Giáo án cả năm GDCD 9 - Năm học 2009-2010 - Nguyễn Thị Yến
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án cả năm GDCD 9 - Năm học 2009-2010 - Nguyễn Thị Yến, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nguyễn Thị Yến Trường PTCS TT Lục Nam
Tuần 1 Ngày soạn 23/8/09
Tiết 1 Ngày dạy 25/8/09
Bài 1 CHÍ CÔNG VÔ TƯ
A. Mục tiêu bài học
. 1. Kiến thức: HS hiểu được thế nào là CCVT, những biểu hiện của CCVT, vì sao cần phải
rèn luyện phẩm chất CCVT.
2. Kĩ năng: HS phân biệt được hành vi có hoặc không CCVT. Biết kiểm tra, đánh giá hành
. vi của mình để rèn luyện phẩm chất CCVT.
3. Thái độ: Biết quý trọng và ủng hộ những hành vi CCVT, phê phán, phản đối những hành vi
thiếu CCVT.
B. Phương pháp - Kể chuyện.
- Phân tích, giảng giải.
- Thuyết minh, đàm thoại, nêu vấn đề.
C. Tài liệu phương tiện:
- SGK, SGV GDCD 9.
- Mẫu chuyện, ca dao, danh ngôn nói về CCVT.
- Bài tập tình huống.
D. Các hoạt động dạy học
1. ỔN định tổ chức.
2. Bài mới
Giói thiệu bài: GV nêu ý nghĩa, tác dụng và sự cần thiết phải rèn luyện phẩm chất CCVT
để dẫn dắt vào bài.
Hoạt động 1
Hướng dẫn phân tích truyện đọc 1. Đặt vấn đề
-GV yêu cầu HS đọc truyện.( SGK ) - Tô Hiến Thành dùng người là căn cứ vào khả
- GV nêu câu hỏi: năng gánh vác công việc của mỗi người
1. Tô Hiến Thành có suy nghĩ ntn trong việc , không vị nể tình thân. qua đó thể hiện ông là
dùng người và giải quyết công việc? người công bằng không thiên vị, hoàn toàn xuất
2. Em có suy nghĩ gì về cuộc đời và sự nghiệp phát từ lợi ích chung.
cách mạng của chư tịch Hồ Chí Minh? Điều - Cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Bác Hồ
đó đã tác động đén ntn đến tình cảm của ND là một tấm gương sáng. Bác đã giành trọn cuộc
ta đối với Bác? đời mình cho đất nước, Bác chỉ theo đuổi một
3. Những việc làm của Tô Hiến Thành và Bác mục đích là “ Làm cho ích quốc, lợi dân ”.
Hồ thể hiện phẩm chất gì? Chính điều đó đã làm cho nhân dân ta càng
- HS Thảo luận và trình bày thêm tôn kính Bác.
- Những việc làm của THT và Bác Hồ đều biể
hiện phẩm chất CCVT. Điều dó mang lại lợi ích
chung cho toàn XH, làm cho dân thêm giàu,
nước thêm mạnh.
- CCVT là phẩm chất dạo dức tốt đẹp, cần thiết
- GV nêu kết luận . cho tất cả mọi người. Song p/c dó không chỉ thể
hiện qua lời nói mà phải thể hiện bằng việc làm
hàng ngày. Chúng ta cần phải biết ủng hộ
những việc làm CCVT, phê phán, lên án những
việc làm thiếu CCVT .
Hoạt động 2 - HS nêu VD.
Hướng dẫn HS liên hệ thực tế + Tầm gương hi sinh lợi ích cá nhân vì lợi ích
-Gv yêu cầu HS nêu thêm một số VD về đất nước của Trần Hưng Đạo ( trước đây)
CCVT ( trước đây và hiện nay ) + làm giàu chính đáng.
- GV nêu VD để HS phân biệt được CCVT, + Hiến đất xây trường học.
Không CCVT và giả danh CCVT. + Tự bỏ tiền cá nhân ra làm cầu cho nhân dân
Hoạt động 3 đi lại.
1 Nguyễn Thị Yến Trường PTCS TT Lục Nam
Tìm hiểu nội dung bài học + Dạy học miễn phí cho trẻ mồ côi ( hiện
-GV nêu câu hỏi: nay)
1 Thế nào là CCVT? 2. Nội dung bài học
2. CCVT có ý nghĩa như thế nào? 1. Kh¸i niÖm
3. HS phải rèn luyện CCVT như thế nào? - ChÝ c«ng v« t lµ phÈm chÊt ®¹o ®øc cña con
ngêi, thÓ hiÖn ë sù c«ng b»ng, kh«ng thiªn vÞ,
Hoạt động 4 gi¶i quyÕt c«ng viÖc theo lÏ ph¶i, xuÊt ph¸t tõ
Hướng dẫn giải bài tập lîi Ých chung vµ ®Æt lîi Ých chung lªn trªn lîi
- GV yêu cầu HS giải các bài tập 1, 2 Ých c¸ nh©n.
- HS chuẩn bị bài và trình bày. 2. ý nghÜa:
- GV nhận xét, bổ sung. §em l¹i lîi Ých cho tËp thÓ vµ x· héi, gãp phÇn
lµm cho ®Êt níc giµu m¹nh, x· héi c«ng b»ng,
d©n chñ, v¨n minh
3. C¸ch rÌn luyÖn chÝ c«ng v« t:
- Cã th¸i ®é ñng hé, gióp ®ì nh÷ng ngêi chÝ
c«ng v« t.
- Phª ph¸n nh÷ng hµnh ®éng vô lîi thiÕu c«ng
b»ng trong viÖc gi¶i quýet mäi c«ng viÖc.
3. Bài tập
Bài 1: những việc làm thể hiện p/c CCVT là:
a, b, c, d .
Bài 2: Tán thành các quan niệm d, đ .
4. Củng cố - dặn dò.
- HS nêu một số câu ca dao, tục ngữ nói về CCVT hoặc thiếu CCVT.
- GV nêu kết luận toàn bài.
-HS làm bài tập 3, 4 và chuẩn bị bài : Tự chủ.
________________________________________________________________________________
Tuần 2 Ngày soạn28/8/09
Tiết 2 Ngaỳ dạy01/9/09
Bài 2 TỰ CHỦ
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: HS hiểu:
- Thế nào là tự chủ, Biểu hiện của tính tự chủ.
- Ý nghĩa của tính tự chủ và sự cần thiết phải rèn luyện tính tự chủ.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết được biểu hiện của tính tự chủ và thiếu tự chủ.
- Biết đánh giá hành vi của bản thân và người khác.
- Biết cách rèn luyện tính tự chủ.
3. Thái độ:
- Tôn trọng những người biết sống tự chủ .
- Có ý thức rèn luyện tính tự chủ trong quan hệ với mọi người.
B. Phương pháp
- Đàm thoại, kể chuyện, thuyết trình.
- Thảo luận nhóm, liên hệ thực tế.
C. Tài liệu phương tiện
- SGK, SGV GDCD 9.
- Mẫu chuyện, ví dụ thực tế.
- Bảng phụ để hoạt động nhóm.
D. Các hoạt động dạy học
1. ỔN định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là CCVT? Nêu VD về những việc làm CCVT trong thực tế
cuộc sống hàng ngày.
- HS cần rèn luyện p/c CCVT như thế nào?
2 Nguyễn Thị Yến Trường PTCS TT Lục Nam
3. Bài mới
Giới thiệu bài: GV giới thiệu về tấm gương thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí để dẫn dắt vào bài.
Hoạt động 1 Thảo luận phân tích thông
Tin trong mục đặt vấn đề 1. Đặt vấn đề
- Gv yêu cầu HS đọc 2 mẫu chuyên (SGK) - Khi biết con mình bi nhiểm HIV?AIDS Bà
- GV nêu câu hỏi: Tâm rất đau xót nhưng không khóc trước mặt
1. Bà tâm có thaisddooj NTN khi biết con con, bà đã nén chặt nỗi đau để chăm sóc con và
mình bị nhiểm HIV/AIDS? độngviên những gia đình có người bị nhiểm HIV
2. N từ một HS ngoan đã trở thành người khác không xa lánh, hắt hủi người
nghiện ngập, trộm cắp ntn? Vì sao? Bi nhiểm HIV.
3. Cách cư xử của bà Tâm và N khác nhau - N được bố mẹ nuông chiều , ban bè xấu rủ rê,
ntn? hút thuốc, uống rượu bia, trốn học , đua xe , thi
4. Theo em ntn là một người có tính tự chủ? trược, buồn phiền, nghiện hút và trộm cắp.
5. Vì sao con người lại cần có tính tự chủ? - Bà tâm là người đã làm chủ được tình cảm,
- HS thảo luậ nhóm và trình bày. hành vi của mình, vượt qua được sự đau khổ.
- GV nhận xét, bổ sung. N không làm chủ được bản thân trước cám dỗ.
- Tính tự chủ của một người là làm chủ được
bản thân trước những tác động hay mọi sự cám
dỗ xung quanh.
- Con người có tính tự chủ thì mới đứng vững
được trước mọi hoàn cảnh. Tính tự chủ giúp con
người có tính tự tin và hành động đúng đắn. Nếu
không có tính tự chủ thì dễ bị sa ngã, hư hỏng.
* Biểu hiện củ tự chủ và thiếu tự chủ
- Tự chủ: Bình tĩnh không nóng nảy, không vội
vàng, luôn tự tin, khôn bị người khác lôi kéo
Hoạt động 2 Tìm hiểu những biể hiện - Thiếu tự chủ: Suy nghĩ, hành động nóng nảy,
của tính tự chủ và thiếu tự chủ không vững vàng trước cám dõ
- GV gọi 2 HS lên bảng ghi ý kiến: Tự chủ
và thiếu tự chủ. 2. Nội dung bài học
- HS nhân xét, bổ sung. 1. ThÕ nµo lµ tù chñ?
- HS tự liên hệ bản thân . - Tù chñ lµ lµm chñ b¶n th©n: Lµm chñ ®îc
Hoạt động 3 Tìm hiểu nội dung bài học nh÷ng suy nghÜ, t×nh c¶m vµ hµnh vi cña m×nh
- GV nêu câu hỏi: trong mäi hoµn c¶nh, t×nh huèng cã th¸i ®é b×nh
1. Thế nào là tự chủ? tØnh, tù tin, tù ®iÒu chØnh hµnh vi cña m×nh.
2. Tự chủ có ý nghĩa như thế nào? 2. ý nghÜa:
3. Chúng ta cần làm gì để rèn luyện tính tự - Lµ ®øc tÝnh quý gi¸.
chủ? - Gióp con ngêi biÕt sèng ®óng ®¾n, c xö cã
- HS treae lời ®¹o ®øc, cã v¨n ho¸.
-GV tóm tắt theo nội dung bài học. - gióp ta vît qua thö th¸ch, c¸m dç.
Hoạt động 4 Hướng dẫn giải bài tập 3. C¸ch rÌn luyÖn tÝnh tù chñ:
- Suy nghÜ tríc vµ sau khi hµnh ®éng.
- GV yêu cầu HS giải bài tập 1, 2.
- TËp ®iÒu chØnh hµnh vi, th¸i ®é cña m×nh: B×nh
- HS chuẩn bị bài và trình bày.
tØnh, «n hoµ, lÔ ®é.
- H¹n chÕ nh÷ng ®ßi hái, mong muèn hëng thô
c¸ nh©n, xa l¸nh c¸m dç ®Ó tr¸nh nh÷ng viÖc lµm
xÊu.
3. Bài tập
Bài 1: Em đồng ý với ý kiến: a, b, d, e .
Bài 2: HS liên hệ thực tế để kể một câu
. chuyện về một người có tính tự chủ.
4. Củng cố - dặn dò
- HS nêu một số câu ca dao, tục ngữ nói về tính tự chủ hoặc thiếu tự chủ
- GV nêu kết luận toàn bài.
- Bài tập về nhà: 3, 4
3 Nguyễn Thị Yến Trường PTCS TT Lục Nam
Tuần 3 Ngày soạn 6/9/09
Tiêt 3 Ngày dạy9/9/09
Bài 3 DÂN CHỦ VÀ KỈ LUẬT
A. mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- HS hiểu thế nào là dân chủ, kỉ luật, Những biểu hiện của dân chủ và kỉ luật.
- Hiểu ý ngbiax của việc tự giác thực hiên yêu cầu phát huy dân chủ và kỉ luật là cơ hội, là
điều kiện để mọi người phát triển nhân cách, góp phần xây dựng XH công bằng dân chủ
văn mimh.
2. Kĩ năng
- Có kĩ năng giao tiếp, ứng xử phát huy tính dân chủ và thể hiện tính kĩ luật.
- Biêt nhận xét, góp ý với bạn bè và những người xung quanh nhằm thực hiện dân chủ và kỉ
luật.
- Nhận biết được hành vi dân chủ, thiếu dân chủ hoặc giả danh dân chủ.
3. Thái độ
- Có ý thức tự giác rèn luyện tính dân chủ và kỉ luật. Có thái độ ủng hộ những việc làm tốt,
phản đối những việc làm trái với dân chủ XHCN.
- Biết đánh giá nhận xét hành vi của bản thân và những người xung quanh.
B. Phương pháp
- Kích thích tư duy.
- Thảo luận nhóm.
- Giải quyết tình huống.
- Giảng giải.
C. Tài liệu phương tiện
- SGK, SGV GDCD 9.
- Các tình huống có nội dung liên quan.
- Ca dao tục ngữ, mẫu chuyện có nội dung liên quan.
D. Các hoạt động dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: - Tự chủ là gì? Hãy nêu một số biểu hiện tự chủ của một bạn HS trong
học tập và rèn luyện.
- Em cần làm gì để rèn luyện tính tự chủ?
3. Bài mới
Giới thiệu bài: GV nêu lên tầm quan trọng của việc phát huy tính dân chủ và kỉ luật để
dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động 1
Đàm thoại giúp HS bước đầu tìm hiểu 1. Đặt vấn đề
. những biểu hiện của dân chủ và kĩ luật * Việc làm phát huy dân chủ ở lớp 9A: GVCN
- GV yêu cầu HS đọc tình huống ( SGK ) đề nghị lớp họp bàn XD kế hoạch hoạt động
- GV nêu câu hỏi: của lớp, các bạn đã hăng hái tham gia bàn bạc
1. Hãy nêu các việc làm phát huy dân chủ và - Việc làm thiếu dân chủ: Ông giám độc họp
thiếu dân chủ trong các tình huống trên. công nhân phổ biến yêu cầu của mình, cử một
2. Sự kết hợp biện pháp dân chủ của lớp 9A đốc công theo dõi, công nhân thiếu phương tiện
được thể hiện như thế nào? bảo hộ LĐ, lương thấp, CN kiến nghị không
3. Tác dụng của việc phát huy dân chủ của lớp được giám đốc chấp thuận.
9A là gì? * Sự kết hợp DC và KL ở lớp 9A:
4. Việc làm của giám đốc trong câu chuyện 2 Mọi người được tự do bàn bạc, không ai đứng
có tác hại như thế nào? ngoài cuộc, lớp đã thành lập đội cờ dỏ để nhắc
- HS thảo luận trả lời. nhỡ đôn đốc.
- GV nhận xét bổ sung và kết luận phần 1. * Ở lớp 9A mọi khó khăn đã được khắc phục,
kế hoạch đã được thực hiện tốt, cuối năm lớp
được tuyên dương.
* Việc làm của giám đốc có tác hại: SX giảm
sút, công ti bị thua lỗ nặng.
4 Nguyễn Thị Yến Trường PTCS TT Lục Nam
2. Nội dung bài học
Hoạt động 2 Tìm hiểu nội dung bài học - Dân chủ là mọi người được làm chủ công việc
- GV nêu câu hỏi: của tập thể và xã hội, mọi người được biết,
1.Em hiểu thế nào là dân chủ ? Thế nào là kỉ được bàn, được thực hiện và được kiểm tra
luật? giám sát những công việc chung đó.
2. Hãy nêu các việc làm thể hiện tính dân chủ - Kỉ luật là tuân theo những qui định chung của
và thiếu dân chủ trong thực tế cuộc sống hiện tập thể, của cộng đồng nhằm tạo ra sự thống
nay. nhất trong hành động để đạt chất lượng, hiệu
3. Dân chủ và kỉ luật có mối quan hệ như thế quả cao trong công việc vì mục tiêu chung.
nào? - Những việc làm thể hiện tính dân chủ: Đại
4. Dân chủ và kỉ luật có tác dụng như thế nào? biểu QH tiếp xúc và tiếp thu ý kiến của cử tri,
Nêu ví dụ. nhà trường tổ chức cho HS góp ý kiến vào bản
5. Mọi người cần làm gì để phát huy DC và nội quy của học sinh, trong các cuộc họp của
rèn luyện tính KL? thôn buôn bà con được tự do phát biểu ý kiến
- Những việc làm thiếu dân chủ của một số cơ
quan nhà nước hiện nay: Hạch sách nhũng
nhiễu nhân dân, không tôn trọng và tiếp thu ý
kiến nhân dân, người dân không được biết,
được bàn bạc những công việc liên quan đến lợi
ích chính đáng của mình
- DC và KL có mối quan hệ hữu cơ với nhau:
DC để mọi người phát huy khả năng của mình
vào công việc chung. KL là điều kiện để phát
huy dân chủ.
- DC và KL đêm lại lợi ích cho việc phát triển
nhân cách của mỗi người và góp phần phát
triển XH ( nêu ví dụ )
- GV nhận xét, bổ sung. - Mọi người cần tự giác chấp hành KL, các tổ
- GV tóm tắt nội dung chính của bài học chức XH phải có trách nhiệm tạo điều kiện để
mọi người phát huy được tính dân chủ.
Hoạt động 3 Hướng dẫn giải bài tập. 3. Bài tập
-GV yêu cầu HS giải các bài tập, 2 . Bài 1: Những việc làm thể hiện tính dân chủ
- HS chuẩn bị bài và trình bày. là: ý a, c, d .
Bài 2: HS liên hệ bản thân và kể cho cả lớp
nghe.
4. Củng cố - dặn dò
- GV gợi ý để HS hiểu được ý nghĩa của chủ trương “ Dân biết, dân bàn, kiểm tra ”.
- GV nêu kết luận toàn bài.
- Bài tập về nhà 3, 4 và chuẩn bị bài “ Bảo vệ hòa bình ”
________________________________________________________________________________
Tuần 4 Ngày soạn13/9/09
Tiết 4 Ngày dạy16/9/09
Bài 4 BẢO VỆ HÒA BÌNH
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: HS hiểu:
- Thế nào là hòa bình, thế nào là bảo vệ hòa bình.
- Vì sao phải bảo vệ hòa bình chống chiến tranh.
- Trách nhiệm của mỗi người đối với việc bảo vệ hòa bình chống chiến tranh.
2. Kĩ năng:
- Tích cực tham gia các hoạt động vì hòa bình, chống chiến tranh do nhà trương hoặc địa
phương tổ chức.
- Biết cư xử một cách hòa bình thân thiện.
B. phương pháp
5 Nguyễn Thị Yến Trường PTCS TT Lục Nam
- Thảo luận nhóm.
- Hoạt động cá nhân.
- Giảng giải.
- Xây dựng đề án.
C. Tài liệu phương tiện
-SGK, SGV GDCD 9.
- Tranh ảnh, bài báo, tư liệu về chiến tranh và các hoạt động bảo
vệ hòa bình.
D. Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: - Dân chủ là gì? Nêu ví dụ.
- Kỉ luật là gì? Nêu ví dụ.
- Dân chủ và kỉ luật có tác dụng như thế nào?
3. Bài mới
Giới thiệu bài: GV yêu cầu cả lớp hát bài: “ Trái đất này là của chúng mình ”. yêu cầu HS
nêu ý nghĩa của bài hát để dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động 1
Phân tích thông tin, tình huống 1. Đặt vấn đề
-GV yêu cầu HS đọc phần thông tin và quan - Qua các thông tin và hình ảnh trên chung ta
sát ảnh để thảo luận trả lời câu hỏi thấy được sự tàn khốc của chieenstrang, giá trị
-GV chia lớp thành 3 nhóm ( mỗi nhóm thảo của hòa bình và sự cần thiết phải bảo vệ hòa
luận 1 câu hỏi ) bình chống chiến tranh.
1. Em có suy nghĩ gì khi xem các hình ảnh và - Hâu quả của chiến tranh:
đọc các thông tin trên? +Cuộc CT TG lần thứ nhất đã làm 10 triệu
2. Chiến tranh đã gây ra những hậu quả như thế người chết. CTTG lần thứ hai có 60 triệu
nào? người chết
3. Chúng ta cần làm gì để ngăn chặn chiến + Từ 1900-2000 CT đã làm hơn 2 triệu trẻ em
tranh, bảo vệ hòa bình? chết, 6 triệu trẻ em bị thương, 20 triệu trẻ em
- HS các nhóm thảo luận và trình bày. phải bơ vơ, hơ 300000 trẻ em buộc phải đi lính
- GV nhận xét và kết luận: Hòa bình đem lại ,cầm súng giết người.
cho con người những điều tốt đẹp. Đó là hạnh - Để bảo vệ hòa bình, chống CT chúng ta cần
phúc, là khát vọng của loài người. Ngày nay, phải xây dựng mối quan hệ tôn trọng, thân
các thế lực phản động hiếu chiến vẫn đang có thiện, bình đẵng giữa con người với con
âm mưu phá hoại hòa bình, gây chiến tranh tại người, giữa các dân tộc, giữa các quốc gia trên
nhiều nơi trên thế giới. Vì vậy, bảo vệ hòa bình thế giới.
chống chiến tranh là trách nhiệm của mọi
người, mọi dân tộc, mọi quốc gia trên thế giới.
Hoạt động 2 - Hòa bình đem lại sự bình yên, ấm no, hạnh
Hướng dẫn phân tích làm rõ nội dung phúc cho con người. Còn chiến tranh đem lại
-GV nêu câu hỏi: đau thương, nghèo nàn, lạc hậu, bất hạnh cho
1. Nêu sự đối lập giữa CT và hòa bình. con người.
2. Hãy phân biệt giữa CT chính nghĩa và CT - Chiến tranh chính nghĩa là các nước tiến
phi nghĩa. hành CT chống xâm lược, bảo vên độc lập tự
- HS suy nghĩ trả lời do, bảo vệ hòa bình. Còn CT phi nghĩa là CT
- GV nêu kết luận: Chúng ta phải biết ủng hộ xâm lược, xung đột sắc tộc, khủng bố.
các cuộc CT chính nghĩa, lên án, phản đối các
cuộc CT phi nghĩa.
Hoạt động 3 2. Nội dung bài học
Tìm hiểu nội dung bài học . Hoµ b×nh: - B¶o vÖ hoµ b×nh.
- GV nêu câu hỏi - Hoµ b×nh: Kh«ng cã chiÕn tranh hay xung
1. Hòa bình là như thế nào? Thế nào là bảo vệ ®ét vò trang? Lµ mèi quan hÖ hiÓu biÕt, t«n
hòa bình? träng, b×nh ®¼ng, hîp t¸c gi÷a c¸c quèc gia,
2. VÌ sao ngày nay vẫn phải tiếp tục bảo vệ hòa d©n téc, ngêi – ngêi lµ kh¸t väng cña toµn
bình, chống chiến tranh? nh©n lo¹i.
3. Vì sao nhân dân Việt Nam lại yêu hòa bình - B¶o vÖ hoµ b×nh: Gi÷a cuéc sèng x· héi b×nh
và luôn phản đối chiến tranh? yªn; dïng ®µm ph¸n, th¬ng lîng ®Ó gi¶i
quyÕt m©u thuÈn, xung ®ét gi÷a c¸c quèc gia,
6 Nguyễn Thị Yến Trường PTCS TT Lục Nam
4. Chúng ta cần làm gì để bảo vệ hòa bình, t«n gi¸o, d©n téc.
chống chiến tranh? - Ngày nay trên thế giới có nhiều nơi vẫn đang
xẩy rá chiến tranh, xung đột sắc tộc, chủ nghĩa
khủng bố vẫn còn hoành hành. Vì vậy, ngăn
chặn chiến tranh, bảo vệ hòa bình là trách
nhiệm chung của mọi quốc gia, mọi dân tộc và
toàn nhân loại.
- Dân tộc Việt Nam là dân tộc yêu chuộng hòa
bình vì chúng ta đã phải chịu đựng quá nhiều
đau thương mất mát của các cuộc chiến tranh
ác liệt để bảo vệ độc lập, tự do của tổ quốc.
- §Ó b¶o b¶o vÖ b×nh chèng chiến tranh chóng
ta cần phải x©y dùng mèi quan hÖ t«n träng,
b×nh ®¼ng, th©n thiÖn gi÷a ngêi_ngêi; thiÕt
lËp quan hÖ hiÓu biÕt, h÷u nghÞ, hîp t¸c gi÷a
c¸c quèc gia, d©n téc.
Hoạt động 4 3.Bài tập
Hướng dẫn giải bài tập Bài 1: Các hành vi thể hiện lòng yêu chuộng
-GV yêu cầu HS giải các bài tập 2, 3, 4 . hòa bình : a, b, d, e, h, i.
- HS chuẩn bị bài và trình bày Bài 2: Tán thành ý kiến : a, c
- GV nhận xét, bổ sung. Bài 3: HS tìm hiểu các hoạt động bảo vệ hòa
bình, chống chiến tranh do trường , lớp, địa
phương , nhân dân trong nước tổ chức giới
thiệu cho các bạn biết
4. Củng cố - dặn dò: - Tổ chức cho HS vẽ cây “Hòa bình”
- GV hướng dẫn HS lập kế hoạch hoạt động vì hòa bình.
- GV nêu kết luận toàn bài.
7 Nguyễn Thị Yến Trường PTCS TT Lục Nam
Ngày soạn 25/9/09
Ngày dạy ../9/09
TUẦN 6
TIẾT 6 BÀI 5: TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THỄ GIỚI.
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: HS hiểu:
- Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới, ý nghĩa của tình hữu nghị giữa các
dân tộc.
- Biểu hiện của tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.
2. Kĩ năng:
- HS biết thể hiện tình hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nước khác trong cuộc sống hàng
ngày.
3. Thái độ:
- Biết ủng hộ các chính sách hòa bình, hữu nghị của Đảng và Nhà nước ta.
B. Phương pháp
- Thảo luận nhóm.
- Giảng giải, phân tích.
- Điều tra thực tế.
- Xây dựng đề án.
C. Tài liệu phương tiện
- SGK, SGV GDCD 9.
- Bản đồ về quan hệ hữu nghị giữa nước ta với các dân tộc khác.
- Bài hát, mẫu chuyện vầ tình đoàn kết,hữu nghi
D. Các hoạt động dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: - Vì sao phải bảo vệ hòa bình? Hãy nêu các hoạt động bảo vệ hòa bình
chống chiến tranh mà em có thể tham gia.
3. Bài mới
Giới thiệu bài: GV nêu ví dụ về một hoạt động có ý nghĩa xây dựng tình hữu nghị giữa các
dân tộc trên thế gới để dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động 1
Phân tích thông tin phần đặt vấn đề 1. Đặt vấn đề
-GV yêu cầu HS đọc phần thông tin và quan - Tính đến tháng 10/2002 VN đã có QH với 47 tổ
sát ảnh trong SGK. chức song phương và đa phương. Đến tháng
- GV nêu câu hỏi: 3/2003, VN có quan hệ ngoại giao với 167 quốc
1. Qua các thông tin, sự kiện và hình ảnh trên gia, trao đổi ngoại giao với 61 quốc gia trên thế
em có suy nghĩ gì về tình hữu nghị giữa VN giới.
với các dân tộc khác? - Việt Nam có mối quân hệ hữu nghi với các
2. Nêu ví dụ về mối quan hệ hữu nghị giữa nước Trung Quốc. Cam-pu chia, Lào, Thái Lan,
VN với các dân tộc khác mà em biết. Cu-ba Nước ta có mối quan hệ với các tổ chức,
các diễn đàn hợp tác trong khu vực và trên thế
giới.
Hoạt động 2
Liên hệ thực tế về tình hữu nghị giữa * HS các nhóm trình bày tư liêu đã sưu tầm
nước ta với các dân tộc khác trên thế giới
- GV yêu cầu HS các nhóm giới thiệu các tư
liêu đã sưu tầm về các hoạt động hữu nghị của
nhân dân ta với các dân tộc khác, của thiếu
nhi nước ta với thiếu nhi các nước khác. 2. Nội dung bài học
Hoạt động 3 1) Kh¸i niÖm :
Tìm hiểu nội dung bài học T×nh h÷u nghÞ gi÷a c¸c d©n téc trªn thÕ giíi lµ
- GV nêu câu hỏi: quan hÖ b¹n bÌ th©n thiÖn gi÷a níc nµy víi níc
1. Tình hữu nghi là như thế nào? kh¸c .
8 Nguyễn Thị Yến Trường PTCS TT Lục Nam
2.Quan hệ hữu nghị có ý nghĩa như thế nào? 2. ý nghÜa :
3. Đảng và Nhà nước ta thực hiện chính sách - T¹o c¬ héi , ®iÒu kiÖn ®Ó c¸c níc , c¸c d©n téc
hòa bình hữu nghi với các dân tộc khác ntn? cïng hîp t¸c ph¸t triÓn .
4. Chúng ta cần làm gì để góp phần xây dựng - H÷u nghÞ hîp t¸c gióp nhau cïng ph¸t triÓn
tình hữu nghị với các dân tộc khác? kinh tÕ v¨n hãa gi¸o dôc , y tÕ , khoa häc kÜ thuËt
- T¹o sù hiÓu biÕt lÉn nhau , tr¸nh g©y m©u thuÉn
, c¨ng th¼ng , dÉn ®Õn nguy c¬ chiÕn tranh .
3. ChÝnh s¸ch cña §¶ng ta vÒ hßa b×nh :
- ChÝnh s¸ch cña §¶ng ta ®óng ®¾n cã hiÖu qu¶
- Chñ ®éng t¹o ra c¸c mèi quan hÖ quèc tÕ thuËn
lîi .
- §¶m b¶o thóc ®Èy qu¸ tr×nh ph¸t triÓn cña ®Êt
níc .
- Hßa nhËp víi c¸c níc trong qu¸ tr×nh tiÕn lªn
cña nh©n lo¹i .
4. Häc sinh chóng ta ph¶i lµm g× :
- ThÓ hiÖn t×nh ®oµn kÕt , h÷u nghÞ víi b¹n bÌ vµ
ngêi níc ngoµi
- Th¸i ®é cö chØ , viÖc lµm vµ sù t«n träng ,
th©n thuéc trong cuéc sèng hµng ngµy .
Hoạt động 4 3. Bài tập
Luyên tập giải bài tập Bài 1: Các việc làm thể hiện tình hữu nghị
- GV yêu cầu HS giải các bài tập 2 . với bạn bè và người bè quốc tế.
- HS chuẩn bị bài và trình bày - Tham gia giao lưu văn hóa thể thao.
- Tham gia quyên góp các nước gặp khó khăn.
- Lịch sự, cởi mở với người nước ngoài.
Bài 2: Em sẽ làm như sau:
- Góp ý với các bạn có thái độ thiếu văn minh
lịch sự với người nước ngoài.
- Em sẽ cùng tham gia với các bạn.nước ngoài
- Viết thăm hỏi bạn
4. Củng cố - dặn dò
- Gv nêu kết luận toàn bài,
- Hướng dẫn HS lập kế hoach hoạt động thể hiện tình hữu nghị với HS trường khác.
- Chuẩn bị trước bài “ Hợp tác cùng pháu triển ”
Ngày soạn 1/10/09
Ngày dạy ./10/09:
TUẦN 7
TIẾT 7 BÀI 6: HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: HS hiểu:
- Thế nào là hợp tác, các nguyên tắc hợp tác, sự cần thiết phải hợp tác.
- Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong vấn đề hợp tác với các nước khác, trách nhiệm của
HS trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác.
2. Kĩ năng:
- HS có tinh thần hợp tác với bạn bè và mọi người trong các hoạt động chung.
3. Thái độ:
- HS biết ủng hộ chính sách hòa bình hữu nghị và hợp tác của Đảng và Nhà nước ta.
B. Phương pháp:
- Thảo luận nhóm.
- Liên hệ thực tế.
- Phân tích, giảng giải.
- Tổ chức trò chơi.
9 Nguyễn Thị Yến Trường PTCS TT Lục Nam
C. Tài liệu phương tiện:
- SGK, SGV GDCD 9
- Tranh ảnh, băng hình, bài báo có chủ đề liên quan.
D. Các hoạt động dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?
-HS có thể làm gì để góp phần xây dựng tình hữu nghị giữa các dân
tộc trên thế giới?
3. Bài mới
Giới thiệu bài : GV nêu một công trình xây dựng hoặc một công trình khoa học mà đó là
kết quả của sự hợp tác giữa nước ta với các nước khác để từ đó dẫn dắt
vào bài mới
Hoạt động 1 Phân tích thông tin 1.Đặt vấn đề
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK -Việt Nam đã tham gia vào tất cả các tổ chức
- GV chia lớp thành 3 nhóm và nêu câu hỏi: quốc tế tên nhiều lĩnh vực: Thương mại, y tế,
1. Qua các thông tin tình huống trên, em có lương thực, giáo dục...
nhận xét gì về QHHT giữa nước ta với các - Chúng ta cần hợp tác vì: Này nay thế giới đang
nước trong khu vực và trên thế giới? đứng trước những vấn đề bức xúc mang tings
2. Sự hợp tác mang lại lợi ích gì cho nước ta toàn cầu, không có một dân tộc, một quốc gia
và các nước khác? Vì sao lại phải hợp tác riêng rẻ nào có thể giải quyết được. Sự hợp tác
3. Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương như quốc tế góp phần thúc đẩy kinh tế nước ta và các
thế nào trong vấn đề hợp tác với các nước nước khác phát triển. Cùng nhau giải quyết
khác? Sự hợp tác phải dựa trên những những vấn đề bức xúc của khu vực và thế giới.
nguyên tắc nào? - Đảng và Nhà nước ta chủ trương: Tăng cường
-HS các nhóm thảo luận và trình bày quan hệ hợp tác với các nướcXHCN, các nước
- GV nhận xét và nêu kết luận. trong khu vực và trên thế giới dựa trên nguyên
tắc tôn trọng, bình đẳng, các bên cùng có lợi, giải
quyết bất đòng tranh chấp bằng thương lượng
hòa bình, tránh dùng vũ lực, áp đặt , cường
quyền.
Hoạt động 2 Tìm hiểu nội dung bài học
-GV nêu câu hỏi: 2. Nội dung bài học
1. Em hiểu thế nào là hợp tác? 1. ThÕ nµo lµ hîp t¸c :
2. Hợp tác phải dựa trên những nguyên tắc - Hîp t¸c lµ cïng chung søc lµm viÖc , gióp ®ì hç
nào? trî lÉn nhau trong c«ng viÖc lÜnh vùc nµo ®ã v× lîi
3.Sự hợp tác quốc tế có ý nghĩa như thế Ých chung .
nào? 2 Nguyªn t¾c hîp t¸c :
4. Đảng và ngà nước ta chủ trương như thế - Dùa trªn c¬ së b×nh ®¼ng .
nào đối với vấn đề hợp tác quốc tế? - Hai bªn cïng cã lîi .
- HS trả lời - Kh«ng h¹i ®Õn lîi Ých ngêi kh¸c .
- GV tốm tắt nội dung chính của bài học 3. ý nghÜa :
- Hîp t¸c quèc tÕ ®Ó cïng nhau gi¶i quyÕt nh÷ng
vÊn ®Ò bøc xóc cã tÝnh toµn cÇu .
- Gióp ®ì , t¹o ®iÒu kiÖn cho c¸c níc nghÌo ph¸t
triÓn .
- §Ó ®¹t ®îc môc tiªu hßa b×nh cho toµn nh©n lo¹i
4. Chñ tr¬ng cña §¶ng vµ nhµ níc ta :
- Coi träng , t¨ng cêng hîp t¸c c¸c níc trong khu
vùc vµ trªn thÕ giíi .
- Nguyªn t¾c :
+ §éc lËp chñ quyÒn , toµn vÑn l·nh thæ .
+ Kh«ng can thiÖp néi bé , kh«ng dïng vò lùc .
+ B×nh ®¼ng cïng cã lîi
+ Gi¶i quyÕt bÊt ®ång b»ng th¬ng lîng hßa b×nh .
+ Ph¶n ®èi ©m mu vµ hµnh ®éng g©y søc Ðp , ¸p
10 Nguyễn Thị Yến Trường PTCS TT Lục Nam
®Æt ,cêng quyÒn , can thiÖp néi bé níc kh¸c .
* VÒ b¶n th©n em :
- RÌn luyÖn tinh thÇn hîp t¸c víi b¹n bÌ vµ mäi
ngêi xung quanh .
- Lu«n lu«n quan t©m ®Õn t×nh h×nh thÕ giíi vµ
vai trß cña ViÖt Nam .
- Cã th¸i ®é h÷u nghÞ . ®oµn kÕt víi ngêi níc
ngoµi vµ gi÷ g×n phÈm chÊt tèt ®Ñp cña ngêi ViÖt
Nam trong giao tiÕp .
- Tham gia ho¹t ®éng hîp t¸c trong häc tËp , lao
®éng vµ ho¹t ®éng tinh thÇn kh¸c .
* HS các nhóm thảo luận và trình bày.
Hoạt động 3 Trao đổi về thành quả hợp
Tác quốc tế
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và trình
bày một số thành quả của sự hợp tác giữa
nước ta với các nước khác. VD: Nhà máy
thủy điện Hòa Bình, nha máy lọc dầu Dung
Quất...
- HS các nhóm trình bày
- GV nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 4
Biểu hiện của tinh thần hợp tác trong
cuộc sống háng ngày
- GV yêu cầu HS nêu các biểu hiện của tinh
thần hợp tác trong cuộc sống trong các mối
quan hệ hàng ngày( thể hiện trong cách xử * HS trình bày.
sự với mọi người)
- HS trình bày
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
Hoạt động 4 Hướng dẫn giải bài tập 3. Bài tập
- GV yêu cầu HS giải các bài tập 2, 3 . Bài 2: HS tự nêu sự hợp tác của bản thân
trong công việc chung và kết quả của sự hợp tác
đó.
Bài 3: HS giới thiệu những tấm gương hợp
tác tốt của các bạn trong trường, trong lớp hoặc ở
địa phương .
4. Củng cố - dặn dò
- GV nêu kết luận toàn bài.
- HS về nhà giải bài tập 3 và chuẩn bị bài “ Kế thừa và phát huy...”
________________________________________________________________________________
Ngày soạn1/10/09
Ngày dạy: /10/09
TUẦN 8
TIẾT 8 BÀI 7:KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT
ĐẸP CỦA DÂN TỘC
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: HS hiểu :
- Thế nào là truyền thống tốt đẹp , biết một số truyền thống tiêu biểu.
- Ý nghĩa của truyền thống tốt đẹp và sự cần thiết phải kế thừa, phát huy truyền
thống dân tộc.
- Trách nhiệm của công dân HS đối với việc kế thừa và phát huy truyền thống tốt
đẹp của DT.
11 Nguyễn Thị Yến Trường PTCS TT Lục Nam
2. Kĩ năng:
- Biết phân biệt những truyền thống tốt đẹp với những phong tục tập quán lạc hậu
cần xóa bỏ.
- Có kĩ năng phân tích, đánh giá những quan niệm, thái độ, cách ứng xử khác nhau
liên quan đến các giá trị truyền thống.
- Có thói quen học tập, tham gia các hoạt động truyền thống, bảo vệ truyền thống
dân tộc.
3. Thái độ:
- Có thái độ tôn trọng, bảo vệ, gìn giữ những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
- Phê phán, lên án những thái độ việc làm thiếu tôn trọng truyền thống tốt đẹp của
dân tộc.
- Có viecj làm cụ thể góp phần gìn giữ, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
B. Phương pháp:
- Thảo luận nhóm.
- Tìm hiểu thực tế.
- Phân tích, giảng giải.
C. Tài liệu phương tiện:
- SGK, SGV GDCD 9
- Ca dao, tục ngữ có nội dung liên quan.
- Những tình huống có chủ đề liên quan đến bài học.
D. Các hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là hợp tác? Hãy nêu các VD về sự hợp tác trong
cuộc sống
hàng ngày.
- Đảng và Nhà nước ta đã có chủ trương như thế nào trong vấn
đề hợp
tác quốc tế?
3. Bài mới
Giới thiệu bài: GV giới thiệu một số phong tục tập quán, một số truyền thống tốt
đẹp của
dân tộc Việt Nam để dẫn dắt vào bài.
Hoạt động 1
Tìm hiểu thông tin trong mục đặt vấn 1. Đặt vấn đề
đề -Nhóm 1: Truyền thống yêu nước được
- GV yêu cấu HS đọc mục đặt vấn đề ( thể hiện qua những lời nói của Bác: Lòng
SGK) yêu nước nồng nàn, tinh thần đoàn kết
- GV nêu câu hỏi: chống ngoại xâm, vượt qua khó khăn gian
1. Truyền thống yêu nước của dân tộc khổ, nhấn chìm tasats cả bè lũ cwowpc
ta được thể hiên như thế nào qua lới nước và bán nước
nói của Bác Hồ? Đó là truyền thống yêu nước thiết tha
2. Em có nhận xét gì về cách cư xử của của dân tộc ta.
học trò cụ Chu Văn An? Cách cư xử đó -Nhóm 2: Học trò cụ Chu tuy có người làm
thể hiện truyền thống gì của DT ta? quan to nhưng đến ngày mừng thọ cụ vẫn
- Các nhóm thảo luận và trình bày về thăm, họ cư xử đúng mực, đung tư cách
- GV nhân xét, bổ sung của người học trò, lễ phép, kính trọng thầy
giáo cũ. Cách cư xử đó thể hiện truyền
12 Nguyễn Thị Yến Trường PTCS TT Lục Nam
thống tôn sư trọng đạo của dân tộc VN.
2. Nội dung bài học
Hoạt động 2 - Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là
Tìm hiểu những truyền thống tốt những giá trị tinh thần hình thành trong
đẹp của lịch sử được truyền từ thế hệ náy sang thế
dân tộc Việt Nam hệ khác
- GV nêu câu hỏi: - HS nêu một số truyền thống tốt đẹp của
1. Thế nào là truyền thống tốt đẹp? dân tộc
2. Hãy kể một số truyền thống tốt đẹp * Truyền thống dân tộc có nhiều loại:
của dân tộc VN. - Truyền thống đạo đức:Yêu nước, thủy
- GV nhận xét và nêu kết luận chung, nhân nghĩa, hiếu thảo, tôn sư trọng
đạo
- Truyền thống lao động: Các nghề truyền
thống( Trồng lúa nước, dệt lụa, chạm
khắc )
- Truyền thống văn hóa nghệ thuật: ( lễ
hội, trò chơi dân gian, nếp sống, điệu
Hoạt động 3 hát )
Thảo luận về nội dung của việc kế * Bài tập 1: Những hành vi thể hiện sự kế
thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp thừa và phát huy truyền thống của DT
của dân tộc là: a, c, e, g, h, i, l.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận bài tập 1 * Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp
và câu hỏi : thế nào là kế thừa và phát của dân tộc là tích cực tìm hiểu các truyền
huy DT? thống và thực hành theo các chuẩn mực
HS thảo luận và trả lời giá trị truyền thống để cái hay, cái đẹp
- GV nhận xét và nêu kết luận. cuae dân tộc tiếp tục phát huy và tỏa sáng.
4. Củng cố - dặn dò
- GV tóm tắt những nội dung đã học trong tiết 1
- HS về nhà sưu tầm những truyền thóng tốt đẹp của que hương mình để giới
thiệu cho
bạn bè trong tiết học sau.
_____________________________________________________________________________
Ngày soạn 5/10/09
Ngày dạy: /10/09
TUẦN 9
TIẾT 9 BÀI 7:KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT
ĐẸP CỦA DÂN TỘC KẾT HỢP HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: HS hiểu :
- Thế nào là truyền thống tốt đẹp , biết một số truyền thống tiêu biểu.
- Ý nghĩa của truyền thống tốt đẹp và sự cần thiết phải kế thừa, phát huy truyền
thống dân tộc.
- Trách nhiệm của công dân HS đối với việc kế thừa và phát huy truyền thống tốt
đẹp của DT.
2. Kĩ năng:
13 Nguyễn Thị Yến Trường PTCS TT Lục Nam
- Biết phân biệt những truyền thống tốt đẹp với những phong tục tập quán lạc hậu
cần xóa bỏ.
- Có kĩ năng phân tích, đánh giá những quan niệm, thái độ, cách ứng xử khác nhau
liên quan đến các giá trị truyền thống.
- Có thói quen học tập, tham gia các hoạt động truyền thống, bảo vệ truyền thống
dân tộc.
3. Thái độ:
- Có thái độ tôn trọng, bảo vệ, gìn giữ những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
- Phê phán, lên án những thái độ việc làm thiếu tôn trọng truyền thống tốt đẹp của
dân tộc.
- Có viecj làm cụ thể góp phần gìn giữ, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
B. Phương pháp:
- Thảo luận nhóm.
- Tìm hiểu thực tế.
- Phân tích, giảng giải.
C. Tài liệu phương tiện:
- SGK, SGV GDCD 9
- Ca dao, tục ngữ có nội dung liên quan.
- Những tình huống có chủ đề liên quan đến bài học.
D. Các hoạt động dạy học
Tiết 2
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: - Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là gì? Hãy nêu 5 truyền
thống tốt đẹp
của dân tộc ta.
3. Bài mới
Giới thiệu bài: GV tóm tắt nội dung tiết 1 chuyển ý vào tiết 2
Hoạt động 1
Trao đổi những truyền thống tốt đẹp 2. Nội dung bài học ( Tiếp theo )
mà HS . đã tìm hiểu được trong *Những truyền thốngt tốt đẹp:
thực tế - Phong tục tập quán, lễ hội, trò chơi dân
GV nêu câu hỏi: gian: Hội đua voi, đua thuyền, đâm trâu,
1. Kể những truyền thống tốt đẹp của đấu vật, chọi trâu, ném còn, nấu bánh
quê hương ( Phong tục tập quan, lễ hội, chưng ngày tết...
nghề truyền thống ) và nêu nguồn - Nghề truyền thống: Điêu khắc, dệt lụa,
gốc, ý nghĩa của nó. mộc mĩ nghệ, đúc đồng
2.Trong các phong tục, tập quán dó * Tập tục lạc hậu: Cờ bạc, ma chay, cưới
có cái nào là lạc hậu? Cái nào là tích xin linh đình, tảo hôn
cực? * Chúng ta cần học tập, giữ gìn, bảo vệ,
3. Chúng ta cần làm gì để gìn giữ và phát huy truyền thống tốt đẹp, vận động
phát huy những truyền thống tốt đẹp mọi người xóa bỏ những tập tục lạc hậu
của dân tộc và xóa bỏ những tập tục có hại cho đời sống xã hội.
lạc hậu?
- HS trình bày
- GV nhận xét, bổ sung. Nhóm 1,2: Truyền thống tốt đẹp của dân
Hoạt động 2 tộc là vô cùng quí giá. Nó góp phần tich
Tìm hiểu về ý nghĩa và thảo luận biện cực vào quá trình phát triển của dân tộc
14 Nguyễn Thị Yến Trường PTCS TT Lục Nam
pháp gìn giữ và phát huy truyền và mỗi cá nhân. Vì vậy chúng ta cần phải
thống tốt đẹp... kế thừa và phát huy.
- GV chia lớp thành các nhóm để thảo Nhóm 3,4: Chúng ta cần phải tìm hiểu,
luận học tập để kế thừa phát huy những truyền
- GV nêu câu hỏi: thống tốt đẹp, lên án và ngăn chặn những
1. Vì sao chúng ta phải kế thừa và phát hành vi làm tổn hại đến truyền thống tốt
huy truyền thống tót đẹp của dân tộc? đẹp của dân tộc.
2. Chúng ta cần làm gì để kế thừa và
phát huy truyền thống tốt đẹp của dân
tộc? 3. Bài tập
- Các nhóm thảo luận ( 2 nhóm 1 câu Bài 3: Đồng ý với các ý kiện: a, b, c, e
hỏi ) .
- HS các nhóm trình bày Bài 4: HS tự liên hệ bản thân và kể
- GV nhận xét, bổ sung và liên hệ thực những việc mình đãlàm góp phần
tế . Hoạt động 3 giiwxginf và phát huy truyền thống tốt
Luyện tập giải bài tập đẹp của dân tộc, của địa phương ( VD:
- GV yêu cầu HS giải các bài tập 3, 4, Tích cực tham gia phong trào đền ơn đáp
5 . nghĩa nhằm phát huy truyền thống uống
- HS thảo luận giải các bài tập . nước nhớ nguồn )
Bài 5: Không đồng ý với ý kiến của
-HS trình bày. bạn An vì: một dân tộc dù ngheo, lạc hậu
-GV nhận xet, bổ sung. vẫn có những truyền thống tốt đẹp đáng
tự hào . VD: Việt Nam có những công
trình kiến trúc đặc sắc, những nghề
truyền thống nổi tiếng, truyền thống hiếu
học
4. Củng cố - dặn dò
- GV nêu kết luận toàn bài.
- HS về nhà ôn các bài đã học chuẩn bị kiểm tra vào tiết sau.
________________________________________________________________________________
15 Nguyễn Thị Yến Trường PTCS TT Lục Nam
Ngày soạn 10/10/09
Ngày dạy: /10/09
TUẦN 10
TIẾT 10: KIỂM TRA
( Thời gian 45 phút )
I. Mục tiêu bài học:
- Kiểm tra lại quá trình lĩnh hội kiến thức của HS trong 8 tuần vừa qua.
- Đánh giá đúng năng lực của HS, kha năng học tập của HS để từ đó có phương pháp
giáo dục cho phù hợp.
- Tạo cho các em có ý thức thường xuyên học tập, biết khái quát tổng hợp các kiến
thức đã học
II. Chuẩn bị của thầy:
- Nghiên cứu SGK, SGV, soạn kĩ giáo án.
- Soạn hệ thống câu hỏi kiểm tra và đáp án.
- Bảng phụ, phiếu học tập.
III. Chuẩn bị của trò:
- Học thuộc bài cũ.
- Chuẩn bị giấy, bút đầy đủ
IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS:
3. Đề bài:
Phần I: Trắc nghiệm: 3điểm
Em hãy xếp các hành vi sau đây vào đúng nội dung các phẩm chất đạo đức: Chí công
vô tư; Dân chủ và kỉ luật; Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
A- Nam đến trường dự sinh hoạt chi đoàn theo kế hoạch
B- Chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ .
C- “ Phải để việc công, việc nước lên trên việc tư, việc nhà”
D- Chúc mừng thầy cô giáo nhân dịp 20/11
E- Thực hiện theo đúng nội quy của nhà trường.
F- Đề bạt những người có năng lực lên lãnh đạo.
G- Tích cực tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa.
H- Công an giao thông bắt người vi phạm luật giao thông
I- Thưa thầy cô khi có bạn quay bài trong giờ kiểm tra.
K- Thích xem tuồng, chèo, dân ca.
L- Muốn tập thể lớp vững mạnh cần phải có điều này.
Phần II: Tự luận. 7 điểm
Câu 1: Chí công vô tư là gì? Nêu ý nghĩa ? Học sinh cần ràn luyện phẩm chất này
như thế nào ?
Câu 2 : Thế nào là dân chủ và kỉ luật ?
Hãy chứng minh nhận định : Dân chủ và kỉ luật là sức mạnh của tập thể
4. Đáp án:
Phần I Trắc nghiệm:
- Chí công vô tư : C, F, H,
- Dân chủ và kỉ luật :A,E,L
16 Nguyễn Thị Yến Trường PTCS TT Lục Nam
- Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc : B, D, G, K
Phần II. Tự luận:
Câu 1: (3điểm)
- Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức của con người, thể hiện ở sự công bằng, không
thiên vị, giải quyết mọi việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung và đạt lợi ích
chung lên trên lợi ích cá nhân.
- ý nghĩa : Chí công vô tư góp phần làm cho đất nước thêm giàu mạnh, xã hội công
bằng, dân chủ, văn minh. Người có phẩm chất chí công vô tư sẽ được mọi người tin
cậy và kính trọng.
- HS cần có thái độ ủng hộ tôn trọng người chí công vô tư, phê phán những hgành
động vụ lợi cá nhân, thiếu vcông bằng trong giải quyết mọi công việc.
Câu 2.( 4điểm)
- Dân chủ là mọi người phải được biết , được tham gia bàn bạc, góp phần thực hiện
giám sát những công việc chung của tập thể, của xã hội có liên quan đến mọi người,
cộng đồng, đất nước.
- Kỉ luật là tuân theo những quy định chung của cộng đồnghoặc của 1 tổ chức xã hội
nhằm tạo ra sự thống nhất hành động để đạt chất lượng, hiệu quả trong công việc vì
mục tiêu chung.
- HS : phân tích và chứng minh nhận định đúng, nêu được nội dung bài học và có ví
dụ chứng minh tốt
5. Dặn dò :
- Về nhà xem lại bài.
- Đọc và soạn trước bài mới.
17 Nguyễn Thị Yến Trường PTCS TT Lục Nam
Ngày soạn 24/10/09
Ngày dạy: /10/09
TUẦN 11
TIẾT 11 BÀI 8: NĂNG ĐỘNG , SÁNG TẠO
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: HS hiểu được:
- Thế nào là năng động, sáng tạo
- Những biểu hiện của sự năng động sáng tạo và thiếu năng động sáng tạo.
- Ý nghĩa những biện pháp để rèn luyện tính năng động sáng tạo
2. Kĩ năng
- HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về những biểu hiện
năng động, sáng tạo.
- Có ý thức học tập những tấm gương năng động, sáng tạo của những người sống
xung quanh.
3. Thái độ:
- Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động và sáng tạo ở bất cứ
điều kiện, hoàn cảnh nào trong cuộc sống
B. Phương pháp
- Giảng giải.
- Đàm thoại.
- Nêu gương.
- Thảo luận nhóm.
C. Tài liệu phương tiện
- SGK, SGV GDCD 9
- Ca dao, tục ngữ, danh ngôn có nội dung liên quan.
- Một số mẫu chuyện về năng động sáng tạo.
D. Các hoạt động dạy học
1. Ổn định tổ chức1’
2. Kiểm tra bài cũ: 5’ Vi sao cần phải kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của
DT?
- Chúng ta cần làm gì để kế thừa và phát huy truyền thống tốt
đẹp của DT?
3. Bài mới
Giới thiệu bài: GV nêu một ví dụ về năng động, sáng tạo để dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động 1
Thảo luận phân tích truyện đọc 1. Đặt vấn đề
- GV yêu cầu HS đọc truyện đọc( - Nhóm 1: Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng là
SGK) người làm việc năng động, sáng tạo.Điếu
- GV nêu câu hỏi: đó được thể hiện qua các chi tiết:
1.Em có nhận xét gì về việc làm của Ê- + Ê dùng những tấm gương để taojtheem
đi-xơn áng sáng để bác sĩ thực hiên ca mổ cho
và Lê Thái Hoàng? Tìm những chi tiết mẹ mình.
thể hiện tính năng động sáng tạo của + Lê Thái Hoàng: nghiên cứu tìm ra cách
họ? giải toán nhanh hơn
2. Những việc làm của Ê-đi-xơn và Lê -Nhóm 2: Thành quả mà họ đã đạt được:
18 Nguyễn Thị Yến Trường PTCS TT Lục Nam
Thái Hoàng đã đem lại thành quả gì? Ê cứu sống được mẹ mình và sau này trở
3. Em học tập được những gì qua việc thành nhà phát minh vĩ đại trên thế giới.
làm của Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng? Lê Thái Hoàng giành được nhiều huy
- HS các nhóm thảo luận và trình bày chương trong các kì thi toán quốc tế.
-GV nhận xét, bổ sung và nêu kêt luận - Nhóm 3: Em học tập được ở họ đức
tính năng động sáng tạo. Cụ thể là:
+ Kiên trì, chịu khó.
+ Suy nghĩ tìm tòi để tìm ra cách giải
quyết tốt nhất trong mọi công việc.
* Sự thành công của mỗi người là kết
quả của đức tính năng động, sáng tạo.
Sự năng động, sáng tạo thể hiên ở mọi
khía cạnh trong cuộc sống. trong thời
đại ngày nay NĐ,ST sẽ giúp con người
tím ra cái mới, rút ngắn thời gian để
đạt được mục đích. Vậy NĐ, ST được * Ví dụ về năng động, sáng tạo
biểu hiên trong thực té như thế nào? - Trong học tập: Thể hiện ở phương pháp
Hoạt động 2 học tập khoa học, say mê tìm tòi, phát
Liên hệ thực tế để thấy được biểu hiện ra cái mới, không thỏa mãn với kết
hiện khác nhau của tinh năng quả đã đạt được, luôn tím cách áp dụng
động, sáng tạo. những điều đã học vào thực tiễn cuộc
- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm ra sống.
các biểu hiện khác nhau của tính năng - Trong lao động: Dám nghĩ, dám làm,
động, sáng tạo. tìm ra cái mới.
- HS trình bày - Trong sinh hoạt hàng ngày: Biêt tiếp
- GV nhận xét, bổ sung. thu cái hay, cái đẹp, tránh những điều
không phù hợp, không bắt chước người
khác một cách rập khuôn, máy móc.
4. Củng cố - dặn dò
- GV tóm tắt nội dung chính của tiết học.
- HS về nhà chuẩn bị phần còn lại của bài.
19 Nguyễn Thị Yến Trường PTCS TT Lục Nam
________________________________________________________________________________
Ngày soạn 24/10/09
Ngày dạy: 13/11/09
TUẦN 12
TIẾT 12 BÀI 8: NĂNG ĐỘNG , SÁNG TẠO( TIẾP)
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: HS hiểu được:
- Thế nào là năng động, sáng tạo
- Những biểu hiện của sự năng động sáng tạo và thiếu năng động sáng tạo.
- Ý nghĩa những biện pháp để rèn luyện tính năng động sáng tạo
2. Kĩ năng
- HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về những biểu hiện
năng động, sáng tạo.
- Có ý thức học tập những tấm gương năng động, sáng tạo của những người sống
xung quanh.
3. Thái độ:
- Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động và sáng tạo ở bất cứ
điều kiện, hoàn cảnh nào trong cuộc sống
B. Phương pháp
- Giảng giải.
- Đàm thoại.
- Nêu gương.
- Thảo luận nhóm.
C. Tài liệu phương tiện
- SGK, SGV GDCD 9
- Ca dao, tục ngữ, danh ngôn có nội dung liên quan.
- Một số mẫu chuyện về năng động sáng tạo.
D. Các hoạt động dạy học
3. Bài mới
Giới thiệu bài: GV nêu một ví dụ về năng động, sáng tạo để dẫn dắt vào bài mới.
1. Ổn định tổ chức1’
2. Kiểm tra bài cũ 5’: -Qua hai tấm gương Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng , em học
tập được những
gì về timhs sáng tạo của họ?
3. Bài mới
Giới thiệu bài: Gv tóm tắt nội dung tiết 1, chuyển ý vào tiết 2.
Hoạt động 1 2. Nội dung bài học 15’
Tìm hiểu khái niện năng động, sáng - Năng động là tích cực, chủ động, dams
tạo và ý . nghĩa của nó trong ngĩ, dám làm.
cuộc sống - Sáng tạo là say mê nghiên cứu, tìm tòi để
GV nêu cau hỏi: tạo ra giá trị mới về vật chất và tinh thần
1. Thế nào là năng động, sáng tạo? không bị gò bó, phụ thuộc vào cái cũ.
2. Năng động, sáng tạo có ý nghĩa như - Biểu hiên của NĐ, ST là say mê tím tòi
20
File đính kèm:
giao_an_ca_nam_gdcd_9_nam_hoc_2009_2010_nguyen_thi_yen.doc



