểu về biển đảo quê hương » em sẽ xử sự như thế nào? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời - Dự kiến sản phẩm: Hs nêu cách ứng xử của mình( có thể nhận hoặc không nhận với nhiều lí do) *Báo cáo kết quả -Học sinh trình bày câu hỏi theo suy nghĩ của mình *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá Gv căn cứ vào cách ứng xử của mỗi học sinh để liên hệ đến phẩm chất tự tin trong tiết học Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Đặt vấn đề Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc “Trịnh Hải Hà và chuyến du học Xin-ga-po” 1.Mục tiêu:Giúp HS hiểu được những biểu hiện của tính tự tin để rút ra được khái niệm tự tin 2. Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt động cả lớp 3 Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập của HS. 4.Phương án kiểm tra đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Cách tiến hành: *. GV chuyển giao nhiệm vụ: ?Bạn Hà học tiếng anh trong điều kiện hoàn cảnh như thế nào. ?Bạn Hà được đi du học là do. ?Bạn Hà có những biểu hiện gì của sự tự tin. *.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm Câu 1: Góc học tập là căn gác xép nhỏ ở ban công, giá sách khiêm tốn, máy cát xét cũ kĩ - Bạn Hà không đi học thêm, chỉ học trong SGK, học sách nâng cao và học theo chương trình dạy tiếng anh trên ti vi - Bạn Hà cùng anh trai nói chuyện với người nước ngoài Câu 2: - Là một học sinh giỏi toàn diện - Nói tiếng Anh thành thạo - Vượt qua hai kì thi tuyển gắt gao của người Singapo - Là người chủ động và tự tin trong học tập Câu 3: - Tin tưởng vào khả năng của bản thân - Chủ động trong học tập: Tự học - Ham học, chăm đọc sách, học theo chương trình dạy học từ xa trên truyền hình - Có thể kể các câu chuyện về Hà Nội bằng tiếng Anh -Bạn Hà là người chủ động,tự *. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn tin trong học tập nên đã đạt bị của nhóm, các nhóm khác nghe. được những thành quả đáng *. Đánh giá kết quả tự hào - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá ->GV chốt : Bạn Hà là một tấm gương sáng về sự chăm chỉ, tích cực, chủ động, tự tin trong mọi công việc đáng để chúng ta học tập ? Em hiểu tự tin là gì? Người tự tin có biểu hiện như thế nào? II. Nội dung bài học 1. Khái niệm - Tự tin là tin tưởng vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọi việc dám tự quyết định và hành động một cách chắc chắn, không hoang mang dao động Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa và cách rèn luyện phẩm - Người tự tin cũng là người chất tự tin hành động cương quyết, dám 1.Mục tiêu:Giúp HS nghiên cứu tình huống để rút ra ý nghĩ, dám làm nghĩa và cách rèn luyện tính tự tin 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cặp đôi 2. Ý nghĩa 3 Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS. 4.Phương án kiểm tra đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Cách tiến hành: *. GV chuyển giao nhiệm vụ: ?HS đọc hai tình huống ?Em có nhận xét gì về việc làm của hai bạn Hân và Lan a.Giờ kiểm tra toán cả lớp đang chăm chú làm bài. Hân làm xong bài, nhìn sang bên trái, thấy đáp số của Hoàng khác đáp số của mình, Hân vội vàng chữa lại bài.Sau đó Hân quay sang phải thấy Tuấn làm khác mình,Hân cuống lên định chép thì trống báo hết giờ. Hôm trả bài , bài kiểm tra của Hân bị 3 điểm. b. Ở lớp Lan vừa chăm chỉ học vừa tích cực tham gia vào đội văn nghệ của trường. Cuối năm học em được nhà trường chọn là đại biểu đi dự đại hội “cháu ngoan Bác Hồ” cấp tỉnh. *Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ - Nghe câu hỏi, thảo luận trong nhóm trả lời Dự kiến sản phẩm ->Hân là người ba phải, dựa dẫm ,không có lập trường nên kết quả học tập không cao ->Lan là một học sinh chăm chỉ, tích cực,chủ động tham gia mọi công việc của tập thể nên đạt được nhiều thành tích *. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. *. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung - GV nhận xét,đánh giá ?Người có tính tự tin mang lại lợi ích gì - Giúp con người có thêm sức ?Chúng ta rèn luyện đức tính tự tin bằng cách nào mạnh, nghị lực và sáng tạo - Làm nên sự nghiệp lớn - Không có lòng tự tin con ng- ười sẽ nhỏ bé, yếu đuối C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 3. Cách rèn luyện 1. Mục tiêu:HS hiểu được biểu hiện của đức tính thông - Chủ động, tự giác trong học qua BT b tập, tham gia các hoạt động 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, cả lớp tập thể 3. Yêu cầu sản phẩm:câu trả lời của HS - Khắc phục tính rụt rè, ba 4. Phương án kiểm tra đánh giá phải dựa dẫm - HS đánh giá III. Bài tập - GV nhận xét, chốt 1. Bài b 5. Tiến trình hoạt động *. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ?Đọc bài tập b bảng phụ ? Em có đồng ý với ý kiến nào, vì sao? *. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS chọn đáp án đúng bằng cách giơ thẻ bài - Dự kiến sản phẩm - Ý 1,3,4,5,6,8 là đúng - ý kiến đúng: 1,3,4,5,6,8 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG -> Vì đó là những biểu hiện 1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng của người có đức tính tự tin vào cuộc sống thực tiễn. 2. Phương thức thực hiện: HĐ nhóm( trò chơi tiếp sức) 3.Sản phẩm: Câu trả lời của HS 4. Phương án kiểm tra đánh giá - HS nhận xét - GV đánh giá, cho điểm 5. Tiến trình hoạt động *. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Em hãy tìm một số câu ca dao, tục ngữ nói về đức tính tự tin hoặc không tự tin. *HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ - Hai nhóm trưởng cho 2 đội chơi, thi viết . Đội nào được nhiều thì thắng Dự kiến sản phẩm : + Có cứng mới đứng đầu gió + Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo + Đẽo cày giữa đường + Ngồi chờ sung rụng +Mười lăm cũng ừ,mười tư cũng gật +Thứ nhất ngồi ì thứ nhì đồng ý. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG 1. Mục tiêu: HS tìm hiểu những tấm gương có đức tính tự tin ở xung quanh mình để học tập và làm theo 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân 3.Sản phẩm: Vở ghi của HS 4. Phương án kiểm tra đánh giá - HS nhận xét - GV đánh giá, kiểm tra, cho điểm vào hôm sau 5. Tiến trình hoạt động *. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Kể một tấm gương có đức tính tự tin ở trường lớp em. ? Chuẩn bị bài » Ngoại khóa » *HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ - HS về nhà viết ra vở ghi dưới hình thức một đoạn văn - GV kiểm tra vào tiết học sau GDCD 8 Ngày soạn: 19/12/2021 Tiết 13 - Bài 10 TỰ LẬP I. Mục tiêu cần đạt : 1. Kiến thức : - Hiểu được thế nào là tự lập. - Nêu được những biểu hiện của người có tính tự lập. - Hiểu được ý nghĩa của tính tự lập. 2. Kĩ năng : - Học sinh biết tự giải quyết, tự làm những công việc hằng ngày của bản thân trong học tập,lao động, sinh hoạt. 3. Thái độ : - Ưa thích sống tự lập, không dựa dẫm, ỷ lại, phụ thuộc vào người khác. - Cảm phục và tự giác học hỏi những bạn, những người xung quanh biết sống tự lập. 4. Năng lực : - Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ. II. Chuẩn bị : Giáo viên: - SGK, SGV, một số mẩu chuyện , ca dao , tục ngữ. Học sinh: - SGK, đọc trước bài ở nhà III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiến trình hoạt động HĐ 1 : Khởi động - Vào bài. GV dẫn dắt vào bài bằng một số tấm gương sáng về lối sống tự lập . HĐ2 : Hình thành kiến thức PP, KTDH : Thảo luận nhóm, nêu gương, nêu vấn đề Hoạt động của GV và HS Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu : Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng hay 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ Hoạt động của GV và HS Nội dung - Giáo viên : ? Việc mà em cảm thấy mình đã thành công nhất là gì ? Điều gì đã giúp em có được sự thành công đó ? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HĐ 1: Tìm hiểu phần đặt vấn đề I. Đặt vấn đề : 1. Mục tiêu: Học sinh nhận ra những biểu hiện của tính tự lập qua tấm gương về Bác 2. Phương thức thực hiện: thảo luận nhóm 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ GV tổ chức cho học sinh đọc phân vai nội dung phần đặt vần đề. ? Vì sao Bác Hồ có thể ra đi tìm đường cứu nước với hai bàn tay trắng ? ? Em có suy nghĩ và nhận xét gì về những hành động của anh Lê ? ? Suy nghĩ của em qua câu chuyện trên ? ? Qua đây em rút ra được bài học gì cho bản thân ? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh : Trao đổi nhóm - Giáo viên : quan sát, ... - Dự kiến sản phẩm : + Bác có lòng yêu nước - Có lòng quyêt tâm , tin vào sức lực của mình tự nuôi sống mình bằng hai bàn tay trắng. Hoạt động của GV và HS Nội dung + Anh Lê là người yêu nước - Vì quá phưu lưu mạo hiểm anh không đủ can đảm đi cùng Bác + Bác là người không sợ khó khăn , gian khổ , có ý chí tự lập cao . + Phải quyết tâm không ngại khó khăn , có ý chí tự lập trong học tập và rèn luyện . HĐ2. Nội dung bài học 1. Mục tiêu: Học sinh nhận thấy được vai trò của II. Nội dung bài học : tính tự lập, bước đầu biết được cách rèn luyện tính 1. Tự lập : tự lập - Là tự làm lấy , tự giải quyết công việc 2. Phương thức thực hiện: cá nhân, thảo luận nhóm, của mình , tự lo liệu, tạo dựng cho cuộc 3. Sản phẩm hoạt động sống của mình; không trông chờ, dựa - Phiếu học dẫm, phụ thuộc vào người khác. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ ? Thế nào là tự lập ? Lấy ví dụ xung quanh chúng ta ở lớp ở trường những tấm gương tự lập . ? Nêu những việc làm của bản thể hiện tính tự lập trong học tập, lao động và sinh hoạt hàng ngày. ? Chỉ ra những biểu hiện của tính tự lập hoặc không tự lập. ? Theo em, Vì sao chúng ta phải tự lập và làm thế nào để rèn luyện tính tự lập. *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh : - Giáo viên : - Dự kiến sản phẩm: + Là tự làm lấy , tự giải quyêt công việc , tự lo liệu tạo dựng cuộc sống , không trông chờ ỷ lại , dựa 2. Biểu hiện : dẫm vào người khác. - Tự tin, bản lĩnh ,kiên trì, dám đương Công việc đầu với khó khăn , có ý trí vươn lên Trong học tập Trong lao động hàng ngày trong học tập và trong cuộc sống ... - Tự mình đi - Tự mình vệ - Tự giặt đến lớp sinh thân thể quần áo - Tự làm BT Hoạt động của GV và HS Nội dung - Học thuộc - Trực nhật lớp - Tự chuẩn bài khi lên một mình bị bữa ăn bảng - Hoàn thành sáng - Tự chuẩn bị công việc được - Tự mình 3. Ý nghĩa : Tự lập có ý nghĩa quan bài khi đến giao hoàn thiện trọng đối với sự phát triển cá nhân. lớp - Nỗ lực vươn công việc - Giúp con người đạt được thành công lên xoá đói giảm được giao ở trong cuộc sống và được mọi người kính nghèo cơ quan trọng. + Biểu hiện tính tự lập - Tự tin, bản lĩnh , vượt khó khăn , gian khổ , có ý chí nỗ lực phấn đấu , kiên trì , bền bỉ. - Chưa tự lập : Nhút nhát, lo sợ, ngại khó, ỷ lại dựa dẫm, phụ thuộc người khác. + Gặt hái được nhiều thành công - Được mọi người kính trọng va nể phục + Cần rèn luyện ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, trong công việc và sinh hoạt hàng ngày . *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá III. Bài tập : ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng 3. Hoạt động luyện tập 1. Mục tiêu : HS vận dụng kiến thức vào làm bài tập. 2. Phương thức thực hiện: cá nhân, nhóm 3. Sản phẩm hoạt động: vở 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: tự đánh giá, gv Bài 1 : đánh giá 5. Tiến trình hoạt động (lần lượt thực hiện các bài tập 1. 2. 3 ) *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên ? Em hãy tìm những câu ca dao , tục ngữ nói về đức tính này ? - Học sinh tiếp nhận *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm : - Há miệng chờ sung - Có công mài sắt có ngày nên kim - Muốn ăn thì lăn vào bếp Hoạt động của GV và HS Nội dung - Đói thì đầu gối phải bò * Ca dao . - Con mèo nằm bếp co ro Bài tập 2 SGK/26. Ít ăn nên mới ít lo ít làm - Đáp án là : c *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả Bài 2 *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ HS làm bài tập 2/SGK - Học sinh tiếp nhận *Học sinh thực hiện nhiệm vụ Bài 5 : - HS lên bảng làm bài - GV nhận xét , bổ sung và cho điểm những ý kiến đúng Bài 5 : - GV cho học sinh làm bài tập 5/SGK - GV phát phiếu có mẫu cho HS cả lớp điền vào kế hoạch. GV thu phiếu , nhận xét , đánh giá một số phiếu làm tốt và rút kinh nghiệm cho những phiếu còn hạn chế 4. Hoạt động vận dụng 1. Mục tiêu : HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 2. Phương thức thực hiện: dự án 3. Sản phẩm hoạt động : phiếu học tập và những thay đổi tích cưcj của bản thân. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: Báo cáo kq sau khi rèn luyện. 5. Tiến trình hoạt động GV nêu nhiệm vụ : Tự lập kế hoạch rèn luyện tính tự lập trong học tập, trong sinh hoạt cho bản thân rồi thực hiện. Cuối kì sẽ tự đánh giá về việc thực hiện kế hoạch của mình trước lớp. HS : tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện. 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng 1. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học 2. Phương thức thực hiện: Về nhà tìm hiểu rồi kể cho bạn bè nghe 3. Sản phẩm hoạt động: những câu chuyện về tấm gương sống tự lập. Hoạt động của GV và HS Nội dung 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: 5. Tiến trình hoạt động GV nêu nhiệm vụ : Tìm hiểu về những tấm gương sống tự lập trong cuộc sống và đã thành công. Từ đó em tự rút ra bài học cho bản thân. HS : tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện. GDCD 9 Ngày soạn: 19/12/2021 Tiết 13- Bài 12 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN I. Mục tiêu cần đạt. 1. Kiến thức: - Hiểu đc hôn nhân là gì? - Nêu đc các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở nc ta. - Kể đc các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong hôn nhân. - Tác hại của việc kết hôn sớm. 2. Kĩ năng: Biết thực hiện các quyền và nghĩa vụ cơ bản của bản thân trong việc thực hiện luật hôn nhân và gia đình năm 2000 3. Thái độ: Nghiêm chỉnh chấp hành luật hôn nhân và gia đình Không tán thành việc kết hôn sớm 4. Các năng lực hướng tới phát triển ở học sinh NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL công nghệ, NL trách nhiệm công dân, NL tự quản lí và phát triển bản thân, NL tư duy phê phán. II. Chuẩn bị 1. GV: - Sách học sinh, sách giáo khoa môn GDCD, lớp 9, luật hôn nhân và gia đình 2000; - Giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính (hồ dán), kéo; - Trường hợp, tình huống liên quan đến nội dung bài học. - Chuẩn bị của học sinh: 2. HS đọc, tìm hiểu trước bài học III. Tổ chức dạy học 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. a. HĐ khởi động: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. b. HĐ hình thành kiến thức mới * HĐ1: Tìm hiểu về Đặt vấn đề - Phương pháp: Dự án. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. * HĐ 2 : Tìm hiểu nội dung bài học Hôn nhân là gì, những quy định của pháp luật - Phương pháp: Đàm thoại, dạy học nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm. c. HĐ luyện tập: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. d. HĐ vận dụng : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. e. HĐ tìm tòi, sáng tạo : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. A. Khởi động 1. Mục tiêu: - Kích thích HS tự tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của CD trong gia đình. - Hình thành năng lực tư duy phê phán, xử lí tình huống thực tiễn, năng lực trách nhiệm công dân. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ GV: Nêu tình huống 4/12/2010 một vụ tự tử đã xảy ra ở Sơn La. Nguyên nhân là do cha mẹ của cô gái đã ép cô tảo hôn với một người con trai bản khác. Do mâu thuẫn với cha mẹ cô đã tự vẫn vì không muốn lập gia đình sớm. Trong thư viết để lại cho gia đình

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_thcs_tuan_15_nam_hoc_2021_2022.docx
Giáo án liên quan