Giáo án Tin học 6 - Bài 1-5

docx176 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 02/02/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Tin học 6 - Bài 1-5, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TIN HỌC 6 – SÁCH CÁNH DIỀU Ngày soạn: Ngày dạy: CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG BÀI 1. THÔNG TIN THU NHẬN VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN (1 TIẾT) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, em sẽ: - Biết thông tin là gì - Biết được thế nào là thu nhận và xử lí thông tin - Phân biệt được thông tin với vật mang tin. 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tin học: Hình thành, phát triển các năng lực: + Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông; + Hợp tác trong môi trường số. 3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất: + Chăm chỉ: cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập + Trách nhiệm: Có thái độ cởi mở, hợp tác khi làm việc nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính, máy chiếu.. 2 - HS : Đồ dùng học tập, sgk, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của GV. a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b) Nội dung: GV nêu ra vấn đề, HS lắng nghe c) Sản phẩm: Thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: - 1 - TIN HỌC 6 – SÁCH CÁNH DIỀU - GV trình bày vấn đề: Trong cuộc sống hằng ngày, em nhìn thấy những con số, những dòng chữ, những hình ảnh trong sách; em nghe thấy tiếng chim hót, tiếng xe cộ đi lại trên đường. Tất cả những thứ đó được giác quan của em thu nhận và não xử lí để trở thành những hiểu biết của em về thế giới xung quanh. Và để hiểu rõ hơn, về việc thu nhận và xử lí thông tin, chúng ta cùng đến với bài 1. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Thông tin và thu nhận thông tin a) Mục tiêu: - Biết thông tin là gì, vật mang tin là gì. - Phân biệt được thông tin và vật mang tin b) Nội dung: GV hướng dẫn, HS tiếp thu, vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thông tin và vật mang tin NV1 - Thông tin là những gì đem lại - GV chiếu hình ảnh một trang báo, yêu cầu cho ta hiểu biết về thế giới xung HS đọc thông tin, thảo luận để thực hiện hoạt quanh và chính bản thân mình. động 1: + Ví dụ: Em nghe tiếng trống + Một trong những thông tin em thu nhận trường vừa điểm -> Vào học được từ trang báo này là gì? - Vật mang tin là vật, phương tiện + Thông tin em vừa đọc là nói về ai hay về cái mang lại cho con người thông tin gì? dưới dạng chữ và số, dạng hình NV2 ảnh, dạng âm thanh. - GV cho HS đọc thầm thông tin ở mục 1 sgk + Ví dụ: Vật mạng tin là sách, đài và yêu cầu HS rút ra kết luận: radio, tivi, bức ảnh, thẻ nhớ... - 2 - TIN HỌC 6 – SÁCH CÁNH DIỀU + Thông tin là gì? + Thế nào là vật mang tin? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo nhóm nhỏ. - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Một số HS đứng dậy trình bày kết quả hoạt động 1. - HS rút ra khái niệm thông tin và vật mang tin. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 2: Xử lí thông tin a) Mục tiêu: Nêu được hoạt động cơ bản trong xử lí thông tin b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Xử lí thông tin NV1 HĐ2: - Tình huống 1: Em biết được - GV cho HS bắt cặp, đọc thông tin ở hoạt “có tiêng chuông đồng hồ báo động 2 và thảo luận, trả lời câu hỏi. thức reo” hay “đã đến giờ dậy” NV2 để đến - 3 - TIN HỌC 6 – SÁCH CÁNH DIỀU - GV cho HS đọc thầm thông tin ở mục lớp đúng giờ, em cần “dậy 2 sgk. để chuẩn bị đi học”. - GV hướng dẫn HS để HS hiểu thế nào là - Tình huống 2: Em biết được: xử lí thông tin: Xử lí thông tin diễn ra trong “bắt đầu chắn đường”, em cần bộ não con người. Kết quả của hoạt động xử “dừng lại”. lí thông tin là thông tin đầu ra. Kết luận: Bộ não kết hợp thông tin vừa thu nhận được Xử lí thông tin: Từ thông tin vừa với hiểu biết đã có sẵn từ trước để rút ra kết thu nhận được, kết hợp với hiểu quả là thông tin đầu ra. Thông tin đầu ra sẽ biết đã có từ trước để rút ra khác nhau tùy thuộc vào mục đích của người thông tin mới, hữu ích. xử lí. Và trên cơ sở có thông tin đầu ra, quyết định hành động như thế nào cho phù hợp nhất là tùy thuộc chủ thể con người. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo nhóm nhỏ. - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Một số HS đứng dậy trình bày kết quả hoạt động 2. - HS rút ra khái niệm thông tin và vật mang tin. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - 4 - TIN HỌC 6 – SÁCH CÁNH DIỀU a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua giải bài tập b) Nội dung: GV giao bài tập, HS thảo luận, trả lời c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, thảo luận, hoàn thành bài tập: Bài 1. Xét tình huống sau: Em đang đi trên đường thấy mây đen kéo tới bao phủ bản trời, gió mạnh nỏi lên. Hãy trả lời lần lượt hai cân hỏi sau: 1) Thông tin em vừa nhận được là gi? 2) Em biết trực tiếp từ sự vật, hiện tượng hay biết được từ vật mang tin? + Tình huống 1: Cô giáo trả bài kiểm tra, em biết mình được 7 điểm. + Tình huống 2: Bác sĩ nghe tim của bệnh nhân để khám bệnh. Với mỗi tình huống mỏ tả trên đây, em hãy trả lời câu hỏi sau: Có vật mang tin trong tình huống này hay không? Nếu có thì đó là gì? - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và trình bày kết quả: Bài 1: 1) Thông tin em nhận được là “có mây đen kéo tới bao phủ bầu trời, có gió mạnh nổi lên”. 2) Em nhận biết trực tiếp hiện tượng trên, không có vật mang tin ở đây. Bài 2: + Tình huống 1: Vật mang tin là tờ bài kiểm tra + Tình huống 2: Vật mang tin: không có; bác sĩ nghe trực tiếp nhịp tim của bệnh nhân. - GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống - 5 - TIN HỌC 6 – SÁCH CÁNH DIỀU b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS về nhà hoàn thiện. c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi: Mỗi biển báo, biểu tượng, hình ảnh sau đây em thường thấy ở đâu và theo em nó được đùng để thông báo điều gì cho mọi người? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và báo cáo kết quả: + Hình a: Thấy ở bệnh viện , thông báo đây là giường của bệnh nhân + Hình b: Thấy ở mọi nơi, thông báo mọi người vứt rác vào thùng rác + Hình c: Thấy ở nơi công cộng, thông báo có mạng wifi - GV nhắc nhở HS và chốt kiến thức bài học. - 6 - TIN HỌC 6 – SÁCH CÁNH DIỀU Ngày soạn: .../.../... Ngày dạy: .../.../... BÀI 2. LƯU TRỮ VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN (1 TIẾT) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, em sẽ: - Biết được thế nào là lưu trữ và trao đổi thông tin - Biết được dữ liệu là gì - Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa dữ liệu và thông tin - Biết được tầm quan trọng của thông tin và trao đổi thông tin trong cuộc sống hằng ngày. 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tin học: Hình thành, phát triển chủ yếu các năng lực: + Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông; + Hợp tác trong môi trường số. 3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: Giáo án, hình ảnh liên quan đến bài học, phòng máy tính, máy chiếu.. 2 - HS : Đồ dùng học tập, sgk, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của GV. a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b) Nội dung: GV nêu ra vấn đề, HS lắng nghe c) Sản phẩm: Thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: - 7 - TIN HỌC 6 – SÁCH CÁNH DIỀU - GV trình bày vấn đề: Trong cuộc sống hằng ngày, em nhìn thấy những con số, những dòng chữ, những hình ảnh trong sách; em nghe thấy tiếng chim hót, tiếng xe cộ đi lại trên đường. Tất cả những thứ đó được giác quan của em thu nhận và não xử lí để trở thành những hiểu biết của em về thế giới xung quanh. Và để hiểu rõ hơn, chúng ta cùng đến với bài: Lưu trữ và trao đổi thông tin. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Lưu trữ thông tin a) Mục tiêu: + Biết được thế nào là lưu trữ thông tin. + Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa dữ liệu và thông tin. b) Nội dung: GV cho HS đọc hiểu, rút ra kết luận cần thiết c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Lưu trữ thông tin - GV cho HS đọc thông tin ở mục 1 sgk, chia - Lưu trữ thông tin là hoạt động lớp thành các nhóm, yêu cầu thảo luận, trả lời đưa thông tin vào vật mang tin. câu hỏi: - Dữ liệu là thông tin dưới dạng + Thế nào là lưu trữ thông tin? được chưa trong vật mang tin + Dữ liệu là gì? - Có ba dạng dữ liệu: dạng chữ và + Lấy ví dụ để so sánh sự khác nhau giữa số, dạng hình ảnh và dạng âm thông tin và dữ liệu? thanh. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Ví dụ về thông tin và dữ liệu: - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận Tiếng trống trường ba hồi chín theo nhóm nhỏ. tiếng là dữ liệu. Tiếng trống được - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần. đặt trong bối cảnh ngày khai - 8 - TIN HỌC 6 – SÁCH CÁNH DIỀU Bước 3: Báo cáo, thảo luận trường, trở thành thông tin, mang - Một số HS đứng dậy trình bày kết quả hoạt ý nghĩa: Tiếng trống trang trọng động 1. nhắc hở mọi người vè nhiệm vụ - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến cho học tập khó khăn nhưng cũng đầy nhóm bạn (nếu có). hứng khởi với những niềm vui Bước 4: Kết luận, nhận định trong học tập. - GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 2: Trao đổi thông tin. a) Mục tiêu: Biết được thế nào là trao đổi thông tin. b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Trao đổi thông tin NV1 - Trao đổi thông tin là gửi thông tin - GV cho HS đọc thông tin ở mục 2 sgk, yêu tới bên nhận và nhận thông tin tới cầu HS trả lời câu hỏi: bên gửi. + Trao đổi thông tin là gì? - Hoạt động trao đổi thông tin diễn + Muốn trao đổi thông tin cần phải đáp ứng ra thường xuyên trong cuộc sống, yêu cầu gì? trong công việc hằng ngày của con + Trao đổi thông tin diễn ra khi nào? người. Nó là một hoạt động thiết NV2 yếu không thể thiếu và diễn ra rất - GV cho HS hoạt động cặp đôi, thực hiện tự nhiên. hoạt động 1 trang 9 sgk. HĐ1: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - 9 - TIN HỌC 6 – SÁCH CÁNH DIỀU - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận Tình Bên gửi Bên nhận theo nhóm nhỏ. huống thông tin thông tin - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần. 1 Bạn gửi Em Bước 3: Báo cáo, thảo luận mẩu giấy - Một số HS đứng dậy trình bày kết quả 2 Xe cứu Những hoạt động 2. hỏa người khác - HS rút ra khái niệm thông tin và vật trên đường. mang tin. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 3: Các bước trong hoạt động thông tin của con người a) Mục tiêu: Nắm được các bước trong quá trình hoạt động thông tin của con người. b) Nội dung: GV hướng dẫn, trình bày, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Các bước hoạt động thông tin - GV chiếu hình ảnh 1 trong sgk lên bảng và của con người yêu cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi: - Hoạt động thông tin con người gồm: Con người thu nhận thông tin từ thế giới bên ngoài -> xử lí thông tin -> ghi nhớ và lưu trữ thông tin - > trao đổi thông tin. - 10 - TIN HỌC 6 – SÁCH CÁNH DIỀU - Không bắt buộc phải luôn đầy đủ và liên tục các bước theo trình tự. - Từ “thông tin vào” đến “ghi nhớ trong đàu là hoạt động trong não bộ. + Qúa trình hoạt động thông tin của con - “lưu trữ” và trao đổi thông tin người gồm những hoạt động nào? là hoạt động ngoài não bộ. + Có nhất thiết phải luôn có đủ và liên tục các bước như trên hay không? + Theo em, những hoạt động nào diễn ra trong bộ não con người? Những hoạt động nào xảy ra bên ngoài bộ não con người? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo nhóm nhỏ. - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Một số HS đứng dậy trình bày kết quả. - HS nhận xét câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có). Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, tổng kết lại kiến thức và cho HS chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 4: Vai trò quan trọng của thông tin và hoạt động thông tin a) Mục tiêu: Biết được tầm quan trọng của thông tin và trao đổi thông tin trong cuộc sống hằng ngày. - 11 - TIN HỌC 6 – SÁCH CÁNH DIỀU b) Nội dung: GV cho HS tìm hiểu hoạt động 2, tìm hiểu thông tin sgk, yêu cầu HS trả lời. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 4. Vai trò quan trọng của thông - GV cho HS hoạt động nhóm 3- 4 người, tin và hoạt động thông tin đọc hoạt động 2, thảo luận và trả lời. HĐ2 - Sau đó, GV phân tích ví dụ ở phần thông tin + Tình huống 1: Hậu quả có thể là sgk, dẫn dắt cho HS thấy được sự quan trọng chết người. của thông tin và hoạt động thông tin. + Tình huống 2: Hậu quả có thể là Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ vụ cháy. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận Kết luận: theo nhóm nhỏ. Thông tin rất quan trọng đối với - HS nghe GV phân tích, nắm bắt kiến thức con người; hoạt động thông tin GV truyền tải. diễn ra thường xuyên trong cuộc Bước 3: Báo cáo, thảo luận sống hằng ngày. Thiếu thông tin có - Một số HS đứng dậy trình bày kết quả của thể gây ra hậu quả nghiêm trọng. hoạt động 2. - HS nhắc lại sự quan trọng của thông tin và trao đổi thông tin. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, tổng kết lại kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua giải bài tập b) Nội dung: GV giao bài tập, HS thảo luận, trả lời - 12 - TIN HỌC 6 – SÁCH CÁNH DIỀU c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, thảo luận, hoàn thành bài tập: Bài 1. Em hãy cho biết phóng viên phỏng vấn, cảnh sát điều tra hiện tượng vụ tai nạn có thể dùng những cách nào để lưu trữ thông tin. Trong mỗi trường hợp đó, thông tin được chuyển thành dữ liệu dạng gì? Bài 2. Có những cách nào để lưu trữ thông tin trong những trường hợp sau và khi lưu trữ em có loại dữ liệu gì? 1) Em muốn ghi lại lời giảng của cô gáo 2) Em đi du lịch với gia đình đến Đà Lạt, muốn khoe với bạn biết hoa dã quỳ trông như thế nào? 3) Em học tiếng anh, muốn có mẫu pháy âm của giáo viên để luyện theo. - Các cặp đôi tiếp nhận nhiệm vụ, nắm rõ yêu cầu, thảo luận và trình bày kết quả: Bài 1: Có nhiều cách để lưu trữ thông tin. Để không bỏ sót dữ liệu, phóng viên, cảnh sát điều tra nên sử dụng ca ba dạng dữ liệu văn bản, hình ảnh, âm thành. Bài 2: 1) Viết vảo vở, máy ghi âm 2) Chụp ảnh, viết mô tả, viết thư cho bạn... 3) Ghi âm. - GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS về nhà hoàn thiện. c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS bắt cặp, hoàn thành bài tập vận dụng và tự kiểm tra trang 10sgk. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và báo cáo kết quả: - 13 - TIN HỌC 6 – SÁCH CÁNH DIỀU Câu 1: Ý nghĩa của việc này là để người khiếm thị cũng biết được lúc nào có thể sang đường. Câu 2: Trong tình huống “Cô giáo đạng giảng bài, em nghe và ghi bài vào vở” có cả người gửi thông tin, người nhận thông tin, hoạt động trao đổi thông tin và hoạt động lưu trữ thông tin. => (1) đúng (2) sai (3) đúng (4) đúng (5) đúng. - GV nhắc nhở HS và chốt kiến thức bài học. - 14 - TIN HỌC 6 – SÁCH CÁNH DIỀU Ngày soạn: .../.../... Ngày dạy: .../.../... BÀI 3. MÁY TÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN (1 TIẾT) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, em sẽ: - Biết được một vài thiết bị số thông dụng - Giải thích được máy tính và các thiết bị số là công cụ hiệu quả để thu nhận, lưu trữ, xử thí và truyền thông tin. - Biết được máy tính quan trọng như thế nào trong cuộc sống của chúng ta. 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tin học: Hình thành, phát triển chủ yếu các năng lực: + Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông; + Hợp tác trong môi trường số. 3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: Giáo án, sgk, hình ảnh một số thiết bị số, hình ảnh về thành tựu khoa học công nghệ của máy tính, hình ảnh hạn chế của máy tính hiện nay,... 2 - HS : Đồ dùng học tập, sgk, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của GV. a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b) Nội dung: GV chiếu video, HS quan sát c) Sản phẩm: Thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: - 15 - TIN HỌC 6 – SÁCH CÁNH DIỀU - GV chiếu video về sự ra đời của máy tính ( - GV đặt vấn đề: Từ khi ra đời đến nay, máy tính đã có nhiều lần “biến hình” và có cung cấp nhiều điều bổ ích cho con người. Vậy máy tính đã thực hiện chức năng thông tin như thế nào tới con người trong bối cảnh hiện nay. Chúng ta cùng đến với bài: Máy tính trong hoạt động thông tin. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Một số thiết bị số thông dụng a) Mục tiêu: Biết được một số thiết bị sống thông dụng ta vẫn bắt gặp trong cuộc sống hằng ngày. b) Nội dung: GV cho HS đọc hiểu, rút ra kết luận cần thiết c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Một số thiết bị số thông dụng - GV chiếu một số hình ảnh về các thiết bị ở - Đĩa CD, ổ cứng máy tính, thẻ hình 1 trang 11sgk và yêu cầu HS: Hãy kể tên nhớ, điện thoại, máy ảnh, USB của các thiết bị em đã biết ở trong hình 1? hay camera... đều là các thiết bị số. - Các thiết bị số nhỏ gọn hỗ trợ con người trong hoạt động thu nhận, lưu trữ, xử lí và truyền thông tin một cách hiệu quả. - GV giúp HS biết thêm về chức năng thu nhận, lưu trữ, xử lí và truyền thông tin của mỗi thiết bị số. - 16 - TIN HỌC 6 – SÁCH CÁNH DIỀU Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát hình ảnh, nêu tên của các thiết bị - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS báo cáo kết quả trước lớp, nghe GV giới thiệu công dụng của các thiết bị. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, chuẩn kiến thức, kết luận thêm: Một thiết bị số có khả năng làm một, một vài hoặc tất cả các chức năng . Hoạt động 2: Máy tính thay đổi cách thức và chất lượng hoạt động thông tin của con người a) Mục tiêu: Giải thích được máy tính là công cụ hiệu quả để thu nhận, lưu trữ, xử lí và truyền thông tin. b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Máy tính thay đổi cách thức - GV dựa vào sgk, giới thiệu nhu cầu sử dụng và chất lượng hoạt động thông máy tính cũng như công dụng của máy tính mà tin của con người mọi hoạt động thông tin của con người cũng - Sự hiệu quả của máy tính trong trở nên chất lượng hơn, cụ thể hơn thu thập, lưu trữ, xử lí và truyền - GV yêu cầu HS lấy ví dụ cụ thể để so sánh thông tin thể hiện ở nhiều khía giữa việc sử dụng máy tính hỗ trợ và khả năng cạnh: làm việc không mệt mỏi, - 17 - TIN HỌC 6 – SÁCH CÁNH DIỀU của con người khi không có máy tính hỗ trợ tốc độ nhanh, năng lực mạnh, chất trong quá trình làm việc. lượng cao, thuận tiện, dễ dùng... Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ => Hiệu quả khi dùng máy tính - HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức, thảo luận trong các hoạt động thông tin đã cùng bạn tìm ví dụ minh họa. to lớn đến mức tạo ra những Bước 3: Báo cáo, thảo luận thay đổi có tính cách mạng. - Một số HS đứng dậy trình bày ví dụ - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 3: Máy tính giúp con người đạt được những thành tựu khoa học công nghệ a) Mục tiêu: Biết được máy tính quan trọng như thế nào trong cuộc sống của chúng ta, giúp con người chinh phục nhiều đỉnh cao mới trong lĩnh vực công nghệ. b) Nội dung: GV hướng dẫn, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Máy tính giúp con người đạt - GV cho HS đọc thông tin ở mục 3trang được những thành tựu khoa học 12sgk và yêu cầu HS thảo luận, tìm ra một số công nghệ ví dụ chứng minh máy tính giúp con người - Máy tính thiết kế tàu vũ trụ, chinh phục đỉnh cao của công nghệ? (Lưu ý tàu ngầm, tiên lửa HS không được lấy ví dụ đã được nhắc trong - Máy tính điều khiển máy bay, ô - 18 - TIN HỌC 6 – SÁCH CÁNH DIỀU bài). tô không người lái Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Máy tính sáng chế ra robot, cứu - HS đọc thông tin, tìm ví dụ minh họa nạn nhân từ vùng núi lửa, vùng - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần. có hóa chất độc hại Bước 3: Báo cáo, thảo luận => Với khả năng tính toán rất - Một số HS đứng dậy trình bày kết quả. nhanh, máy tính đã giúp con người - HS nhận xét câu trả lời của bạn, bổ sung đạt được nhiều thành tựu KH-CN. (nếu có). Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, tổng kết lại kiến thức và cho HS chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 4: Những hạn chế của máy tính hiện nay và khả năng của máy tính trong tương lai a) Mục tiêu: - Biết được một số hạn chế của máy tính - Biết được những điều đặc biệt máy tính có thể mang đến cho con người trong tương lai. b) Nội dung: GV cho HS tìm hiểu thông tin sgk, yêu cầu HS trả lời. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 4. Những hạn chế của máy tính - GV đặt câu hỏi: Theo em, bên cạnh những hiện nay và khả năng của máy công dụng lớn lao đã nhắc ở nội dung 3, máy tính trong tương lai. tính hiện nay vẫn còn có những hạn chế nào? *Hạn chế của máy tính: - 19 - TIN HỌC 6 – SÁCH CÁNH DIỀU - Dựa vào câu trả lời của HS, GV giảng giải + Máy tính chưa biết ngửi, cho HS hiểu nhưng điều còn hạn chế mà máy chưa biết nếm và chưa biết sờ. tính hiện nay đang gặp phải. + Máy tính chưa giỏi làm việc - GV tiếp tục đặt câu hỏi: Vậy mong muốn có tính nghệ thuật. của em về chiếc máy tính tương lai sẽ như thế => Máy tính cũng có hạn chế, nào? không phải làm được tất cả Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ mọi việc. - HS vận dụng kiến thức, tìm ra những hạn *Máy tính trong tương lai: chế của máy tính. + Máy tính biết vẽ tranh, viết nhạc - HS nghe GV phân tích, nắm bắt kiến + Máy tính sáng tạo robot biết thức GV truyền tải. nói chuyện, dạy học... Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Một số HS đứng dậy trình bày kết quả thảo luận của nhóm. - HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến còn thiếu. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, tổng kết lại kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua giải bài tập b) Nội dung: GV giao bài tập, HS thảo luận, trả lời c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, hoàn thành bài tập vào vở: Cho các thiết bị số: 1) Điện thoại thông minh 2) Máy ảnh số - 20 -

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tin_hoc_6_bai_1_5.docx
Giáo án liên quan