2 Đề kiểm tra giữa học kì I Hóa học 9 - Năm học 2023-2024 - PGD Lục Nam (Có đáp án + Ma trận)

docx7 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 02/02/2026 | Lượt xem: 15 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu 2 Đề kiểm tra giữa học kì I Hóa học 9 - Năm học 2023-2024 - PGD Lục Nam (Có đáp án + Ma trận), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023 - 2024 Môn: Hóa học lớp 9 Mức độ nhận thức Cộng Vận Nhận biết Thông hiểu Vận dụng dụng cao TN TL TN TL TN TL TN TL - Biết tính chất hóa - Tính được nồng học của oxit bazơ, - Hiểu tính chất độ dung dịch thu oxit axit, của dung hóa học của được trong phản dịch HCl, dung oxit bazơ, oxit ứng của oxit dịch H SO loãng. axit, của axit Oxit; 2 4 bazơ với nước. - Biết phản ứng để viết các Axit - Tính được khối điều chế khí SO , phương trình 2 lượng dụng dịch sản xuất CaO. hóa học. H SO dùng - Biết nguyên tắc 2 4 trung hòa dung pha loãng H SO 2 4 dịch bazơ. đặc. Số câu 8 3/5 1 9+3/5 câu Số điểm 2đ 1,5đ 2,5đ 6,0 đ Tỉ lệ 20% 15% 25% 60% - Biết tính chất hóa - Hiểu được - Tính được khối học của dung dịch tính chất hóa lượng kim loại Bazơ; bazơ, bazơ không học của bazơ, trong hỗn hợp Muối. tan. Tính chất hóa của muối để kim loại thể tích Mối liên học của muối. nhận biết một khí CO2 thu được hệ giữa - Biết phương trình số dung dịch khi cho muối tác các loại điện phân dung bazơ, dung dụng với dung hợp chất dịch NaCl đậm đặc dịch muối. Viết dịch axit. Tính vô cơ để sản xuất NaOH được các thể tích dung - Biết tên gọi của PTHH. dịch bazơ phản CuSO4, tên gọi và - Hiểu được ứng với dung một số tính chất nhôm oxit là dịch axit. vật lí của NaOH. oxit lưỡng tính nên tác dụng được với dung dịch bazơ. 12+2/5 Số câu 8 2 2/5 2 câu Số điểm 2đ 0.5đ 1đ 0,5đ 4,0 đ Tỉ lệ 20% 5% 10% 5% 40% Tổng số 16 2 1 2 1 22 câu câu Tổng số 4đ 0,5đ 2,5đ 0,5đ 2,5đ 10.0 đ điểm Tỉ lệ 40% 30% 30% 100% PHÒNG GD&ĐT LỤC NAM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023 - 2024 MÔN: Hóa học lớp 9 Đề H901 Thời gian làm bài : 45 phút Cho biết: Mg = 24; H = 1; O = 16; Na = 23; S = 32; C = 12. I. TRẮC NGHIỆM (5đ) Chọn đáp án đúng rồi ghi vào bài làm. Câu 1. Dung dịch H2SO4 loãng không phản ứng được với chất nào sau đây? A. Cu(OH)2. B. Zn. C. Cu D. CaO. Câu 2. Khí lưu huỳnh đioxit (SO2) được tạo thành từ phản ứng của cặp chất nào sau đây? A. HCl và K2SO4. B. Na2SO4 và NaOH. C. Na2SO3 và H2SO4. D. K2SO4 và CuCl2. Câu 3. Oxit tác dụng với nước dư tạo thành dung dịch làm đổi màu quỳ tím thành đỏ là A. CaO.B. CuO. C. Na 2O. D. SO 3. Câu 4. Cặp chất có phản ứng với nhau trong dung dịch là A. HCl v à CaCl2. B. CuCl2 và NaOH. C. Na2CO3 và KNO3. D. Mg(NO3)2 và BaCl2. Câu 5. Oxit tác dụng với nước dư tạo ra dung dịch bazơ là A. CO2.B. P 2O5. C. K2O.D. SO 2. Câu 6. Nhỏ dung dịch NaOH lên mẩu giấy quỳ tím, quan sát hiện tượng thấy mẩu giấy quỳ tím chuyển thành A. màu xanh. B. màu vàng. C. màu đỏ. D. màu đen. Câu 7. Cách làm nào sau đây là đúng khi pha loãng axit sunfuric đặc? A. Rót từ từ nước vào axit sunfuric đặc rồi khuấy đều. B. Rót từ từ axit sunfuric đặc vào nước rồi khuấy đều. C. Đổ nhanh axit sunfuric đặc vào nước rồi khuấy đều. D. Đổ nhanh nước vào axit sunfuric đặc rồi khuấy đều. Câu 8. Natri hiđroxit (hay xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn. Công thức của natri hiđroxit là A. Na2CO3. B. NaOH. C. NaHCO3. D. Ca(OH)2. Câu 9. Điện phân dung dịch NaCl bão hòa, có màng ngăn thì thu được sản phẩm gồm: A. NaOH, H2. B. Na, H2 và Cl2. C. NaOH, Cl2. D. NaOH, H2 và Cl2. Câu 10. Dãy chất nào sau đây gồm các bazơ đều bị nhiệt phân hủy thành oxit tương ứng và nước? A. Cu(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2. B. Cu(OH)2, Fe(OH)2, KOH. C. Cu(OH)2, Al(OH)3, KOH. D. Cu(OH)2, NaOH, Mg(OH)2. Câu 11. Muối CuSO4 dạng khan có màu trắng, khi kết tinh thường ở dạng ngậm nước CuSO4.5H2O có màu xanh. Tên gọi của CuSO4 là A. Đồng sunfit. B. Đồng(II) sunfit. C. Đồng sunfua. D. Đồng (II) sunfat. Câu 12. Axit Clohiđric có phản ứng với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây? A. Ca(OH)2, Cu, SO2. B. Cu(OH)2, Ag, SO2 . C. Cu(OH)2, Fe, CaO. D. Ca(OH)2, P, CO2 . Câu 13. Dung dịch nào sau đây dùng để phân biệt dung dịch Na2SO4 và dung dịch CuSO4 đựng riêng biệt trong 2 lọ mất nhãn? A. NaOH. B. NaNO3. C. AgNO3. D. HNO3. Câu 14. Cho 12,6 gam MgCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thu được V lít khí CO2. Giá trị của V là A. 4,48. B. 2,24. C. 1,12. D. 3,36. Câu 15. Quỳ tím và dung dịch BaCl 2 là hai thuốc thử dùng để nhận biết dung dịch các chất trong nhóm nào sau đây? A. H2SO4, HCl, NaCl và Na2SO4. B. HNO3, HCl, NaNO3 và NaCl. C. MgCl2, HCl, NaCl và NaNO3. D. HCl, NaCl, MgCl2 và BaCl2. Câu 16. Để trung hòa 200 ml dung dịch HCl 0,1M cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch NaOH nồng độ xM. Giá trị của x là A. 0,1. B. 0,2. C. 0,3. D. 0,4. Câu 17. Khi phân hủy canxi cacbonat CaCO3 ở nhiệt độ cao thì thu được sản phẩm gồm CO 2 và chất nào sau đây? A. Ca(HCO3)2. B. Ca. C. CO. D. CaO. Câu 18. Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành sản phẩm là A. muối và khí hiđro. B. bazơ mới và oxit mới. C. muối và nước. D. hai muối. Câu 19. Dung dịch CuSO4 có phản ứng với nhóm chất nào sau đây? A. KNO3, Zn và KOH. B. NaOH, Fe, BaCl2. C. Ca(OH)2, Ag, BaSO3. D. Ba(OH)2, Cu, MgCO3 . Câu 20. Oxit nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH? A. CuO. B. CaO. C. Al2O3. D. Fe2O3. II. TỰ LUẬN (5đ) Câu 1. (2,5 điểm) Viết các phương trình hoá học của các phản ứng sau: a. SO2 + H2O  b. MgO + HCl  c. KOH + H2SO4  d. MgSO4 + BaCl2  to e. Fe(OH)3  Câu 2. (2,5 điểm) Cho 12,4 gam Na2O vào nước để tạo thành 0,5 lít dung dịch NaOH. a) Viết PTHH và tính nồng độ mol của dung dịch NaOH thu được. b) Tính khối lượng dung dịch H 2SO4 nồng độ 20% cần dùng để trung hòa hết dung dịch NaOH ở trên. Hết . PHÒNG GD&ĐT LỤC NAM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023 - 2024 MÔN: Hóa học lớp 9 Đề H901 Thời gian làm bài : 45 phút Cho biết: Mg = 24; H = 1; O = 16; Na = 23; S = 32; C = 12. I. TRẮC NGHIỆM (5đ) Chọn đáp án đúng rồi ghi vào bài làm. Câu 1. Oxit tác dụng với nước dư tạo ra dung dịch bazơ là A. CO2.B. P 2O5. C. K2O.D. SO 2. Câu 2. Axit Clohiđric có phản ứng với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây? A. Ca(OH)2, Cu, SO2. B. Cu(OH)2, Ag, SO2 . C. Cu(OH)2, Fe, CaO. D. Ca(OH)2, P, CO2 . Câu 3. Oxit nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH? A. CuO. B. CaO. C. Fe2O3. D. Al2O3. Câu 4. Cặp chất có phản ứng với nhau trong dung dịch là A. HCl và CaCl2. B. CuCl2 và NaOH. C. Na2CO3 và KNO3. D. Mg(NO3)2 và BaCl2. Câu 5. Dung dịch H2SO4 loãng không phản ứng được với chất nào sau đây? A. Cu(OH)2. B. Zn. C. Cu.D. CaO. Câu 6. Để trung hòa 200 ml dung dịch HCl 0,1M cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch NaOH nồng độ xM. Giá trị của x là A. 0,1. B. 0,2. C. 0,3. D. 0,4. Câu 7. Khi phân hủy canxi cacbonat CaCO 3 ở nhiệt độ cao thì thu được sản phẩm gồm CO 2 và chất nào sau đây? A. Ca(HCO3)2. B. Ca. C. CO. D. CaO. Câu 8. Natri hiđroxit (hay xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn. Công thức của natri hiđroxit là A. NaOH. B. Na2CO3. C. NaHCO3. D. Ca(OH)2. Câu 9. Dung dịch CuSO4 có phản ứng với nhóm chất nào sau đây? A. KNO3, Zn và KOH. B. NaOH, Fe, BaCl2. C. Ca(OH)2, Ag, BaSO3. D. Ba(OH)2, Cu, MgCO3 Câu 10. Cho 12,6 gam MgCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thu được V lít khí CO2. Giá trị của V là A. 4,48. B. 2,24. C. 1,12. D. 3,36. Câu 11. Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành sản phẩm là A. muối và khí hiđro. B. bazơ mới và oxit mới. C. muối và nước. D. hai muối. Câu 12. Khí lưu huỳnh đioxit (SO2) được tạo thành từ phản ứng của cặp chất nào sau đây? A. HCl và K2SO4. B. Na2SO4 và NaOH. C. Na2SO3 và H2SO4. D. K2SO4 và CuCl2. Câu 13. Dung dịch nào sau đây dùng để phân biệt dung dịch Na2SO4 và dung dịch CuSO4 đựng riêng biệt trong 2 lọ mất nhãn? A. HNO3. B. NaNO3. C. AgNO3. D. NaOH. Câu 14. Dãy chất nào sau đây gồm các bazơ đều bị nhiệt phân hủy thành oxit tương ứng và nước? A. Cu(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2. B. Cu(OH)2, Fe(OH)2, KOH. C. Cu(OH)2, Al(OH)3, KOH. D. Cu(OH)2, NaOH, Mg(OH)2. Câu 15. Quỳ tím và dung dịch BaCl 2 là hai thuốc thử dùng để nhận biết dung dịch các chất trong nhóm nào sau đây? A. H2SO4, HCl, NaCl và Na2SO4. B. HNO3, HCl, NaNO3 và NaCl. C. MgCl2, HCl, NaCl và NaNO3. D. HCl, NaCl, MgCl2 và BaCl2. Câu 16. Nhỏ dung dịch NaOH lên mẩu giấy quỳ tím, quan sát hiện tượng thấy mẩu giấy quỳ tím chuyển thành A. màu xanh. B. màu vàng. C. màu đỏ. D. màu đen. Câu 17. Cách làm nào sau đây là đúng khi pha loãng axit sunfuric đặc? A. Rót từ từ nước vào axit sunfuric đặc rồi khuấy đều. B. Rót từ từ axit sunfuric đặc vào nước rồi khuấy đều. C. Đổ nhanh axit sunfuric đặc vào nước rồi khuấy đều. D. Đổ nhanh nước vào axit sunfuric đặc rồi khuấy đều. Câu 18. Muối CuSO4 dạng khan có màu trắng, khi kết tinh thường ở dạng ngậm nước CuSO4.5H2O có màu xanh. Tên gọi của CuSO4 là A. Đồng sunfit. B. Đồng(II) sunfit. C. Đồng sunfua. D. Đồng (II) sunfat. Câu 19. Điện phân dung dịch NaCl bão hòa, có màng ngăn thì thu được sản phẩm gồm: A. NaOH, H2. B. Na, H2 và Cl2. C. NaOH, Cl2. D. NaOH, H2 và Cl2. Câu 20. Oxit tác dụng với nước dư tạo thành dung dịch làm đổi màu quỳ tím thành đỏ là A. CaO.B. SO 3. C. Na 2O. D. CuO. II. TỰ LUẬN (5đ) Câu 1. (2,5 điểm) Viết các phương trình hoá học của các phản ứng sau: a. SO2 + H2O  b. MgO + HCl  c. KOH + H2SO4  d. MgSO4 + BaCl2  to e. Fe(OH)3  Câu 2 (2,5 điểm): Cho 12,4 gam Na2O vào nước để tạo thành 0,5 lít dung dịch NaOH. a) Viết PTHH và tính nồng độ mol của dung dịch NaOH thu được. b) Tính khối lượng dung dịch H 2SO4 nồng độ 20% cần dùng để trung hòa hết dung dịch NaOH ở trên. Hết . HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN HÓA 9 I. TRẮC NGHIỆM: Mỗi đáp án đúng cho 0,25 điểm Đề 901 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đ. án C C D B C A B B D A Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đ. án D C A D A B D C B C Đề 902 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đ. án C C D B C B D A B D Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đ. án C C D A A A B D D B II. TỰ LUẬN: Câu Đáp án Điểm a. SO2 + H2O  H2SO3 - Mỗi PTHH đúng được b. MgO + 2HCl  MgCl2 + H2O Câu 1 0,5 đ; thiếu điều kiện, cân c. 2KOH + H2SO4  K2SO4 + 2H2O ( 2,5 đ ) bằng sai trừ 0,2 đ. Viết sai d. MgSO + BaCl  BaSO + MgCl 4 2 4 2 CTHH không cho điểm. to e. 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O Câu 2 PTHH: Na2O + H2O  2NaOH (1) 0,5 ( 2,5 đ) 12,4 - Theo đầu bài: nNa2O = 0,2(mol) 0,25 62 0,25 - Theo PTHH (1): n 2n 0,2.2 0,4(mol) NaOH Na2O 0,4 - Nồng độ mol của dung dịch thu được là: C 0,8M 0,25 M 0,5 b) PTHH: H2SO4 + 2NaOH  Na2SO4 + 2H2O (2) 0,5 Tỉ lệ mol pư: 0,2 : 0,4 0,25 - mH2SO4 = 0,2.98 = 19,6 (g) 0,25 - Khối lượng dung dịch H2SO4 là: mđH2SO4 = 19,6 : 20% = 98 (g) 0,25 *Lưu ý: - Nếu học sinh có thể làm theo cách khác, lập luận đúng vẫn cho điểm tối đa.

File đính kèm:

  • docx2_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_hoa_hoc_9_nam_hoc_2023_2024_pgd.docx