Giáo án cả năm Lịch sử 7 - Năm học 2008-2009
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án cả năm Lịch sử 7 - Năm học 2008-2009, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Phòng giáo dục lục nam
Trường PTCS TT Lục nam
Giáo án
lịch sử lớp 7
năm học: 2008-2009
Giáo viên: Nguyễn Thị yến
Nhiệm vụ được giao: giảng dạy lịch sử 7
1 Soạn:
Dạy:
Tuần 1
Phần I: Khái quát lịch sử thế giới trung đại
Tiết: 1 Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến ở c
hâu âu.
( Thời sơ- trung kì trung đại)
I>Mục tiêu:
1/ kiến thức: Nắm được qúa trình hình thành xã hội phong kiến ở châu âu, cơ cấu xã
hội của nó.
- Hiểu được khái niệm lãnh địa phong kiến và đặc điểm của nó.
- Hiểu được sự ra đời của thành thị trung đại.
* Trọng tâm: Phần 1, 3.
2/ Tư tưởng: Hiểu được sự phát triển hợp quy luật của xã hội loài người.
3/ Kĩ năng: So sánh, đối chiếu và sử dụng bản đồ.
II> Thiết bị dạy học:
Lược đồ châu âu thời phong kiến.
III> Tiến trình giờ học:
1/ ổn định:
2/ KTBC:
3/ Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: cả lớp. 1. Sự hình thành xã hội phong kiến ở
GV: Cho HS nghiên cứu SGK trả lời câu châu âu.
hỏi.
Khi vào lãnh thổ Rô ma người - Cuối thế kỉ thứ V người giec man đã
giec man đã làm gì? tràn vào và tiêu diệt đế quốc
HS: Dựa vào SGK trả lời. Rô ma.
GV: Diễn giảng Thành lập nên các vương quốc mới.
+ Vương quốc Phơ- răng; vương quốc
GV: Sử dụng bản đồ nêu nước phong kiến ăng-glôxắc- xông.
châu âu xưa và hiện nay là các nước tư - Chiếm ruộng đất chia cho nhau, phong
bản châu âu ? tước vị....
Những việc làm trên có tác động như thế Xã hội có nhiều thay đổi, hình thành
nào đến xã hội Rô ma cũ ? một hình thái xã hội mới Xã hội phong
HS: Thảo luận. kiến.
GV: Diễn giảng.
Hoạt động 2: Cá nhân.
GV: Cho HS nghiên cứu SGK trả lời câu - Gồm hai giai cấp cơ bản.
hỏi. + Lãnh chúa.
Xã hội phong kiến ở châu âu có những + Nông nô.
giai cấp cơ bản nào ? So sánh với XH
2 phương Đông.
HS: trả lời.
GV: Lãnh chúa và nông nô được hình
thành từ những tầng lớp nào của xã hội cổ
đại?
HS: Thảo luận
Hoạt động 2: Cá nhân. 2. Lãnh địa phong kiến:
GV: Cho HS đọc phần khái niệm - Lãnh địa là những vùng đất đai rộng
( SGK). lớn mà các quý tộc chiếm được biến làm
- cho 1 HS nhắc lại khái niệm về lãnh địa của riêng.
phong kiến.
- cho HS quan sát hình 1 và đọc phần chữ - Mỗi lãnh chúa phong kiến đếu có một
nghiêng SGK. lãnh địa riêng.
- GV: Đưa câu hỏi. Em hãy miêu tả lãnh
địa phong kiến ? - ở trong lãnh địa, xã hội như những pháo
HS: miêu tả. đài kiên cố, có hào sâu, tường cao bao
GV: kể thêm hoặc miêu tả sinh động về quanh, trong đó có dinh thự, nhà thờ, nhà
lãnh địa phong kiến. kho, chuồng trại
- Trong lãnh địa cuộc sống của lãnh chúa
và nông nô như thế nào?
HS: dựa vào SGK trả lời. - Lãnh chúa sống cuộc sống xa hoa và có
GV: Cho HS so sánh với đời sống vua quyền lực tối cao, còn nông nô sống phụ
chúa, nông dân phương Đông. thuộc, cực khổ.....
Cho HS nghiên cứu SGK và nêu đặc điểm * Kinh tế lãnh địa:
chính của nền kinh tế lãnh địa? + Kĩ thuật canh tác thô sơ.
GV: Cho HS khai thác theo hai yếu tố. + Quan hệ sản xuất phụ thuộc mang tính
+ Kĩ thuật canh tác. tự cung tự cấp.
+ Quan hệ sản xuất.
Hoạt động 1: Cả lớp.
GV: Cho HS nghiên cứu SGK, trả lời câu 3. Sự xuất hiện các thành thị trung đại.
hỏi. * Nguyên nhân.
Nguyên nhân dẫn tới sự xuất hiện các - Cuối thế kỉ XI sản xuất thủ công phát
thành thị trung đại? triển mạnh một số thợ thủ công đã tới
HS: Thảo luận . những nơi thuận tiện để buôn bán và sản
GV: Cho hs quan sát hình 2 miêu tả xuất hình thành nên các thị trấn
không gian bức tranh. thành thị...
- Như vậy thành thị có điểm gì khác với * Tổ chức thành thị:
lãnh địa? - có phố xá, cửa hàng...... và các thị dân (
HS: Thảo luận Thợ thủ công, thương nhân)
Thành thị có vai trò như thế nào đối với * Vai trò của thành thị:
nền kinh tế châu âu ? Thúc đẩy xã hội phong kiến châu âu phát
HS: Thảo luận triển.
GV: Diễn giảng.
4/ Củng cố:
GV: Hệ thống lại bài.
5/ HDHT: Cho HS làm bài tập 1,2 sách bài tập.
3 Soạn:
Dạy:
Tuần 1
Tiết 2: Sự suy vong của chế độ phong kiến và sự hình thành chủ nghĩa tư
bản ở châu âu.
I> Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Nắm được nguyên nhân và hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí.... Quá
trình hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa trong lòng xã hội phonh kiến châu
âu.
* Trọng tâm: Phần 2.
2/ Tư tưởng: Thấy được quy luật phát triển tất yếu của xã hội loài người.
3/ Kĩ năng: sử dụng bản đồ
II> Thiết bị dạy học:
lược đồ các cuộc phát kiến địa lí.
tranh ảnh liên quan.
III> Tiến trình giờ học:
1. ổn định.
2. KTBC. Khái quát quá trình hình thành chế độ phong kiến ở châu âu.
3. Bài mới.
Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt.
Hoạt động 1: Cá nhân/ nhóm. 1.Những cuộc phát kiến lớn về địa lí
GV: Cho HS nghiên cứu SGK trả lời câu a> Nguyên nhân:
hỏi. - Do sản xuất phát triển nên đã nảy sinh
- Nguyên nhân nào dẫn đến các cuộc phát nhu cầu về thị trường, nguyên liệu, vàng
kiến địa lí? bạc...
HS: Thảo luận.
GV: Diễn giảng.
- Do đường bộ sang phương đông bị
người A Rập khống chế phải tìm con
đường mới ( đường biển )
Theo em, muốn thực hiện được phát kiến b> Điều kiện thực hiện phát kiến địa lí:
địa lí phải có những điều kiện gì? - Khoa học kĩ thuật tiến bộ ( Đóng được
HS: Thảo luận. tầu lớn, có la bàn chỉ phương hướng...)
GV: Hướng dẫn.
GV: Cho HS quan sát hình 3. Nhận xét.
HS: Quan sát: c> Các cuộc phát kiến địa lí lớn.
GV: Hướng dẫn HS nhận sét. - Đi- a-xơ, Va xcô đơ Gama,
Côlômbô, Magienlan...
GV: Cho HS quan sát lược đồ và hình 5
SGK. d> Hệ quả.
- Tìm hướng và đường đi của các nhà - Tìm ra những con đường mới, vùng đất
thám hiểm lớn. mới, dân tộc mới và đem về cho giai cấp
HS: Quan sát nhận sét tư sản những món lợi khổng lồ.
GV: Khái quát lại và giới thiệu một số
cuộc phát kiến địa lí lớn.
4 - Các cuộc phát kiến đã mang lại những
kết quả như thế nào ? 2> Sự hình thành chủ nghĩa tư bản ở
HS: Dựa vào SGK trả lời. châu âu:
GV: Diễn giảng. * Biện pháp để tiến hành tích lũy tư bản
nguyên thủy:
Hoạt động 1. Cả lớp/ Nhóm. - Cướp bóc thuộc địa, buôn bán nô lệ da
GV: Cho HS nghiên cứu SKG trả lời câu đen, cướp biển,
hỏi.
- Giai cấp tư sản đã tạo nguồn vốn đầu " Rào đất cướp ruộng "
tiên bằng cách nào? Quá trình này được ghi chép trong sử
sách của nhân loại bằng
HS: Dựa vào SGK trả lời. " Những chữ máu và lửa không bao giờ
phai "
GV: Diễn giảng.
* Những biểu hiện của sự xuất hiện
quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở
Châu âu.
+ ở thành thị: Công trường thủ công thay
GV: Cho HS thảo luận theo nhóm câu thế cho các phường hội, Trong sản xuất
hỏi. có sự phân công chuyên môn và bước đầu
có máy móc đơn giản Năng xuất lao
động tăng cao.
+ ở nông thôn: Các đồn điền, trang trại
xuất hiện, quý tộc chuyển sang kinh
-Tìm những biểu hiện của sự xuất hiện doanh ruộng đất theo hình thức trang
quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở châu trại....
âu ? + Trong thương nghiệp: Các công ti
HS: Thảo luận thương mại xuất hiện.
+ Xã hội: Các giai cấp mới được hình
thành.
- Giai cấp tư sản.
GV: Hướng dẫn HS trả lời theo gợi ý - Giai cấp vô sản.
Về kinh tế lúc này nền kinh tế châu âu có " Nền sản xuất mới – chủ nghĩa tư
gì khác so với trước ? bản ra đời ngay trong lòng xã hội phong
- ở thành thị ? kiến"
- ở nông thôn?
- Trong thương nghiệp?
- Xã hội ?
HS: Trả lời
GV Nhận sét
4> Củng cố: GV hệ thống bài
5> HDHT: Làm bài tập 1,2,3 SBT.
5 Soạn:
Dạy:
Tuần 2
Tiết 3: cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống phong kiến
thời hậu kì trung đại ở châu âu.
I> Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Nắm được nguyên nhân xuất hiện và nội dung tư tưởng của phong trào
văn hóa phục hưng. Những tác động của nó đến xã hội phong kiến châu âu.
* Trọng tâm: Phong trào văn hóa phục hưng:
2/ Tư tưởng: Nhận thức về sự phát triển hợp quy luật của xã hội loài người.
3/ Kĩ năng: Phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử.
II> Thiết bị dạy học:
+ Bản đồ châu âu.
+ Tranh ảnh liên quan.
III> Tiến trình giờ học:
1/ ổn định.
2/ KTBC: Nguyên nhân, hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí?
3/ Bài mới:
Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân. 1. Phong trào văn hóa phục hưng
GV: Cho HS nghiên cứu SGK trả lời câu ( Thế kỉ XIV- XVII )
hỏi. a/ Nguyên nhân:
Nguyên nhân nào dẫn tới phong trào văn - Giai cấp tư sản có thế lực về kinh tế
hóa phục hưng? nhưng không có địa vị xã hội, nên đấu
HS: Dựa vào SGK trả lời. tranh giành địa vị xã hội. mở đầu bằng
GV: Diễn giảng. bằng cuộc đấu tranh trên lĩng vực văn
- Tại sao lại đấu tranh trên lĩnh vực văn hóa.
hóa đầu tiên?
HS: Thảo luận.
GV: Diễn giảng.
GV: Phong trào văn hóa phục hưng bắt b/ Nội dung.
đấu từ đâu? Nội dung của nó? - Phê phán xã hội phong kiến và giáo hội.
- Đề cao giá trị con người.
HS: Dựa vào SGK trả lời. - Đề cao khoa học tự nhiên xây dựng thế
GV: Cho HS quan sát trên bản đồ. giới quan duy vật tiến bộ.
- Phong trào đã đạt được những thành tựu
như thế nào ? c/ Thành tựu:
HS: Dựa vào SGK trả lời. - Có sự phát triển vượt bậc về KHKT, văn
GV: Diễn giảng. học, hội họa.
Cho HS quan sát một số tranh thuộc văn - Xuất hiện nhiều nhà khoa học ,văn
hóa phục hưng. học.... thiên tài....
GV: Cho HS quan sát H6 nhận xét.
Kể tên một số nhà khoa học lớn lúc đó. d/ ý nghĩa:
6 - Thức tỉnh tinh thần của quần chúng
-Phong trào văn hóa phục hưng có ý nhân dân đang bị giáo lí phong kiến, nhà
nghĩa như thế nào ? thờ kìm kẹp.
HS: Thảo luận. - Mở đường cho văn hóa châu âu phát
GV: Hướng dẫn HS trả lời. triển.
2. Phong trào cải cách tôn giáo.
Hoạt động 2: Cá nhân/ nhóm.
a. Nguyên nhân.
GV: Cho HS nghiên cứu SGK trả lời câu - Giáo hội tăng cường bóc lột nhân dân.
hỏi. - Giáo hội là lực lượng cản trở sự phát
Nguyên nhân nào dẫn tới phong trào cải triển của giai cấp tư sản đang lên.
cách tôn giáo?
HS: Dựa vào SGK trả lời. b. Nội dung cải cách tôn giáo của Lu
GV: Diễn giảng. Thơ:
GV: Ngưới khởi xướng phong trào là Lu - Phủ nhận vai trò thống trị của giáo hội,
Thơ. đòi bãi bỏ những nghi lễ phiền toái.
HS: quan xát H7 - Đòi quay về với giáo lí Ki Tô nguyên
GV: giới thiệu về Lu Thơ và Can vanh. thủy.
- Nội dung cải cách tôn giáo của hai ông c/ Tác động của phong trào cải cách tôn
? giáo:
HS: Dựa vào SGK trả lời. - Thúc đẩy, châm ngòi cho các cuộc khởi
GV: diễn giảng. nghĩa nông dân.
Cuộc cải cách tôn giáo có tác động như Tôn giáo bị phân hóa làm hai phái.
như thế nào tới xã hội châu âu? + Đạo tin lành.
HS: Thảo luận. + Ki Tô giáo.
GV: Hướng dẫn HS trả lời.
4/ Củng cố: Hệ thống lại bài.
5/ HDHT: Làm bài tập 2,3 sách bài tập.
Soạn:
Dạy:
Tuần 2
Tiết 4: trung quốc thời phong kiến.
I> Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Nắm được quá trình hình thành của xã hội phong kiến Trung Quốc, tên
gọi, thứ tự các triều đại.
-Tổ chức bộ mái chính quyền, đặc điểm kinh tế văn hóa.
* Trọng tâm: Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến Trung Quốc.
2/ Tư tưởng: Hiểu được, Trung Quốc là một quốc gia phong kiến lớn. có ảnh hưởng
lớn tới quá trình phát lịch sử Việt Nam.
3/ Kĩ năng: Đánh giá, so sánh...
7 II>. Thiết bị dạy học:
Lược đồ Trung Quốc thới phong kiến.
Tranh ảnh liên quan.
III> Tiến trình giờ học:
1. ổn định.
2. KTBC: Kết hợp vào bài.
3. Bài mới.
Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt.
Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp. 1/ Sự hình thành xã hội phong kiến ở
GV: Nêu tên và vị trí ra đời của các quốc Trung Quốc. (10' ).
gia cổ đại phương đông.?
HS: Trả lời.
GV: Cho HS nghiên cứu SGK trả lời câu * Tiền đề:
hỏi. + Kinh tế: Những tiến bộ trong sản
- Tìm những tiền đề dẫn đến sự hình xuất sự xuất hiện của công cụ bằng
thành xã hội phong kiến Trung .? sắt diện tích gieo trồng mở rộng, năng
So sánh với xã hội phonh kiến PT ? xuất lao động tăng cao...
HS: Dựa vào SGK trả lời. + Xã hội: Biến đổi sâu sắc.
GV: Diễn giảng. Giai cấp đại chủ xuất hiện.
Nông dân bị phân hóa.
Quan hệ sản xuất phong kiến được
hình thành.
Hoạt động 1. Cá nhân/ Nhóm. 2. Xã hội Trung Quốc thời Tần- Hán. (
GV: Cho HS quan sát đọc bảng niên biểu 13' ).
lịch sử Trung Quốc. a> Nhà Tần.
- Nhà Tần được thành lập vào năm nào? - 221 (TCN) Tần Thủy Hoành thống nhất
HS: Quan sát trả lời. Trung Quốc, lập ra nhà nước phong kiến
GV: Diễn giảng. đầu tiên trong lịch sử Trung Quốc.
Như vậy, công lao lớn nhất của nhà Tần
là gì?
- ý nghĩa ?
HS: Thảo luận.
GV: Diễn giảng, giới thiệu về Tần Thủy *Chính sách đối nội đối ngoại:
Hoàng..... + Đối nội: Chia đất nước thành quận
HS: Quan sát H8 nhận xét.. huyện...
ban hành chế độ đo lường và tiền tệ thống
GV: Cho HS nghiên cứu nhận xét chính nhất.
sách đối nội, đối ngoại của nhà Tần ? + Đối ngoại: Gây chiến tranh xâm
HS: Nhận xét. lược.....
GV: Hướng dẫn HS trả lời.
Hoạt động 2. Cá nhân:
GV: Cho HS tra bảng niên biểu.. b/ Nhà Hán ( 206 TCN- 220).
Nhà Hán thành lập năm nào? so sánh với - 206 TCN Lưu Bang thống nhất Trung
các triều đại khác.? Quốc lập ra nhà Hán. ( Dài nhất trong
HS: Trả lời. lịch sử Trung Quốc ).
GV: Giới thiệu về Lưu Bang...
8 GV: Cho HS nhận xét chính sách đối nội, * Chính sách đối nội, đối ngoại:
đối ngoại của nhà Hán? + Đối nội: Xóa bỏ chế độ luật pháp hà
HS: Dựa vào SGK nhận xét. khắc của nhà Tần
GV: Hướng dẫn.. giảm tô thuế, siu dịch, khuyến khích khai
hoang....
+ Đối ngoại: Gây chiến tranh xâm lược....
3/ Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới
Hoạt động1: Cá nhân / Nhóm. thời Đường ( 15' ).
GV: Cho HS tra bảng niên biểu. - Năm 618. Nhà Đường thành lập,
Nhà Đường thành lập năm nào? Trước đó đay là triều đại có sự phát triển
lịch sử Tqung Quốc đã trải qua những thịnh vượng nhất..
mốc lịch sử nào.?
* Chính sách đối nội, đối ngoại.
HS: Trả lời. + Đối nội: Tổ chức bộ máy nhà nước
GV: Diễn giảng giới thiệu đôi nét về nhà được hoàn thiện từ trung ương đến địa
Đường. phương.
- Thi hành chính sách tuyển quan lại bằng
-So sánh với các triều đại trước? thi cử.
HS: so sánh.. - Giảm tô thuế..
GV: Diễn giảnh. - Thi hành chế độ quân điền.
Thúc đẩy kinh tế phát triển..
+ Đối ngoại: Gây chiến tranh xâm lược
4/ Củng cố :( 3' ) Hệ thống lại bài.
5/ HDHT:( 1') làm bài tập SGK 1,2 .
Tuần 3.
Soạn:
Dạy:
Tiết 5: trung quốc thời phong kiến
(Tiếp )
I> Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Nắm được tình hình Trung Quốc thời Tống- Nguyên, Minh- Thanh. Sự
phát triển kinh tế, văn hóa, KH- KT của Trung Quốc giai đoạn này.
Trọng tâm: Phần 2.
2/ Tư tưởng: Hiểu được sự ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc đối với khu vực.
3/ Kĩ năng: So sánh, đánh giá...
II> Thiết bị dạy học:
9 Lược đồ Trung Quốc thời phong kiến.
Tranh ảnh liên quan.
III> Tiến trình giờ học:
1/ ổn định.
2/ KTBC: Những tiền đề dẫn tới sự hình thành xã hội phong kiến Trung Quốc?
3/ Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1. Cá nhân/ Tập thể. 1/ Trung Quốc thời Tống Nguyên.
GV: Cho HS nghiên cứu SGK tear lời câu
hỏi.
Nhà tống thành lập năm nào? a. Nhà Tống. ( 960- 1279).
Công lao lớn nhất của nhà Tống đối với - Năm 960, Triệu Khuông Dận thống nhất
lịch sử TQ là gì? Trung Quốc lập ra nhà Tống.
HS: Dựa vào bảng niên biểu trả lời.
GV: Diễn giảng.
Việc nhà Tống thống nhất TQ có ý nghĩa
như thế nào? * Chính sách đối nội đối ngoại:
HS: Thảo luận. + Đối nội: Miễn giảm sưu thuế, mở mang
GV: Cho HS nghiên cứu SGK nhận xét công trình thủy lợi, khuyến khích các
chính sách đối nội đối ngoại của nhà ngành thủ công phát triển...
Tống? + Đối ngoại: Gây chiến tranh xâm lược.
HS: Trả lời.
GV: Diễn giảng.
b. Nhà Nguyên ( 1271- 1369).
- Năm 1271 Hốt Tất Liệt tiêu diệt nhà
GV: Cho HS nghiên bảng niên biểu. Tống lập ra nhà Nguyên.
Nhà Nguyên thành lập từ năm nào?
GV: Tóm lược sự hình thành đế quốc
Mông cổ. * Chính sách cai trị của nhà Nguyên.
+ Đối nội: Tăng cường bóc lột nhân dân,
- Chính sách cai trị của nhà Nguyên có gì phân biệt đối sử giữa các dân tộc...
khác so với các triều đại trước? + Đối ngoại: Gây chiến tranh xâm lược.
Tại sao?
HS: Thảo luận
GV: Như vậy lịch sử TQ dưới thời
Nguyên có điểm gì đặc biệt? 2/ Trung Quốc thời Minh- Thanh.
HS: Thảo luận. a. Nhà Minh. ( 1368- 1644).
-Năm 1368, Chu Nguyên Chương lập ra
- Nhà Minh thành lập năm nào? nhà Minh.
HS: Trả lời.
GV: Dưới thời Minh nền kinh tế có điểm - Dưới thời Minh, quan hệ sản xuất
gì khác trước? TBCN được hình thành, nhiều xưởng thủ
HS: Thảo luận. công lớn xuất hiện...
GV: Sự xuất hiện của quan hệ sản xuất
TBCN..
10 b/ Nhà Thanh. ( 1644- 1911).
Nhà Thanh thành lập trong hoàn cảnh - Năm 1644, nhà Thanh thành lập.
nào? Đây là triều đại cuối cùng của TQ.
HS: Trả lời.
GV: Giới thiệu nguốn gốc nhà Thanh. * Chính sách đối nội đối ngoại.
GV: Cho HS nghiên cứu SGK nhận sét + Đối nội: Tăng cường bóc lột nhân dân,
chính sách đối nội đối ngoại của nhà thực hiện chính sách đồng hóa các dân
Thanh? tộc.
+ Đối ngoại: Gây chiến tranh xâm lược.
-Qua học về các triều đại phong kiến
Trung Quốc, theo em quy luật trung nhất
của nó là gì?
HS: Thảo luận.
GV: Diễn giảng.
Hoạt động 2. Cá nhân/ nhóm.
GV: Cho HS nghiên cứu SGK trả lời câu 3/ Văn hóa Trung Quốc thời phong
hỏi. kiến.
hãy nêu những thành tựu lớn về văn hóa,
KHKT, của nhân dân TQ thời phong a. Văn hóa:
kiến.? - Nho giáo trở thành hệ tư tưởng, đạo đức
HS: Trả lời. của giai cấp phong kiến.
GV: Diễn giảng và hướng dẫn HS trả lời - Văn học. nhiều nhà thơ nổi tiếng..
câu hỏi. ( Bạch Cư Dị, Đỗ Phủ, Lí Bạch...)
-Cho HS kể 1 số nhà thơ lớn của TQ.
HS: Quan sát H10. nhận xét. b/ Nghệ thuật.
-Về KHTT người TQ có những thành tựu - Thể hiện qua hội họa, điêu khắc, kiến
nào ? trúc......
Tại sao với những thành tựu lớn như vậy c/ Về KHKT: Có nhiều phát minh lớn như
mà TQ không phát triển lên được như các giấy, nghề in, la bàn, thuốc súng..
nước phương Tây ?
HS: Thảo luận.
GV: Nhận xét.
4/ Củng cố: Hệ thống lại bài.
5/ HDHT: Làm bài tập 2, 3 vở bài tập.
11 Soạn:
Dạy:
Tuần 3
Tiết 6: ấn độ thời phong kiến.
I> Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Nắm được các giai đoạn lớn của lịch sử ấn Độ từ thời cổ đại đến giữa
thế kỉ XIX.
Một số những thành tựu của văn hóa ấn Độ thời cổ trung đại .
-Trọng tâm: phần 2.
2/ Tư tưởng: Thấy được ấn Độ là một trong những trung tâm của văn minh nhân loại.
3: Kĩ năng: phân tích tổng hợp.
II> Thiết bị dạy học:
Lược đồ ấn Độ, tranh ảnh liên quan.
III> Tiến trình giờ học:
1/ ổn định.
2/ KTBC. kết hợp vào bài.
3/ Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt
1. Những trang sử đầu tiên.
Hoạt động 1: Cả lớp/ Cá nhân.
GV: Các quốc gia cổ đại phương Đông - Khoảng năm 2500 – Năm 2000 TCN
thường ra đời ở những khu vực nào? các quốc gia cổ đại đã ra đời trên lưu vực
sông ấn.
Soạn:
Dạy:
Tuần 4
Tiết. 8 các quốc gia phong kiến Đông nam á ( Tiếp )
I > Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Nắm được vị trí của Cam-pu- chia và Lào, các giai đoạn phát triển của 2
nước.
* Trọng tâm: Phần 1.
2/ Tư tưởng: Tình đoàn kết quốc tế.
3/ Kĩ năng: Đánh giá,so sánh, sử dụng bản đồ.
II> Thiết bị dạy học:
Lược đồ Đông nam á, tranh ảnh liên quan.
III> Tiến trình giờ học:
1/ổn định:
2/ KTBC: Kết hợp vào bài.
3/ Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Cá nhân/ Nhóm.
GV: Treo lược đồ ch HS quan sát, ở khu
12 vực ĐNA có những nớc nào tiếp giáp với
VN ? 1. Vương quốc Cam-pu-chia. 20'
- Cho HS quan sát CPC trên lược đồ. a. những nét chung:
GV: Cho HS nghiên cứu SGK nhận xét - Có lịch sử lâu đời, chủ nhân là người
khái quát về lịch sử CPC ? Khơ me. họ giỏi săn bắn, làm thủy lợi và
HS: Thảo luận. chịu ảnh hưởng của văn hóa ấn độ.
GV: Hướng dẫn HS nhận xét. b. Các giai đoạn phát triển.
+ Thời kì Chân Lạp. ( TK VI-VIII ).
- Chủ nhân của nền văn hóa CPC là ai? .. + Thời kì Ăng Co. ( TK IX- XV).
GV: Diễn giảng.
* Đối nội: Khuyến khích phát triển nông
Cho HS nhận xét chính sách đối nội, đối nghiệp.
ngoại của các vương triều CPC ? * Đối ngoại: Gây chiến tranh xâm lược.
HS: Dựa vào SGK nhận xét. * Thành tựu: Đền Ăng vát.
GV: Diễn giảng.
- Cho HS quan sát tranh đền Ăng co nhận * Thời kì suy thoái: (TK XV trở đi.).
xét? Cam-pu- chia dần suy yếu đến 1863 trở
GV: Chu vi 5,5 km, có 5 tháp đỉnh cao thành thuộc địa của Pháp.
nhất 65m...... 2/ Vương quốc Lào. 15'
Hoạt động1: Cá nhân/ Cả lớp.
GV: Cho HS quan sát vị trí của Lào trên - Chủ nhân đầu tiên là người Lào Thơng,
lược đồ. họ đã sáng tạo ra những chum đá( Cánh
-Cho HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi. đồng chum kì bí ).
- Chủ nhân của đất nước Lào là ai? dấu ấn - Đến 1353 Pha Ngừm đã thống nhất Lào
của họ ? lập ra nước Lạn Xạng ( Triệu Voi ). phát
GV: Giới thiệu cánh đồng Chu. triển mạnh ở các thế kỉ XV-XVII ).
- Nguyên nhân ra đời của nước Lạn xạng? + Đối nội:
HS: Dựa vào kiến thức cũ trả lời. - Chia đất nước thành các mường.
So sánh chính sách đối nội, đối ngoại của - Xây dựng quân đội.
Lạn xạng với Ăng co ? + Đối ngoại:
HS: Thỏa luận. - Quan hệ hòa hiếu với CPC và Đại Việt.
GV: Diễn giảng.
-Cho HS quan sát H5 nhận xét ?
GV: Xây 1566 dưới triều vua Xệt-tha-thi-
lạt. Sự suy yếu của Lạn Xạng có ảnh
hưởng gì tới lịch sử Lào ? Thế kỉ XVIII Lạn Xạng suy yếu dần
HS:Thảo luận. và bị ngoại bang xân lược.
GV: Diễn giảng.
4/ Củng cố: 5' Hệ thống lại bài.
5/ HDHT: 1' Lập niên biểu các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của Lào. CPC. ?
13 Soạn:
Dạy:
Tuần 5
Tiết: 9 .Những nét chung về xã hội phong kiến
I> Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Nắm được thời gian hình thành và tồn tại của xã hội phong kiến, những
đặc điểm của nó.
* Trọng tâm: Phần 1.
2/ Tư tưởng: Lòng tự hào về các thành tựu mà các dân tộc đạt được trong thời phong
kiến.
3/ Kĩ năng: phân tích tổng hợp.
II> Thiết bị dạy học:
Bản đồ chính trị thế giới.
III> Tiến trình gìơ học:
1/ ổn định:
2/ KTBC: Kết hợp vào bài .
3/ Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Cá nhân/ Nhóm. 1. Sự hình thành và phát triển xã hội
GV: Cho HS nghiên cứu SGK và hướng phong kiến.
dẫn HS lập bảng niên biểu. Các thời kì Xã hội PK Xã hội PK
GV: Kết hợp phát vấn HS. lịch sử. Phương Phương
-Xã hội phong kiến phương Đông hình Đông Tây.
thành trong khoảng thời gian nào? So Thời kì Từ TK III Từ TK V-
sánh với phương Tây.? hình thành. TCN- X X.
Thời kì Từ TK VII- Từ TK XI-
- HS: Dựa vào kiến thức cũ trả lời. phát triển XV. XIV.
GV: Diễn giảng. Thời kì Từ TK Từ TK
khủng XVI-XIX. XIV- XV.
GV: Tiếp tục dựa vào các đề mục trong hoảng và
bảng niên biểu phát vấn HS. suy vong.
Cơ sở kinh Nông Nông
- Thời kì phát triển của chế độ phong kiến tế. nghiệp nghiệp
phương Đông, phương Tây.? đóng kín đóng kín
trong công trong lãnh
- Thời kì khủng hoảng và suy vong ? xã nông địa.
thôn.
- Cơ sở kinh tế của chế độ phong kiến Các giai - Địa chủ. - Lãnh chúa
phương Đông, phương Tây.? cấp cơ bản - Nông dân. - Nông nô.
Phương Bóc lột Bóc lột
- Các giai cấp cơ bản của hai xã hội ? thức bóc bằng tô bằng tô
lột. thuế. thuế.
14 Hoạt động: 2. Các nhân.
GV: Cho HS nghiên cứu SGK. 2/ Nhà nước phong kiến.
-về thể chế nhà nước, xã hội phong kiến - ở phương Đông cũng như ở châu Âu,
phương Đông, phương Tây có điểm gì đều hinh thành chế độ quân chủ, nhưng
giống và khác nhau.? khác nhau về mức độ thời gian.
HS: Trả lời.
GV: Diễn giảng.
4/ Củng cố: 5' GV. Hệ thống lại bài.
5/ HDHT: Phân công chuẩn bị cho giờ làm bài tập.
Soạn:
Dạy:
Tuần 5
Tiết 10 làm bài tập lịch sử.( Phần lịch sử thế giới. )
I> Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Khái quát lại những kiến thức đã học.
2/ Tư tưởng: Giáo dục ý thức tự giác cho HS.
3/ Kĩ năng: Làm bài tập lịch sử.
II> Thiết bị dạy học: Bài tập.
III> Tiến trình giờ học:
1/ ổn định:
2/ KTBC: Kết hợp vào bài.
3/ Bài mới:
GV: Giới thiệu các loại bài tập lịch sử thường gặp
Bài 1: Hãy nối các dữ kiện ở cột A với cột B sao cho đúng?
A. B
Thời gian. Triều đại
221-206TCN. Tần
206TCN-220. Đường.
618-907. Tống.
960-1279. Hán.
1279-1368. Nguyên.
1368-1644. Thanh.
1644-1911. Minh.
Bài 2: Dựa vào lược đồ các nước Đông nam á ghi tên nước, thủ đô của các nước
ĐNA?
Bài 3: Trình bài các đặc điểm về chính trị, kinh tế, xã hội của chế độ phong kiến
phương Đông, phương Tây?
- Còn thời gian GV cho HS làm bài tập trong vở bài tập.
4/ Củng cố 5' Hệ thống lại bài.
5/ HDHT: Đọc trước bài mới.
15 Soạn:
Dạy:
Tuần: 6.
nước đại việt thời đinh tiền lê .
Tiết12: tình hình chính chị quân sự
I> Mục tiêu:
1/Kiến thức: Nắm được tình hình kinh tế chính trị nước ta buổi đầu độc lập.công cuộc
kháng chiến chống Tống của nhân dân ta.
2/ Tư tưởng: ý thức độc lập dân tộc.
3/ Kĩ năng: Lập biểu đồ lịch sử.
II> Thiết bị dạy học:
Tranh đền thờ vua Đinh- vua Lê.
Lược đồ cuộc kháng chiến chống Tống.
III> Tiến trình giờ học.
1/ Ôn địn.
2/ KTBC: Kết hợp và bài.
3/ Bài mới:
Hoạt động của GV-HS. Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Cá nhân/ 1. Nhà Đinh xây dựng đất nước:
GV: Cho HS nghiên cứu SGK trả lời câu
hỏi.
Sau khi thống nhất đất nước Đinh Bộ
Lĩnh đã làm gì? - Năm 968 Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng
HS: Dựa vào SGK trả lời. Đế, đặt tên nước là Đại Cồ Việt.
GV: Diễn giảng hướng dẫn HS nhận xét - Đóng đô ở Hoa Lư. -> Năm 970 đặt
những việc làm của Ông. niên hiệu là Thái bình.
Việc ông lên ngôi Hoàng Đế, đặt tên
nước là Đại Cồ Việt nói lên điều gì?
-> ý thức tự chủ......
GV: Cho HS quan sát H19. nhận xét.
- Em biết gì về cố đô Hoa Lư ? vì sao
Đinh Bộ Lĩnh chọn Hoa Lư làm đất đóng
đô.. ?
HS: Thảo luận. * Chính sách cai trị.
GV: Giới thiệu về cố đô Hoa Lư. + Đối nội:
- Nhà Đinh đã thi hành chính sách đói nội - Phong vương cho các con.
đối ngoại như thế nào ? - Cử người thân cận giữ các chức vụ quan
HS: Trả lời. trọng.
- Những chính sách trên có ý nghĩa như - Cho đúc tiền, xây dựng cung điện...
thế nào ? - Dùng pháp luật để cai trị.
HS: Thảo luận. + Đối ngoại:
Hoạt động 1: Cá nhân/ Nhóm. Đặt quan hệ hòa hảo với Trung Quốc.
GV: Cho SH nghiên cứu SGK.
16 -Sau khi Lê Hoàn mất tình hình nước ta 2/ Tổ chức chính quyền thời tiền lê:
như thế nào? * Sự thành lập nhà lê:
HS: Trả lời. - Năm 979 Đinh Tiên Hoàng mất -> Triều
-Trước tình hình đó các tướng lĩnh nhà đình mất ổn định.
Đinh đã có biện pháp như thế nào? - Nhà Tống có âm mưu xâm lược. ->
HS: Dựa vào SGK trả lời. Trước tình hình đó triều thần đồng lòng
- Tại sao lại suy tôn Lê Hoàn lên làm suy tôn Lê Hoàn lên làm vua để chỉ huy
vua? kháng chiến.
HS: Thảo luận. - Ông đổi niên hiệu là Thiên phúc -> Nhà
GV: Diễn giảng, giới thiệu đôi nét về Lê Tiền Lê thành lập.
Hoàn.
SH: Đọc phần chữ nhỏ. Nhận xét về hành * Tổ chức nhà nước:
động của Thái hậu Dương Vân Nga. + ở Trung Ương:
-> Bỏ qua lợi ích gia cấp, dòng họ, vượt
lên quan niệm của chế độ phong kiến......
Vua
-Sau khi lên ngôi Lê Hoàn có biện pháp
gì để củng cố triều đình?
HS: Dựa vào SGK trả lời. Thái sư Đại sư
GV: Cho HS nghiên cứu SGK vẽ sư đồ bộ
máy chính quyền thời tiền Lê.
HS: Vẽ
GV: Hướng dẫn HS vẽ. Quan văn Quan võ
* Về đơn vị hành chính:
- Cả nước chia làm 10 lộ dưới lộ là Phủ và
Châu..
* Quân đội:
- Gồm 10 đạo và chia làm 2 bộ phận:
Hoạt động: 3 Cá nhân/ Nhóm. + Cấm quân.
GV: Cho HS nghiên cứu SGK. + Quân địa phương.
Nguyên nhân nào khiến quân Tống xâm 3/ Cuộc kháng chiến chống Tống của
lược nước ta? Lê Hoàn:
HS: Thảo luận. a/ Nguyên nhân:
GV: Giới thiệu lược đồ. cho HS quan sát - Do tình hình nước ta không ổn định.
nhận xét kế hoạch của giặc.? - Muốn mở rộng lãnh thổ.
GV: Trần thuật trên lược đồ. b/ Diễn biến
- Trước âm mưu của giặc Lê Hoàn có - Năm 981 quân Tống do Hầu Nhân Bảo
biện pháp gì để đối phó? chỉ huy theo hai đường thủy, bộ tiến đánh
HS: Dựa vào SGK trả lời. nước ta.
Cách đánh của Lê Hoàn giống với cách + Phía ta:
đánh của ai trong lịch sử? - Lê Hoàn cho đóng cọc ở Sông Bạch
HS: Trả lời.
17 Cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi Đằng để chặn thủy quân địch đồng thời
có ý nghĩa như thế nào? chặn đánh quân bộ..
HS: Thảo luận . - Quân Tống tổn thất nặng nề buộc phải
GV: Diễn giảng. rút về nước. thừa thắng quân ta truy tiêu
diệt địch Hầu Nhân Bảo tử trận..
c/ Kết quả:
- Nền độc lập dân tộc được giữ vững.
4/ Củng cố:
GV: Hệ thống lại bài.
5./ HDHT: Làm bài tập SGK 1,2.
Soạn:
Dạy:
Tuần: 7
Tiết: 13. Sự phát triển kinh tế văn hóa.
I> Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Nắm được sự phát triển kinh tế, văn hóa của nước ta dưới thời Đinh-
Tiền Lê.
* Kiến thức trọng tâm: Phần 1.
2/ Tư tưởng: Biết quý trọng các yếu tố truyền thống văn hóa.
3/ Kĩ năng: Đánh giá, so sánh các kiến thức lịch sử.
II>Thiết bị dạy học:
Tranh đền thờ vua Lê.
III> Tiến trình giờ học:
1/ Ôn định:
2/ KTBC: Kết hợp vào bài.
3/ Bài mới:
Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt.
1/ Bước đầu xây dựng nền kinh tế tự
Hoạt động: 1 Cá nhân/ Nhóm. chủ:
GV: Cho HS nghiên cứu SGK.
Nền kinh tế chủ đạo của nước ta trong
giai đoạn này là ngành nào? + Về nông nghiệp:
HS: Trả lời. - Phần lớn ruộng đất là ruộng đất công
- Dưới thời Đinh – Tiền Lê nền kinh tế làng xã, nông dân được làng xã chia
nông nghiệp nước ta như thế nào? ruộng đất để cài cấy. nông dân có nghĩa
HS: Dựa vào SGK trả lời. vụ nộp thuế và đi lính, đi lao dich cho
Qua việc vua Lê cày ruộng tịch điền nói vua.
lên điều gì? - Nhà nước chú ý phát triển sản xuất->
HS: Thảo luận. nông nghiệp có bước phát triển.
GV: Diễn giảng.
- Ngành thủ công nghiệp nước ta trong
giai đoạn này như thế nao ?
HS: Dựa vào SGK trả lời.
18 Tại sao TCN nước ta trong giai đoạn này
lại phát triển mạnh? + Về thủ công nghiệp:
HS: Thảo luận. - Có 2 loại hình. Thủ công nhà nước và
-> Do thợ thủ công không còn bị bắt sang thủ công trong nhân dân.
Trung Quốc.......... - các nghề thủ công cổ truyền tiếp tục
GV: Cho HS đọc đoạn trích nói về kinh phát triển như dệt, làm giấy, gốm.
đô Hoa Lư.
- Nhận xét trình độ của người thợ thủ
công thời Tiền Lê?
GV: Tiếp tục cho HS nghiên cứu SGK.
Nhận xét về ngành thương nghiệp thời
Đinh- Tiền Lê? + Về thương nghiệp:
HS: Thảo luận. - Nhờ chính sách thống nhất tiền tệ, phát
Việc nhà Đinh – Tiền Lê thống nhất tiền triển giao thông thủy-bộ đã tạo điều kiện
tệ có tác dụng gì? cho việc buôn bán trong nước và với nước
HS: Thảo luận. ngoài phát triển. đặc biệt là vùng biên
GV: Diễn giảng. giới Việt – Tống.
2/ Đời sống xã hội và văn hóa:
Hoạt động:2 Cá nhân/ Nhóm. * Về tổ chức xã hội:
GV: Cho HS nghiên cứu SGK. - Có 2 giai cấp cơ bản.
Nhận xét về tổ chức xã hội thời Đinh – - Gia cấp thống trị. ( Vua,quan, quý tộc,
Tiền Lê. một số nhà sư, địa chủ ).
HS: Dựa vào SGK trả lời. - Giai cấp bị trị. ( Nông dân, thợ thủ công,
GV: Hướng dẫn. thương nhân.)
- ( Chia làm mấy giai cấp? Địa vị của mỗi + Nô tì. là tầng lớp dưới cùng của xã hội.
giai cấp.)
Tại sao thời kì này một số nhà sư lại
thuộc tầng lớp thống trị?
HS: Trả lời * Về giáo dục:
GV: Tiếp tục cho HS nghiên cứu SGK. - Chưa phát triển, chỉ có một số lớp học
Nhận xét về nền giáo dục nước ta thời kì do các nhà sư mở ở chùa.
này? - Văn hóa dân gian phát triển mạnh.
HS: Trả lời.
Tại sao thời kì này các nhà sư lại được
trọng dụng?
GV: Liên hệ chuyện đối đáp của nhà sư
Đỗ Thuận với sứ nhà Tống.
GV: Cho HS quan sát H20
GV: Diễn giảng.
4/ Củng cố: Hệ thống lại bài.
5/ HDHT: Làm bài tập 1,2 SGK.
19 Soạn:
Dạy:
Tuần 7.
Chương : II Nước đại việt thời lý ( thế kỉ XI- XII )
Tiết : 14 Nhà lý đẩy mạnh công cuộc xây dựng đất nước
I> Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Nắm được sự thành lập của nhà lý cùng với việc dời đô về Thăng Long
và công cuộc xây dựng đất nước của nhà lý.
Trọng tâm: Phần 1.
2/ Tư tưởng: Lòng tự hào dân tộc.
3/ Kĩ năng: Lập biểu đồ.
II> Thiết bị dạy học:
Lược đồ Việt Nam thời Lý- Trần.
III> Tiến trình giờ học:
1/ Ôn định:
2/ KTBC: Nêu khái quát tình hình kinh tế nước ta thời Đinh – Tiền Lê?
3/ Bài mới:
Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt
1/ Sự thành lập nhà lý:
Hoạt động 1: Cá nhân/ Nhóm.
GV: Khái quát tình hình nhà tiền Lê sau
khi Lê Hoàn mất. - 10/1005 Lê Hoàn mất dưới triều Lê
Nhà Lý thành lập trong hoàn cảnh nào? Long Đĩnh nhà Lê ngày càng suy yếu->
HS: Thảo luận. 1009 Lê Long Đĩnh chết các sư tăng và
GV: Giới thiệu về Lê Long Đĩnh. đại thần Đào Cam Mộc, Sư Lý Vạn
Tại sao các triều thần lại suy tôn Lý Công Hạnh...Tôn Lý Công Uẩn lên ngôi vua.
Uẩn lên ngôi vua?
HS: Thảo luận. Nhà Lý thành lập.
GV: Cho HS đọc phần chữ nhỏ. GV- giới
thiệu về Lý Công Uẩn.
-Sau khi lên ngôi Lý Công Uẩn đã làm gì
để xây dựng đất nước?
HS: Trả lời
- Tại sao nhà lý lại dời Đô về Thăng - 1010 Đặt niên hiệu là Thuận Thiên và
Long? dời đô về Đại La ( Hà Nội) -> Thăng
HS: Thảo luận. Long.
GV: Cho HS đọc chiếu dời đô.
GV: Giới thiệu về Thăng Long.
- Đến năm 2010 chúng ta sẽ kỉ niệm bao
nhiêu thành lập Thăng Long?
GV: Cho HS nghiên cứu SGK. * Tổ chức chính quyền.
Em có nhận xét gì về chính quyền trung
20
File đính kèm:
giao_an_ca_nam_lich_su_7_nam_hoc_2008_2009.doc



