Đề kiểm tra học kì I Lịch sử và Địa lí 6 - Mã đề 602 - Năm học 2023-2024 - PGD Lục Nam (Có đáp án)

docx3 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 30/01/2026 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra học kì I Lịch sử và Địa lí 6 - Mã đề 602 - Năm học 2023-2024 - PGD Lục Nam (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÒNG GD & ĐT LỤC NAM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023 – 2024 MÔN : LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 Mã đề 602 (Thời gian làm bài : 60 phút) (Đề thi gồm có 02 trang) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm): Em hãy chọn đáp án đúng nhất ghi vào bài làm: Câu 1: Ai là người thống nhất lãnh thổ Trung Quốc vào năm 221 TCN? A. Lưu Bang. B. Tần Thủy Hoàng. C. Triệu Khuông Dẫn. D. Lý Uyên. Câu 2: Một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu của cư dân Trung Quốc là A.Thành Ba-bi-lon.B. Đấu trường Cô-li-dê. C.Vạn Lý Trường Thành. D. Đền Pác-tê-nông. Câu 3: Người Trung Quốc cổ đại thường khắc chữ trên A. những tấm đất sét còn ướt. B. giấy Pa-pi-rút. C. giấy làm từ bột gỗ. D. mai rùa, thẻ tre. Câu 4. Khu vực Đông Nam Á là quê hương của loại cây trồng nào dưới đây? A. Bạch dương. B. Lúa nước. C. Ô-liu. D. Lúa mạch. Câu 5:Đứng đầu nhà nước đế chế La Mã cổ đại là A. Hoàng đế. B. chấp chính quan. C. tể tướng. D. Pha-ra-ông. Câu 6: Những bộ sử thi nổi tiếng của Hi Lạp cổ đại là A. Ma-ha-bha-ra-ta. B. Đăm-săn. C. I-li-at và Ô-đi-xê. D. Ra-ma-ya-na. Câu 7: Đâu không phải là tên quốc gia cổ đại ra đời trên lãnh thổ Việt nam ngày nay? A. Văn Lang. B. Âu Lạc. C. Chăm-pa. D. Kê-đa. Câu 8: Các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á lục địa có ưu thế phát triển ngành kinh tế nào dưới đây? A. Nông nghiệp. B. Thương nghiệp. C. Hải cảng. D. Dịch vụ. Câu 9: Từ thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII, trên lãnh thổ Cam-pu-chia ngày nay đã xuất hiện Vương quốc A. Chăm-pa. B. Chân Lạp. C. Sri Kse-tra. D. Kê-đa. Câu 10: Ấn Độ là quê hương của tôn giáo nào? A. Phật giáo. B. Thiên chúa giáo. C. Hồi giáo. D. Do Thái giáo. Câu 11: Hệ thống chữ số kể cả số 0 mà hiện nay ta đang dùng là phát minh của cư dân A. Ai Cập cổ đại. B. Ấn Độ cổ đại. C. Trung Quốc cổ đại. D. Hi Lạp cổ đại. Câu 12: Người Ấn Độ đã có chữ viết riêng của mình từ rất sớm, phố biến nhất là chữ gì? A. Chữ Hán. B. Chữ La-tinh. C. Chữ Phạn. D. Chữ giáp cốt. Câu 13: Thời cổ đại, cư dân Trung Quốc tập trung chủ yếu ở lưu vực hai con sông lớn là A. Nin. B. Ti-grơ và Ơ-phrát. C. Hằng và Ấn. D. Trường Giang và Hoàng Hà. Câu 14: Trên bản đồ có hệ thống đường kinh tuyến và vĩ tuyến thì đầu phía bên trái của đường vĩ tuyến sẽ chỉ hướng nào? A. Hướng Tây. B. Hướng Bắc. C. Hướng Nam. D. Hướng Đông . Câu 15: Hiện tượng phun trào mắc ma nóng chảy ở dưới sâu lên trên bề mặt Trái Đất được gọi là A. núi lửa. B. động đất. C. tạo núi. D. di chuyển các mảng kiến tạo. Câu 16: Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời trên một quỹ đạo có hình 1 A. tròn. B. vuông. C. elip. D. cầu. Câu 17: Thời gian để Trái Đất chuyển động hết một vòng quanh Mặt Trời là A. 365 ngày. B. 365 ngày 6 giờ. C. 366 ngày D. 366 ngày 6 giờ. Câu 18: Cấu tạo của Trái Đất gồm có A. hai lớp. B. ba lớp. C. bốn lớp. D. năm lớp Câu 19: Trong cấu tạo của Trái Đất, lớp chiếm khối lượng lớn nhất là A. vỏ Trái Đất. B. lớp man-ti. C. lõi Trái Đất. D. thạch quyển. Câu 20: Những tích tụ tự nhiên của khoáng vật được con người khai thác và sử dụng được gọi là A. khoáng sản. B. di sản. C. đá có ích. D. đá quý. Câu 21: Trái Đất chuyển động quanh Mặt trời đã sinh ra hiện tượng nào sau đây? A. Ngày và đêm. B. Các khu vực giờ trên Trái Đất. C. Các mùa trên Trái Đất. D. Làm lệch hướng chuyển động của các vật thể. Câu 22: Trong cấu tạo của Trái Đất, lớp có vật chất ở trạng thái lỏng là A. thạch quyển. B. lớp man-ti. C. lõi ngoài. D. lõi trong. Câu 23: Đối tượng địa lí nào sau đây thường được dùng loại kí hiệu đường để thể hiện trên bản đồ? A. Vùng trồng lúa. B. Sân bay. C. Các thành phố. D. Các dòng sông. Câu 24: Dựa vào thành phần và công dụng, những khoáng sản nào sau đây thuộc nhóm khoáng sản nhiên liệu? A. Sắt, đồng. B. Đá vôi, a-pa-tit. C. Nước khoáng. D. Than đá, dầu mỏ. Câu 25: quá trình tạo núi là kết quả tác động lâu dài, liên tục và đồng thời của A. động đất, núi lửa B. ngoại lực C. xâm thực, bào mòn D. nội lực và ngoại lực. II. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm) : Câu 1 (1,0 điểm): Trình bày thành tựu tiêu biểu về chữ viết và sử học của người Hy Lạp và La Mã cổ đại. Câu 2 (1,5 điểm): Kể tên 4 công trình kiến trúc cổ đại tiêu biểu. Cảm nhận của em về một công trình mà em yêu thích nhất. Câu 3 (2,5 điểm) : a. Thế nào là quá trình nội sinh và ngoại sinh? Quá trình nội sinh và ngoại sinh đã tác động như thế nào đến địa hình bề mặt Trái Đất ? b. Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết cao nguyên và đồng bằng có điểm gì giống nhau và khác nhau. -------------------HẾT------------------ Họ và tên học sinh:.........................................Số báo danh:................. 2 PHÒNG GD & ĐT HƯỚNG DẪN CHẤM LỤC NAM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023 – 2024 MÔN : LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 Mã đề 602 I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm): Mỗi đáp án đúng được 0,2 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 Đáp án B C D B A C D A B A B C D Câu 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 Đáp án A A C B B B A C C D D D II. PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm): Câu Nội dung cơ bản Điể m 1 - Chữ viết: (1,0 + Người Hy Lạp và La Mã đã sáng tạo ra hệ thống chữ cái La-tinh 0,5 điểm (a,b,c ) và chữ số La Mã ngày nay. ) + Sử học: Hy Lạp và La Mã xuất hiện những nhà sử học tiểu biểu như 0,5 Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít, Pô-li-biu-xơ, Pô-li-bi-ut 2 - Học sinh kể đúng, đủ 4 công trình (mỗi công trình cho 0,25) 1,0 (1,5) - Cảm nhận của học sinh làm nổi bật nét tiêu biểu của công trình 0,5 3 a. Thế nào là quá trình nội sinh và ngoại sinh? Quá trình nội sinh và 1,0 (2,5 ngoại sinh đã tác động như thế nào đến địa hình bề mặt Trái Đất ? đ) - Quá trình nội sinh là các quá trình xảy ra trong lòng Trái Đất, các quá trình hình thành địa hình có liên quan tới các hiện tượng xảy ra ở lớp 0,25 manti. Nội sinh nén ép các lớp đất đá làm cho chúng bị uốn nếp, đứt gãy sinh ra núi lửa, động đất. - Tác động: Hình thành các dạng địa hình, làm bề mặt Trái Đất trở nên 0,25 ghồ ghề. - Quá trình ngoại sinh là các quá trình xảy ra trên bề mặt Trái Đất hoặc 0,25 những nơi không sâu dưới mặt đất. - Tác động: Làm thay đổi bề mặt địa hình Trái Đất, hình thành các dạng 0,25 địa hình độc đáo và có xu hướng san bằng bề mặt địa hình Trái Đất. b. Cao nguyên và đồng bằng giống nhau và khác nhau. 1,5 - Giống nhau: đều là những vùng rộng lớn, có bề mặt tương đối bằng 0,5 phẳng hoặc lượn sóng - Khác nhau: + Đồng bằng là dạng địa hình thấp, có độ cao thường dưới 200 m so 0,5 với mực nước biển. (Một số đồng bằng có độ cao từ 200 m đến 500m). + Cao nguyên có độ cao từ 500 m – 1000 m so với mực nước biển và 0,5 thường có ít nhất một sườn dốc đổ xuống vùng đất thấp hơn. 3

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ki_i_lich_su_va_dia_li_6_ma_de_602_nam_hoc_2.docx
Giáo án liên quan