Giáo án Vật lí 6 - Tiết 3-20

doc46 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 30/01/2026 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Vật lí 6 - Tiết 3-20, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: Ngày dạy : Tiết 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG I. MỤC TIÊU: 1. Biết tên được một số dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng. 2. Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp. II. CHUẨN BỊ: Xô đựng nước - Bình 1 (đầy nước) - Bình 2 (một ít nước). Bình chia độ - Một vài loại ca đong. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1.ỔN ĐỊNH LỚP (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số. 2. KIỂM TRA BÀI CŨ (5 phút): a. Nêu cách đo độ dài? ( Phần ghi nhớ). b. Sửa bài tập. 3. GIẢNG BÀI MỚI (35 phút): HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập, học sinh quan sát tranh vẽ và trả lời câu hỏi: Làm thế nào để biết chính xác cái bình cái ấm chứa được bao nhiêu nước? Bài học hôm nay, sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi vừa nêu trên. I. Đơn vị đo thể tích: HOẠT ĐỘNG 2: Ôn lại đơn vị đo thể Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét tích, em hãy cho biết các đơn vị đo thể khối (m3) và lít (l) tích ở nước ta. 1lít = 1dm3; 1ml =1cm3 (1cc) Học sinh trả lời câu hỏi: C1: Điền số thích hợp vào chỗ trống. C1: 1m3 = 1.000dm3 =1.000.000cm3 1m3 = 1.000l = 1.000.000ml = 1.000.000cc HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu dụng cụ đo II. Đo thể tích chất lỏng: thể tích chất lỏng. Học sinh trả lời các 1. Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích: câu hỏi: C2: Ca đong to: GHĐ: 1(l) và ĐCNN: C2: Quan sát hình 3.1 và cho biết tên 0,5l. dụng cụ đo, GHĐ và ĐCNN của những Ca đong nhỏ: GHĐ và ĐCNN: 0,5 l. - 1 - dụng cụ trong hình. Can nhựa: GHĐ: 0,5 lít và ĐCNN: 1 lít C3: Nếu không có ca đong thì dùng C3: Dùng chai hoặ clọ đã biết sẵn dung dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng. tích như: chai 1 lít; xô: 10 lít. C4: C4: Điền vào chổ trống của câu sau: C5: Loại GHĐ ĐCNN bình Bình a 100 2 ml Bình b ml 50 ml Bình c 250 50 ml C5: Điền vào chỗ trống những câu sau: ml 300 ml HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng. Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng là: C6: H3.3: Cho biết cách đặt bình chia chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích, độ để chính xác. bình chia độ, bơm tiêm. C7: H3.4: Cách đặt mắt cho phép đọc 2. Tìm hiểu cách đo thể tích đúng thể tích cần đo? chất lỏng: C8: Đọc thể tích đo ở H3.5. Rút ra C6: Đặt bình chia độ thẳng đứng. kết luận. C9: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ C7: Đặt mắt nhìn ngang mực chất lỏng. trống. C8: a) 70 cm3 b) 50 cm3 c) 40 cm3 C9: Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cầu: a. Ước lượng thể tích cần đo. b. Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp. c. Đặt bình chia độ thẳng đứng. d. Đặt mắt nhìn ngang với chiều cao HOẠT ĐỘNG 5: Thực hành cho các mực chất lỏng trong bình. nhóm đo thể tích chất lỏng chứa trong e. Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia bình và ghi kết quả vào bảng 3.1 (SGK) gần nhất với mực chẩt lỏng. HOẠT ĐỘNG 6: Vận dụng cho học 3. Thực hành: Từng nhóm học sinh nhận sinh làm bài tập 3.1 và 3.4. dụng cụ thực hiện và ghi kết quả cụ thể vào bảng 3.1. - 2 - Học sinh làm bài tập: BT 3.1: (b) BT 3.4: (c) 4. CỦNG CỐ BÀI (3 phút): Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ. Ghi nhớ: Để đo thể tích chất lỏng có thể dùng bình chia độ, bình tràn. 5. DẶN DÒ (1 phút): Học thuộc câu trả lời C9. -Xem trước nội dung Bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước. -Học sinh mang theo: vài hòn sỏi, đinh ốc, dây buộc. -BT về nhà: 3.5; 3.6 và 3.7 trong sách bài tập Ngày soạn: Ngày dạy : Tiết 4 : ®o thÓ tÝch vËt r¾n kh«ng thÊm n­íc I. MỤC TIÊU: 1. Biết sử dụng các dụng cụ đo (bình chia độ, bình tràn) để xác định vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm nước. 2. Nắm vững các cách đo và trung thực với các kết quả đo được. 3. Hình thành tinh thần hợp tác làm việc theo nhóm. II. CHUẨN BỊ: 1. Cho cả nhóm học sinh: Hòn đá, đinh ốc. Bình chia độ, ca, bình tràn, khay chứa nước. Mỗi nhóm kẻ sẵn Bảng 4.1 “Kết quả đo thể tích vật rắn”. 2. Cho cả lớp: Một xô nước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1. Ổn định lớp (1 phút): Báo cáo sĩ số học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): a. Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần phải làm gì? b. Sửa bài tập về nhà. 3. Giảng bài mới (35 phút): - 3 - HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống Kiểm tra học sinh đem dụng cụ: hòn đá, học tập: Trong tiết học này chúng ta tìm đinh ốc, ổ khóa, dây buộc, hiểu cách dùng bình chia độ để đo thể tích của một vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm nước như: cái đinh ốc, hòn đá hoặc ổ khóa . HOẠT ĐỘNG 2:Tìm hiểu cách đo thể I. Cách đo thể tích của vật rắn không tích của những vật rắn không thấm thấm nước: nước. 1. Dùng bình chia độ: Đo thể tích của vật rắn trong 2 trường Trường hợp vật bỏ lọt bình chia độ hợp: Chia toàn bộ học sinh thành 2 dãy. - Bỏ vật lọt bình chia độ. - Dãy học sinh làm việc với H4.2 - Không bỏ lọt bình chia độ. SGK GV treo tranh minh họa H4.2 và H4.3 - Dãy học sinh làm việc với H4.3 trên bảng. SGK C1: Cho học sinh tiến hành đo thể tích C1:- Đo thể tích nước ban đầu V 1 =150 của hòn đá bỏ lọt bình chia độ. cm3 Em hãy xác định thể tích của hòn đá. - Thả chìm hòn đá vào bình chia độ, thể tích dâng lên V2 = 200cm3 - Thể tích hòn đá: 3 3 V = V1 – V2 = 200cm –150cm = 50cm3 2. Dùng bình tràn: Trường hợp vật không bỏ lọt bình chia độ. C2: Cho học sinh tiến hành đo thể tích C2: Học sinh thực hiện: Đổ nước đầy của hòn đá bằng phương pháp bình tràn. bình tràn, thả chìm hòn đá vào bình tràn, hứng nước tràn ra vào bình chứa. Đo thể tích nước tràn ra bằng bình chia độ, đó là thể tích hòn đá. C3: Rút ra kết luận. C3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Cho học sinh điền từ thích hợp vào chỗ Thả chìm vật đó vào trong chất lỏng trống trong SGK. đựng trong bình chia độ. Thể tích phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật. Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả vật đó vào trong bình tràn. Thể tích của phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích - 4 - của vật. HOẠT ĐỘNG 3: Thực hành 3. Thực hành: Đo thể tích vật rắn. Làm việc theo nhóm, phát dụng cụ thực - Ước lượng thể tích vật rắn (cm3) hành. - Đo thể tích vật và ghi kết quả vào Quan sát các nhóm học sinh thực hành, bảng 4.1 (SGK) điều chỉnh, nhắc nhở học sinh. Đánh giá quá trình thực hành. HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng C4: Trả lời câu hỏi SGK. C4: - Lau khô bát to trước khi sử dụng. Hướng dẫn học sinh làm C5 và C6. - Khi nhấc ca ra, không làm đổ hoặc sánh nước ra bát. - Đổ hết nước vào bình chia độ, tránh làm nước đổ ra ngoài. 4. Củng cố bài ( 3 phút): Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ. Ghi nhớ: Để đo thể tích vật rắn không thấm nước có thể dùng bình chia độ, bình tràn. 5. Dặn dò (1 phút): Học thuộc phần ghi nhớ và câu trả lời C3 (SGK). Làm bài tập 4.1 và 4.2 trong sách bài tập. - 5 - Ngày soạn: Ngày dạy : Tiết 5: KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG I. MỤC TIÊU: Nhận biết được ý nghĩa vật lý khối lượng của một vật. Quả cân 1 kg. Biết cách đo khối lượng vật bằng cân Rô béc van và trình bày cách sử dụng. Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của một cái cân. II. CHUẨN BỊ: a. Cho mỗi nhóm học sinh: Mỗi nhóm đem đến lớp một cái cân bất kỳ loại gì và một vật để cân. b. Cho cả lớp: Cân Rô béc van và hộp quả cân. Vật để cân. Tranh vẽ to các loại cân trong SGK. III. HOAT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1. Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số. 2. Kiểm tra bà cũ (5 phút): a. Ta có thể dùng dụng cụ nào để đo thể tích vật rắn không thấm nước? 3 b. Sửa bài tập 4.1 (c), V3 = 31cm ; 4.2 (c) 3. Giảng bài mới (35 phút): HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống Ta dùng cân để đo khối lượng của một học tập. Đo khối lượng bằng dụng cụ gì? vật. HOẠT ĐỘNG 2: Khối lượng – Đơn vị. I. Khối lượng – Đơn vị khối lượng: C1: Khối lượng tịnh 397g ghi trên hộp 1. Khối lượng: sữa chỉ sức nặng của hộp sữa hay lượng C1: 397g chỉ lượng sữa trong hộp. sữa chứa trong hộp? C2: Số 500g ghi trên túi bột giặt chỉ gì? Học sinh điền vào chỗ trống các câu: C2: 500g chỉ lượng bột giặt trong túi C3, C4, C5, C6. C3: 500g. C4: 397g. C5: Khối lượng. C6: Lượng. - 6 - Đơn vị đo khối lượng ở nước Việt Nam 2. Đơn vị khối lượng: là gì? Gồm các đơn vị nào? Đơn vị đo khối lượng hợp pháp của nước Việt Nam là kílôgam (kí hiệu: kg) Các em quan sát H5.1 (SGK) cho biết kích thước quả cầu mẫu. - Kílôgam là khối lượng của một quả Em cho biết: cân mẫu đặt ở Viện đo lường Quốc Tế ở - Các đơn vị thường dụng. Pháp. - Mối quan hệ giá trị giữa các đơn vị - Gam (g) 1g = 1 kg. khối lượng. 1000 - Hectôgam (lạng): 1 lạng = 100g. - Tấn (t): 1t = 1000 kg. HOẠT ĐỘNG 3: Đo khối lượng. - Tạ: 1 tạ = 100g. Người ta đo khối lượng bằng cân. II. Đo khối lượng: C7: Cho học sinh nhận biết các vị trí: 1. Tìm hiểu cân Rô béc van: Đòn cân, đĩa cân, kim cân, hộp quả cân. C7: Học sinh đối chiếu với cân thật để C8: Em hãy cho biết GHĐ và ĐCNN nhận biết các bộ phận của cân. của cân Rô béc van. C8: - GHĐ của cân Rô béc van là tổng khối lượng các quả cân có trong hộp. - ĐCNN của cân Rô béc van là khối lượng của quả cân nhỏ nhất có trong hộp. C9: Học sinh tìm từ thích hợp điền vào 2. Cách sử dụng cân Rô béc van: chỗ trống. C9: - Điều chỉnh vạch số 0. - Vật đem cân. - Quả cân. - Thăng bằng. - Đúng giữa. - Quả cân. C10: Cho các nhóm học sinh trong lớp - Vật đem cân. thực hiện cách cân một vật bằng cân Rô C10: Các nhóm học sinh tự thảo luận béc van. thực hiện theo trình tự nội dung vừa nêu. C11: Quan sát hình 5.3; 5.4; 5.5; 5.6 cho C11: 5.3 cân y tế. 5.4 cân đòn. biết các loại cân. 5.5 cân tạ 5.6 cân đồng hồ III. Vận dụng: C12: Các em tự xác định GHĐ và C12: Tùy học sinh xác định. ĐCNN của cân ở nhà. C13: Ý nghĩa biển báo 5T trên hình 5.7. C13: Xe có khối lượng trên 5T không - 7 - được qua cầu. 4. Củng cố bài (3 phút): Ghi nhớ: – Mọi vật đều có khối lượng. Khối lượng của một vật chỉ lượng chấy chứa trong hộp. Đơn vị khối lượng là kg. Người ta dùng cân để đo khối lượng. 5. Dặn dò: (1phút) Học thuộc phần ghi nhớ. -Xem trước Bài 6. Bài tập về nhà: BT 5.1 và 5.3. Ngày soạn: Ngày dạy : Tiết 6: LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG I. MỤC TIÊU: 1. Nêu được các thí dụ về lực đẩy, lực kéo, và chỉ ra được phương và chiều của các lực đó. 2. Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng và xác định được hai lực cân bằng. 3. Sử dụng được đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương, chiều, lực cân bằng. II. CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm học sinh: Một chiếc xe lăn bằng một lò xo lá tròn- một lò xo mềm dài khoảng 10cm. Một thanh nam châm thẳng- một quả gia trọng bằng sắt có móc treo. Một cái giá có kẹp để giữ các lò xo để treo gia trọng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp (1’) Lớp trưởng báo cáo sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: (5’) - Sữa bài tập 5.1 : Câu C - Sữa bài tập 5.3 : a:Biển C; a: Biển B; c: Biển A d: Biển B; c : Biển A; f: Biển C 3. Giảng bài mới: (35’) HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập tên hình vẽ, 2cm nhỏ đang tác dụng những lực gì lên cái tủ? - 8 - I. LỰC: Hoạt động 2: Hình thành khái niệm lực 1. Thí nghiệm: Cho học sinh làm thí nghiệm, thảo luận Học sinh làm 3 thí nghiệm và quan sát nhóm để thống nhất trả lời câu hỏi! hiện tượng để rút ra nhận xét. C1: Nhận xét về tác dụng của lò xo lá C1: Lò xo lá tròn bị ép đã tác dụng lên tròn lên xe và của xe lên lò xo lá tròn xe lăn một lực đẩy. Lúc đó tay ta (thông khi ta đẩy xe cho nó ép lò xo lại. qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo lá tròn một lực ép làm cho lò xo bị giãn dài ra. C2: Nhận xét về tác dụng của lò xo lên C2: Lò xo bị giãn đã tác dụng lên xe lăn xe và của xe lăn lennlò xo khi ta kéo xe một lực kéo, lúc đó tay ta (thông qua xe cho lò xo giãn ra. lăn) đã tác dụng lên lò xo một lực kéo làm cho lò xo bị dãn. C3: Nhận xét về tác dụng của nam châm C3: Nam châm đã tác dụng lên quả nặng lên quả nặng. một lực hút. C4: Học sinh dùng từ thích hợp điền vào C4: a) 1: lực đẩy ; 2: lực ép chỗ trống. b) 3: lực kéo ; 4: lục kéo c) 5: lục hút. Hoạt động 3: Nhận xét và rút ra phương 2. Rút ra kết luận: chiều của lực. - Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta H.6.1: Cho biết lực lò xo lá tròn tác nói ta nói vật này tác dụng lên vật kia. dụng lên xe lăn có phương và chiều thế II. PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC: nào? - Lực do lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn H.6.2: Cho biết lực do lò xo tác dụng lên có phương gần song song với mặt bàn xe lăn có phương và chiều thế nào? và có chiều đẩy ra. - Lực do lò xo tác dụng lên xe lăn có C5: Xác định phương và chiều của lực phương dọc theo lò xo và có chiều do nam châm tác dụng lên quả nặng. hướng từ xe lăn đến trụ đứng. III. HAI LỰC CÂN BẰNG: Hoạt động 4: Nghiên cứu hai lực cân bằng C6 và C7: Học sinh trả lời câu hỏi Hình 6.4 C8: a) 1: Cân bằng ; 2:Đứng yên C8: Học sinh dùng từ thích hợp để điền b) 3: Chiều. vào chỗ trống. c) 4: Phương; 5: Chiều. IV. Vận dụng: Hoạt động 5: Vận dụng. C9: C9: Điền từ thích hợp vào chỗ trống. a) Gió tác dụng vào cánh buồm là - 9 - một lực đẩy. b) Đầu tàu tác dụng lên toa tàu là một lực kéo. 4. Củng cố bài: Ghi nhớ: (3’) Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực. Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật đứng yên thì hai lực đó gọi là lực cân bằng. Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương và ngược chiều. 5. Dặn dò: (1’) Trả lời câu C10. BT về nhà: số 6.2; 6.3. Xem trước bài: Tìm hiểu kết quả tác dụng lực. - 10 - Ngày soạn: Ngày dạy : Tiết 7: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC I. MỤC TIÊU: 1. Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó. 2. Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên vật làm biến dạng vật đó. II. CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm học sinh: Một xe lăn, một máng nghiêng, một lò xo, một lò xo lá tròn, một hòn bi, một sợi dây. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (5’) Cho học sinh trả lời câu C10. Sửa bài tập 6.2: a (lực nâng); b (lực kéo); c (lực uốn); d (lực đẩy). 3. Giảng bài mới: (35 phút) HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. Mục tiêu của bài học là: Muốn biết có lực tác dụng vào một vật hay không thì phải nhìn vào kết quả tác dụng của I. Những hiện tượng cần chú ý quan lực. Làm sao biết trong hai người, ai sát khi có lực tác dụng: đang giương cung, ai chưa giương cung? 1. Những sự biến đổi của chuyển Hoạt động 2: Tìm hiểu những hiện động: tượng xảy ra khi có lực tác dụng. - Vật đang chuyển động bị dừng lại. Giáo viên cho học sinh đọc SGK để thu - Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển thập thông tin và trả lời câu C1; C2. động. - Vật chuyển động nhanh lên. - Vật chuyển động chậm lại. - Vật đang chuyển động theo hướng C1: Học sinh tìm 4 thí dụ để minh họa này bỗng chuyển động theo hướng khác. sự biến đổi của chuyển động. C1: Tùy từng học sinh. C2: Học sinh trả lời câu hỏi ở đầu bài. 2. Những sự biến dạng: - 11 - C2: Người đang giương cung đã tác dụng một lực vào dây cung nên làm cho Hoạt động 3: Nghiên cứu những kết quả dây cung và cánh cung biến dạng. tác dụng của lực. II. Những kết quả tác dụng của lực: Cho học sinh thực hiện 4 thí nghiệm: 1. Thí nghiệm: C3, C4, C5 và C6. Học sinh làm thí nghiệm theo hướng dẫn C3: Nhận xét về kết quả tác dụng của lò SGK và giáo viên. xo tròn lên xe lúc đó. C3: Lực đẩy mà lò xo lá tròn tác dụng C4: Nhận xét về kết quả của lực mà tay lên xe lăn đã làm biến đổi ta tác dụng lên xe thông qua sợi dây. chuyển động. C5: Nhận xét về kết quả của lực mà lò C4: Khi xe đang chạy bỗng đứng yên xo tác dụng lên hòn bi khi va chạm. làm biến đổi chuyển động của xe. C5: Làm biến đổi chuyển động của hòn bi. C6: Lấy tay ép hai đầu một lò xo nhận xét về kết quả của lực mà tay ta tác dụng C6: Lực mà tay ta ép vào lò xo đã làm lên lò xo. biến dạng lò xo. Học sinh điền cụm từ vào chỗ trống. 2. Rút ra kết luận: C7. C7: a) 1. Biến đổi chuyển động của xe. b) 2. Biến đổi chuyển động của xe. c) 3. Biến đổi chuyển động của xe. C8: Học sinh điền cụm từ vào chỗ trống: d) 4. Biến dạng lò xo. C8: Lực mà vật A tác dụng lên vật B có thể làm biến đổi chuyển động của vật B hoặc làm biến dạng vật lý. Hai kết quả Hoạt động 4: Vận dụng học sinh trả lời này có thể cùng xảy ra. các câu hỏi: C9; C10; C11. III. Vận dụng: Hướng dẫn học sinh trả lời. 4. Củng cố bài: (3’) Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ. Ghi nhớ: Lực tác dụng lên vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó biến dạng. 5. Dặn dò: (1’) Học sinh làm bài tập số 7.3 sách bài tập. Xem trước bài: Trọng lực – Đơn vị lực. - 12 - Ngày soạn: Ngày dạy : Tiết 8: TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC I. MỤC TIÊU: Biết ý nghĩa trọng lực hay trọng lượng của một vật. Nêu được phương và chiều của trọng lực. Trả lời được đơn vị đo cường độ lực. Sử dụng dây dọi để xác định phương thẳng đứng. II. CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm học sinh: Một giá treo, một lò xo, một quả nặng 100g có móc treo, một dây dọi, một khay nước, một chiếc êke. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số. (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (5’) Kiểm tra phần ghi nhớ bài tìm hiểu tác dụng lực. 3. Giảng bài mới (35’) HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. Thông qua thắc mắc của người con và sự giải thích của người bố, đưa học sinh đến nhận thức là Trái đất hút tất cả mọi vật. I. Trọng lực là gì? Hoạt động 2: Phát hiện sự tồn tại của 1. Thí nghiệm: trọng lực. Treo quả nặng vào lò xo ta thấy lò xo Giáo viên cho học sinh làm 2 thí nghiệm dãn ra. ở mục 1. Quan sát hiện tượng xảy ra để trả lời câu hỏi C1; C2. C1: Lò xo có tác dụng lực vào quả nặng C1: Lò xo tác dụng vào quả nặng một không? Lực đó có phương và chiều như lực, phương thẳng đứng, chiều hướng thế nào? lên phía trên. Tại sao quả nặng vẫn đứng yên? Vì có một lực tác dụng vào quả nặng hướng xuống dưới. Cầm viên phấn lên cao, rồi đột nhiên Viên phấn bắt đầu rơi xuống. buông tay ra. C2: Phương thẳng đứng chiều hướng C2: Lực đó có phương và chiều như thế xuống dưới. - 13 - nào? C3: 1- Cân bằng. 2- Trái đất. C3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống. 3- Biến đổi. 4- Lực hút. 5- Trái đất. 2. Rút ra kết luận: a. Trái đất tác dụng lực hút lên Gợi ý cho học sinh rút ra kết luận. mọi vật lực này gọi là trọng lực. b. Trong đời sống hàng ngày, người ta còn gọi trọng lực tác dụng lên một vật là trọng lượng của vật. Hoạt động 3: Tìm hiểu phương và chiều II. Phương và chiều của trọng lực: của trọng lực 1. Phương và chiều của trọng lực: Học sinh đọc thông báo về dây dọi và phương thẳng đứng và làm thí nghiệm để xác định phương và chiều trọng lực. C4: Điền từ vào chỗ trống. C4: a) 1- Cân bằng; 2- Dây dọi; 3- Thẳng đứng. b) 4- Từ trên xuống dưới. 2. Kết luận: C5: Điền từ thích hợp vào chỗ trống. C5: Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống dưới. Hoạt động 4: Tìm hiểu về đơn vị lực. III. Đơn vị lực: Để đo độ mạnh (cường độ) của lực, hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của Việt Nam dùng đơn vị Niu tơn (Ký hiệu N). Trọng lượng của quả cân 100g được tính Hoạt động 5: Vận dụng. tròn là 1N. Trọng lượng của quả cân 1kg Cho học sinh làm thí nghiệm C6 và rút là 10N. ra kết luận. Học sinh tiến hành làm thí nghiệm. 4. Củng cố bài: (3’) Ghi nhớ: Trọng lực là lực hút của Trái đất. Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái đất. Trọng lực tác dụng lên một vật còn gọi là trọng lượng của vật. Đơn vị lực là Niu tơn (N). Trọng lượng của quả cân 100g là 1N. 5. Dặn dò: (1’) Học sinh xem trước các bài đã học chuẩn bị cho tiết 9 là bài kiểm tra 1 tiết. - 14 - Ngày soạn: Ngày dạy : Tiết 9: BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT I. MỤC TIÊU -Củng cố các kiến thức đã học: Đo độ dài, đo thể tích, đo khối lượng, khái niệm lực và đơn vị lực. -Rèn luyện tư duy và tính cẩn thận. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Đề kiểm tra 1 tiết phát cho từng học sinh. Học sinh: Nhận đề kiểm tra và làm bài theo yêu cầu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Không. 3. Giảng bài mới: Kiểm tra 1 tiết. ®Ò kiÓm tra C©u 1: Chän c©u tr¶ lêi ®óng 1/Khi ®o ®é dµi mét vËt, ng­êi ta chän th­íc ®o: A. Cã GH§ nhá h¬n chiÒu dµi cÇn ®o v× cã thÓ ®o nhiÒu lÇn. B. Cã GH§ lín h¬n chiÒu dµi cÇn ®o vµ cã §CNN thÝch hîp. C. Cã GH§ lín h¬n chiÒu dµi cÇn ®o vµ kh«ng cÇn ®Ó ý ®Õn §CNN cña th­íc. D. Th­íc ®o nµo còng ®­îc. 2/ Trªn mét hép kÑo cã ghi KLT : 250g. Sè ®ã chØ: A. Søc nÆng cña hép kÑo C. Khèi l­îng kÑo chøa trong hép B. ThÓ tÝch cña hép kÑo D. Khèi l­îng cña vá hép 3/ Khi mét qu¶ bãng ®Ëp vµo mét bøc t­êng th× lùc mµ bøc t­êng t¸c dông lªn qu¶ bãng sÏ g©y ra nh÷ng kÕt qu¶ ? H·y chän kÕt qu¶ ®óng: A. ChØ lµm biÕn ®æi chuyÓn ®éng cña qu¶ bãng. B. ChØ lµm biÕn d¹ng qu¶ bãng. C. Kh«ng lµm biÕn d¹ng vµ còng kh«ng lµm biÕn ®æi chuyÓn ®éng cña qu¶ bãng. D. Võa lµm biÕn d¹ng qu¶ bãng, võa lµm biÕn ®æi chuyÓn ®éng cña nã. - 15 - 4/Löïc coù theå gaây ra nhöõng taùc duïng naøo sau ñaây ? A. Laøm cho vaät ñang ñöùng yeân coù theå chuyeån ñoäng. B. Laøm cho vaät ñang chuyeån ñoäng coù theå döøng laïi. C. Laøm cho vaät coù theå thay ñoåi hình daïng. D. Taát caû caùc taùc duïng treân. C©u 2: H·y nªu c¸ch ®o thÓ tÝch mét vËt kh«ng thÊm n­íc ? C©u 3:§æi ®¬n vÞ sau a/ 0,005Kg = g b/ 2lÝt = .m3 c/ 10cm= ..dm C©u 4: Ng­êi ta dïng mét b×nh chia ®é cã GH§ lµ 120 cm3 , chøa 60cm3 n­íc ®Ó ®o thÓ tÝch cña mét hßn ®¸. Khi th¶ hßn ®¸ vµo b×nh thÊy mùc n­íc ®o ®­îc lµ 100cm3. Hái thÓ tÝch cña hßn ®¸ lµ bao nhiªu ? ------------------------------- ®¸p ¸n kiÓm tra -------------- C©u 1: Mçi c©u ®óng: 0,5 ®iÓm 1/ B 2/ C 3/ D 4/ D C©u 2: 3 ®iÓm -Thả chìm vật đó vào trong chất lỏng đựng trong bình chia độ. Thể tích phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật. -Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả vật đó vào trong bình tràn. Thể tích của phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật. C©u 3:§æi ®¬n vÞ ®óng mçi c©u ®­îc 1®iÓm a/ 0,005Kg = 5g 1® b/ 2lÝt = 0,002 m3 1® c/ 10cm = 1 dm 1® C©u 4: TÝnh ®­îc thÓ tÝch cña hßn ®¸ lµ 40cm3 2® - 16 - Tuần : 10 Tiết :10 Ngày soạn: Ngày dạy : Bài 9: LỰC ĐÀN HỒI I. MỤC TIÊU: 1. Nhận biết thế nào là biến dạng đàn hồi của một lò xo. 2. Nắm vững đặc điểm của lực đàn hồi. 3. Qua kết quả thí nghiệm, rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào sự biến dạng của lò xo. II. CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm học sinh: Một cái giá treo, một chiếc lò xo, một cái thước chia độ đến mm, một hộp 4 quả nặng giống nhau – mỗi quả 50g. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1. Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Sửa và phát bài kiểm tra cho học sinh. 3. Giảng bài mới (35 phút): HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH Hoạt động 1 (3 phút): Tổ chức tình huống học tập: Một sợi dây cao su và một lò xo có tính chất nào giống nhau? Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi trên. I. Biến dạng đàn hồi – Độ biến dạng: Hoạt động 2 (20 phút): Hình thành khái 1. Biến dạng của một lò xo: niệm độ biến dạng và biến dạng đàn hồi. Thí nghiệm: Cho học sinh chuẩn bị bảng kết quả 9.1. – Đo chiều dài của lò xo khi chưa treo - Gọi học sinh lên đo độ dài tự nhiên của quả nặng (l0). lò xo. – Đo chiều dài khi treo quả nặng 1 (l1). - Gọi học sinh lên đo độ dài treo quả – Đo chiều dài khi treo quả nặng 2 (l2). nặng 1. – Đo chiều dài khi treo quả nặng 3 (l3). - Tiếp tục, treo quả nặng 2. Ghi kết quả đo vào các ô tương ứng - Tiếp tục treo quả nặng 3. trong bảng 9.1. – Đo lại để kiểm tra chiều dài tự nhiên Yêu cầu học sinh tính độ biến dạng của lò xo (l0). (l – l0) ở 3 trường hợp. – Tính độ biến thiên (l – l0) của lò xo trong 3 trường hợp ghi kết quả vào các ô tương ứng. - 17 - C1: Cho học sinh điền từ vào chỗ trống. Rút ra kết luận: (1) Dãn ra. – Cho học sinh phát biểu kết luận. (2) Tăng lên. (3) Bằng. Biến dạng của lò xo có đặc điểm như trên là biến dạng đàn hồi. Lò xo là vật – Lò xo có tính chất gì? có tính chất đàn hồi. 2. Độ biến dạng của lò xo: Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa C2: Tính độ biến dạng của lò xo, ghi chiều dài khi biến dạng và chiều dài tự bảng 9.1. nhiên của lò xo (l – l0). II. Lực đàn hồi và đặc điểm của nó: 1. Lực đàn hồi: Họat động 3 (7 phút): Hình thành khái Lực mà lò xo khi biến dạng tác dụng niệm về lực đàn hồi và nêu đặc điểm của vào quả nặng trong thí nghiệm trên gọi lực đàn hồi. là lực đàn hồi. C3: Trong thí nghiệm hình 9.2 khi quả C3: Trọng lượng của quả nặng. nặng đứng yên thì lực đàn hồi mà lò xo tác dụng vào nó đã cân bằng với lực nào? Cường độ lực hút của Trái đất. Như vậy, cường độ của lực đàn hồi của lò xo sẽ bằng cường độ của lực nào? 2. Đặc điểm của lực đàn hồi: C4: Học sinh chọn câu hỏi đúng? C4: Câu C: Độ biến dạng tăng thò lực Hoạt động 4 ( 5 phút): Vận dụng. đàn hồi tăng. C5: Học sinh điền từ thích hợp vào chỗ C5: trống. a) Khi độ biến dạng tăng gấp đôi thì lực đàn hồi tăng gấp đôi. b) Khi độ biến dạng tăng gấp ba thì lực đàn hồi tăng gấp ba. C6: Học sinh trả lời câu hỏi nêu ra ở đầu C6: Sợi dây cao su và chiếc lò xo cũng bài. có tính chất đàn hồi. 4. Củng cố bài (3 phút): - 18 - Ghi nhớ: Lò xo là một vật đàn hồi sau khi nén hoặc kéo dãn một cách vừa phải, nếu buông ra thì chiều dài của nó trở lại bằng chiều dài tự nhiên. 5. Dặn dò (1 phút): Khi lò xo bị nén hoặc kéo dãn, thì nó tác dụng lực đàn hồi lên các vật tiếp xúc với hai đầu của nó. Độ biến dạng của lò xo càng lớn, thì lực đàn hồi càng lớn. Học sinh học thuộc phần ghi nhớ. Bài tập về nhà: bài tập 9.1 và 9.3. - 19 - Tuần : 11 Tiết :11 Ngày soạn: Ngày dạy : Bài 10: LỰC KẾ – PHÉP ĐO LỰC. TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG I. MỤC TIÊU: 1. Nhận biết được sự cấu tạo của một lực kế, GHĐ và ĐCNN của một lực kế. 2. Biết sử dụng công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật để tính trọng lượng của vật khi biết khối lượng của nó. 3. Sử dụng được lực kế để đo lực. II. CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm học sinh: Một lực kế lò xo, một sợi dây mảnh nhẹ để buộc vật. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1. Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Bài tập 9.1 (c). Bài tập 9.3 (quả bóng cao su, lưỡi cưa). 3. Giảng bài mới (35 phút): HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH Hoạt động 1 (2 phút): Tổ chức tình huống học tập: Làm thế nào để đo được lực mà dây cung đã tác dụng vào mũi I. Tìm hiểu lực kế: tên? 1. Lực kế là gì? Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu lực kế. Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực. Cho học sinh đọc thông báo trong sách – Có nhiều loại lực kế, loại lực kế giáo khoa. thường là lực kế lò xo. – Có lực kế đo lực kéo, đo lực đẩy và lực kế đo cả lực kéo và lực đẩy 2. Mô tả một lực kế lò xo đơn giản: C1: Học sinh tìm từ thích hợp điền vào C1: (1) Lò xo. chỗ trống. (2) Kim chỉ thị. (3) Bảng chia độ. C2: Tìm hiểu ĐCNN và GHĐ của lực kế C2: Cho học sinh quan sát và chỉ vào lực ở nhóm em. kế cụ thể khi trả lời. - 20 -

File đính kèm:

  • docgiao_an_vat_li_6_tiet_3_20.doc
Giáo án liên quan