Giáo án Các môn Lớp 4 - Tuần 1-4 - Năm học 2020-2021 - Lí Đức Tầng
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Các môn Lớp 4 - Tuần 1-4 - Năm học 2020-2021 - Lí Đức Tầng, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án lớp 4 Năm học: 2020 - 2021
TOÁN ÔN TUẦN 1:
TIẾT 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN ĐẾN 100 000 (tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố kiến thức cho học sinh về đọc, viết, các phép tính trên số tự nhiên trong
phạm vi 100 000.
- Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá
làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
2. Năng lực:
- Chấp hành nội quy của lớp, tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- HS tự giác, chủ động hoàn thành các bài tập được giao.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, ND bài tập.
2. Học sinh: Vở ghi bài, bút viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức. - Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe.
2. Các hoạt động rèn luyện:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu. - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn
đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Học sinh lập nhóm.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. - Nhận phiếu và làm việc.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20
phút):
Bài 1. Tính các giá trị của biểu thức sau (theo mẫu):
a 8 x a b 36 : b c 82 + c d 76 - d
2 4 15 32
7 6 39 18
6 9 48 42
Bài 2. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:
a) Nếu m = 8 thì 61 + 3 x m = .........................................................
b) Nếu m = 5 thì 72 – 35 : n = ...........................................................
c) Nếu một hình vuông có độ dài cạnh là a = 7cm thì chu vi hình vuông đó là:
P = a x 4 = ...
Bài 3. Viết vào ô trống (theo mẫu):
Soạn giảng: Lí Đức Tầng 1 Trường Tiểu học Quế Sơn Giáo án lớp 4 Năm học: 2020 - 2021
p Biểu thức Giá trị của biểu thức
14 40 p 26
72 28 + p
17 p 2 + 20
8 (46 p) : 2
45 p : 3 10
Bài 4. Khoanh vào chữ ở dưới đồng hồ thích hợp: vào buổi chiều, đồng hồ chỉ 15 giờ
20 phút là:
A B C D
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng
bài. lớp.
- Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
luyện.
- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị
bài.
ĐỊA LÍ TUẦN 1
BÀI 2: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (Tiết 1)
I.MỤC TIÊU :
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết một số yếu tố của bản đồ: tên, phương hướng, tỉ lệ, kí hiệu bản đồ. Bước
đầu nhận biết được các kí hiệu của một số đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ
- HS nêu được định nghĩa đơn giản về bản đồ
2. Năng lực:
- Chấp hành nội quy của lớp, tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- HS tự giác, chủ động hoàn thành các bài tập được giao.
Soạn giảng: Lí Đức Tầng 2 Trường Tiểu học Quế Sơn Giáo án lớp 4 Năm học: 2020 - 2021
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, Một số loại bản đồ: thế giới, châu lục, VN.
2. Học sinh: SGK, vở ghi bài, bút viết.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
A.Khởi động:
+ Kể tên huyện tỉnh mà em đang sống? - 2 HS thực hiện
- YC HS chỉ tỉnh Bắc Giang trên bản đồ.
- Nhận xét
B.Bài mới:
1.GTB:
Nêu YC tiết học
2.Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV treo các loại bản đồ lên bảng theo thứ tự - HS quan sát
lãnh thổ từ lớn đến nhỏ (thế giới, châu lục, Việt - HS đọc tên các bản đồ treo trên
Nam ) bảng
- GV yêu cầu HS đọc tên các bản đồ treo trên - HS trả lời:
bảng. +Bản đồ thế giới thể hiện toàn bộ
- GV yêu cầu HS nêu phạm vi lãnh thổ được thể bề mặt Trái Đất, bản đồ châu lục
hiện trên mỗi bản đồ. thể hiện một bộ phận lớn của bề
mặt Trái Đất – các châu lục, bản đồ
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện câu trả lời. Việt Nam thể hiện một bộ phận nhỏ
GV kết luận: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một hơn của bề mặt Trái Đất -nước Việt
khu vực hay toàn bộ bề mặt của Trái Đất theo Nam.
một tỉ lệ nhất định.
3.Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
- HS quan sát hình 1 và hình 2, rồi chỉ vị trí của - HS quan sát hình 1, 2 rồi chỉ vị trí
hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn trên từng hình. của Hồ Gươm & đền Ngọc Sơn
+Muốn vẽ bản đồ, chúng ta thường phải làm theo từng tranh.
như thế nào? + Người ta thường dùng ảnh chụp
nghiên cứu lại vị trí đối tượng cần
thể hiện tính tốn và các khoảng cách
+Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản đồ hình 3 trên thực tế sau đĩ thu nhỏ theo tỉ lệ
trong SGK lại nhỏ hơn bản đồ Địa lý Việt Nam lựa chọn các kí hiệu rồi thể hiện các
treo tường? đối tượng đĩ trên bản đồ.
-GV giúp HS sửa chữa để hoàn thiện câu trả lời. + Vì hai bảng đồ này vẽ theo tỉ lệ
thu nhỏ khác nhau.
4.Hoạt động 3: Hoạt động nhóm - HS đọc SGK, quan sát bản đồ
-GV yêu cầu các nhóm đọc SGK, quan sát bản trên bảng & thảo luận theo nhóm
đồ trên bảng & thảo luận theo các gợi ý sau:
+Tên của bản đồ cho ta biết điều gì? - Cho biết khu vực thơng tin thể hiện
+Trên bản đồ, người ta thường quy định các - Phía trên Bắc, dưới Nam, phải
hướng Bắc, Nam, Đông, Tây như thế nào? đơng, trái Tây
Soạn giảng: Lí Đức Tầng 3 Trường Tiểu học Quế Sơn Giáo án lớp 4 Năm học: 2020 - 2021
-YC Chỉ các hướng B, N, Đ, T trên bản đồ tự
nhiên Việt Nam?
+Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì? -1 vài HS
+Đọc tỉ lệ bản đồ ở hình 2 & cho biết 1 cm trên
bản đồ ứng với bao nhiêu m trên thực tế? - Khu vực thể hiện trên Bản đồ nhỏ
- Bảng chú giải ở hình 3 có những kí hiệu nào? hơn kích thước thực bao nhiêu lần.
Kí hiệu bản đồ được dùng để làm gì? - HS trả lời
- GV giải thích thêm cho HS: tỉ lệ bản đồ - Thể hiện các đối tượng lịch sử
thường được biểu diễn dưới dạng tỉ số, là một hoặc địa lí trên bản đồ và được giải
phân số luôn có tử số là 1. Mẫu số càng lớn thì thích trong bảng chú giải.
tỉ lệ càng nhỏ & ngược lại. - Đại diện nhĩm trình bày kết quả .
GV kết luận: Một số yếu tố của bản đồ mà các - Các nhĩm khác bổ sung
em vừa tìm hiểu đó là tên của bản đồ, phương
hướng, tỉ lệ & kí hiệu bản đồ.
5.Thực hành vẽ một số kí hiệu bản đồ. - HS quan sát bảng chú giải ở hình
3 & một số bản đồ khác & vẽ kí
- Nhận xét hiệu của một số đối tượng địa lí
như: đường biên giới quốc gia, núi,
sông, thành phố, thủ đô
- 2 em thi đố cùng nhau: 1 em đọc
tên kí hiệu, 1 em vẽ kí hiệu
5.Củng cố
- Bản đồ là gì ? Kể tên một số yếu tố của bản - 2 HS trả lời.
đồ?
- Bản đồ được dùng để làm gì?
- Chuẩn bị bài sau
KỂ CHUYỆN TUẦN 1
TIẾT 1: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại đợc câu chuyện đã nghe, có
thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên.
- Hiểu truyện, biết trao đổi bới các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ngoài việc giải
thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn ca ngợi những con ngời giàu lòng nhân
ái, khẳng định ngời giàu lòng nhân ái sẽ đợc đền đáp xứng đáng.
2. Năng lực:
- Chấp hành nội quy của lớp, tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- HS tự giác, chủ động hoàn thành các bài tập được giao.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, ảnh minh họa truyện trong SGK phóng to, ảnh
về hồ Ba Bể.
2. Học sinh: SGK, vở ghi bài, bút viết.
Soạn giảng: Lí Đức Tầng 4 Trường Tiểu học Quế Sơn Giáo án lớp 4 Năm học: 2020 - 2021
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I. Ổn định tổ chức
- GV giới thiệu về các tiết kể chuyện mà HS sẽ - Lắng nghe
đợc học trong nửa kì đầu HK1
II. Dạy bài mới.
1. Giới thiệu bài: -HS theo dõi
- GV giới tgiệu
2. GV kể chuyện.
- GV kể lần 1 toàn bộ câu chuyện với giọng kể - HS lắng nghe kể chuyện.
thong thả, rõ ràng, nhanh hơn ở đoạn kể về tai
hoạ. Chú ý từ ngữ gợi cảm. GV vừa kể vừa chỉ - HS nghe kết hợp nhìn tranh minh
vào tranh minh hoạ phóng to. hoạ.
Sau đó giải nghĩa một số từ khó được chú thích - HS đọc giải nghĩa từ.
sau truyện hay mang nội dung chính.
3. Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
- GV kể đoạn 1: Sự xuất hiện của à lão - 1HS theo dõi, trả lời
+ Bà lão ăn xin xuất hiện với dáng vẻ như thế - Trông mụ thật gớm giếc, thân thể
nào ? gầy còm, mùi hôi, thối xông lên,
khó chịu.
+ Thái độ của mọi người đối với à lão như thế - Đi đến đâu cũng bị xua đuổi,
nào ? may sao gặp 2 mẹ con kia tốt bụng
+ Ai đã cho bà ăn và nghỉ ? đưa về nhà
- Kết luận: HS năm ND đoạn 1
- GV kể đoạn 2: Truyện lạ ở nhà bà góa tốt bụng
trong đêm lễ hội.
+ Đêm à lão ở nhà bà góa, chuyện gì đã xảy ? - Bà lão ăn xin đã biến thành con
giao long khủng khiếp
+ Sáng ra bà hiện lại nguyên hình và cho mẹ con - Cho gói tro, dặn đem rắc quanh
bà góa những gì ? nhà dể tránh nạn. Cho thêm 2
mảnh vỏ trấu để cứu người gặp
- GV kể đoạn 3: Tai họa khủng khiếp sảy ra nạn
trong đêm lễ hội.
+ Đêm lễ hội sau đó sảy ra điều gì ? - Sảy ra một trận lũ lớn.
+ Mẹ con bà góa đã làm gì khi trận lũ lụt lớn sảy - Mang vỏ trấu ra thả xuống nước
ra ? để cứu người gặp nạn.
* Ý nghĩa của câu chuyện là gì ? - Câu chuyện ca ngợi những con
ngời giàu lòng nhân ái (như hai
mẹ con bà góa); khẳng định người
giàu lòng nhân ái sẽ đợc đền đáp
a) Kể trong nhóm xứng đáng.
GV chia nhóm và yêu cầu :
- Kể từng đoạn - Mỗi em kể 1 đoạn
Soạn giảng: Lí Đức Tầng 5 Trường Tiểu học Quế Sơn Giáo án lớp 4 Năm học: 2020 - 2021
- Kể toàn bộ câu chuyện - Sau đó 1 HS kể toàn bộ câu
- Kể xong, trao đổi ý nghĩa của chuyện. chuyện.
GV đến từng nhóm hớng dẫn, góp ý.
b) Kể chuyện trớc lớp
- YC HS kể - 2,3 tốp HS thi kể từng đoạn
chuyện
2-3 HS thi kể toàn bộ chuyện
- GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay -HS phát biểu ý kiến về ý nghĩa
nhất và hiểu chuyện nhất. câu chuyện
III. Củng cố, dặn dò. - Nhận xét , bổ sung
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại.
- Chuẩn bị bài: Nàng tiên ốc.
TOÁN ÔN TUẦN 2:
TIẾT 2: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN ĐẾN 100 000 (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố kiến thức cho học sinh về đọc, viết các số tự nhiên trong phạm vi 100
000. Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
- Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm
tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
2. Năng lực:
- Chấp hành nội quy của lớp, tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- HS tự giác, chủ động hoàn thành các bài tập được giao.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, ND bài tập.
2. Học sinh: Vở ghi bài, bút viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
Soạn giảng: Lí Đức Tầng 6 Trường Tiểu học Quế Sơn Giáo án lớp 4 Năm học: 2020 - 2021
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức. - Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe.
2. Các hoạt động rèn luyện:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu. - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề
bài. - Học sinh lập nhóm.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):
Bài 1. Đặt tính rồi tính :
a) 7068 + 142 b) 9498 – 799 c) 2079 x 7 d) 85680 : 8
.......................... ............................ ............................
...............................
.......................... ............................ ............................
............................... .......................... ............................ ............................
............................... .......................... ............................ ............................
...............................
Bài 2. Tìm x trong các phép tính:
a)x - 82150 = 1795 b) 63148 : x = 7
...................................................... ....................................................
...................................................... ....................................................
Bài 3. Tính giá trị biểu thức:
a) 2520 : 96 x 3 - 68 b) 2804 - 56 x 3 + 171
................................. .....................................
................................. .....................................
................................. .....................................
................................. .....................................
Bài 4. Một cửa hàng bán vải có số vải hoa là 1214 mét và gấp 4 lần vải xanh. Hỏi cửa
hàng có tất cả bao nhiêu mét vải ?
Giải
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng
bài. lớp.
- Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
Soạn giảng: Lí Đức Tầng 7 Trường Tiểu học Quế Sơn Giáo án lớp 4 Năm học: 2020 - 2021
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
luyện.
- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị
bài.
ĐỊA LÍ TUẦN 2
BÀI 1: DÃY HOÀNG LIÊN SƠN
I.MỤC TIÊU :
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết dãy núi Hoàng Liên Sơn là dãy núi cao & đồ sộ nhất Việt Nam.
- HS biết ở dãy núi Hoàng Liên Sơn khí hậu lạnh quanh năm.
- HS chỉ được trên lược đồ & bản đồ Việt Nam vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn.
- Trình bày một số đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên Sơn (vị trí, địa hình, khí hậu)
- Mô tả đỉnh núi Phan - xi - păng.
- Bước đầu biết dựa vào lược đồ, tranh ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức.
2. Năng lực:
- Chấp hành nội quy của lớp, tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- HS tự giác, chủ động hoàn thành các bài tập được giao.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu,
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. Tranh ảnh về dãy núi Hoàng Liên Sơn & đỉnh
núi Phan-xi-păng.
2. Học sinh: SGK, vở ghi bài, bút viết.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Khởi động:
+ Nêu các bước sử dụng bản đồ? -2 HSTL, lớp NX
+ Nêu các nước láng giềng của VN?
- Nhận xét
B.Bài mới:
1.GTB:
Nêu YC tiết học
a) Hoàng Liên Sơn dãy núi cao và đồ sộ nhất
VN.
2.Hoạt động1: Hoạt động cá nhân: - Dựa vào lược đồ + kênh hình &
-YCQS lược đồ các dãy núi chính ở Bắc Bộ kênh chữ ở trong SGK để trả lời các
+Kể tên những dãy núi chính ở phía bắc của câu hỏi.
nước ta (Bắc Bộ) ? - HS chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí
+ Trong những dãy núi đó, dãy núi nào dài dãy núi Hoàng Liên Sơn & mô tả
nhất? dãy núi Hoàng Liên Sơn (vị trí,
Soạn giảng: Lí Đức Tầng 8 Trường Tiểu học Quế Sơn Giáo án lớp 4 Năm học: 2020 - 2021
+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn nằm ở phía nào của chiều dài, độ cao, đỉnh, sườn &
sông Hồng & sông Đà? thung lũng của dãy núi Hoàng Liên
+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn dài bao nhiêu km? Sơn
rộng bao nhiêu km?
+ Đỉnh núi, sườn & thung lũng ở dãy núi
Hoàng Liên Sơn như thế nào? - HS quan sát
- Chiếu hình BĐ ĐLTNVN
- GV chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí của dãy
Hoàng Liên Sơn.
- KL về 1 số dãy núi chính ở bắc bộ và dãy HLS
3.Hoạt động2: Thảo luận nhóm
- Dựa vào lược đồ hình 1: - HS thảo luận nhóm
- HS dựa vào kí hiệu để tìm vị trí
+ Chỉ đỉnh Phan-xi-păng trên hình 1 và cho biết của dãy núi Hoàng Liên Sơn ở lược
độ cao của nó ? đồ hình 1.
- Cao 3143 m
+ Tại sao đỉnh Phan-xi-păng được gọi là “nóc - Vì nó là đỉnh núi cao nhất nước ta
nhà” của Tổ quốc ? - Đỉnh nhọn, quanh năm có mây mù
+ Quan sát hình 2 tả về đỉnh núi Phan-xi-păng ? che phủ .
- GV giúp HS hoàn chỉnh phần trình bày. - Đại diện nhóm trình bày kết quả
làm việc trước lớp
- KL về đặc điểm của dãy núi Phan-xi-păng. - Các nhóm khác sửa chữa bổ sung
b)Khí hậu lạnh quanh năm
4.Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc thầm mục 2 trong SGK :
+ Cho biết khí hậu ở vùng núi cao Hoàng Liên - Khí hậu lạnh quanh năm nhất là
Sơn như thế nào ? vào nhữngg tháng mùa đông đôi
- GV gọi 1 HS lên chỉ vị trí của Sa Pa trên bản khi có tuyết rơi.
đồ địa lí tự nhiên Việt Nam treo tường. - HS lên chỉ vị trí của Sa Pa trên
- Dựa vào bảng số liệu cho sẳn để nhận xét về bản đồ Việt Nam.
nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7 ?
- Vì sao Sa Pa trở thành nơi du lịch nghỉ mát nổi - HS trả lời các câu hỏi
tiếng ở vùng núi phía Bắc ?
-GV tổng kết: Sa Pa có độ cao 1570m khí hậu
mát mẻ quanh năm, phong cảnh đẹp nên đã trở
thành một nơi du lịch, nghỉ mát lí tưởng của
vùng núi phía Bắc.
5.Củng cố :
- GV yêu cầu HS trình bày lại những đặc điểm - HS trình bày lại những đặc điểm
tiêu biểu về vị trí, địa hình & khí hậu của dãy tiêu biểu về vị trí, địa hình & khí
Hoàng Liên Sơn. hậu của dãy núi Hoàng Liên Sơn.
- Chuẩn bị bài: Một số dân tộc ở Hoàng Liên
Sơn.
Soạn giảng: Lí Đức Tầng 9 Trường Tiểu học Quế Sơn Giáo án lớp 4 Năm học: 2020 - 2021
KỂ CHUYỆN TUẦN 2
TIẾT 2: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng:
- KÓ l¹i b»ng ng«n ng÷ vµ c¸ch diÔn ®¹t cña m×nh c©u chuyÖn th¬ Nµng tiªn èc ®·
häc.
- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Con
người cần thương yêu giúp đỡ nhau.
2. Năng lực:
- Chấp hành nội quy của lớp, tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- HS tự giác, chủ động hoàn thành các bài tập được giao.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, ảnh minh họa truyện trong Sgk.
2. Học sinh: SGK, vở ghi bài, bút viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
A. Khởi động: *
- GV cho 3 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
Sự tích hồ Ba Bể. Sau đó nói ý nghĩa câu - 2 HS kể chuyện.
chuyện. - Cả lớp nhận xét, bổ sung.
B. Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Tìm hiểu câu chuyện:
- GV đọc diễn cảm bài thơ - Lắng nghe.
- Ba HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
thơ.
- GV nêu câu hỏi: - Một HS đọc cả bài thơ.
* Đoạn 1:
+ Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh sống? - HS đọc thầm cả bài thơ, lần lượt trả
+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc? lời các câu hỏi GV đưa ra.
* Đoạn 2: - HS nhận xét, bổ sung.
+ Từ khi có Ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ?
* Đoạn 3:
+ Khi rình xem, bà lão đã nhìn thấy gì?
+ Sau đó, bà lão đã làm gì?
+ Câu chuyện kết thúc như thế nào?
3/ Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện:
a/ Hướng dẫn HS kể lại câu chuyện bằng lời
của mình:
H: Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của - HS trả lời.
em?
Soạn giảng: Lí Đức Tầng 10 Trường Tiểu học Quế Sơn Giáo án lớp 4 Năm học: 2020 - 2021
- GV cho HS quan sát 6 câu hỏi mẫu trên lớp.
b/ HS kể chuyện theo cặp: - 1 HS giỏi kể mẫu đoạn 1.
c/ HS tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu - HS kể từng khổ thơ, theo toàn bài.
chuyện thơ trước lớp: - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Một vài HS thi kể toàn bộ câu
- GV hướng dẫn HS đi đến kết luận: Câu chuyện.
chuyện nói về tình thương yêu lẫn nhau giữa - Trao đổi cùng các bạn về ý nghĩa
bà lão và nàng tiên Ốc. Bà lão thương Ốc, Ốc câu chuyện.
biến thành một nàng tiên giúp đỡ bà. Câu
chuyện giúp ta hiểu rằng: Con người phải
thương yêu nhau. Ai sống nhân hậu, thương
yêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc.
- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể
chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất,
bạn nghe kể chăm chú nên có lời nhận xét
chính xác nhất.
4/ Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS HTL bài thơ.
- Bài sau: Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
TOÁN ÔN TUẦN 3:
TIẾT 3: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN ĐẾN 100 000
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố kiến thức cho học sinh về viết và cấu tạo các số tự nhiên trong phạm vi
100 000. Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự
chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
2. Năng lực:
- Chấp hành nội quy của lớp, tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- HS tự giác, chủ động hoàn thành các bài tập được giao.
Soạn giảng: Lí Đức Tầng 11 Trường Tiểu học Quế Sơn Giáo án lớp 4 Năm học: 2020 - 2021
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, ND bài tập.
2. Học sinh: Vở ghi bài, bút viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức. - Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe.
2. Các hoạt động rèn luyện:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu. - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề
bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Học sinh lập nhóm.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. - Nhận phiếu và làm việc.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):
Bài 1. Đọc các số sau:
823 080 000 : ........ .
74 000 303 : ........ .
10 401 302 : ........ .
32 502 230 : ........ .
3 536 012 : ........ .
978 709 001 : ........
Bài 2. Viết các số sau:
Sáu mươi ba triệu không trăm linh tư: ...... ....
Chín trăm linh tám triệu chín trăm hai mươi hai nghìn không trăm linh ba: ..
Chín mươi chín nghìn sáu trăm tám hai mươi: ....
Mười ba triệu hai trăm linh ba: ....
Bài 3. Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu):
Mẫu: 378 012. 378 012 = 300 000 + 70 000 + 8 000 + 10 + 2
798 339 .................. = .............................................................................
7 873 124 .................. = .............................................................................
4 738 400 ..................= .............................................................................
Bài 4. Một trường học có số học sinh nữ là 234 học sinh, số học sinh nam nhiều hơn
học sinh nữ là 48 học sinh. Hỏi toàn trường có bao nhiêu học sinh?
Soạn giảng: Lí Đức Tầng 12 Trường Tiểu học Quế Sơn Giáo án lớp 4 Năm học: 2020 - 2021
Bài giải
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng
bài.
- Giáo viên chốt đúng - sai. lớp.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Học sinh nhận xét, sửa bài.
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn
luyện.
- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị - Học sinh phát biểu.
bài.
ĐỊA LÍ TUẦN 3
BÀI 2: MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I.MỤC TIÊU :
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết vùng núi Hoàng Liên Sơn là nơi cư trú của một số dân tộc ít người.
- HS biết bản làng với nhà sàn; chợ phiên, lễ hội, trang phục của người dân tộc.
- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, về sinh hoạt, trang phục, lễ
hội của một số dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn.
- Bước đầu biết dựa vào tranh ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức.
- Xác lập mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên & sinh hoạt của con người ở vùng núi
Hoàng Liên Sơn.
- Có ý thức tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên
Sơn.
2. Năng lực:
- Chấp hành nội quy của lớp, tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- HS tự giác, chủ động hoàn thành các bài tập được giao.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu,
- Tranh ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt của một số dân tộc ở Hoàng
Liên Sơn
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
2. Học sinh: SGK, vở ghi bài, bút viết.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Khởi động:
+Nêu đặc điểm tiêu biểu của dãy Hoàng Liên -2 HSTL, lớp NX
Sơn.
Soạn giảng: Lí Đức Tầng 13 Trường Tiểu học Quế Sơn Giáo án lớp 4 Năm học: 2020 - 2021
+Dãy núi Hoàng Liên Sơn dài bao nhiêu km?
rộng bao nhiêu km?
-Nhận xét
B.Bài mới:
1.GTB: Nêu YC tiết học
- Nêu nơi cư trú của một số dân tộc ít người
2.Hoaït ñoäng1: : Hoaït ñoäng caù nhaân - HS döïa vaøo muïc 1 SGK traû lôøi
+Daân cö ôû vuøng nuùi Hoaøng Lieân Sôn ñoâng keát quaû tröôùc lôùp
ñuùc hôn hay thöa thôùt hôn so vôùi vuøng ñoàng - Dân cư ở đây thưa thớt hơn ở vùng
baèng? đồng bằng
+Keå teân caùc daân toäc ít ngöôøi ôû vuøng nuùi - Thái , Mông ,Dao
- Thái – Dao –Mông.
Hoaøng Lieân Sôn.
+Xeáp thöù töï caùc daân toäc (Dao, Thaùi, Moâng)
theo ñòa baøn cö truù töø nôi thaáp ñeán nôi cao. - Người dân thường đi bộ , đi ngựa
+Ngöôøi daân ôû khu vöïc nuùi cao thöôøng ñi laïi
baèng phöông tieän gì? Vì sao?
-GV KL
b)Bản làng với nhà sàn
3.Hoạt động2: Thảo luận nhóm
- YC HS thảo luận nhóm (dựa vào mục 2 SGK, - HS hoạt động nhóm Đại diện
tranh ảnh về bản làng , nhà sàn và vốn hiểu biết nhóm trình bày kết quả
để trả lời câu hỏi)
+ Bản làng thường nằm ở đâu ?
+ Bản có nhiều nhà hay ít nhà ?
+ Vì sao một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn sống
ở nhà sàn?
+ Nhà sàn được làm bằng vật liệu gì ?
+ Hiện nay nhà sàn ở vùng núi đã có gì thay đổi
so với trước đây ?
- NX, KL
c) Chợ phiên, lễ hội
4.Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm - HS hoạt động nhóm
-YC TLN - Đại diện nhóm trình bày kết quả
+Nêu những hoạt động trong chợ phiên? làm việc trước lớp
+Kể tên một số hàng hoá bán ở chợ ? - Mua bán, trao đổi hàng hóa
+Tại sao chợ lại bán nhiều hàng hoá này ? (dựa
vào hình 3)
+Kể tên một số lễ hội của các dân tộc ở Hoàng
Liên Sơn
+Lễ hội của các dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên
Sơn được tổ chức vào mùa nào?
+Nhận xét trang phục truyền thống của các dân - Mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng
tộc trong hình 3, 4, 5 được may, thêu và trang trí công
- GV KL SGK phu màu sắc rực rỡ .
Soạn giảng: Lí Đức Tầng 14 Trường Tiểu học Quế Sơn Giáo án lớp 4 Năm học: 2020 - 2021
5.Củng cố :
- GV yêu cầu HS trình bày lại những đặc điểm -1 vài HS
tiêu biểu về dân cư, sinh hoạt, trang phục, lễ
hội của một số dân tộc vùng núi Hoàng Liên
Sơn.
- Chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất của người
dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
KỂ TRUYỆN TUẦN 3
TIẾT 3: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE - ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẫu chuyện, đoạn
chuyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu, tình cảm yêu
thương, đùm bọc lẫn nhau giữa người với người.
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện (mẫu
chuyện, đoạn chuyện).
2. Năng lực:
- Chấp hành nội quy của lớp, tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Chủ động hoàn thành các bài tập được giao.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, ảnh minh họa truyện trong Sgk.
2. Học sinh: SGK, vở ghi bài, bút viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
A. Khởi động:
- GV kiểm tra 1 HS kể lại câu chuyện thơ Nàng tiên - 1 HS kể chuyện.
Ốc. - Cả lớp nhận xét, bổ sung.
B. Bài mới:
1/ Giới thiệu bài: - Lắng nghe.
2/ Hướng dẫn HS kể chuyện:
a/ Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài:
- GV gạch dưới những chữ quan trọng trong đề bài, - 1 HS đọc đề bài.
giúp HS xác định đúng yêu cầu của đề, tránh kể
chuyện lạc đề: Kể lại một câu chuyện em đã được
nghe (nghe qua ông bà, cha mẹ hay ai đó kể lại),
được đọc (tự em tìm đọc được) về lòng nhân hậu.
- GV nhắc HS: những bài thơ, truyện đọc được nêu
làm ví dụ là những bài trong Sgk, giúp các em biết - Bốn HS tiếp nối nhau đọc lần
những biểu hiện của lòng nhân hậu. Em nên kể lượt các gợi ý.
Soạn giảng: Lí Đức Tầng 15 Trường Tiểu học Quế Sơn Giáo án lớp 4 Năm học: 2020 - 2021
những câu chuyện ngoài Sgk. Nếu không tìm được - HS cả lớp theo dõi trong Sgk.
những câu chuyện ngoài Sgk, em có thể kể một - Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 1.
trong những truyện đó. Khi ấy, em sẽ không được
tính điểm cao bằng những bạn tự tìm được truyện.
- GV Chiếu dàn bài kể chuyện, nhắc HS:
+ Trước khi kể, các em cần giới thiệu với các bạn
câu chuyện của mình (tên truyện; em đã nghe câu
chuyện từ ai hoặc đã đọc truyện này ở đâu ?). - Một vài HS tiếp nối nhau giới
+ Kể chuyện phải có đầu, có cuối, có mở đầu, diễn thiệu với các bạn câu chuyện
biến, kết thúc. của mình.
+ Với những chuyện khá dài mà các em không có
khả năng kể gọn lại, các em chỉ kể 1,2 đoạn- chọn
đoạn có sự kiện, ý nghĩa. Nếu có bạn tò mò muốn - Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 3
nghe tiếp câu chuyện, các em có thể hứa sẽ kể tiếp
cho các bạn nghe hết câu chuyện vào giờ ra chơi
hoặc sẽ cho các bạn mượn truyện để đọc.
b/ HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện:
+ Kể chuyện theo cặp:
+ Thi kể chuyện trước lớp: - Kể chuyện theo cặp. Kể xong
- GV mời những HS xung phong, lên trước lớp kể mỗi câu chuyện, các em trao
chuyện. đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- GV chiếu lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể - Một vài HS thi kể chuyện
chuyện; viết lần lượt lên bảng tên những HS tham trước lớp. Mỗi HS kể chuyện
gia thi kể và tên truyện của các em để cả lớp nhớ khi xong đều nói ý nghĩa câu
bình chọn. chuyện của mình hoặc trao đổi
- GV khen ngợi những HS nhớ được, thậm chí thuộc cùng các bạn, đặt câu hỏi cho
câu chuyện, đoạn truyện mình thích, biết kể chuyện các bạn, trả lời câu hỏi của các
bằng giọng kể biểu cảm. bạn về nhân vật, chi tiết trong
- GV và cả lớp nhận xét, tính điểm theo tiêu chí: câu chuyện, ý nghĩa câu
+ Nội dung câu chuyện có hay, có mới không? (HS chuyện.
tìm được truyện ngoài Sgk được tính thêm điểm
ham đọc sách).
+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ).
+ Khả năng hiểu truyện của người kể. - Cả lớp bình chọn bạn có câu
3/ Củng cố, dặn dò: chuyện hay nhất, bạn kể
- Bài sau: Một nhà thơ chân chính. chuyện hấp dẫn nhất.
Soạn giảng: Lí Đức Tầng 16 Trường Tiểu học Quế Sơn Giáo án lớp 4 Năm học: 2020 - 2021
TOÁN ÔN TUẦN 4
TIẾT 4: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN ĐẾN 100 000
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố kiến thức cho học sinh về đổi đơn vị; so sánh các số tự nhiên trong phạm
vi 100 000. Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá
làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
2. Năng lực:
- Chấp hành nội quy của lớp, tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, ND bài tập.
2. Học sinh: Vở ghi bài, bút viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức. - Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe.
2. Các hoạt động rèn luyện:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu. - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn
đề bài. - Học sinh lập nhóm.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):
Bài 1. Điền dấu ( ; =) thích hợp vào chỗ chấm:
12375 ...... 12357 40 381 ...... 40 380
52 736 ...... 52 000 + 700 + 36 20 374 ...... 20 347
413 200 ...... 413 000 + 200 721 416 ...... 721 461
Bài 2. sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
a. 102 384; 141 326; 97 532;141 263; 1 034 576: ...................................................
b. 17 324 ; 17234; 111 245 ; 98 999 ; 101 099: .......................................................
Bài 3. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:
a) 3 kg = ..... g b) 20 hg = ..... kg
c) 2 kg 3g = ...... g d) 205 kg = .... tạ ... kg
đ) 210kg =.....tạ .....yến e) 2 kg 5 hg = ..... dag
Bài 4. Gia đình bác Lan thu hoạch được 35 kg cá, gia đình bác Minh thu hoạch nhiều
hơn gia đình bác Lan 10 kg cá. Hỏi 2 gia đình thu hoạch được bao nhiêu yến cá?
Soạn giảng: Lí Đức Tầng 17 Trường Tiểu học Quế Sơn Giáo án lớp 4 Năm học: 2020 - 2021
Bài giải
................................................................................................................
................................................................................................................
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng
bài. lớp.
- Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài.
3. Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
luyện.
- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị
bài.
ĐỊA LÍ TUẦN 4
TIẾT 4-BÀI 3: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
CỦA NGƯỜI DÂN Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I.MỤC TIÊU :
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết ruộng bậc thang & một số nghề thủ công ở vùng núi Hoàng Liên Sơn.
- Khai thác khoáng sản ở vùng núi Hoàng Liên Sơn.
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở vùng
núi Hoàng Liên Sơn.
- Bước đầu biết dựa vào tranh ảnh để tìm ra kiến thức. Biết dựa vào hình vẽ nêu
được qui trình sản xuất phân lân.
-Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên & hoạt động sản xuất của con
người.
2. Năng lực:
- Chấp hành nội quy của lớp, tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- HS tự giác, chủ động hoàn thành các bài tập được giao.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu,
-Tranh ảnh một số mặt hàng thủ công, khai thác khoáng sản..
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
2. Học sinh: SGK, vở ghi bài, bút viết.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Khởi động
+ Kể tên một số dân tộc ít người ở vùng núi Hoàng - 3 HSTL, lớp NX
Liên Sơn ?
+ Tại sao người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
thường làm nhà sàn để ở ?
+ Người dân ở vùng núi cao thường đi lại & chuyên
Soạn giảng: Lí Đức Tầng 18 Trường Tiểu học Quế Sơn Giáo án lớp 4 Năm học: 2020 - 2021
chở bằng phương tiện gì? Tại sao?
- Nhận xét
B.Bài mới:
1.GTB:
Nêu YC tiết học
2.Hoạt động1: HĐ cả lớp: Trồng trọt trên đất dốc - HS dưa vào kênh chữ ở mục
+ Người dân ở Hoàng Liên Sơn thường trồng những 1 trả lời câu hỏi
cây gì? Ơû đâu? -Trồng lúa ,ngơ , chè . ở
- Treo BĐ ĐLTNVN nương rẫy, ruộng bậc thang .
+Tìm vị trí của HLS trên BDDLTNVN
+Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu? -HS chỉ trên bản đồ tự nhiên
của Việt Nam
+Tại sao phải làm ruộng bậc thang?
+Người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn trồng gì trên
ruộng bậc thang?
-KL :Vì sống ở sườn núi nên người dân xẻ núi trồng
cây...
3.Hoạt động2: Thảo luận nhóm: Nghề thủ cơng
truyền thống - HSTLN
-YCTLN dựa vào tranh ảnh, vốn hiểu biết thảo luận - Đại diện nhóm báo cáo,HS
trong nhóm theo các gợi ý NX,bổ sung
+Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng của một -Dệt , may , thêu , đan lát , rèn
số dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn. đúc .
+Hàng thổ cẩm thường được dùng để làm gì ?
+Nhận xét về màu sắc của hàng thổ cẩm?
-KL: Người dân ở HLS cĩ ngành nghề thủ cơng chủ
yếu như dệt, may , thêu.
4.Hoạt động 3: HĐ cá nhân: Khai thác khoáng - HS quan sát hình 3, đọc
sản mục 3, trả lời các câu hỏi
+Kể tên một số khoáng sản có ở Hoàng Liên Sơn? - Apatít , đồng , chì , kẽm
+ Ở vùng núi Hoàng Liên Sơn, hiện nay khoáng sản - Là apatít, đây là nguyên liệu
nào được khai thác nhiều nhất ? để sản xuất phân lân .
+ Mô tả qui trình sản xuất ra phân lân.
+ Tại sao chúng ta phải bảo vệ, gìn giữ & khai thác
khoáng sản hợp lí ?
+ Ngoài khai thác khoáng sản, người dân miền núi
còn khai thác gì ?
- KL SGK
5.Củng cố :
+ Người dân ở Hoàng Liên Sơn làm những nghề gì ? - Người dân ở Hoàng Liên
Nghề nào là nghề chính ? Sơn làm nghề nông, thủ công,
- Chuẩn bị bài: Trung du Bắc Bộ. khai thác khoáng sản, trong đó
nghề nông là chủ yếu.
Soạn giảng: Lí Đức Tầng 19 Trường Tiểu học Quế Sơn Giáo án lớp 4 Năm học: 2020 - 2021
KỂ TRUYỆN TUẦN 4
TIẾT 4: MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH
I MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS trả lời được các câu hỏi về nội
dung câu chuyện, kể lại được câu chuyện đã nghe, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ,
nét mặt một cách tự nhiên.
- Hiểu truyện, biết trao đổi bới các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ
chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết trên giàn lửa thiêu, không chịu khuất phục
cường quyền.
2. Năng lực:
- Chấp hành nội quy của lớp, tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, ảnh minh họa truyện trong Sgk.
2. Học sinh: SGK, vở ghi bài, bút viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I. Khởi động
Yêu cầu học sinh kể lại chuyện đã nghe, đã đọc - 1 HS kể chuyện.
về lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương, đùm - Trà lời về nội dung
bọc lẫn nhau giữa mọi người. - Nhận xét ,đánh giá.
II. Dạy bài mới.
1. Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu - HS theo dõi.
- Ghi tên bài
2. GV kể chuyện.
Giọng kể thong thả, rõ ràng, nhấn giọng những - HS lắng nghe kể chuyện.
từ ngữ miêu tả sự bạo ngược của nhà vua, nỗi
thống khổ của nhân dân, khí phách của nhà thơ
dũng cảm.Đoạn cuối kể với nhịp nhanh, giọng
hào hùng.
- GV kể lần 1
Sau đó giải nghĩa một số từ khó được chú thích - HS đọc giải nghĩa từ.
sau truyện hay mang nội dung chính.
- GV kể lần 2.
Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ phóng to. - HS nghe kết hợp nhìn tranh minh
- GV kể lần 3 (nếu cần) hoạ.
Tóm tắt nội dung chính để HS ghi nhớ cốt
chuyện.
3. Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
Soạn giảng: Lí Đức Tầng 20 Trường Tiểu học Quế Sơn
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_1_4_nam_hoc_2020_2021_li_duc_than.docx



