Chuyên đề Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc sức khoẻ trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Chuyên đề Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc sức khoẻ trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHUYÊN ĐỀ:
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC SỨC KHOẺ TRẺ EM
TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON
Báo cáo viên:
HOÀNG THỊ LAN HƯƠNG,
TRƯỞNG PHÒNG GIÁO DỤC MẦM NON, SỞ GDĐT I. MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Củng cố, nâng cao kiến thức cho người học về:
- Công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khoẻ trẻ em trong Chương trình Giáo dục
Mầm non (GDMN);
- Yêu cầu thực hiện một số nội dung liên quan đến nuôi dưỡng, chăm sóc sức
khoẻ trẻ em: Chế độ ăn, thực đơn, khẩu phần ăn; theo dõi, đánh giá sự phát triển
thể lực, tình trạng dinh dưỡng của trẻ.
- Yêu cầu về quản lý công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khoẻ trẻ em trong
các cơ sở GDMN.
2 Kỹ năng
Giúp cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có kỹ năng tổ chức kịp thời, chính
xác, hiệu quả, đúng nguyên tắc công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khoẻ; kỹ
năng kiểm tra, giám sát công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khoẻ trẻ em
trong các cơ sở GDMN.
.
3 Thái độ
Giúp cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên luôn có thái độ nghiêm túc trong
triển khai thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khoẻ trẻ em. Nội dung chính
1. Công tác nuôi dưỡng, chăm 3. Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng,
sóc sức khoẻ trẻ em trong chăm sóc sức khoẻ trẻ trong
Chương trình GDMN các cơ sở GDMN
1 2 3
2. Thực trạng tổ chức hoạt động nuôi dưỡng,
chăm sóc sức khoẻ trẻ em trong các cơ sở
GDMN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang HOẠT ĐỘNG 1: CÔNG TÁC NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC SỨC KHOẺ
TRẺ EM TRONG CHƯƠNG TRÌNH GDMN
CÂU HỎI THẢO LUẬN
1. Công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khoẻ trẻ em được cấu trúc
như thế nào trong Chương trình GDMN?
2. Nội dung công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khoẻ trẻ em là gì? 1.1. Cấu trúc công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khoẻ trẻ em trong Chương trình Giáo dục
Mầm non
1 Tại phần C - NỘI DUNG của Chương trình GDMN, công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khoẻ
được cấu trúc là 01 trong 02 phần nội dung của Chương trình, là nội dung đầu tiên trong Chương
trình
Từ cấu trúc này, chúng ta cần nhận thức đầy đủ về vị trí, vai trò của công tác nuôi dưỡng, chăm
sóc sức khoẻ cho trẻ em và xác định rõ trách nhiệm, công việc CBQL, GV, NV cần phải làm để đảm
2 bảo chất lượng, khẳng định vai trò của công tác này:
+ Là nhiệm vụ hàng đầu;
+ Giúp trẻ em phát triển thể lực tốt làm cơ sở cho sự phát triển toàn diện theo Chương trình
GDMN.
+ Là nội dung gây chú ý lớn đến cha mẹ trẻ và cộng đồng xã hội.
+ Là nội dung báo cáo kết quả rõ nét nhất trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình
GDMN. 1.2. Nội dung công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức
khỏe trẻ em trong Chương trình Giáo dục Mầm non
Tổ chức ăn
1 Xây dựng chế độ, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi; Số bữa ăn tại cơ sở GDMN
(theo từng độ tuổi): Đảm bảo cân đối năng lượng phân phối cho các bữa ăn và
cân đối tỷ lệ các chất sinh năng; Nước uống.; Xây dựng thực đơn hằng ngày,
theo tuần và theo mùa.
Tổ chức ngủ
2
Tổ chức giấc ngủ cho trẻ theo nhu cầu của từng độ tuổi được quy định rõ trong
Chương trình
Vệ sinh
3 Vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường.
Chăm sóc sức khỏe và an toàn
4 Khám sức khoẻ định kỳ (kiểm tra sức khoẻ định kỳ). Theo dõi, đánh giá sự
phát triển cân nặng và chiều cao theo lứa tuổi, đánh giá chỉ số BMI. Phòng
chống suy dinh dưỡng, béo phì; Phòng tránh các bệnh thường gặp; theo dõi tiêm
chủng; Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp. HOẠT ĐỘNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC
SỨC KHOẺ TRẺ EM TRONG CÁC CƠ SỞ GDMN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
CÂU HỎI THẢO LUẬN
Anh chị hãy nêu thực tế việc thực hiện công tác nuôi dưỡng,
chăm sóc sức khoẻ trẻ em tại các cơ sở GDMN hiện nay
(ưu điểm, hạn chế)? 2.1. Ưu điểm
- Tổ chức ăn:
+ 100% cơ sở GDMN tổ chức ăn bán trú cho trẻ; 100% trẻ em ra lớp
trên địa bàn được tổ chức ăn bán trú.
+ Đảm bảo chế độ ăn; số bữa ăn cho trẻ đối với các độ tuổi.
+ Cơ bản các cơ sở GDMN đáp ứng yêu cầu xây dựng thực đơn, khẩu
phần ăn cho trẻ.
+ Đảm bảo nước ăn, uống cho trẻ đủ lượng và chất lượng.
+ Điều kiện tổ chức bữa ăn bán trú tại các cơ sở GDMN từng bước
được nâng lên: Bếp ăn đảm bảo quy định; đồ dùng nấu ăn, đồ dùng ăn
uống hiện đại, vệ sinh; nhân viên phục vụ đảm bảo yêu cầu.
- Tổ chức ngủ:
+ Trẻ em được tổ chức ngủ theo nhu của của từng độ tuổi.
+ Điều kiện phòng ngủ được quan tâm xây dựng, cải tạo; đồ dùng cho
trẻ ngủ được trang bị và vệ sinh an toàn.
+ Đảm bảo CB, GV, NV trông, chăm sóc giấc ngủ cho trẻ theo quy định. 2.1. Ưu điểm
- Vệ sinh:
+ Các cơ sở cơ bản đã quan tâm thực hiện tốt công tác vệ sinh cá nhân cho trẻ; giáo dục kỹ năng vệ
sinh cho trẻ.
+ Trẻ em ngày càng có kỹ năng tự vệ sinh tốt.
+ Môi trường trong và ngoài lớp học cơ bản được đảm bảo an toàn, vệ sinh sạch sẽ, hạn chế nguy
cơ gây mất an toàn, nguy hiểm cho trẻ.
- Chăm sóc sức khoẻ và đảm bảo an toàn:
+ Các cấp quản lý chỉ đạo thực hiện nghiêm túc việc chăm sóc, theo dõi, đánh giá sức khoẻ cho trẻ
theo quy định và chỉ đạo thực hiện các giải pháp đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ trong các cơ sở
GDMN.
+ Các cơ sở GDMN cơ bản thực hiện nghiêm túc, đúng quy định về việc kiểm tra sức khoẻ định
kỳ; theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế thế
giới; chất lượng công tác theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ ngày càng được nâng lên.
+ Các cơ sở GDMN coi trọng công tác đảm bảo an toàn cho trẻ và có nhiều biện pháp thực hiện để
đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ trong quá trình trẻ ở cơ sở GDMN. 2.2. Hạn chế
- Tổ chức ăn:
+ Một số cơ sở GDMN chưa đảm bảo qui trình tổ chức ăn bán trú, hồ sơ bán trú theo qui định
+ Chất lượng bữa ăn của trẻ đã được cải thiện song ở một số cơ sở chưa đảm bảo được số lượng và chất lượng bữa ăn
+ Việc hợp đồng thực phẩm và thực hiện giao – nhận thực phẩm chưa đảm bảo qui định
+ Việc chia thức ăn chín hằng ngày chưa chính xác, cân đối, công bằng giữa các nhóm/lớp, đặc biệt là đối với các
thức ăn chính.
+ Một số cơ sở chưa thực hiện nghiêm túc, thường xuyên việc công khai tài chính trong tổ chức công tác bán trú (kinh
phí mua sắm, bổ sung dụng cụ nấu ăn, dụng cụ ăn uống; kinh phí thuê cô nuôi; tiền ăn hằng ngày của trẻ, của GV);
chưa thiết lập đầy đủ hồ sơ tài chính, quyết toán thu – chi tiền ăn hằng ngày và định kỳ theo qui định; các khoản thu –
chi trong tổ chức bán trú chưa được rà soát đưa vào quy chế chi tiêu của nhà trường.
+ Việc hợp đồng cô nuôi, thu-chi tiền thuê cô nuôi chưa đảm bảo tính dân chủ, công khai, minh bạch và đảm bảo
nguyên tắc theo qui định của UBND tỉnh.
+ Trong tổ chức bữa ăn cho trẻ còn hiện tượng chưa đảm bảo qui trình tổ chức cho trẻ ăn, chưa đảm bảo vệ sinh theo
qui định (thiếu đồ dùng ăn uống: khăn lau tay, yếm ăn cho trẻ nhỏ; không thực hiện nghiêm túc qui trình rửa tay trước
và sau khi ăn ).
+ Về cung cấp nước uống: Một số cơ sở sử dụng nước uống đóng bình ở địa phương giá dẻ, chất lượng chưa được
kiểm nghiệm chặt chẽ; chưa đảm bảo nước uống ấm cho trẻ ở mùa đông; GV thường chưa chú trọng đến việc đôn
đốc, tổ chức cho trẻ uống nước để đảm bảo đủ lượng nước/ngày cho trẻ theo quy định. 2.2. Hạn chế
- Tổ chức ngủ:
+ Một số cơ sở thiếu phòng ngủ cho trẻ; phòng ngủ chưa đảm bảo diện tích.
+ Phòng ngủ thiếu thiết bị, đồ dùng cần thiết để đảm bảo tổ chức ngủ cho trẻ:
Thiếu giường, sạp ngủ (trải xốp cho trẻ ngủ trực tiếp trên nền nhà); thiếu chăn,
gối phù hợp với trẻ, với mùa.
+ Phòng ngủ chưa được bố trí, sắp xếp khoa học, gọn gàng, thoáng khí (để
nhiều đồ của lớp, của trẻ, của GV).
+ Đôi khi, GV chưa đảm bảo trực trông trẻ ngủ bảo đảm 100% thời gian giấc ngủ
của trẻ.
- Vệ sinh:
+ Công tác vệ sinh cá nhân cho trẻ vẫn còn nhiều GV chưa thực sự quan tâm
thực hiện: Chưa chú trọng hình thành và rèn luyện thói quen vệ sinh cá nhân
(rửa tay trước và sau khi ăn; sau khi đi vệ sinh, khi tay bẩn; thói quen giữ gìn
quần áo, giày dép, đầu tóc sạch sẽ );
+ Việc giữ ấm cho trẻ ở mùa đông còn nhiều GV chưa chú ý thực hiện: Để trẻ
mặc phong phanh, không đi tất, đi dép (đi chân đất trên nền nhà lạnh)
+ Còn những cơ sở, nhóm/lớp chưa thực hiện nghiêm túc công tác vệ sinh môi
trường trong và ngoài lớp học: Chưa có lịch vệ sinh theo quy định; lớp học chưa
được giữ sạch sẽ (đặc biệt là các góc chơi, giá để đồ dùng đồ chơi; phòng ngủ
chưa được vệ sinh thường xuyên; nhà vệ sinh bẩn, ẩm, mùi hôi khai; hiên trước
– sau bụi bẩn ). 2.2. Hạn chế
- Chăm sóc sức khoẻ và an toàn:
+ Còn một số lượng trẻ em, nhất là trẻ nhà trẻ ra lớp chưa được theo
dõi sự phát triển thể lực, sức khỏe, đánh giá tình trạng dinh dưỡng
theo quy định (tình trạng này xảy ra nhiều ở một số cơ sở GDMN
ĐLTT).
+ Việc cân, đo trẻ còn hiện tượng chưa thực hiện kịp thời, đúng quy
định, chính xác thông tin, nhập số liệu đầy đủ theo quy định.
+ Việc chấm biểu đồ tăng trưởng còn xảy ra hiện tượng chưa kịp thời,
chưa đúng, chưa đủ theo quy định; lập lịch tháng tuổi chưa chính xác;
nối biểu đồ tăng trưởng chưa đúng, chưa đủ, đặc biệt là biểu đồ đối
với trẻ lớp 5-6 tuổi.
+ Một số cơ sở chưa tổng hợp, thông báo công khai kịp thời tình trạng
dinh dưỡng của trẻ định kỳ theo quy định.
+ Vẫn còn nguy cơ mất an toàn trong một số cơ sở GDMN: Thiếu thận
trọng trong việc đón, trả trẻ; các khu vui chơi của trẻ tiềm ẩn nhiều
nguy cơ mất an toàn; việc cất giữ các hóa chất cần thiết trong công tác
vệ sinh môi trường chưa đảm bảo kín, an toàn; trong quá trình tổ chức
hoạt động trải nghiệm trong và ngoài nhà trường cũng còn tiềm ẩn
nguy cơ mất an toàn cho trẻ
+ Đã xảy ra hiện tượng mất an toàn trường học năm học 2023-2024. HOẠT ĐỘNG III. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC SỨC KHOẺ CHO TRẺ TRONG CÁC CƠ SỞ
GDMN
3.1. Nâng cao chất lượng tổ chức ăn
- Xây dựng chế độ ăn và khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi (theo qui
định của Chương trình GDMN); đảm bảo khẩu phần ăn đáp ứng nhu cầu
khuyến nghị năng lượng tại cơ sở GDMN/ngày/trẻ là 60 - 70% nhu cầu
cả ngày đối với trẻ nhà trẻ và 50 - 55% nhu cầu cả ngày đối với trẻ mẫu
giáo;
- Số bữa ăn tại cơ sở GDMN: Nhà trẻ là 02 bữa chính và 01 bữa phụ;
mẫu giáo là 01 bữa chính và 01 bữa phụ.
- Cung cấp đủ nước uống: Đối với nhà trẻ, khoảng 0,8 – 1,6
lít/trẻ/ngày; đối với mẫu giáo, khoảng 1,6 – 2 lít/ngày/trẻ (kể cả nước
trong thức ăn); đảm bảo nước uống sạch, an toàn cho trẻ uống; đảm bảo
nước uống được giữ ấm cho trẻ ở mùa đông; chú ý hình thành thói quen
uống nước cho trẻ.
- Đảm bảo chất lượng bữa ăn cho trẻ 3.1. Nâng cao chất lượng tổ chức ăn
- Đảm bảo quy trình tổ chức ăn tại các cơ sở GDMN theo quy định, đặc biệt chú ý quán triệt thực hiện
nghiêm túc các bước:
+ Thỏa thuận với Phụ huynh về tổ chức ăn cho trẻ; công khai các khoản thỏa thuận với phụ huynh.
+ Hợp đồng TP: Lựa chọn đơn vị cung ứng phù hợp với địa phương; đảm bảo chất lượng ATTP; thuận
tiện cho việc giao-nhận TP; bảo đảm giá thành theo thị trường, có lợi nhất cho Phụ huynh và trẻ; Hợp
đồng cần chặt chẽ, đầy đủ các điều khoản thi hành theo thực tế; thanh lý hợp đồng cuối mỗi năm học.
+ Hợp đồng cô nuôi: Thực hiện đúng, đủ số lượng cô nuôi theo số lượng trẻ thực tế và theo thỏa thuận
với phụ huynh; công khai việc hợp đồng cô nuôi trước nhà trường, Hội CMHS; thực hiện chi trả toàn bộ
kinh phí thuê cô nuôi thu được từ Phụ huynh cho cô nuôi và công khai nguồn tài chính này.
+ Thực hiện giao – nhận TP hằng ngày theo hướng dẫn, đúng quy định, quy trình
+ Chia thức ăn chín cho các bữa ăn đảm bảo chính xác, cân đối giữa các nhóm/lớp (theo số lượng trẻ).
+ Nghiêm túc thực hiện công khai các khoản kinh phí trong tổ chức ăn: 3. 2. Nâng cao chất lượng tổ chức ngủ
Tham mưu tăng
Tăng cường công tác tham Tổ chức sắp xếp, Đảm bảo GV
cường các nguồn
mưu đầu tư xây dựng, cải bố trí phòng ngủ trực trông trẻ
kinh phí trang bị
tạo phòng ngủ cho trẻ đáp khoa học, gọn ngủ 100% thời
đầy đủ, làm mới để
ứng yêu cầu quy định về gàng, thoáng khí gian giấc ngủ
bảo đảm an toàn về
tiêu chí CSVC lớp học để tạo không gian của trẻ
MN; nhu cầu của trẻ và thiết bị, đồ dùng tổ tốt nhất cho giấc
giảm bớt lao động cho chức ngủ cho trẻ ngủ của trẻ.
GVMN 3.3. Nâng cao chất lượng vệ sinh
* Vệ sinh cá nhân
- Thực hiện tốt công tác vệ sinh cá nhân cho trẻ trong suốt quá trình sinh
hoạt tại cơ sở GDMN: Giữ sạch sẽ cơ thể, trang phục của trẻ; giữa ấm cho
trẻ vào màu đông, mát vào mùa hè.
- Chú trọng hình thành và rèn luyện thói quen vệ sinh cá nhân cho trẻ
mẫu giáo: Rửa tay trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh, khi tay bẩn; thói
quen giữ gìn quần áo, giày dép, đầu tóc sạch sẽ ; có lịch vệ sinh của trẻ tại
các nhóm lớp.
* Vệ sinh môi trường
- Các nhóm/lớp phải có lịch vệ sinh phòng nhóm, vệ sinh đồ dùng, đồ
chơi; có phân công GV thực hiện cụ thể và được công khai tại lớp.
- Đảm bảo môi trường lớp học luôn được giữ sạch sẽ, thoáng mát, đảm
bảo an toàn cho trẻ trong các hoạt động sinh hoạt hằng ngày tại lớp.
- BGH nhà trường cần quan tâm chỉ đạo thực hiện; có KH giám sát,
kiểm tra việc thực hiện công tác vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường đối với
các nhóm/lớp để nâng cao chất lượng thực hiện vệ sinh trong trường MN. 3. 4. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ và đảm bảo an toàn
3. 4. 1. Về chăm sóc sức khoẻ cho trẻ
- Đảm bảo 100% trẻ ra lớp được theo dõi sự phát triển thể lực, sức khỏe, đánh giá tình
trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế thế giới; trang bị đầy đủ Sổ
theo dõi sức khỏe cho 100% trẻ ra lớp. Các cơ sở ĐLTT thực hiện nghiêm túc quy định
này
- Lập thông tin trong Sổ theo dõi sức khỏe của trẻ: Ghi đầy đủ các thông tin có trong Sổ
theo quy định (không được bỏ hoặc thiếu thông tin): Thông tin Tiêm chủng; Phần Một -
thông tin chung. 3. 4. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ và đảm bảo an toàn
3. 4. 1. Về chăm sóc sức khoẻ cho trẻ
- Thực hiện cân, đo trẻ kịp thời, đúng quy định, chính xác về kỹ thuật và thông tin, cập
nhật, tổng hợp số liệu đầy đủ, kịp thời theo quy định tại Phần Hai – Sổ theo dõi sức khỏe
của trẻ:
+ Trẻ dưới 24 tháng tuổi: Cân, đo theo tháng (01 năm học cân, đo 10 lần: Lần đầu là lúc
tựu trường để đánh giá đầu vào; 9 lần sau là vào cuối các tháng để đánh giá sự phát triển
thể lực, tình trạng dinh dưỡng của trẻ).
+ Trẻ mẫu giáo: Cân, đo theo quý (01 năm học cân, đo 4 lần: Lần 1 là lúc tựu trường để
đánh giá đầu vào; 03 lần sau vào cuối các quý trong năm học để đánh giá sự phát triển thể
lực, tình trạng dinh dưỡng của trẻ).
Lưu ý: Đối với mẫu sổ cũ (số lần cân, đo đối với trẻ từ 24 tháng trở lên chưa có lần đầu
vào), GV, CB y tế có thể ghi chèn lên đầu thêm 1 lần cân, đo đầu vào hoặc ghi tổng hợp ra
01 sổ/biểu khác. 3. 4. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ và đảm bảo an toàn
3. 4. 1. Về chăm sóc sức khoẻ cho trẻ
- Tổ chức kiểm tra sức khỏe cho trẻ theo quy định:
+ Việc kiểm tra sức khỏe cho trẻ được quy định tại Điều lệ trường MN (trẻ được
kiểm tra sức khỏe ít nhất 01 lần/năm học). Các cơ sở GDMN tùy vào điều kiện thực tế
để xây dựng KH và tổ chức kiểm tra sức khỏe cho trẻ đảm bảo yêu cầu quy định; số lần
kiểm tra do nhà trường quyết định.
+ Có thể phối hợp với Trung tâm Y tế địa phương để tổ chức kiểm tra sức khỏe cho
trẻ. Kết quả kiểm tra sức khỏe cho trẻ phải có ký xác nhận của CB và cơ sở Y tế thực
hiện việc kiểm tra.
+ Cán bộ Y tế có thể thực hiện nhiệm vụ kiểm tra sức khỏe cho trẻ nếu có Giấy phép
hành nghề theo quy định.
+ Nếu có nguồn kinh phí phù hợp, các cơ sở GDMN có thể thuê Trung tâm Y tế, Bệnh
viện, Bác sỹ về khám sức khỏe định kỳ cho trẻ. 3. 4. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ và đảm bảo an toàn
3. 4. 1. Về chăm sóc sức khoẻ cho trẻ
- Tổ chức kiểm tra sức khỏe cho trẻ theo quy định:
Lưu ý: Tại Phần Ba trong Sổ theo dõi sức khỏe của trẻ ghi là “KHÁM SỨC KHỎE
THEO CHUYÊN KHOA”. Thực tế chưa đúng với quy định tại Điều lệ về kiểm tra sức
khỏe cho trẻ. Do đó, cơ sở nào có tổ chức khám chuyên khoa cho trẻ thì để nguyên tên
phần Ba và nhập, xác nhận đầy đủ thông tin vào phần này. Nếu các trưởng chỉ tổ chức
kiểm tra sức khỏe cho trẻ thì chỉnh sửa tên mục Phần Ba thành “KIỂM TRA SỨC
KHỎE”. Cách ghi trong phần này: Các thông tin trẻ được kiểm tra sức khỏe có trong các
mục khám chuyên khoa thì ghi vào đó; các thông tin khác ghi vào mục cuối “các chuyên
khoa khác”. Hoặc tất cả các nội dung kiểm tra sức khỏe cho trẻ đều ghi hết tạ.i mục “các
chuyên khoa khác”.
File đính kèm:
chuyen_de_nang_cao_chat_luong_nuoi_duong_cham_soc_suc_khoe_t.pptx



