2 Đề kiểm tra giữa học kì I Sinh học 9 - Năm học 2023-2024 - PGD Lục Nam (Có đáp án)
Bạn đang xem nội dung tài liệu 2 Đề kiểm tra giữa học kì I Sinh học 9 - Năm học 2023-2024 - PGD Lục Nam (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÒNG GD & ĐT LỤC NAM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
(Đề kiểm tra gồm có 02 trang) NĂM HỌC: 2023-2024
MÔN: SINH HỌC - LỚP 9
Mã đề: 901 Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề
1
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM ( 5,0 điểm)
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất:
Câu 1. Axit nuclêic là từ chung dùng để chỉ cấu trúc:
A. Prôtêin và axit amin B. Prôtêin và ADN C. ADN và ARN D. ARN và prôtêin
Câu 2. Chiều xoắn của phân tử ADN là:
A. Chiều từ trái sang phải B. Chiều từ phải qua trái
C. Cùng với kim đồng hồ D. Xoắn theo mọi chiều khác nhau
Câu 3. Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN là
A. Hai ADN con hình thành sau khi nhân đôi, hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ.
B. Hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, có một ADN giống với ADN mẹ.
C. Trong 2 ADN mới, mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp
D. Sự nhân đôi xảy ra trên 2 mạch của ADN trên hai hướng ngược chiều nhau.
Câu 4. Trong mỗi phân tử ADN con được tạo ra từ sự nhân đôi thì:
A. Cả 2 mạch đều nhận từ ADN mẹ
B. Cả 2 mạch đều được tổng hợp từ nuclêôtit môi trường
C. Có 1 mạch nhận từ ADN mẹ
D. Có nửa mạch được tổng hợp từ nuclêôtit môi trường
Câu 5. Đặc điểm chung về cấu tạo của ADN, ARN và prôtêin là:
A. Là đại phân tử, có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
B. Có kích thước và khối lượng bằng nhau
C. Đều được cấu tạo từ các nuclêôtit
D. Đều được cấu tạo từ các axit amin
Câu 6. Bản chất mối liên hệ giữa protein và tính trạng là gì?
A. Protein tham gia vào các hoạt động sinh lí của tế bào, từ đó tính trạng được biểu hiện
B. Protein tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào, từ đó biểu hiện thành tính trạng
C. Protein là thành phần cấu trúc của tế bào, trên cơ sở đó tính trạng được biểu hiện
D. Protein đóng vai trò xúc tác cho mọi quá trình sinh lí của tế bào và cơ thể, tạo điều kiện cho tính
trạng được biểu hiện
Câu 7. Từ một noãn bào bậc I trải qua quá trình giảm phân sẽ tạo ra được:
A. 1 trứng và 3 thể cực B. 4 trứng C. 3 trứng và 1 thể cực D. 4 thể cực
Câu 8. Trong tế bào sinh dưỡng mỗi loài số NST giới tính bằng:
A. Một chiếc B. Hai chiếc C. Ba chiếc D. Bốn chiếc
Câu 9. Phương pháp cơ bản trong nghiên cứu Di truyền học của Menđen là gì?
A. Dùng toán thống kê để tính toán kết quả thu được
B. Thí nghiệm trên cây đậu Hà Lan có hoa lưỡng tính.
C. Phương pháp phân tích các thế hệ lai.
D. Theo dõi sự di truyền của các cặp tính trạng. Câu 10. Điều kiện cơ bản để cơ thể lai F1 biểu hiện một tính trạng trong cặp tính trạng tương phản
của bố hoặc mẹ là:
A. Bố mẹ đem lai phải thuần chủng
B. Phải có nhiều cá thể lai F1
C. Bố mẹ thuần chủng, tính trạng trội hoàn toàn
D. Tổng tỉ lệ kiểu hình ở F2 phải bằng 4
Câu 11. Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 100% kiểu hình lặn?
A. AA x AA. B. AA x aa. C. aa x AA. D. aa x aa.
Câu 12. Phép lai nào sau đây cho biết cá thể đem lai là thể dị hợp?
1. P: bố tím x mẹ trắng→ F: 1 tím: 1 trắng.
2. P: thân cao x thân thấp → F: 50% thân cao : 50% thân thấp.
3. P: mắt trắng x mắt đỏ → F: 25% mắt trắng : 75% mắt đỏ
A. 1, 2. B. 1, 3. C. 2, 3. D. 1, 2, 3.
Câu 13. Sự di truyền độc lập của các tính trạng biểu hiện ở F2 như thế nào?
A. Có 4 loại kiểu hình khác nhau
B. Tỷ lệ của kiểu hình bằng tích các tính trạng hợp thành nó
C. Tỷ lệ mỗi cặp tính trạng là 3: 1
D. Xuất hiện các biến dị tổ hợp
Câu 14. Tính trạng lặn không biểu hiện ở thể dị hợp vì
A. gen trội át chế hoàn toàn gen lặn.
B. gen trội không át chế được gen lặn.
C. cơ thể lai phát triển từ những loại giao tử mang gen khác nhau.
D. cơ thể lai sinh ra các giao tử thuần khiết.
Câu 15. Tính trạng do 1 cặp alen quy định có quan hệ trội – lặn hoàn toàn thì hiện tượng phân li ở F2
được biểu hiện như thế nào?
A. 3 trội : 1 lặn. B. 3 trung gian : 1 lặn. C. 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn. D. 100% trội.
Câu 16. Trường hợp nào sau đây đời con có tỉ lệ kiểu gen bằng 1:1?
A. AA x AA. B. aa x aa. C. AA x aa. D. Aa xaa.
Câu 17. Một gen quy định một tính trạng, muốn nhận biết một cá thể là đồng hợp hay dị hợp về tính
trạng đang xét, người ta thường tiến hành
1. Lai phân tích;
2. Cho ngẫu phối các cá thể cùng lứa;
3. Tự thụ phấn.
A. 1, 2. B. 1, 3. C. 2, 3. D. 1, 2, 3.
Câu 18. Để cho các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này,
50% giao tử chứa alen kia thì cần có điều kiện gì?
A. Bố mẹ phải thuần chủng.
B. Số lượng cá thể con lai phải lớn.
C. Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn.
D. Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường.
Câu 19. Thực chất của di truyền độc lập các tính trạng là nhất thiết F2 phải có
A. Tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó.
B. Các biến dị tổ hợp.
C. 4 kiểu hình khác nhau. D. Tỉ lệ phân li của mỗi cặp tính trạng là 3 trội: 1 lặn.
Câu 20. Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Kết quả của một
phép lai như sau: thân đỏ thẫm x thân đỏ thẫm → F1: 75% đỏ thẫm : 25% màu lục. Kiểu gen của bố
mẹ trong công thức lai trên như thế nào?
A. AA x AA. B. AA x Aa. C. Aa x Aa. D. Aa x aa.
PHẦN II. TỰ LUẬN ( 5,0 điểm)
Câu 1.( 2,5 điểm)
1. Phân tử ADN tự nhân đôi theo những nguyên tấc nào?
2. Cho 1 đoạn ADN có trình tự nuclêôtit như sau:
Mạch 1: - A - T - G - X - X - G - A - T –
Mạch 2: - T - A - X - G - G - X - T - A –
Hãy xác định mạch ARN được tổng hợp từ mạch 2 của gen.
Câu 2 : (2,5 điểm)
1. Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người.
2. Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc
sinh con trai hay con gái là đúng hay sai? Vì sao?
3. Một tế bào của môt loài đang tiến hành giảm
phân H1.1. Tế bào này đang ở kì nào của giảm
phân? Trong mỗi tế bào có bao nhiêu NST?
H1.1 PHÒNG GD & ĐT LỤC NAM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2023-2024
(Đề kiểm tra gồm có 02 trang) MÔN: SINH HỌC - LỚP 9
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề
Mã đề: 902
1
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM ( 5,0 điểm)
Câu 1. Điều kiện cơ bản để cơ thể lai F1 biểu hiện một tính trạng trong cặp tính trạng tương phản của
bố hoặc mẹ là:
A. Bố mẹ thuần chủng, tính trạng trội hoàn toàn
B. Bố mẹ đem lai phải thuần chủng
C. Tổng tỉ lệ kiểu hình ở F2 phải bằng 4
D. Phải có nhiều cá thể lai F1
Câu 2. Trong mỗi phân tử ADN con được tạo ra từ sự nhân đôi thì:
A. Cả 2 mạch đều nhận từ ADN mẹ
B. Có 1 mạch nhận từ ADN mẹ
C. Cả 2 mạch đều được tổng hợp từ nuclêôtit môi trường
D. Có nửa mạch được tổng hợp từ nuclêôtit môi trường
Câu 3. Tính trạng lặn không biểu hiện ở thể dị hợp vì
A. cơ thể lai phát triển từ những loại giao tử mang gen khác nhau.
B. gen trội át chế hoàn toàn gen lặn.
C. cơ thể lai sinh ra các giao tử thuần khiết.
D. gen trội không át chế được gen lặn.
Câu 4. Phương pháp cơ bản trong nghiên cứu Di truyền học của Menđen là gì?
A. Dùng toán thống kê để tính toán kết quả thu được
B. Thí nghiệm trên cây đậu Hà Lan có hoa lưỡng tính.
C. Theo dõi sự di truyền của các cặp tính trạng.
D. Phương pháp phân tích các thế hệ lai.
Câu 5. Trong tế bào sinh dưỡng mỗi loài số NST giới tính bằng:
A. Một chiếc B. Hai chiếc C. Bốn chiếc D. Ba chiếc
Câu 6. Trường hợp nào sau đây đời con có tỉ lệ kiểu gen bằng 1:1?
A. AA x AA. B. aa x aa. C. AA x aa. D. Aa xaa.
Câu 7. Sự di truyền độc lập của các tính trạng biểu hiện ở F2 như thế nào?
A. Có 4 loại kiểu hình khác nhau
B. Xuất hiện các biến dị tổ hợp
C. Tỷ lệ của kiểu hình bằng tích các tính trạng hợp thành nó
D. Tỷ lệ mỗi cặp tính trạng là 3: 1
Câu 8. Từ một noãn bào bậc I trải qua quá trình giảm phân sẽ tạo ra được:
A. 3 trứng và 1 thể cực B. 4 thể cực C. 4 trứng D. 1 trứng và 3 thể cực
Câu 9. Để cho các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50%
giao tử chứa alen kia thì cần có điều kiện gì?
A. Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường.
B. Bố mẹ phải thuần chủng. C. Số lượng cá thể con lai phải lớn.
D. Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn.
Câu 10. Bản chất mối liên hệ giữa protein và tính trạng là gì?
A. Protein tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào, từ đó biểu hiện thành tính trạng.
B. Protein tham gia vào các hoạt động sinh lí của tế bào, trên cơ sở đso tính trạng được biểu hiện.
C. Protein là thành phần cấu trúc của tế bào, trên cơ sở đó tính trạng được biểu hiện
D. Protein đóng vai trò xúc tác cho mọi quá trình sinh lí của tế bào và cơ thể, tạo điều kiện cho tính
trạng được biểu hiện
Câu 11. Đặc điểm chung về cấu tạo của ADN, ARN và prôtêin là:
A. Đều được cấu tạo từ các nuclêôtit
B. Là đại phân tử, có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
C. Có kích thước và khối lượng bằng nhau
D. Đều được cấu tạo từ các axit amin
Câu 12. Một gen quy định một tính trạng, muốn nhận biết một cá thể là đồng hợp hay dị hợp về tính
trạng đang xét, người ta thường tiến hành
1. Lai phân tích;
2. Cho ngẫu phối các cá thể cùng lứa;
3. Tự thụ phấn.
A. 2, 3. B. 1, 2. C. 1, 3. D. 1, 2, 3.
Câu 13. Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 100% kiểu hình lặn?
A. aa x aa. B. AA x aa. C. aa x AA. D. AA x AA.
Câu 14. Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN là
A. Trong 2 ADN mới, mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp
B. Hai ADN con hình thành sau khi nhân đôi, hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban
đầu.
C. Hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, có một ADN giống với ADN mẹ.
D. Sự nhân đôi xảy ra trên 2 mạch của ADN trên hai hướng ngược chiều nhau.
Câu 15. Tính trạng do 1 cặp alen quy định có quan hệ trội – lặn hoàn toàn thì hiện tượng phân li ở F2
được biểu hiện như thế nào?
A. 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn B. 100% trội. C. 3 trội : 1 lặn. D. 2 trội : 1 trung gian : 2 lặn.
Câu 16. Phép lai nào sau đây cho biết cá thể đem lai là thể dị hợp?
1. P: bố tím x mẹ trắng→ F: 1 tím: 1 trắng.
2. P: thân cao x thân thấp → F: 50% thân cao : 50% thân thấp.
3. P: mắt trắng x mắt đỏ → F: 25% mắt trắng : 75% mắt đỏ
A. 1, 2. B. 2, 3. C. 1, 3. D. 1, 2, 3.
Câu 17. Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Kết quả của một
phép lai như sau: thân đỏ thẫm x thân đỏ thẫm → F1: 75% đỏ thẫm : 25% màu lục. Kiểu gen của bố
mẹ trong công thức lai trên như thế nào?
A. Aa x aa. B. AA x AA. C. Aa x Aa. D. AA x Aa.
Câu 18. Chiều xoắn của phân tử ADN là:
A. Xoắn theo mọi chiều khác nhau B. Chiều từ phải qua trái
C. Cùng với chiều của kim đồng hồ D. Chiều từ trái sang phải
Câu 19. Thực chất của di truyền độc lập các tính trạng là nhất thiết F2 phải có
A. Tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó. B. Tỉ lệ phân li của mỗi cặp tính trạng là 3 trội: 1 lặn.
C. Các biến dị tổ hợp.
D. 4 kiểu hình khác nhau.
Câu 20. Axit nuclêic là từ chung dùng để chỉ cấu trúc:
A. Prôtêin và axit amin B. ADN và ARN C. Prôtêin và ADN D. ARN và prôtêin
PHẦN II. TỰ LUẬN ( 5,0 điểm)
Câu 1.( 2,5 điểm)
1. Phân tử ADN tự nhân đôi theo những nguyên tấc nào?
2. Cho 1 đoạn ADN có trình tự nuclêôtit như sau:
Mạch 1: - A - T - G - X - X - G - A - T –
Mạch 2: - T - A - X - G - G - X - T - A –
Hãy xác định mạch ARN được tổng hợp từ mạch 2 của gen.
Câu 2 : (2,5 điểm)
1. Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người.
2. Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc
sinh con trai hay con gái là đúng hay sai? Vì sao?
3. Một tế bào của môt loài đang tiến hành giảm phân
H1.1. Tế bào này đang ở kì nào của giảm phân?
Trong mỗi tế bào có bao nhiêu NST?
H1.1
File đính kèm:
2_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_sinh_hoc_9_nam_hoc_2023_2024_pgd.docx
ĐÁP ÁN CHẤM MÔN SINH 9 GIỮA HKI NĂM HỌC 2023 -2024.docx



