Đề kiểm tra giữa học kì I Lịch sử và Địa lí 6 - Mã đề 602 - Năm học 2023-2024 - PGD Lục Nam (Có đáp án)
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra giữa học kì I Lịch sử và Địa lí 6 - Mã đề 602 - Năm học 2023-2024 - PGD Lục Nam (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÒNG GD & ĐT LỤC NAM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN : LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6
Mã đề 602 (Thời gian làm bài : 60 phút)
(Đề thi gồm có 02 trang)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm): Em hãy chọn đáp án đúng nhất ghi vào bài làm:
Câu 1. Dương lịch là cách tính lịch dựa vào sự chuyển động của
A. Trái Đất quay quanh Mặt Trăng. B. Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
C. Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời.D. Mặt Trời quay quanh Trái Đất.
Câu 2. Một thế kỉ bằng bao nhiêu năm?
A. 1 năm.B. 10 năm. C. 100 năm. D. 1000 năm.
Câu 3. Người tối cổ xuất hiện cách ngày nay bao nhiêu năm?
A. Khoảng 8 triệu năm.B. Khoảng 15 vạn năm.
C. Khoảng 5- 6 triệu năm. D. Khoảng 4 triệu năm.
Câu 4. Loài người là kết quả của quá trình tiến hoá từ loài
A. tinh tinh.B. voọc.C. Vượn người. D. khỉ.
Câu 5. Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là
A. nhà nước. B. làng xã. C. chiềng, chạ. D. bầy người nguyên thủy.
Câu 6. Các nhà khoa học dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
A. Các bài nghiên cứu khoa học.B. Các nguồn tư liệu lịch sử.
C. Các bộ phim khoa học viễn tưởng.D. Các bộ tiểu thuyết giả tưởng.
Câu 7. Truyện “Sơn Tinh – Thủy Tinh” thuộc loại tư liệu gì?
A. Tư liệu hiện vật. B. Tư liệu gốc.C. Tư liệu truyền miệng. D. Tư liệu chữ viết.
Câu 8. Ở Ai Cập, người đứng đầu nhà nước được gọi là
A. Pha-ra-ông.B. En-xi.C. Thiên tử.D. Thiên hoàng.
Câu 9. Ai là tác giả của 2 câu thơ nổi tiếng “Dân ta phải biết sử ta/ Cho tường gốc tích
nước nhà Việt Nam”?
A. Xi-xê-rông.B. Xanh-xi-mông.C. Lê-nin. D. Hồ Chí Minh.
Câu 10. Nội dung nào sau đây không thuộc về lịch sử?
A. Các lời tiên tri, dự báo tương lai.B. Sự hình thành các nền văn minh.
C. Hoạt động của một vương triều.D. Các cuộc chiến tranh thế giới.
Câu 11. Đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ biểu hiện qua việc
A. sùng bái “vật tổ”. B. cư trú ven sông, suối.
C. chế tác công cụ lao động.D. săn bắt và hái lượm.
Câu 12. Con người đã biết chế tác công cụ lao động theo thứ tự từ
A. sắt => đồng đỏ => đồng thau => đá.B. đá => đồng đỏ => đồng thau => sắt.
C. đồng thau => đồng đỏ => đá => sắt. D. đá => đồng thau => đồng đỏ => sắt.
Câu 13. Ngành kinh tế chính của cư dân Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại là
A. nông nghiệp.B. thủ công nghiệp.C. thương nghiệp. D. công nghiệp.
Câu 14. Trái Đất vận động tự quay quanh trục theo hướng
A. Từ Đông sang Tây C. Từ Nam lên Bắc
B. Từ Bắc xuống Nam D. Từ Tây sang Đông.
1 Câu 15. Để hiểu được đầy đủ ý nghĩa của các kí hiệu sử dụng trên bản đồ, chúng ta cần
phải
A. đọc tên bản đồ. B. đọc tỉ lệ bản đồ.
C. đọc bảng chú giải. D. xác định phương hướng trên bản đồ
Câu 16. Tỉ lệ bản đồ cho ta biết
A. độ thu nhỏ của bản đồ so với thực tế. B. độ lớn của bản đồ so với thực địa.
C. độ chuẩn xác của bản đồ so với thực địa. D. diện tích của lãnh thổ trên thực địa.
Câu 17. Một bản đồ có ghi tỉ lệ 1: 500.000 có nghĩa là 1cm trên bản đồ tương ứng với
A. 5.000 km trên thực địa. B. 5 km trên thực địa.
C. 500 km trên thực địa. D. 50 km trên thực địa.
Câu 18. Nếu em đứng nhìn thẳng về hướng bắc thì bên tay phải của em sẽ là hướng
A. hướng bắc. B. hướng nam. C. hướng tây. D. hướng đông.
Câu 19. Yếu tố nào sau đây không dùng để xác định phương hướng trên bản đồ?
A. Bảng chú giải. B. Các đường kinh, vĩ tuyến.
C. Các đường vĩ tuyến. D. Mũi tên chỉ hướng.
Câu 20. Đường xích đạo không có đặc điểm nào sau đây?
A. Là vĩ tuyến dài nhất. B. Chia Trái Đất thành hai nửa cầu Đông và Tây.
C. Là vĩ tuyến gốc. D. Chia Trái Đất thành hai bán cầu Bắc và Nam.
Câu 21. Đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu gọi là
A. kinh tuyến. B. kinh tuyến gốc. C. vĩ tuyến. D. vĩ tuyến gốc.
Câu 22. Để thể hiện biên giới quốc gia trên bản đồ, người ta thường sử dụng loại kí hiệu
nào sau đây?
A. Điểm. B. Diện tích. C. Đường. D. Hình học.
Câu 23. Trái Đất có dạng
A. hình tròn. B. hình vuông. C. hình cầu. D. hình bầu dục.
Câu 24. Trong hệ Mặt Trời, Trái Đất ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời?
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 25. Thời gian Trái Đất tự quay quanh trục hết một vòng được làm tròn là
A. 20 giờ. B. 21 giờ. C. 23 giờ. D. 24 giờ.
II. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm) :
Câu 1 (1,0 điểm) : Tết nguyên đán của Việt Nam tính theo lịch gì? Lấy ví dụ về việc sử
dụng âm lịch và dương lịch ở Việt Nam hiện nay.
Câu 2 (1,5 điểm) : Em hãy trình bày những thành tựu chữ viết, toán học và kiến trúc tiêu
biểu của cư dân Ai Cập cổ đại?
Câu 3 (2,5 điểm) :
a. Em hãy trình bày hiện tượng ngày đêm diễn ra luân phiên nhau trên Trái Đất.
b. Vận động quay quanh trục của Trái Đất đã sinh ra lực Cô-ri-ô-lit làm lệch hướng
chuyển động của các vật thể. Em hãy cho biết các vật thể chuyển động ở hai nửa cầu Bắc
và Nam lệch theo hướng nào so với hướng chuyển động thẳng ban đầu? Cho ví dụ.
-------------------HẾT------------------
Họ và tên học sinh:.........................................Số báo danh:.................
2 PHÒNG GD & ĐT HƯỚNG DẪN CHẤM
LỤC NAM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN : LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6
Mã đề 602
I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm): Mỗi đáp án đúng được 0,2 điểm.
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
Đáp án B C D C D B C A D A A B A
Câu 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25
Đáp án D C A B D A B A C C B D
II. PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm):
Câu Nội dung cơ bản Điểm
1 - Tết Nguyên đán của Việt Nam được tính theo âm lịch. 0,5
(1,0 - Ví dụ:
điểm + Âm lịch thường được sử dụng trong các ngày lễ tết. Ví dụ: tết
) Nguyên tiêu (rằm tháng giêng); tết Hàn thực (ngày 3/3); tết Đoan ngọ 0,25
(ngày 5/5); lễ Vu lan (rằm tháng 7); tết Trung thu (rằm tháng 8)
+ Dương lịch hầu như được mọi người sử dụng hằng ngày, trong 0,25
các công việc. Ví dụ: các ngày lễ: Quốc tế Lao động (1/5); Quốc khánh
(2/9)
- Chữ viết : Sử dụng chữ tượng hình, Chữ được viết trên giấy làm từ 0,5
2 lõi của cây Papirut.
(1,5 - Toán học : Giỏi về hình học; biết tính diện tích hình tam giác, hình 0,5
điểm tròn.
) - Kiến trúc : Xây dựng được các công trình đồ sộ, kì vĩ (Kim tự tháp ) 0,5
3 a. Hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau trên Trái Đất:
(2,5 - Tia sáng Mặt Trời mang lại ánh sáng cho Trái Đất. Do Trái Đất có
điểm dạng hình cầu nên bao giờ cũng chỉ có một nửa Trái Đất được chiếu 1,0
) sáng, còn nửa kia bị bóng tối bao phủ. Nửa được chiếu sáng là ngày,
nửa không được chiếu sáng là đêm.
- Do Trái Đất tự quay quanh trục nên ở khắp mọi nơi trên Trái Đất 0,5
đều có ngày đêm luân phiên nhau.
b. Nếu nhìn xuôi theo chiều chuyển động, các vật thể chuyển động ở
nửa cầu Bắc sẽ lệch về bên tay phải, các vật thể chuyển động ở nửa 0,5
cầu Nam sẽ lệch về bên tay trái so với hướng chuyển động thẳng ban
đầu.
- HS lấy được một ví dụ về sự chuyển động của các loại gió, các dòng 0,5
biển, ...
3
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_lich_su_va_dia_li_6_ma_de_602_nam.docx



