154 Câu hỏi ôn tập môn Vật lí lớp 9

doc44 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 02/02/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu 154 Câu hỏi ôn tập môn Vật lí lớp 9, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bộ đề môn: Vật lý 9 1. Chủ đề: Định Luật Ôm – Điện Trở Của Dây Dẫn – Đoạn Mạch Nối Tiếp – Đoạn Mạch Song Song 2. Chủ đề: Sự Bảo Toàn & Chuyển Hóa Năng Lượng Câu 1 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Trong các nguồn năng lượng dùng để sản xuất điện năng, nguồn năng lượng có nguy cơ cạn kiệt là: Năng lượng hạt nhân Năng lượng mặt trời Nước dùng trong thủy điện Than đá, dầu mỏ, khí đốt... Câu 2 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Động cơ đốt trong (dùng nguồn nguyên liệu là xăng, dầu) khi hoạt động có sự chuyển hóa năng lượng từ: Hóa năng sang cơ năng. Tất cả đều sai. Điện năng sang cơ năng. Nhiệt năng sang cơ năng. Câu 3 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Ưu điểm của việc sử dụng điện năng so với việc sử dụng trực tiếp các dạng năng lượng khác là: Hiệu suất chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng cần dùng thường rất cao hơn so với các dạng chuyển hóa khác. Tất cả đều đúng. Tiện lợi, nhanh chóng và dễ dàng chuyển hóa được thành các dạng năng lượng khác. Sạch sẽ; khi chuyển thành các dạng năng lượng khác, điện năng không sinh ra khí thải độc làm ô nhiễm môi trường Câu 4 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Người ta dùng máy phát điện gió để thu điện năng. Với sức gió là 1 200 N chuyển động với vận tốc là 8m/s thì lượng điện năng thu được trong một phút là: 9 000 J 576 kJ 9 000 kJ Không có đáp án nào đúng Câu 5 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Ở nhà máy thủy điện: Quang năng biến thành điện năng. Hóa năng biến thành điện năng. Cơ năng biến thành động năng. Tất cả đều sai. Câu 6 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Trong chu trình biến đổi của nước biển từ nước thành hơi, thành mưa trên nguồn, thành nước chảy trên suối, sông về biển có kèm theo sự bêến đổi các dạng năng lượng: Tất cả đều đúng. Nước biến thành hơi nước bay lên, ngưng tụ thành mây kèm theo biến nhiệt năng thành cơ năng. Mây biến thành mưa trên nguồn, thành nước chảy trên suối, sông đổ về biển kèm theo biến thế năng thành động năng Nước biến thành hơi nước bay lên, ngưng tụ thành mây kèm theo biến nhiệt năng thành thế năng. Câu 7 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Chọn câu sai: Các hạt nhân khi bị phân rã sẽ cung cấp năng lượng dưới dạng cơ năng Các phản ứng hóa học sẽ cung cấp cho chúng ta năng lượng dưới dạng hóa năng Máy phát điện cung cấp năng lượng dưới dạng cơ năng. Mặt trời cung cấp năng lượng dưới dạng quang năng. Câu 8 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Một búa máy có khối lượng m = 5 tạ được dùng để đóng cọc bê tông. Búa rơi từ độ cao h = 2,5 m xuống đóng vào cọc. Năng lượng búa truyền cho cọc là: 1250 J 12 500 kJ 125 J 12 500 J Câu 9 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Một động cơ nhiệt tiêu thụ 100 kJ nhiệt lượng và thải ra 30 kJ nhiệt lượng trong mỗi chu trình biến đổi. Hiệu suất trong mỗi chu trình của động cơ là: 7% 3% 70% 30% Câu 10 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Ở pin mặt trời: Cơ năng biến thành điện năng Tất cả đều sai. Quang năng biến thành điện năng. Nhiệt năng biến thành điện năng. Câu 11 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Quy trình chuyển hóa năng lượng của các tua bin trong nhà máy thủy điện là: Thế năng của nước trong các hồ chứa chuyển thành động năng quay của tua bin rồi thành điện năng. Nhiệt năng của nước trong các hồ chứa chuyển thành động năng quay của tua bin rồi thành điện năng. Năng lượng mặt trời chuyển thành nhiệt năng làm bay hơi nước rồi thành động năng quay tua bin rồi thành điện năng. Tất cả đều sai. Câu 12 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Trong các dụng cụ tiêu thụ điện năng, điện năng có thể được biến đổi thành dạng năng lượng khác để có thể sử dụng trực tiếp: Đèn điện biến điện năng thành hóa năng. Bếp điện biến đồi điện năng thành cơ năng. Quạt máy biến đổi điện năng thành từ năng Máy bơm nước biến đổi điện năng thành cơ năng. Câu 13 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Về phương diện chống ô nhiễm môi trường thì loại nhà máy điện có ưu điểm hơn là: Nhà máy thủy điện. Trường hợp nào cũng gây ô nhiễm môi trường mạnh Nhà máy điện hạt nhân. Nhà máy nhiệt điện. Câu 14 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Ta nhận biết trực tiếp được một vật có nhiệt năng khi nó có khả năng nào sau đây: Sinh ra lực đẩy làm vật khác chuyển động. Làm tăng thể tích vật khác. Nổi được trên mặt nước. Làm nóng một vật khác. Câu 15 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Chu trình chuyển hóa năng lượng của các tua bin gió là: Năng lượng mặt trời biến thành động năng của gió, rồi thành động năng quay của tua bin và cuối cuàn thành điện năng; nhiệt năng của mặt trời biến thành động năng của gió, rồi thành cơ năng quay của tua bin và cuối cùng thành điện năng Năng lượng mặt trời biến thành thế năng của gió, rồi thành thế năng quay của tua bin và cuối cùng thành điện năng. Năng lượng mặt trời biến thành động năng của gió, rồi thành động năng quay của tua bin và cuối cuàn thành điện năng. Nhiệt năng của mặt trời biến thành động năng của gió, rồi thành cơ năng quay của tua bin và cuối cùng thành điện năng Câu 16 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Người ta sử dụng pin mặt trời vào việc chiếu sáng. Mỗi mét vuông bề mặt của pin để ngoài trời nắng chỉ đủ làm sáng hai bóng đèn 100 W. Hiệu suất của pin là 10%. Công suất chiếu sáng của mặt trời trên mỗi mét vuông mặt đất là: 2 kW 200 W Tất cả đều sai. 20 W Câu 17 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Chọn câu trả lời sai: Một quả bóng cao su được thả rơi xuống nền đất cứng. Ta thấy trong các lần nảy sau, độ cao của quả bóng giảm dần. Đó là do: Một phần cơ năng của quả bóng bị mất mát do ma sát với không khí. Một phần cơ năng của quả bóng bị mất mát để làm nóng quả bóng lên. Một phần cơ năng của quả bóng bị mất mát để làm biến dạng quả bóng mỗi khi chạm đất. Tất cả đều sai. Câu 18 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Ở máy phát điện gió: Quang năng biến thành điện năng. Nhiệt năng biến thành điện năng. Hóa năng biến thành điện năng. Cơ năng biến thành điện năng. Câu 19 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Năng suất tỏa nhiệt của củi khô là 10.106 J/kg. Nhiệt dung riêng và khối lượng riêng của nước lần lượt là 4 200 J/kg.độ và 1 000 kg/m3. Biết rằng lượng năng lượng bị mất mát do môi trường xung quanh và bình hấp thu là 80%. Như vậy khối lượng củi khô cần dùng để đun sôi 2,5 lít nước từ nhiệt độ 27oC là: 3,83 kg 0,985 kg 95,8 kg 383 g. Câu 20 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Ở nhà máy điện hạt nhân: Quang năng biến thành điện năng. Năng lượng hạt nhân biến thành điện năng. Nhiệt năng biến thành điện năng. Cơ năng biến thành điện năng. Câu 21 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Ở nhà máy nhiệt điện: Cơ năng biến thành điện năng. Hóa năng biến thành điện năng. Quang năng biến thành điện năng. Nhiệt năng biến thành điện năng. Câu 22 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Năng lượng điện của một nhà máy thủy điện có thể cung cấp tối đa khi có 5000 m3 nước rơi từ độ cao 100 m so với cửa vào tua bin của nhà máy thủy điện là: 5.109 kJ 5.106 J 5.109 J 5.106 MJ Câu 23 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Chọn câu đúng: Nhà máy thủy điện biến đổi thế năng của nước từ hồ chứa ở trên cao thành điện năng Máy phát điện chạy bằng xăng, dầu biến đổi hóa năng thành điện năng. Tất cả đều đúng. Pin mặt trời biến đổi năng lượng ánh sáng mặt trời thành điện năng. 3. Chủ đề: Hiện Tượng Khúc Xạ Ánh Sáng – Thấu Kính 4. Chủ đề: Máy Ảnh – Mắt – Kính Lúp Câu 24 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Khi điều tiết để quan sát vật ở các khoảng cách khác nhau, thể thủy tinh của mắt có: Ảnh của vật cần quan sát qua thể thủy tinh hiện trên màng lưới mắt là ảnh thật, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật. Tiêu cự nhỏ nhất khi vật nằm ở điểm cực cận Cc. Tiêu cự lớn nhất khi vật nằm ở điểm cực cận Cc. Tiêu cự nhỏ nhất khi vật nằm ở điểm cực viễn Cv. Câu 25 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Biết tiêu cự của kính cận bằng khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn của mắt. Thấu kính nào trong số các thấu kính sau có thể làm kính cận? Thấu kính hội tụ có tiêu cự 50 cm. Thấu kính phân kì có tiêu cự 50 cm. Thấu kính phân kì có tiêu cự 5 cm. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 5 cm. Câu 26 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Một người mắt thường lúc về già (mắt lão) chỉ nhìn rõ vật đặt trong khoảng cách mắt từ 40 cm đến rất xa. Khi đọc sách người đó phải đeo thấu kính hội tụ. Khi đi đường người đó không cần đeo kính. Khi đọc sách người đó không cần đeo kính. Khi đọc sách người đó phải đeo thấu kính hội tụ, khi đi đường người đó không cần đeo kính. Câu 27 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Trong y tế, để kiểm tra thị lực của bệnh nhân, nhân viên y tế thường: Để kiểm tra điểm cực viễn thì cho đọc hàng chữ trên bảng thử thị lực được đặt cách mắt < 5 m. Để kiểm tra điểm cực cận thì cho đọc hàng chữ trên bảng thử thị lực được đặt cách mắt > 5 m. Dùng bảng thử thị lực. Tất cả đều đúng. Câu 28 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Khi nhìn lâu một vật mà muốn đỡ mỏi mắt người ta thường để vật ở: Ngoài khoảng cực viễn của mắt. Điểm cực viễn Cv. Điểm cực cận Cc. Trong khoảng thấy rõ của mắt từ cực cận Cc đến cực viễn Cv. Câu 29 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Kính lúp là: Thấu kính phân kì có tiêu cự ≤ 10 cm. Thấu kính hội tụ có tiêu cự ≤ 10 cm. Thấu kính phân kì có tiêu cự > 40 cm. Thấu kính hội tụ có tiêu cự > 40 cm. Câu 30 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Về mặt quang học: Thể thủy tinh và màng lưới mắt tương tự như vật kính và phim trong máy ảnh. Ảnh của vật trên màng lưới mắt là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật. Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thủy tinh và màng lưới mắt. Tất cả đều đúng. Câu 31 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Một người mắt cận: Khi đọc sách có xu hướng đưa sách ra xa mắt hơn người mắt thường Khi đi ra đường, để thấy rõ và tránh xe cộ, người đó phải đeo thấu kính hội tụ. Khi ngồi học trong lớp, để nhìn chữ viết trên bảng cho rõ, người đó phải ngồi ở các bàn đầu. Khi ngồi học trong lớp, để nhìn chữ viết trên bảng cho rõ, người đó phải ngồi ở cuối lớp. Câu 32 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Hằng quan sát một cây thẳng đứng cao 12 m cách chỗ Hằng đứng 25 m. Biết màng lưới mắt của Hằng cách thể thủy tinh 1,5 cm. Chiều cao ảnh của cây trên màng lưới mắt Hằng là: 3,125 cm. 3,125 mm. 7,2 cm. 7,2 mm. Câu 33 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Ba người đi thử mắt kết quả cho thấy: -Người thứ nhất nhìn rõ các vật từ rất xa đến khoảng cách mắt 25 cm. -Người thứ hai nhìn thấy rõ vật từ rất xa đến khoảng cách mắt 50 cm. -Người thứ ba nhìn rõ vật từ khoảng cách mắt 50 cm trở lại. Chọn phương án đúng: Người thứ nhất mắt thường, người thứ hai mắt lão, người thứ ba mắt cận. Người thứ nhất mắt thường, người thứ hai mắt cận, người thứ ba mắt lão. Người thứ nhất mắt lão, người thứ hai mắt cận, người thứ ba mắt thường. Người thứ nhất mắt cận, người thứ hai mắt thường, người thứ ba mắt lão. Câu 34 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Dùng kính lúp có độ bội giác 4× và 5× để quan sát cùng một vật với cùng một điều kiện thì: Trường hợp kính 4× có ảnh nhỏ hơn trường hợp 5×, kính 4× có tiêu cự nhỏ hơn kính 5×. Trường hợp kính 4× có ảnh lớn hơn trường hợp 5×. Kính 4× có tiêu cự nhỏ hơn kính 5×. Trường hợp kính 4× có ảnh nhỏ hơn trường hợp 5×. Câu 35 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Trong máy ảnh: Tất cả đều đúng. Ảnh của một vật cần chụp hiện trên phim. Ảnh của vật trên phim là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật. Vật kính của máy ảnh là thấu kính hội tụ. Câu 36 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Ảnh của một vật trên phim trong máy ảnh bình thường là: Ảnh ảo, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật. Ảnh thật, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật. Ảnh thật, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật. Ảnh thật, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật; ảnh ảo, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật. Câu 37 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Một người mắt lão: Khi đi ra đường để thấy rõ và tránh xe cộ, người đó phải đeo thấu kính phân kì. Khi đọc sách người đó phải đeo thấu kính phân kì. Khi nhìn các vật ở xa người đó phải đeo thấu kính hội tụ. Khi đọc sách có xu hướng đưa sách ra xa mắt hơn người mắt thường. Câu 38 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Chọn câu trả lời sai: Quan sát một vật nhỏ qua một kính lúp, ta sẽ thấy: Ảnh ảo. Ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật. Ảnh cùng chiều vật. Ảnh lớn hơn vật. Câu 39 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Người ta dùng máy ảnh để chụp ảnh một bức tranh cao 0,5 m và đặt cách máy 1,5 m. Người ta thu được ảnh trên phim cao 2,4 cm. Khoảng cách từ phim đến vật kính lúc chụp ảnh: 7,2 m. 0,8 m. 0,8 cm. 7,2 cm. Câu 40 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Một vật AB đặt trước một máy ảnh và cách vật kính của máy 3,6 m. Ta thu được một ảnh trên phim cao 2,5 cm và cách vật kính 12 cm. Chiều cao của vật AB là: 75 cm. 7,5 cm. 7,5 mm. 7,5 m. Câu 41 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Chọn câu trả lời sai: Một người cận thị có điểm cực cận cách mắt 15 cm và phải đeo kính có tiêu cự 50 cm. Khi không đeo kính người đó nhìn rõ vật: Gần nhất cách mắt 15 cm. Cách mắt trong khoảng từ 15 cm đến 50 cm. Xa nhất cách mắt 50 cm. Gần nhất cách mắt 50 cm. Câu 42 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Kính lúp được dùng để quan sát: Các chi tiết máy của đồng hồ đeo tay. Kích thước của nguyên tử. Bề mặt của Mặt trăng. Trận bóng đá trên sân vận động. Câu 43 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Chọn câu trả lời sai: Một người dùng một kính lúp có tiêu cự 10 cm để quan sát một vật nhỏ. Vật cách kính 5 cm. Ảnh qua kính là ảnh ảo. Ảnh cách kính 10 cm. Ảnh qua kính là ảnh thật. Số phóng đại ảnh k = 2. Câu 44 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Khi quan sát một vật qua kính lúp, ta quan sát được: Ảnh ảo của vật có kích thước lớn hơn vật. Trực tiếp vật. Ảnh thật của vật có kích thước nhỏ hơn vật Ảnh thật của vật có kích thước lớn hơn vật. Câu 45 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Đặc điểm cấu tạo của mắt: Khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới mắt không thay đổi. Tiêu cự của thể thủy tinh không thay đổi được. Thể thủy tinh là một thấu kính phân kì. Màng lưới mắt đóng vai trò vật kính của máy ảnh. Câu 46 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Một người cận thị thường xuyên phải đeo một thấu kính phân kì: Khi người đó đeo kính vào ta quan sát được ảnh của mắt là ảnh thật nhỏ hơn vật. Khi người đó bỏ kính ta ra thấy mắt người đó to hơn khi đeo kính. Khi người đó bỏ kính ra ta thấy mắt người đó nhỏ hơn khi đeo kính. Khi người đó đeo kính vào ta quan sát được ảnh của mắt là ảnh ảo lớn hơn vật. Câu 47 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Gọi f = OF = khoảng cách từ quang tâm O của vật kính của máy ảnh tới tiêu điểm chính F của nó. Để chụp được ảnh của một vật trên phim, ta phải đặt vật cách vật kính một khoảng d sao cho: d < f. f < d < 2f. d = f. d > 2f. 5. Chủ đề: Màu Sắc Các Vật Dưới Ánh Sáng Trắng & Ánh Sáng Màu – Các Tác Dụng Của Ánh Sáng 6. Chủ đề: Truyền Tải Điện Năng – Máy Biến Thế Câu 48 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Trong máy biến thế: Cuộn thứ cấp là cuộn nối với nguồn điện cần biến đổi hiệu điện thế, cuộn sơ cấp là cuộn nối với tải tiêu thụ của mạch ngoài. Cuộn thứ cấp là cuộn nối với nguồn điện cần biến đổi hiệu điện thế. Cuộn sơ cấp là cuộn nối với tải tiêu thụ của mạch ngoài. Cuộn sơ cấp là cuộn nối với nguồn điện cần biến đổi hiệu điện thế Câu 49 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Gọi N1 và N2 lần lượt là số vòng của cuộn sơ cấp và thứ cấp của một máy biến thế. Trường hợp nào ta không thể có? N1 = N2 N1 < N2 N1 > N2 N1 có thể lớn hơn hay nhỏ hơn N2 Câu 50 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Máy biến thế dùng để: Làm tăng hay giảm cường độ dòng điện. Làm tăng hay giảm hiệu điện thế. Giữ cho hiệu điện thế luôn ổn định, không đổi. Giữ cho cường độ dòng điện luôn ổn định, không đổi. Câu 51 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Máy biến thế dùng để biến đổi hiệu điện thế của các nguồn điện: Máy phát điện xoay chiều. Pin. Ắc qui. Máy phát điện một chiều Câu 52 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Khi truyền tải một công suất điện P từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, để giảm hao phí trên đường dây do tỏa nhiệt ta có thể: Đặt ở nơi tiêu thụ máy hạ thế. Đặt ở đầu ra của nhà máy điện máy tăng thế và ở nơi tiêu thụ máy hạ thế. Đặt ở đầu ra của nhà máy điện máy hạ thế. Đặt ở đầu ra của nhà máy điện máy tăng thế. Câu 53 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều, khi đó hiệu điện thế xuất hiện ở hai đầu cuộn thứ cấp là: Hiệu điện thế xoay chiều; hiệu điện thế một chiều có độ lớn thay đổi. Hiệu điện thế một chiều có độ lớn thay đổi. Hiệu điện thế xoay chiều. Hiệu điện thế không đổi. Câu 54 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 100 vòng dây và hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp là 240 V. Để hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp là 12 V thì số vòng dây của cuộn thứ cấp là: 50 vòng. 100 vòng. 10 000 vòng. 20 000 vòng. Câu 55 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Chọn câu trả lời sai: Khi truyền tải một công suất điện P từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, để giảm hao phí trên đường dây do tỏa nhiệt ta có thể: Tăng hiệu điện thế trước khi truyền tải. Giảm hiệu điện thế trước khi truyền tải. Tăng tiết diện dây truyền tải. Giảm chiều dài dây truyền tải. Câu 56 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Cùng một công suất điện được tải đi trên cùng một dây dẫn, công suất hao phí khi dùng hiệu điện thế 400 kV so với khi dùng hiệu điện thế 200 kV là: Lớn hơn 4 lần Nhỏ hơn 4 lần. Lớn hơn 2 lần. Nhỏ hơn 2 lần. Câu 57 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Một nhà máy điện sinh ra một công suất 100 000 kW và cần truyền tải tới nơi tiêu thụ. Biết hiệu suất truyền tải là 90%. Công suất hao phí trên đường truyền là: 1 000 kW. 100 kW. 10 kW. 10 000 kW. Câu 58 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Máy biến thế là một thết bị có thể: Biến đổi công suất của một dòng điện không đổi. Biến đổi hiệu điện thế của một dòng điện không đổi. Biến đổi hiệu điện thế của một dòng điện xoay chiều. Biến đổi hiệu điện thế của một dòng điện xoay chiều hay của dòng điện không đổi. Câu 59 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có số vòng dây gấp 4 lần số vòng dây của cuộn thứ cấp. Hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp so với hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp: Tăng gấp 2 lần. Tăng gấp 4 lần. Giảm đi 2 lần. Giảm đi 4 lần. Câu 60 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Trên cùng một đường dây tải điện, nếu dùng máy biến thế để tăng hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn lên 100 lần thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt trên đường dây sẽ: Tăng 100 lần. Tăng 104 lần. Giảm đi 104 lần. Giảm 100 lần. Câu 61 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Người ta cần truyền một công suất điện 200 kW từ nguồn điện có hiệu điện thế 5 000 V trên đường dây có điện trở tổng cộng 20 Ω. Độ giảm thế trên đường dây truyền tải là: 800 V. 400 V. 80 V. 40 V. Câu 62 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Lực tác dụng làm quay động cơ điện là: Lực điện từ. Trọng lực. Lực đàn hồi. Lực tĩnh điện. 7. Chủ đề: Ánh Sáng Trắng – Ánh Sáng Màu – Sự Phân Tích & Sự Trộn Ánh Sáng Câu 63 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Để phân tích môt chùm ánh sáng trắng, ta có thể làm cách sau: Chiếu một chùm ánh sáng trắng qua một tấm thủy tinh mỏng. Chiếu một chùm ánh sáng trắng qua một lăng kính. Chiếu một chùm ánh sáng trắng qua một thấu kính phân kì Chiếu một chùm ánh sáng trắng vào một gương phẳng Câu 64 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Để trộn các ánh sáng màu ta có thể làm cách sau: Chiếu một chùm ánh sáng lục vào một tấm bìa màu tím. Chiếu một chùm ánh sáng lục qua một kính lọc màu tím. Chiếu một chùm sáng lục và một chùm sáng tím vào một tờ giấy trắng. Chiếu một chùm ánh sáng trắng qua một kính lọc màu lục, rồi sau đó qua kính lọc màu tím. Câu 65 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Dụng cụ để phân tích một chùm ánh sáng thành các chùm ánh sáng màu khác nhau: Đĩa CD Lăng kính Lăng kính, đĩa CD Tấm lọc màu Câu 66 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Nguồn sáng không phát ra ánh sáng trắng là: Ngôi sao Đèn pin Đèn LED Đèn ống thông thường Câu 67 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Chiếu chùm ánh sáng trắng qua một kính lọc màu tím, chùm tia ló có màu: Không có chùm tia ló. Đỏ. Vàng. Tím. Câu 68 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Khi trộn ánh sáng màu đỏ với ánh sáng màu vàng ta thu được ánh sáng màu: Lục. Da cam. Tím. Xanh da trời. Câu 69 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Chiếu chùm ánh sáng màu lục qua một kính lọc màu lục, chùm tia ló có màu: Tím. Không có chùm tia ló. Lục. Lam. Câu 70 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Chiếu chùm ánh sáng màu tím qua một kính lọc màu đỏ, chùm tia ló có màu: Vàng. Đỏ. Không có chùm tia ló. Tím. Câu 71 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Chiếu chùm ánh sáng màu vàng qua một kính lọc màu xanh, lam, chùm tia ló có màu: Đỏ. Vàng. Không có chùm tia ló. Tím. Câu 72 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Dùng hai ánh sáng có màu sắc khác nhau trộn lại với nhau. Ánh sáng thu được: Có màu hoàn toàn khác hai màu ban đầu, tùy thuộc vào tỉ lệ pha trộn hai màu ban đầu Có màu tùy thuộc vào tỉ lệ pha trộn hai màu ban đầu Có màu hoàn toàn khác hai màu ban đầu Có màu giống một trong hai màu ban đầu Câu 73 (5 điểm, mức độ:Trung bình, Thời gian:60 giây) Chiếu một chùm ánh sáng trắng lên bề mặt ghi của đĩa CD, ta quan sát được: Chùm sáng phản xạ có màu cầu vồng thành dải liên tục từ đỏ đến tím Chùm sáng phản xạ có màu đỏ Chùm sáng phản xạ có màu xanh da trời. Chùm sáng phản xạ có màu trắng.

File đính kèm:

  • doc154_cau_hoi_on_tap_mon_vat_li_lop_9.doc
Giáo án liên quan