Đề kiểm tra cuối học kì I Vật lí 9 - Mã đề 293 - Năm học 2021-2022 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra cuối học kì I Vật lí 9 - Mã đề 293 - Năm học 2021-2022 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
BẮC GIANG NĂM HỌC 2021 - 2022
MÔN: VẬT LÍ - LỚP 9
(Đề kiểm tra gồm có 02 trang) Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề
Mã đề 293
A. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
Câu 1: Tác dụng nào của dòng điện xoay chiều phụ thuộc vào chiều của dòng điện?
A. Tác dụng nhiệt. B. Tác dụng quang.
C. Tác dụng sinh lý. D. Tác dụng từ.
Câu 2: Quy ước nào sau đây về các cực của nam châm là đúng?
A. Kí hiệu cực Bắc là chữ N, cực Nam là chữ S.
B. Cực Nam sơn màu đỏ.
C. Cực Bắc sơn màu xanh.
D. Kí hiệu cực Bắc là chữ B, cực Nam là chữ N.
Câu 3: Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi số đường sức từ xuyên qua
tiết diện S của cuộn dây
A. luôn luôn tăng. B. luôn luôn giảm.
C. luân phiên tăng giảm. D. luôn luôn không đổi.
Câu 4: Khi cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của một nam châm thì trong cuộn dây
A. xuất hiện dòng điện một chiều. B. xuất hiện dòng điện không đổi.
C. không xuất hiện dòng điện. D. xuất hiện dòng điện xoay chiều.
Câu 5: Đặc tính cơ bản của nam châm là
A. hút được các vật nhẹ nằm gần nó.
B. có thể dẫn điện tốt.
C. hút được sắt hoặc bị sắt hút.
D. có khối lượng riêng lớn.
Câu 6: Có hai điện trở R 1 = R2 = 60 Ω được mắc vào hiệu điện thế U không đổi theo 2 cách nối tiếp và
song song. Trong cùng một khoảng thời gian, nhiệt lượng tỏa ra trên hai điện trở khi mắc nối tiếp là Q 1,
khi hai điện trở mắc song song là Q2. Mối liên hệ đúng giữa Q1 và Q2 là
A. Q1 = Q2. B. Q2 = 4Q1. C. Q1 = 4Q2. D. Q1 = 2Q2.
Câu 7: Câu phát biểu nào sau đây là đúng đối với đoạn mạch gồm có các điện trở mắc song song?
A. Cường độ dòng điện qua các điện trở là như nhau.
B. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở bằng nhau.
C. Điện trở tương đương của mạch bằng tổng các điện trở thành phần.
D. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.
Câu 8: Một đoạn dây dẫn hình trụ có chiều dài , tiết diện dây dẫn là S và làm bằng chất có điện trở suất
là . Điện trở của dây dẫn này được xác định bởi biểu thức là
A. R S . B. R S . C. R . D. R .
S S
Câu 9: Cho đoạn mạch gồm hai điện trở R 1 và R2 mắc nối tiếp. Biết hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở
R1, R2 lần lượt là 4 V và 6 V. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch đó là
A. 4 V. B. 6 V. C. 10 V. D. 2 V.
Câu 10: Cho hai điện trở R1 = 30 Ω và R2 = 60 Ω mắc song song với nhau vào mạch điện có hiệu điện thế U.
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 là 0,5 A. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch là
A. 1,5 V. B. 30 V. C. 15 V. D. 10 V.
Câu 11: Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 12 V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 0,4 A.
Công suất tiêu thụ của bóng đèn này có giá trị là
A. 4,8 W. B. 4,8 kW. C. 4,8 kJ. D. 4,8 J.
Trang 1/2 - Mã đề 293 Câu 12: Cho hai đoạn dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài, đoạn dây (1) có tiết diện 5 mm 2 thì có điện
2
trở là R1 = 20 Ω. Đoạn dây (2) có tiết diện 10 mm thì có điện trở R2 là bao nhiêu?
A. 40 . B. 10 . C. 4 . D. 1 .
Câu 13: Cho hai dây dẫn bằng nhôm có cùng tiết diện, dây thứ nhất dài 2 m có điện trở R 1 và dây thứ hai
dài 6 m có điện trở R2. Mối quan hệ đúng giữa R1 và R2 là
A. R1 3R 2. B. R 2 3R1. C. R 2 4R1. D. R1 4R 2.
Câu 14: Có thể chế tạo nam châm vĩnh cửu bằng cách đặt thanh kim loại nào sau đây vào trong lòng ống
dây có dòng điện một chiều chạy qua?
A. Thanh thép. B. Thanh đồng.
C. Thanh nhôm. D. Thanh sắt non.
Câu 15: Theo quy tắc bàn tay trái chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo
A. chiều đường sức từ qua dây dẫn.
B. chiều của dòng điện chạy trong dây dẫn.
C. chiều của lực điện từ.
D. chiều chuyển động của dây dẫn.
Câu 16: Một “Số” điện bằng
A. 1 W.h. B. 1 kW.s. C. 1 kW.h. D. 1000 kW.h.
Câu 17: Một điện trở R có dòng điện chạy qua cường độ là I. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là
R I
A. U . B. U . C. U I2R. D. U IR.
I R
Câu 18: Áp dụng quy tắc bàn tay trái xác định lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua
trong hình vẽ có chiều
A. từ phải sang trái. N
B. từ trên xuống dưới. + I
C. từ trái sang phải.
S
D. từ dưới lên trên.
Câu 19: Một dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường và không song song với đường sức từ thì
chịu tác dụng của
A. lực đàn hồi. B. lực điện. C. lực ma sát. D. lực điện từ.
Câu 20: Dòng điện xoay chiều có thể được tạo ra từ
A. đinamô xe đạp. B. acquy.
C. nam châm. D. pin.
B. PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Bài 1: (3,0 điểm)
1. Điện trở của một dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Phụ thuộc vào từng yếu tố đó như thế nào?
2. Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó: Bóng đèn có ghi
Đ R
(6V - 6W); Rb là một biến trở biến trở con chạy; đặt vào hai đầu A, B A b B
một hiệu điện thế không đổi 9 V. Bỏ qua điện trở dây nối.
+ -
a) Nêu ý nghĩa số ghi trên bóng đèn.
b) Điều chỉnh con chạy để biến trở có giá trị bằng 6 Ω. Tính cường độ dòng điện chạy qua mạch chính.
c) Điều chỉnh con chạy của biến trở để bóng đèn sáng bình thường. Tính giá trị của biến trở và công suất
tỏa nhiệt trên biến trở khi đó.
Bài 2: (2,0 điểm)
a) Nêu nguyên nhân gây hao phí điện năng khi truyền tải điện năng đi xa. Có thể làm giảm hao phí điện
năng trên đường dây tải điện bằng cách nào? Cách tối ưu nhất là gì?
b) Người ta muốn truyền tải một công suất điện P = 3.10 6 W bằng một đường dây có điện trở R 4 và
đặt vào hai đầu đường dây một hiệu điện thế U = 150 000 V. Tính công suất hao phí điện năng trên
đường dây tải điện.
----------------- Hết -----------------
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................
Trang 2/2 - Mã đề 293
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_vat_li_9_ma_de_293_nam_hoc_2021_20.doc
HDC VAT LI 9 - HK1 (2021-2022).doc
HDC VAT LI 9 - HK1 (2021-2022).pdf



