Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 7 - Mã đề 701 - Năm học 2023-2024 - PGD Lục Nam (Có đáp án + Ma trận)

docx5 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 02/02/2026 | Lượt xem: 15 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 7 - Mã đề 701 - Năm học 2023-2024 - PGD Lục Nam (Có đáp án + Ma trận), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÒNG GD - ĐT LỤC NAM MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC : 2023 - 2024 MÔN : Ngữ văn 7 I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Nội Mức độ nhận thức Tổng Kĩ dung/đơn Vận dụng % TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng năng vị kiến cao điểm thức TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL I Đọc hiểu Thơ bốn chữ 4 0 2 0 0 3 0 0 60 II Viết - Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc 0 0 0 0 0 0 0 1 40 sau khi đọc bài thơ 4 chữ. Tổng 20 0 10 0 0 30 0 40 Tỉ lệ (%) 20 10 30 40 100 Tỉ lệ chung 30% 70% II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Nội Số câu hỏi theo mức độ nhận Kĩ dung/Đơn thức TT Mức độ đánh giá Vận năng vị kiến Nhận Thông Vận dụng biết hiểu Dụng thức cao 1 Nhận biết: Nhận biết được 4 TN 2TN 3 TL phương thức biểu đạt, cách ngắt Đọc nhịp hiểu Thông hiểu: - Hiểu được chủ đề của văn bản. - Phân tích được các chi tiết, hình Thơ bốn ảnh tiêu biểu được sử dụng để làm chữ nổi bật nội dung trong bài thơ. - Nêu được tác dụng của các biện pháp tu từ (so sánh, điệp ngữ, nhân hoá) Vận dụng: Trình bày được bài học của bản thân từ nội dung văn bản gợi ra. Nhận biết: Nhận biết được yêu cầu của đề về kiểu văn bản, về nội dung 0 0 0 1 Viết đoạn văn biểu cảm. văn ghi Thông hiểu: Viết đúng về nội lại cảm 2. Viết dung, về hình thức (từ ngữ, diễn xúc của đạt, bố cục văn bản) em về Vận dụng cao: Viết được đoạn văn một bài biểu cảm về một bài thơ : thể hiện thơ bốn tình cảm, cảm xúc, thái độ của bản chữ thân trước những chi tiết tiêu biểu. Từ đó biết rút ra bài học/tình cảm cho bản thân. Tổng 4TN 2 TN 3 TL 1 TL Tỉ lệ % 20% 10% 30% 40% Tỉ lệ chung 30% 70% III. ĐỀ THI PHÒNG GD - ĐT LỤC NAM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC : 2023 - 2024 Mã đề 701 MÔN : NGỮ VĂN 7 Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian giao đề I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới : Mưa rơi tí tách Mưa nâng cánh hoa Hạt trước hạt sau Mưa gọi chồi biếc Không xô đẩy nhau Mưa rửa sạch bụi Xếp hàng lần lượt Như em lau nhà. Mưa vẽ trên sân Mưa rơi, mưa rơi Mưa dàn trên lá Mưa là bạn tôi Mưa rơi trắng xóa Mưa là nốt nhạc Bong bóng phập phồng Tôi hát thành lời (Theo “Mưa”, Nguyễn Diệu, Thư viện thơ, 2019) Lựa chọn đáp án đúng nhất : Câu 1. Bài thơ “Mưa” thuộc thể thơ gì ? A. Bốn chữ B. Năm chữ C. Lục bát D. Tự do Câu 2. Em hãy cho biết khổ thơ thứ hai được ngắt nhịp như thế nào ? A. Nhịp 1/1/2 B. Nhịp 2/1/1 C. Nhịp 2/2 D. Nhịp 1/2/1 Câu 3. Đối tượng nào được nhắc đến nhiều nhất trong bài thơ ? A. Cánh hoa B. Hạt mưa C. Chồi biếc D. Chiếc lá Câu 4. Theo em biện pháp tu từ nào được sử dụng trong khổ thơ thứ nhất ? A. Ẩn dụ B. Hoán dụ C. So sánh D. Nhân hóa Câu 5. Xác định chủ đề của bài thơ “Mưa” ? A. Tình yêu thiên nhiên B. Tình yêu đất nước C. Tình yêu quê hương D. Tình yêu gia đình Câu 6. Theo em đáp án nào đúng nhất về tình cảm của tác giả đối với mưa ? A. Yêu quý, trân trọng B. Hờ hững, lạnh lùng C. Nhớ mong, chờ đợi D. Bình thản, yêu mến Trả lời câu hỏi / Thực hiện yêu cầu: Câu 7. Câu sau có thành phần chính là một từ. Hãy mở rộng thành phần chính (chủ ngữ, vị ngữ) của câu thành cụm từ và nêu tác dụng. Mưa rơi. Câu 8. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh có trong câu thơ sau : Mưa rửa sạch bụi Như em lau nhà. Câu 9. Em hãy nêu 02 lợi ích của mưa đối với đời sống con người và các sinh vật trên Trái đất. II. VIẾT (4.0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 01 trang giấy thi) ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc bài thơ “Mưa” của Nguyễn Diệu. -----------------------Hết-------------------- Họ và tên học sinh: ................................................................ SBD: ............................. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 7 Mã đề 701 Phần Câu Nội dung Điểm ĐỌC HIỂU 6,0 1 A 0,5 2 C 0,5 3 B 0,5 4 D 0,5 5 A 0,5 6 A 0,5 - Học sinh biết cách mở rộng thành phần chính (chủ ngữ, vị ngữ) 0.5 7 của câu thành cụm từ. I - Nêu được tác dụng của việc mở rộng cụm từ 0.5 - Biện pháp tu từ so sánh : mưa rửa sạch bụi – em lau nhà 0.25 - Tác dụng : Làm nổi bật vai trò, tác dụng của cơn mưa trong đời sống giúp rửa trôi mọi bụi bẩn, đem lại không khí trong lành, 8 thoáng mát. Giúp cho cách diễn đạt giàu hình ảnh, biểu cảm, tăng 0.75 hiệu quả diễn đạt; bày tỏ được tình cảm yêu mến của tác giả đối với cơn mưa. 9 - Học sinh nên được 02 lợi ích của mưa đối với đời sống con người và các sinh vật trên Trái đất. 1.0 VIẾT 4,0 a. Đảm bảo bố cục đoạn văn nghị luận gồm : mở đoạn, thân đoạn, 0,25 kết đoạn. b. Xác định đúng yêu cầu của đề : tình yêu thiên nhiên qua hình 0,25 ảnh cơn mưa. c. Nội dung 2,5 - Giới thiệu tác giả Nguyễn Diệu và bài thơ “Mưa”. - Cảm nhận được vẻ đẹp của cơn mưa : + hình ảnh cơn mưa rơi xuống đều đặn, thẳng hàng, âm thanh tí tách vui tai. + Cảnh mưa rơi đầy đẹp đẽ, cuốn hút : vẽ trên sân, dàn trên lá, II những bong bóng trắng xoá +Mưa giúp cây cối đâm chồi nảy lộc, nở hoa khoe sắc, rửa trôi mọi bụi bẩn, đem lại không khí trong lành, thoáng mát. - Tình cảm vui thích, yêu mến của tác giả với cơn mưa. d. Nghệ thuật : thể thơ bốn chữ, ngôn ngữ mộc mạc, giản dị, hình 0.5 ảnh thơ đẹp giàu biểu cảm; cách ngắt nhịp 2/2 kết hợp giọng thơ vui tươi, sôi nổi; sử dụng có hiệu quả các biện pháp tu từ : so sánh, nhân hoá, điệp từ d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo: bài viết lôi cuốn, hấp dẫn. 0,25 TỔNG ĐIỂM 10,0

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_ngu_van_7_ma_de_701_nam_hoc_2023_2.docx
Giáo án liên quan