Chuyên đề Nâng cao chất lượng thực hiện một số hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ nhà trẻ

pptx20 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 29/01/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Nâng cao chất lượng thực hiện một số hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ nhà trẻ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG CHUYÊN ĐỀ: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THỰC HIỆN MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC, GIÁO DỤC TRẺ NHÀ TRẺ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Qua chuyên đề sẽ giúp học viên hiểu rõ, nắm chắc hơn về: - Chế độ sinh hoạt các độ tuổi. - Thực đơn, khẩu phần ăn cho trẻ 3-36 tháng. 2. Kỹ năng: Học viên vận dụng các kiến thức để có kỹ năng: - Xây dựng chế độ sinh hoạt các độ tuổi. - Xây dựng thực đơn, khẩu phần ăn cho trẻ 3-36 tháng. 3. Thái độ: Thực hiện nghiêm túc, tích cực tham gia các hoạt động học tập chuyên đề; có ý thức rèn luyện và chia sẻ những kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ đến các cơ sở GDMN. II. NỘI DUNG 1. Xây dựng chế độ sinh hoạt các độ tuổi. 2. Xây dựng thực đơn, khẩu phần ăn cho trẻ 3-36 tháng. NỘI DUNG 1 XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ SINH HOẠT CÁC ĐỘ TUỔI Câu hỏi thảo luận: Anh/chị cho biết nguyên tắc thực hiện chế độ sinh hoạt cho trẻ nhà trẻ tại các cơ sở GDMN? Hoạt động 1. Nguyên tắc thực hiện Khi thực hiện cần đảm bảo các nguyên tắc sau: - Đảm bảo tính khoa học, hợp lí, vừa sức, phù hợp với nhịp điệu sinh học của trẻ theo lứa tuổi và cá nhân trẻ. - Nội dung hoạt động một ngày cần phong phú, đa dạng, gần gũi với cuộc sống thực của trẻ, đáp ứng mục tiêu phát triển của trẻ. - Phân phối thời gian thích hợp và có sự cân bằng giữa các hoạt động tĩnh và động, giữa hoạt động trong lớp và ngoài trời, giữa hoạt động chung cả lớp và hoạt động theo nhóm, cá nhân. - Đảm bảo trình tự hoạt động được lặp đi lặp lại, nhằm tạo nền nếp và hình thành những thói quen tốt ở trẻ. - Đảm bảo cho mọi trẻ được hoạt động tích cực và phù hợp với đặc điểm riêng của từng trẻ, tránh sự đồng loạt, gò bó cứng nhắc. - Đảm bảo sự linh hoạt, mềm dẻo, nhằm đáp ứng các nhu cầu của trẻ và phù hợp với điều kiện từng vùng miền, địa phương. Hoạt động 2. Gợi ý thời gian biểu * Tùy theo điều kiện thực tế địa phương, tùy theo mùa có thể điều chỉnh thời gian biểu cho phù hợp. Trẻ từ 3-6 tháng tuổi Trẻ từ 6-12 tháng tuổi Trẻ từ 12-18 tháng tuổi Trẻ từ 18-36 tháng tuổi Thời gian Hoạt động Thời gian Hoạt động Thời gian Hoạt động Thời gian Hoạt động 7h00-7h30 Đón trẻ 7h00-7h30 Đón trẻ, tắm 7h00-8h00 Đón trẻ, tắm nắng 7h00-8h00 Đón trẻ, tắm nắng nắng, thể dục 7h30-9h00 Ngủ (lần 1) 7h30-9h00 Ngủ (lần 1) sáng 9h00-9h30 Bú mẹ (lần 1) 9h00-10h00 Ăn 8h00-8h30 Chơi – Tập 8h00-10h00 Chơi – Tập 9h30-10h30 Chơi – Tập 10h00-11h00 Chơi – Tập 8h30-10h00 Ngủ (lần 1) 10h00-11h00 Ăn chính 10h30-12h30 Ngủ (lần 2) 11h00-11h30 Bú mẹ 10h00-11h00 Ăn chính 11h00-14h00 Ngủ 12h30-13h00 Bú mẹ (lần 2) 11h30-13h00 Ngủ (lần 2) 11h00-12h00 Chơi – Tập 14h00-14h20 Ăn phụ 13h00-14h00 Chơi – Tập 13h30-14h30 Ăn 12h00-12h30 Ăn phụ 14h20-15h00 Chơi – Tập 14h00-15h30 Ngủ (lần 3) 14h30-15h30 Chơi – Tập 12h30-14h00 Ngủ (lần 2) 15h00-16h00 Ăn chính 15h30-16h00 Bú mẹ (lần 3) 15h30-17h00 Trẻ bé ngủ (lần 14h00-15h00 Ăn chính 16h00-17h00 Chơi/ Trả trẻ 16h00-17h00 Chơi/ Trả trẻ 3)- Trẻ lớn chơi/ Trả trẻ 15h00-17h00 Chơi/ Trả trẻ NỘI DUNG 2 XÂY DỰNG THỰC ĐƠN VÀ KHẨU PHẦN ĂN CHO TRẺ NHÀ TRẺ TRONG CÁC CƠ SỞ GDMN Câu hỏi thảo luận: Anh/chị hãy trình bày các nguyên tắc xây dựng thực đơn cho trẻ nhà trẻ tại các cơ sở GDMN? Hoạt động 1. Xây dựng thực đơn cho trẻ nhà trẻ 1. Nguyên tắc xây dựng thực đơn - Thực đơn được xây dựng cho từng chế độ ăn riêng biệt (cháo, cơm nát, cơm thường...). - Xây dựng thực đơn theo tuần, theo mùa và phù hợp điều kiện vùng miền. Các món ăn của thực đơn không nên lặp lại trong 1 tuần liền kề để tránh cho trẻ không bị nhàm chán. Thực đơn cân đối, hợp lí, thay đổi sự kết hợp giữa các loại thực phẩm để tạo ra các món ăn khác nhau, cung cấp nhiều các chất dinh dưỡng khác nhau cho cơ thể, khi thay đổi cần đảm bảo thay thế thực phẩm cùng nhóm hoặc phối hợp các thực phẩm thay thế để đạt được giá trị dinh dưỡng tương đương. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. - Đa dạng thực đơn không đơn thuần là thay đổi thực phẩm mà cần thay đổi cả dạng chế biến của cùng một loại thực phẩm (hấp, luộc, rán, xào, kho,...). - Xây dựng thực đơn cần căn cứ vào mức đóng góp để lựa chọn loại thực phẩm phù hợp. - Trong một ngày nên sử dụng thực phẩm giống nhau cho các chế độ ăn để tiện cho việc tiếp phẩm. - Không sử dụng thực phẩm đóng hộp (thịt hộp, pate đóng hộp,...), hạn chế tối đa sử dụng các thực phẩm chế biển sẵn (giò, chả,...). - Hạn chế đường và muối. - Mỗi chế độ ăn của trẻ cần xây dựng thực đơn riêng tương ứng với chế độ ăn. - Thực đơn được lưu tại hồ sơ bán trú của nhà trường; công khai trong toàn trường và đối với phụ huynh (bằng bảng công khai tại ví trí trước cửa bếp ăn). Hoạt động 1. Xây dựng thực đơn cho trẻ nhà trẻ 2. Các bước xây dựng thực đơn - Xác định số ngày trẻ ăn trong tuần và số bữa ăn trong ngày của từng chế độ ăn (số bữa chính, số bữa phụ). - Chọn thực phẩm giàu đạm (động vật, thực vật) cho các ngày ăn trong tuần. - Chọn lương thực cần thiết cho các ngày ăn trong tuần. - Chọn các loại rau cho từng ngày, theo mùa, theo địa phương. - Chọn cách chế biến thành món ăn cho từng ngày, từng chế độ ăn. Chế độ ăn cơm cần đảm bảo tối thiểu có 2 món (món mặn và món canh); bữa phụ có thể là cháo, súp, mỳ, phở, bún,... và hoa quả tươi, nước hoa quả, sữa đậu nành, sữa bột pha, sữa tươi,... - Lập bảng thực đơn theo tuần cho từng chế độ ăn. Hoạt động 1. Xây dựng thực đơn cho trẻ nhà trẻ 3. Lựa chọn và phối hợp thực phẩm - Lựa chọn và phối hợp đủ 08 nhóm thực phẩm khi xây dựng thực đơn cho các bữa ăn chính: + Nhóm lương thực: Gạo, ngô, khoai, sắn... + Nhóm hạt các loại: Đậu, đỗ, vừng, lạc + Nhóm sữa và các sản phẩm từ sữa + Nhóm thịt các loại, cá và hải sản + Nhóm trứng và các sản phẩm của trứng + Nhóm củ quả màu vàng, da cam, màu đỏ như cà rốt, bí ngô, gấc, cà chua hoặc rau tươi có màu xanh thẫm + Nhóm rau củ quả khác như su hào, củ cải, su su, +Nhóm dầu ăn, mỡ các loại. - Thay đổi thực đơn thường xuyên: Điều này không chỉ giúp trẻ không bị ngán mà còn đảm bảo trẻ nhận đủ các dưỡng chất khác nhau từ thực phẩm đa dạng. - Chú ý lượng chất béo và đường: Cần sử dụng vừa phải để tránh tình trạng thừa cân và các vấn đề sức khỏe khác ở trẻ. - Lựa chọn thực phẩm thay thế phù hợp với địa phương Hoạt động 1. Xây dựng thực đơn cho trẻ nhà trẻ 3. Lựa chọn và TT Thực phẩm cần thay thế Thực phẩm thay thế tương đương phối hợp thực 1 100 gam gạo tẻ (sạch) 100 gam bột mì hoặc bánh đa gạo; mì sợi khô. phẩm 150 gam bánh mì. - Khi xây dựng 250 gam bánh phở. thực đơn, tuỳ địa phương và mức 300 gam bún. đóng góp có thể 350 gam khoai tươi. lựa chọn các thực 2 100 gam mỡ nước 100 gam dầu thực vật hoặc bơ. 150 gam lạc vừng. phẩm thay thế mà 3 100 gam thịt lợn sấn 100 gam thịt bò + 15 gam dầu mỡ. vẫn đảm bảo đủ 100 gam trứng (2 quả trứng vịt hoặc 3 quả trứng gà, hoặc 10 năng lượng và các quả trứng chim cút) chất dinh dưỡng 150 gam thịt gà, vịt, chim. cho khẩu thần ăn 100 gam tôm + 15 gam dầu mỡ. của trẻ. 150 gam tép + 15 gam dầu mỡ. 200 gam cá + 15 gam dầu mỡ. 300 gam cua + 15 gam dầu mỡ. 1 kg trai (trùng trục) + 15 gam dầu mỡ. 150 gam lạc vừng. 300 gam đậu phụ. * Gà, cá, tôm, cua... tính theo con còn sống (chưa làm sạch) và phối hợp, bổ sung thêm dầu mỡ. Câu hỏi thảo luận? Anh/chị hãy trình bày các nguyên tắc xây dựng khẩu phần ăn cho trẻ nhà trẻ tại các cơ sở GDMN? Hoạt động 2. Xây dựng khẩu phần ăn cho trẻ nhà trẻ 1. Tiêu chuẩn về năng lượng, các chất sinh năng lượng và số bữa ăn của trẻ nhà trẻ - Nhu cầu năng lượng và chế độ ăn dành Nhóm tuổi Chế độ ăn Số bữa ăn tại Nhu cầu Nhu cầu cho trẻ nhà trẻ tại cơ sở GDMN được CSGDMN khuyến nghị khuyến nghị dựa theo Chương trình GDMN hiện năng lượng/ năng lượng hành. ngày/ trẻ tại CSGDMN/ - Số bữa ăn cho trẻ nhà trẻ tại cơ sở ngày/ trẻ GDMN: 02 bữa chính và 01 bữa phụ. 3-6 tháng Sữa mẹ Bú mẹ, mỗi lần 500-550 Kcal 330-350 Kcal - Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: bú cách nhau 3h 6-12 tháng Sữa mẹ + Bú mẹ và ăn bổ 600-700 Kcal 420 Kcal + Bữa ăn buổi trưa cung cấp từ 30% Bột sung 2-3 bữa đến 35% năng lượng cả ngày. + Bữa ăn buổi chiều cung cấp từ 12-18 tháng Cháo + 2 bữa chính và 1 930-1000 600-651 Kcal 25% đến 30% năng lượng cả ngày. Sữa mẹ bữa phụ Kcal + Bữa phụ cung cấp khoảng 5% đến 18-24 tháng Cơm nát + 2 bữa chính và 1 10% năng lượng cả ngày. Sữa mẹ bữa phụ - Nước uống: khoảng 0,8 lít - 1,6 lít/trẻ/ngày (kể cả nước trong thức ăn). 24-36 tháng Cơm 2 bữa chính và 1 thường bữa phụ Hoạt động 2. Xây dựng khẩu phần ăn cho trẻ nhà trẻ 2. Khẩu phần ăn đáp ứng nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng - Khẩu phần ăn phải đạt tối ưu, cân đối, hợp lý theo yêu cầu sau: + Đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng. + Tỉ lệ các chất cung cấp năng lượng cân đối, hợp lý. Tỉ lệ các chất cung cấp năng lượng được khuyến nghị theo cơ cấu: Chất đạm (Protein) cung cấp khoảng 13% - 20% năng lượng khẩu phần. Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 30% - 40% năng lượng khẩu phần. Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 47% - 50% năng lượng khẩu phần. + Cân đối thành phần các chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn: Cân đối thành phần Protein: Động vật- thực vật. Cân đối thành phần Lipit: Động vật - thực vật. Cân đối thành phần Gluxit. + Cân đối vitamin và khoáng chất. - Khẩu phần ăn phải được xây dựng dựa trên thực phẩm sẵn có địa phương và mức đóng góp tiền ăn của trẻ. - Khẩu phần ăn của trẻ được thiết lập từng ngày cho từng chế độ ăn. - Căn cứ độ tuổi của trẻ để xác định nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng cần đáp ứng trong ngày theo từng chế độ ăn; thiết lập các dưỡng chất cần thiết và phân chia khẩu phần thành từng bữa ăn theo tỷ lệ qui định. - Căn cứ vào số lượng trẻ để xác định lượng lương thực, thực phẩm cần thiết cho mỗi ngày và cho mỗi bữa ăn. - Việc tính khẩu phần ăn có thể tính thủ công hoặc sử dụng phần mềm dinh dưỡng hỗ trợ nhưng cần đảm bảo đáp ứng được yêu cầu của Chương trình GDMN. Khung thực đơn cho trẻ nhà trẻ trong cơ sở GDMN NHÓM TRẺ BỮA ĂN THỨ 2 THỨ 3 THỨ 4 THỨ 5 THỨ 6 Nhóm trẻ 3-6 tháng Bú mẹ hoặc uống sữa 3 lần, mỗi lần cách nhau 3 giờ Bữa trưa Bột Bột Bột Bột Bột Nhóm trẻ 6-12 tháng Bữa phụ chiều Sữa Nước hoa quả Sữa Nước hoa quả Sữa chua Bữa chiều Bột Bột Bột Bột Bột Bữa trưa Cháo, Sữa chua Cháo, Sữa chua Súp, Sữa chua Cháo, Sữa chua Miến, Sữa chua Nhóm trẻ 12-18 tháng Bữa phụ chiều Sữa Sữa Sữa Sữa Sữa Bữa chiều Súp, Nước hoa quả Bún, Hoa quả Cháo, Sữa chua Phở, Caramen Cháo, Hoa quả Cơm nát Cơm nát Cơm nát Cơm nát Món mặn Món mặn Món mặn Món mặn Buffe Món canh Món canh Món canh Món canh Bữa trưa Sữa chua Sữa chua Sữa chua Caramen Nhóm trẻ 18-24 tháng Bữa phụ Súp Sữa Sữa đậu nành Phở Sữa Cơm nát Cơm nát Cơm nát Cơm nát Cơm nát Món mặn Món mặn Món mặn Món mặn Món mặn Bữa chiều Món canh Món canh Món canh Món canh Món canh Nước hoa quả Hoa quả Sữa chua Caramen Hoa quả Cơm Cơm Cơm Cơm Món mặn Món mặn Món mặn Món mặn Buffe Món canh Món canh Món canh Món canh Nhóm trẻ 24-36 tháng Bữa trưa Sữa chua Sữa chua Sữa chua Caramen Bữa phụ Súp Sữa Sữa đậu nành Phở Sữa Cơm Cơm Cơm Cơm Cơm Món mặn Món mặn Món mặn Món mặn Món mặn Bữa chiều Món canh Món canh Món canh Món canh Món canh Nước hoa quả Hoa quả Sữa chua Caramen Hoa quả Gợi ý thực đơn nhà trẻ Thực đơn mùa hè Thực đơn mùa đông Trân trọng cảm ơn!

File đính kèm:

  • pptxchuyen_de_nang_cao_chat_luong_thuc_hien_mot_so_hoat_dong_nuo.pptx
Giáo án liên quan