Đề kiểm tra giữa học kì I Lịch sử 9 - Mã đề 902 - Năm học 2023-2024 - PGD Lục Nam (Có đáp án)

docx4 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 02/02/2026 | Lượt xem: 14 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra giữa học kì I Lịch sử 9 - Mã đề 902 - Năm học 2023-2024 - PGD Lục Nam (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÒNG GD&ĐT LỤC NAM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023-2024 ĐỀ 902 MÔN: LỊCH SỬ 9 (Đề thi gồm 02 trang) Thời gian làm bài 45 phút I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Chọn chữ cái in hoa đứng trước câu trả lời đúng nhất rồi ghi vào bài làm. Câu 1: Lãnh đạo cuộc đấu tranh chống lại chế độ độc tài thân Mĩ của nhân dân Cu-ba là A. Phi-đen Cát- xtơ-rô. B. Tút-xanh Lu-véc-tuy-a. C. Nen-xơn Man- đê-la. D. A- gien-đê. Câu 2: Nội dung nào không phải là nguyên nhân phát triển kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Áp dụng khoa học-kĩ thuật vào sản xuất. B. Lợi dụng chiến tranh để làm giàu. C.Chi phí cho quốc phòng. D. Đất nước không bị chiến tranh tàn phá. Câu 3 : Trong hai thập niên 50 và 60 của thế kỉ XX, sản lượng công nghiệp của Liên Xô chiếm bao nhiêu phần trăm sản lượng công nghiệp của thế giới? A.30% B.20% C.40% D.50% Câu 4: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản bị chiếm đóng bởi A. Quân đội Mĩ. B. Quân đội Anh. C. Quân đội Pháp. D. Quân đội Liên Xô. Câu 5: Ngày 1/10/1949 diễn ra sự kiện gì trong lịch sử Trung Quốc? A. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập. B. Viên Thế Khải nhậm chức Đại tổng thống Trung Hoa Dân quốc. C. Đảng Cộng sản Trung Quốc thông qua đường lối cải cách - mở cửa. D. Vua Phổ Nghi tuyên bố thoái vị, chế độ phong kiến chuyên chế sụp đổ. Câu 6: Quốc gia đầu tiên trên thế giới phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên khoảng không vũ trụ là A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Anh. D. Ấn Độ. Câu 7: Khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, phong trào giải phóng dân tộc diễn ra sớm nhất ở khu vực nào? A. Bắc Phi. B. Đông Phi. C. Đông Bắc Á. D. Đông Nam Á. Câu 8: Nước được mệnh danh là “Hòn đảo anh hùng” trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Mĩ La-tinh là A. Achentina. B. Chilê. C. Nicaragoa. D. Cu-ba. Câu 9: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Mĩ A. đứng đầu thế giới. B. đứng thứ hai thế giới. C. đứng thứ 3 thế giới. D. bị tổn thất nặng nề. Câu 10: Năm 1960 được gọi là “năm Châu Phi” vì A. 16 nước Châu Phi giành độc lập. B. 18 nước Châu Phi giành độc lập. C. 20 nước Châu Phi giành độc lập. D. 17 nước Châu Phi giành độc lập. Câu 11: Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai được chia thành A. 4 giai đoạn. B. 3 giai đoạn. C. 6 giai đoạn. D. 5 giai đoạn. Câu 12: Nhiệm vụ chính của tổ chức Liên Hiệp Quốc là gì? A. thành lập các tổ chức kinh tế. B. phát triển kinh tế giữa các quốc gia. C. thành lập các tổ chức quân sự. D. duy trì hòa bình và an ninh thế giới. Câu 13: Năm 1949, Liên Xô đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học- kĩ thuật? A. Phóng thành công tên lửa đạn đạo. B. Chế tạo thành công tàu ngầm. C. Chế tạo thành công bom nguyên tử. D. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo. Câu 14: Đường lối cải cách- mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978 hướng tới mục tiêu hiện đại hóa, đưa Trung Quốc trở thành A.một quốc gia giàu mạnh văn minh. B. một cường quốc kinh tế đứng đầu thế giới. C. một cường quốc quân sự đứng đầu thế giới. D. “một cực”của trật tự hai cực. Câu 15: Để hợp tác với nhau trong lĩnh vực kinh tế, các nước xã hội chủ nghĩa đã thành lập A. Tổ chức hiệp ước Vác-sa-va. B. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV). C. Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương(NATO). D. Khối quân sự Đông Nam Á(SEATO). Câu 16: Việt Nam có thể học hỏi bài học kinh nghiệm nào từ công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc? A. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm. B. Kiên trì chủ nghĩa Mác-Lê nin và tư tưởng Mao Trạch Đông. C. Nâng cao vài trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản. D. Hạn chế hội nhập kinh tế để bảo vệ thị trường nội địa. Câu 17: Trong các nguyên nhân phát triển của nền kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai nguyên nhân nào là quan trọng nhất? A.Vai trò quan trọng của nhà nước. B.Truyền thống văn hóa, giáo dục lâu đời của người Nhật. C.Con người Nhật Bản đào tạo chu đáo,có ý chí vươn lên, cần cù lao động. D.Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ty Nhật Bản Câu 18: Quốc gia duy nhất của khu vực Đông Nam Á được lọt vào danh sách những “con rồng” kinh tế của Châu Á. A.Thái Lan. B. Brunây. C. Xin-ga-po. D. In-đô-nê-xi-a. Câu 19: Về đối ngoại, Nhà nước Liên Xô chủ trương A. quan hệ với tất cả các nước. B. duy trì hòa bình thế giới. C. thành lập các khối quân sự. D. Giúp đỡ tất cả các nước. Câu 20: Những quốc gia ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập đầu tiên là A. Việt Nam, Cam-pu-chia, Thái Lan. B. Thái Lan, Phi-líp-pin, Xin-ga-po. C. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia. D. Việt Nam, Lào, In-đô-nê-xi-a. II. TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 1 (2,5 điểm). Hoàn cảnh thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)? Nêu quá trình mở rộng thành viên từ “ASEAN 6” trở thành “ASEAN 10”. Câu 2 (2,5 điểm). Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 70 của thế kỉ XX. Vì sao nước Mĩ lại trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc? ------------------------Hết ----------------------- HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2023 - 2024 Môn: Lịch sử 9 I.Trắc nghiệm(5 điểm). Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm Mã 902 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 A C B A A B D D A D Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 B D C A B C C C B D II. Tự luận: (5,0 điểm) Câu 1 Nội dung Điểm (2,5 điểm) *Hoàn cảnh ra đời - Nhằm cùng nhau hợp tác phát triển đất nước, hạn chế ảnh hưởng 0,5 của các nước bên ngoài. - Xu thế liên kết khu vực đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới... 0,5 - Ngày 8/8/1967 Hiệp hội các nước Đông Nam Á đã thành lập tại 0,5 Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia ban đầu của 5 nước (In-đô-nê- xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan) * Qúa trình mở rộng thành viên từ “ASEAN 6” trở thành “ASEAN 10”. - Năm 1984: Bru-nây tham gia tổ chức ASEAN ra nhập. 0,25 - Tháng 7/1995:Việt Nam gia nhập ASEAN ra nhập. 0,25 - Tháng 9/1997: Lào, Mi – an – ma ra nhập. 0,25 - Tháng 4/1999: Căm – pu – chia ra nhập. 0,25 => Như vậy đến những năm 90 của thế kỉ XX 10 nước Đông Nam Á đã đứng trong một tổ chức thống nhất. Câu 2 * Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai (2,5điểm) - Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đã vươn lên trở thành nước tư bản 0,5 giàu mạnh nhất, đứng đầu hệ thống tư bản chủ nghĩa... - Trong những năm 1945-1950, Mĩ chiếm hơn một nửa sản lượng công 0,5 nghiệp thế giới (56,47%), ¾ trữ lượng vàng thế giới... - Mĩ có lực lượng quân sự mạnh nhất thế giới tư bản và độc quyền vũ 0,5 khí nguyên tử ... * Nước Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới vì: - Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú Trong chiến tranh Mĩ có điều kiện hòa bình để phát triển đất nước ngược 0,25 lại Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi từ buôn bán vũ khí, phương tiện chiến tranh cho các bên tham chiến (thu được 114 tỉ USD). - Mĩ biết áp dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật mới nhất vào 0,5 sản xuất để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất. Đây là nguyên nhân quan trọng nhất tạo lên sự phát triển của kinh tế Mĩ. -Các tập đoàn tư bản Mĩ có sức sản xuất và cạnh tranh lớn và có 0,25 hiệu quả cao. Các chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước với nền kinh tế.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_lich_su_9_ma_de_902_nam_hoc_2023_2.docx
Giáo án liên quan