Giáo án Mỹ thuật Lớp 9 - Năm học 2011-2012

Vào bài (1m)

 ?Mĩ thuật thời Lý, Trần, Lê có những công trình tiêu biểu nào ? kể tên các công trình.

 GV củng cố, dẫn vào bài mới (ghi tựa).

 HĐ1: HD tìm hiểu bối cảnh lịch sử thời Nguyễn (5m)

 @Mời đọc SGK

 ?Em hãy tóm tắt bối cảnh lịch sử thời Nguyễn.

GV củng cố trên phần trả lời của HS.

Vài nét về bối cảnh lịch sử :

-Sau khi thống nhất đất nước nhà Nguyễn chọn Huế làm kinh đô, thiết lập một chế độ quân chủ chuyên quyền chấm dứt nội chiến.

-Nhà Nguyễn đề cao tư tưởng nho giáo, thực hiện các chính sách : Khai hoang, lập đồn điền, bế quan tỏa cảng Ít giao thiệp với bên ngòai, vì vậy đất nước chậm phát triển.

 HĐ2 : HD tìm hiểu sơ lược MT thời Nguyễn (29m)

Nhóm 1,2 : Nêu một số nét về kiến trúc kinh đô Huế.

Nhóm 3,4 : Điêu khắc thời Nguyễn có đặc điểm gì?

Nhóm 5,6 : Đồ hoạ, hội hoạ thời Nguyễn có những nét gì tiêu biểu?

 

doc36 trang | Chia sẻ: thaiphong | Ngày: 26/04/2016 | Lượt xem: 766 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Mỹ thuật Lớp 9 - Năm học 2011-2012, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
(TUAN 1) Tiết 1 BÀI 1: TTMT SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI NGUYỄN (1802–1945) I. Mục đích yêu cầu : 1.KT: -HS hiểu biết một số kiến thức sơ lược về mĩ thuật thời Nguyễn. 2.KN: -Phát triển khả năng phân tích, suy luận và tích hợp kiến thức của HS II. Chuẩn bị : -Giáo viên : Lịch sử MT Việt Nam, kênh hình SGK MT lớp 9. -Học sinh : Tìm hiểu kiến thức SGK theo câu hỏi. -Phương pháp : Diễn giảng , trực quan, vấn đáp III. Tiến trình ; -Oån định lớp.(1m) -HD chuẩn bị theo yêu cầu môn học.(4m) -Bài dạy (40m) Giáo viên Học sinh Ghi bảng Vào bài (1m) ?Mĩ thuật thời Lý, Trần, Lê có những công trình tiêu biểu nào ? kể tên các công trình. GV củng cố, dẫn vào bài mới (ghi tựa). HĐ1: HD tìm hiểu bối cảnh lịch sử thời Nguyễn (5m) @Mời đọc SGK ?Em hãy tóm tắt bối cảnh lịch sử thời Nguyễn. GV củng cố trên phần trả lời của HS. Vài nét về bối cảnh lịch sử : -Sau khi thống nhất đất nước nhà Nguyễn chọn Huế làm kinh đô, thiết lập một chế độ quân chủ chuyên quyền chấm dứt nội chiến. -Nhà Nguyễn đề cao tư tưởng nho giáo, thực hiện các chính sách : Khai hoang, lập đồn điền, bế quan tỏa cảng Ít giao thiệp với bên ngòai, vì vậy đất nước chậm phát triển. HĐ2 : HD tìm hiểu sơ lược MT thời Nguyễn (29m) Nhóm 1,2 : Nêu một số nét về kiến trúc kinh đô Huế. Nhóm 3,4 : Điêu khắc thời Nguyễn có đặc điểm gì? Nhóm 5,6 : Đồ hoạ, hội hoạ thời Nguyễn có những nét gì tiêu biểu? GV củng cố trên phần trình bày của nhóm. Kiến trúc kinh thành Huế : -Là một quần thể kiến trúc to lớn gồm có hoàng thành , và các cung điện , lầu gác , lăng tẩm , ... -Kinh đô Huế được vua Gia Long xây dựng vào năm 1804 trên nền thành Phú Xuân cũ -Vua Minh Mạng lên ngôi quy hoạch lại hoàng thành gồm ba vòng thành gần vuông. -Vòng ngoài hoàng thành gồm có mười cửa và hào sâu bao quanh. -Vòng thành giữa có Ngọ Môn nằm trên đường trục chính. -Phần trên kiến trúc của Ngọ Môn là lầu Ngũ Phụng gồm một trăm cột lớn nhỏ. -Điện Thái Hoà là cung điện to lớn và bề thế nhất, là nơi đặt ngai vàng và nơi vua thiết đại triều.. -Trong cùng là Tử Cấm Thành là nơi vua ở và làm việc. Lăng tẩm thời Nguyễn : -Có giá trị về mặt nghệ thuật: kết hợp hài hoà giữa kiến trúc và thiên nhiên -Xây dựng theo sở thích của các ông vua và theo thuật Phong Thuỷ . -Những khu lăng tẩm lớn: Gia Long, Minh Mạng, Tự Đức, Khải Định. Liên hệ thực tế : Với cách thể hiện trên nghệ thuật củng với bản sắc dân tộc, nên cố đô Huế được Unesco công nhận là di sản văn hóa thế giới (1993) @HD xem trực quan SGK tr.55 Điêu khắc, hội họa và đồ họa. *Điêu khắc : -Mang tính tựơng trưng cao, nhất là các con vật như : nghê , Cửu Đỉnh đúc bằng đồng , chạm khắc trên cột đá ở lăng Khải Định tượng người và các con vật như voi , ngựa , rồng,... bằng đá và xi măng. -Điêu khắc Phật giáo tiếp tục phát huy truyền thống sẵn có của khuynh hướng điêu khắc dân gian, làng xã. -Các pho tượng mang tính hiện thực cao : +Hộ Pháp có kích thước lớn +Tượng Thánh Mẫu của chùa Trăm Gian (Hà Tây) +Tam Thế (Bắc Ninh) *Đồ họa – hội họa : -Dòng tranh khắc gỗ dân gian Kim Hoàng (Hoài Đức , Hà Tây ), tranh làng Sình (Huế) xuất hiện vào thời Nguyễn. -Chỉ có nét và mảng màu đen được in ván gỗ sau đó dựa vào mảng phân hình mà tô vẽ các màu khác nhau. -Được in và vẽ trên giấy Hồng Điều hoặc giấy Tàu Vang nhập của nước ngoài. -Đầu thế kỷ XX một bộ tranh khắc đồ sộ ra đời đó là: “Bách khoa thư văn hoá vật chất của Việt Nam”. -Hội hoạ trong giai đoạn này đã có sự tiếp sức với hội hoạ Châu Aâu. -Một hoạ sĩ duy nhất của Việt Nam trong giai đoạn này được đào tạo tại Pháp là Lê Văn Miến. Liên hệ thực tế : Ngày nay người ta đã vận dụng rất phổ biến thể lọai tranh sơn dầu, phối hợp giữa lối kiến trúc phương tây và phương đông trong xây dựng và các lọai hình nguệ thuật khác, song vẫn giữ bản sắc nguệ thuật dân tộc. @HD xem trực quan. HĐ3 : Đánh giá kết quả (4m) 1. Nêu tóm tắt đặc điểm, kiến trúc kinh đô Huế. 2. Nêu tóm tắt đặc điểm điêu khắc, đồ họa, hội hoạ của mỹ thuật thời Nguyễn. GV củng cố trên phần trả lời của HS. HĐ4 : HD về nhà (1m) -Xem trước bài 2 SGK. -Chuẩn bị lọ, hoa và quả/ nhóm, dụng cụ vẽ, giấy A 3. Trả lời Trả lời -Thảo luận Trình bày Trả lời Ghi tựa bài 1 I. Vài nét về bối cảnh lịch sử : -Nhà Nguyễn đề cao tư tưởng nho giáo, ít giao thiệp với bên ngòai, vì vậy đất nước chậm phát triển. II. Một số thành tựu MT : Kiến trúc kinh thành Huế -Được xây dựng vào năm 1804 trên nền thành Phú Xuân cũ. -Vòng ngoài hoàng thành gồm có mười cửa và hào sâu bao quanh. -Vòng thành giữa có Ngọ Môn nằm trên đường trục chính. -Phần trên kiến trúc của Ngọ Môn là lầu Ngũ Phụng gồm một trăm cột lớn nhỏ. Lăng tẩm thời Nguyễn -Có giá trị về mặt nghệ thuật: kết hợp hài hoà giữa kiến trúc và thiên nhiên. Điêu khắc, hội họa và đồ họa. *Điêu khắc : -Mang tính tựơng trưng cao: nghê , Cửu Đỉnh đúc bằng đồng , chạm khắc trên cột đá ở lăng Khải Định tượng người và các con vật như voi , ngựa , rồng,... bằng đá và xi măng. -Các pho tượng mang tính hiện thực cao. *Đồ họa – hội họa : -Dòng tranh khắc gỗ dân gian Kim Hoàng (Hoài Đức , Hà Tây ), tranh làng Sình (Huế) xuất hiện vào thời Nguyễn. -Hội hoạ trong giai đoạn này đã có sự tiếp sức với hội hoạ Châu Aâu. Về nhà: -Xem trước bài 2 SGK. -Chuẩn bị lọ, hoa và quả/ nhóm, dụng cụ vẽ, giấy A 3 (TUAN 2) Tiết 2 Bài 2 : Vẽ theo mẫu TĨNH VẬT (lọ, hoa và quả – vẽ hình) I. Mục tiêu bài học : 1KT: -HS biết quan sát, nhận xét tương quan tỉ lệ, đậm nhạt ở mẫu vẽ. 2KN: -HS biết cách bố cục và dựng hình, vẽ được hình có tỉ lệ cân đối và giống mẫu. II. Chuẩn bị : -Giáo viên : Một số hình minh họa về bố cục, các bước minh hoạ bảng -Học sinh : Dụng cụ vẽ, giấy A 3. xem trước bài. -Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập. III. Tiến trình : -Oån định lớp.(1’) -Kiểm tra bài học trước, dụng cụ vẽ.(3’) -Bài dạy (41’) Giáo viên Học sinh Ghi bảng Vào bài :(1’) ?Tranh tĩnh vật là gì ? GV củng cố (ghi tựa),(bày mẫu). HĐ 1 : Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét (7’) @Mời HS bày mẫu. ?Mẫu được bày đẹp chưa? Đẹp ở điểm nào ? ?Em cho biết mẫu được đặt trên hay dưới tầm mắt ? ?Em hãy nhận xét vị trí của lọ, quả. ?Khung hình chung của mẫu ở khung hình gì ? ?Nhận xét khung hình của mỗi vật mẫu. ?Nhận xét tỉ lệ của từng vật mẫu. GV củng cố: Trên cơ sở HS trả lời @Diễn giải trên cơ sở của mẫu vẽ. HĐ 2 : HD cách vẽ (6’) ?Hãy nhắc lại cách tiến hành bài vẽ theo mẫu ? GV củng cố trên cơ sở HS trả lời. +Vẽ khung hình chung. +Vẽ khung hình từng mẫu +Vẽ phác hình +Vẽ chi tiết +Vẽ đậm nhạt (tiết 2) @Cho HS xem trực quan. HĐ 3 : HD thực hành (22’) -Thực hành vẽ hình, tiết sau cùng tìm hiểu vẽ đậm nhạt. HĐ 4 : Đánh giá kết quả (3’) -Chọn một số bài với các vị trí có bố cục khác nhau cho lớp nhận xét, GV củng cố. HĐ 5 : HD về nhà (2’) -Xem trước bài 3 SGK. -Bày mẫu tại nhà, quan sát độ đậm nhạt của mẫu theo từng chất liệu, từng vị trí, ánh sáng -Mang theo bài vẽ hình, dụng cụ vẽ để vẽ đậm nhạt bằng màu tiết sau. Trả lời -Bày mẫu -Thảo luận nhóm. -Trình bày Thực hành Ghi Ghi tựa bài 2 I. Quan sát nhận xét : (xemSGK) II.Cách vẽ : -Phác khung hình chung, riêng. -Vẽ phác hình. -Vẽ chi tiết. -Vẽ đậm nhạt bằng màu ở tiết 2. -Thực hành -Thực hành vẽ hình, tiết sau cùng tìm hiểu vẽ đậm nhạt. Về nhà: Xem trước bài 3 SGK. -Bày mẫu tại nhà, quan sát độ đậm nhạt của mẫu theo từng chất liệu, từng vị trí, ánh sáng -Mang theo bài vẽ hình, dụng cụ vẽ để vẽ đậm nhạt bằng màu tiết sau. (TUAN 3) Tiết 3 BÀI 3 : Vẽ theo mẫu TĨNH VẬT (LỌ, HOA VÀ QUẢ - VẼ MÀU) I. Mục tiêu bài học : 1KT: -HS biết sử dụng màu vẽ (màu bột, nước, sáp ) để vẽ tĩnh vật màu. 2KN: -Vẽ được tranh tĩnh vật màu theo mẫu. II. Chuẩn bị : -Giáo viên : Một số hình minh họa mẫu. -Học sinh : Dụng cụ vẽ, xem trước bài vẽ SGK. -Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập. I. Tiến trình : -Oån định lớp.(1’) -Kiểm tra dụng cụ vẽ.(1’) -Bài dạy (43’) Giáo viên Học sinh Ghi bảng Vào bài (2’) ?Em hãy nêu cách sử dụng một số màu thông thường ? GV củng cố (ghi tựa) HĐ 1 : Quan sát nhận xét (5’) @HD HS xem hình SGK tr.62. ?Em hãy nhận xét màu sắc trong tranh . ?Màu sắc trong tranh được vẽ thế nào ? GV củng cố -Bố cục tranh tương quan nhau giữa tỉ lệ của lọ, hoa, quả. -Màu sắc được vẽ như thật, đồng thời cũng thể hiện tương quan giữa chúng. *Nhấn mạnh : Màu sắc của mẫu, của phông nền luôn tương với nhau và với tỉ lệ giữa lọ, hoa, quả. @HD HS xem trực quan. ?Tranh vẽ tĩnh vật đẹp ở điểm nào. @Củng cố liên hệ thực tế : Tranh đẹp ở chỗ thể hiện màu sắc tự nhiên, cách bày mẫu, bố cục trên giấy. @HD HS xem trực quan. HĐ 2: HD cách vẽ (5’) ?Cách tiến hành vẽ đậm nhạt màu. GV củng cố -Vẽ đậm nhạt ở bài này được vẽ bằng màu : +Vẽ phác hình mảng lớn bằng nét mờ. +Màu chủ đạo, màu của lọ, hoa, quả và độ đậm nhạt của màu (xa màu nhạt, gần màu đậm) +Vẽ màu đậm trước, từ đó vẽ các độ đậm nhạt tiếp theo. +Chú ý diễn tả không gian theo độ đậm nhạt của màu sắc. @HD xem trực quan. HĐ 3 : Hướng dẫn thực hành. (25’) -Thực hành trên bài vẽ hình trước, vẽ màu. HĐ 4 : Đánh giá kết quả (4’) -Chọn một số bài vẽ cho lớp nhận xét, GV củng cố. HĐ 5 : HD về nhà (2’) -Hoàn thành bài vẽ. Chuẩn bị giấy màu, hồ dán, kéo, giấy bìa hoặc yô – ki. -Xem bài 4 , sưu tầm một số túi xách thường dùng. Ghi tựa -Trả lời -Trả lời Thực hành HS ghi Ghi tựa bài 3 I.Quan sát nhận xét : Xem hình SGK tr.62-63. II.Cách vẽ -Vẽ đậm nhạt ở bài này được vẽ bằng màu : +Màu chủ đạo, màu của lọ, hoa, quả và độ đậm nhạt của màu (xa màu nhạt, gần màu đậm) +Vẽ màu đậm trước, từ đó vẽ các độ đậm nhạt tiếp theo. +Chú ý diễn tả không gian theo độ đậm nhạt của màu sắc. -Thực hành : -Thực hành trên bài vẽ hình trước, vẽ màu. Về nhà: -Hoàn thành bài vẽ. Chuẩn bị giấy màu, hồ dán, kéo, giấy bìa hoặc yô – ki. -Xem bài 4 , sưu tầm một số túi xách thường dùng. (TUAN 4) Tiết 4 Bài 4 : Vẽ trang trí TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ TÚI XÁCH I. Mục tiêu : 1KT: -HS hiểu về tạo dáng và trang trí ứng dụng của túi xách. 2KN: -HS biết tạo dáng và trang trí túi xách. II. Chuẩn bị : -Giáo viên : Một số hình mẫu. -Học sinh : Chuẩn bị túi xách theo nhóm, dụng cụ vẽ. -Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập III. Tiến trình : -Oån định.(1’) -Nhận xét bài vẽ trước, dụng cụ vẽ.(2’) -Bài dạy.(42’) Giáo viên Học sinh Ghi bảng Vào bài (1’) ?Túi xách thường được dùng làm gì ? GV củng cố. (ghi tựa) HĐ 1 : HD quan sát nhận xét (9’) @Xem hình 1SGK tr 65 ?Túi xách có những hình dáng nào ? Ví dụ. ? Cấu trúc của túi xách thường như thế nào ? ?Túi xách được làm từ những chất liệu nào ? ?Túi xách được trang trí những gì ? ?Màu sắc được trang trí thế nào ? GV củng cố trên cơ sở các nhóm trình bày. -Chủ yếu là hình chữ nhật và hình vuông, có nét cong, túi xách hình bán nguyệt, hình tròn, tam giác. -Tuí xách có cấu trúc : Hai mảnh vải được cắt theo tạo dáng, được may thêm hai sợi dây dùng để xáxh, cuối cùng ghép chúng lại với nhau. -Túi xách được làm từ nhiều chất liệu : Vải, da, nan, nhựa, mây, tre -Túi xách thường trang trí đường diềm, tranh, bố cục không cân đối, hoặc đối xứng -Màu sắc trang trí rực rỡ, êm dịu, mạnh mẽ, nhẹ nhàng Người ta sử dụng túi xách nhằm tôn thêm vẻ sang trọng, và thuận tiện trong việc dùng để đựng một vài đồ vật khi ra ngòai @HD xem trực quan Hđ 2 : HD cách tạo dáng vàtrang trí (8’) Tạo dáng : @HD xem hình minh họa các bước. ?Nhận xét và so sánh cách tạo dáng có giống với hình trang trí nào đã học ? GV củng cố *Giống cách vẽ theo mẫu– gọi HS lên vẽ thử -Vẽ khung hình, trục đối xứng -Phác hình dáng mẫu dự kiến. -Có loại túi xách có nắp @HD xem minh hoạ. Trang trí : ?Có những hình thức trang trí nào ? GV củng cố -Trang trí kín hoặc một phần túi xách. +Tìm các hình mảng. +Vẽ họa tiết trên mảng hình : Hình kỉ hà, vải hoa, tranh, đường diềm +Vẽ màu tuỳ thuộc vào hoạ tiết, kiếu dáng hoặc chất liệu. @HD xem minh hoạ. HĐ 3 : HD thực hành (18’) -Tạo dáng và trang trí 1túi xách trên A 4 (hoặc HD làm theo nhóm / 1 cái bằng giấy. HĐ 4 : Đánh giá kết quả (4’) -Chọn 1 vài bài được hoặc chưa được cho lớp nhận xét, GV củng cố. HĐ 5 : HD về nhà (2’) -Hoàn thành bài vẽ, CB bài tĩnh vật nộp. -Đọc và xem hình bài 5 SGK, sưu tầm tranh, ảnh. CB dụng cụ vẽ, giấy A 3. Trả lời N 1,2 N 3 N 4 N 5 N 6 Thảo luận Trình bày Trả lời Trả lời Thực hành Ghi Ghi tựa bài 4 I.Quan sát nhận xét (xem SGK) II.Cách trang trí : Tạo dáng : -Vẽ khung hình, trục đối xứng -Phác hình dáng mẫu dự kiến. -Có loại túi xách có nắp Trang trí: +Tìm các hình mảng. +Vẽ họa tiết trên mảng hình : Hình kỉ hà, vải hoa, tranh, đường diềm +Vẽ màu tuỳ thuộc vào hoạ tiết, kiếu dáng hoặc chất liệu. Thực hành : -Tạo dáng và trang trí 1túi xách trên A 4 (hoặc HD làm theo nhóm / 1 cái bằng giấy. Về nhà : -Hoàn thành bài vẽ, CB bài tĩnh vật nộp. -Đọc và xem hình bài 5 SGK, sưu tầm tranh, ảnh. CB dụng cụ vẽ, giấy A 3. (TUAN 5-6) Tiết 5-6 BÀI 5- 6 : Vẽ tranh ĐỀ TÀI PHONG CẢNH QUÊ HƯƠNG I. Mục tiêu: 1KT: -HS hiểu biết thêm về loại tranh phong cảnh. 2KN: -HS biết tìm, chọn cảnh đẹp và vẽ được tranh về đề tài phong cảnh quê hương. II. Chuẩn bị : -Giáo viên : Một số tranh họa mẫu minh. -Học sinh : Dụng cụ vẽ, sưu tầm tranh ảnh phong cảnh. -Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập. III. Tiến trình : -Oån định lớp.(1’) -Nhận xét bài vẽ trước, kiểm tra dụng cụ vẽ.(3’) -Bài dạy (41’) Giáo viên Học sinh Ghi bảng Vào bài (2’) ?Em hãy mô tả những nơi cảnh đẹp đã từng đến. GV củng cố (ghi tựa). HĐ 1 : Tìm, chọn nội dung (6’) @Mời HS xem trưc quan. Câu hỏi thảo luận : ?Hãy nhận xét tranh phong cảnh có đặc điểm riêng nào ? Về bố cục, màu sắc, không gian, thời gian, nội dung GV củng cố -Tranh phong cảnh có đặc điểm riêng : Vẽ cảnh vật, bố cục hình ảnh có xa, gần; màu sắc thể hiện phong phú theo cảm xúc, theo không gian, thời gian. -Khác hẳn so với tranh sinh hoạt, tranh chân dung nói về hình ảnh, hoạt động của con người. @Kết luận : Tranh phong cảnh luôn là đề tài hấp dẫn cho tất cả mọi thành phần trong cuộc sống, qua đó gíup con người luôn cảm thấy yêu cuộc sống, hoặc thường nhớ về quê hương của chính mình. @HD HS xem trực quan. HĐ 2 : HD cách vẽ (5’) -Vận dụng cách vẽ các bài trước. ?Emhãy nêu lại các bước vẽ tranh phong cảnh đã học. GV củng cố -Tìm, chọn nội dung đề tài. (các nội dung P.I) -Phác mảng bố cục : Hình ảnh xa, gần. -Vẽ hình : Chú ý tuỳ không gian, cảnh vật có thể vẽ thêm hình người hay không. -Vẽ màu : Tuỳ không gian, hình ảnh diễn tả màu theo cảm xúc, chất liệu màu. @HD xem trực quan, hình SGK HĐ 3 : Hướng dẫn thực hành. (24’) -Thực hành : Vẽ trên giấy A 3, vẽ màu hoặc xé dán tranh bằng giấy màu, hoặc chất liệu khác. HĐ 4 : Đánh giá kết quả (3’) -Chọn một số bài vẽ cho lớp nhận xét, GV củng cố. HĐ 5 : HD về nhà (1’) - Tiết sau tiếp tục hoàn thành bài vẽ Ghi tựa Thảo luận trình bày. Trả lời Thực hành Ghi Ghi tựa bài 5- 6 I. Tìm chọn nội dung: Chọn 1 nội dung về cảnh vật quê hương yêu thích. II.Cách vẽ -Vận dụng cách vẽ các bài trước. -Thực hành : Vẽ trên giấy A 3, vẽ màu hoặc xé dán tranh bằng giấy màu, hoặc chất liệu khác. Về nhà: - Tiết sau tiếp tục hoàn thành bài vẽ (TUAN 7) Tiết 7 BÀI 7 : TTMT CHẠM KHẮC GỖ ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM I. Mục tiêu: 1KT: -HS hiểu sơ lược về chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam. 2KN: -HS cảm nhận được vẻ đẹp của nghệ thuật chạm khắc gỗ đình làng. II.Chuẩn bị : -Giáo viên : Lịch sử MTVN, kênh hình SGK, mĩ thuật 9. -Học sinh : Tìm hiểu kiến thức SGK theo câu hỏi. -Phương pháp : Diễn giảng , trực quan, vấn đáp III. Tiến trình ; -Oån định lớp.(1’) -Nhận xét bài vẽ trước, kiểm tra dụng cụ học tập. (2’) -Bài dạy (42’) Giáo viên Học sinh Ghi bảng Vào bài (1’): ?Em hãy cho biết đình làng thường có nhiều ở đâu? -GV củng cố trên phần trả lời của HS (ghi tựa). HĐ1 : Tìm hiểu khái quát về đình làng VN.(5’) ?Đình làng được sử dụng trong các công việc nào mà em được biết ?. ?Đình làng gắn với đặc điểm gì trong nghệ thuật kiến trúc Việt Nam ? GV củng cố -Đình làng có nhiều ở vùng đồng bằng miền trung và miền bắc Việt Nam. Là nơi thờ thần thành hoàng, nơi hội họp, giải quyết công việc chung của làng, đồng thời là nơi tổ chức lễ hội. -Kiến trúc đình làng luôn gắn với nghệ thuật chạm khắc trang trí, thể hiện đặc điểm mộc mạc, sinh động do bởi nghệ nhân là những người nông dân sáng tạo. -Đình làng cũng là niềm tự hào của người dân trong làng, luôn làm nảy sinh tình cảm đối với quê hương xóm làng, tình yêu đất nước. -Một số đình làng tiêu biểu đẹp và nổi tiêng : Đình Bảng (Bắc Ninh), Lỗ Hạnh (Bắc Giang), Tây Đằng, Chu Quyến (Hà Tây) @HD xem hình minh họa. HĐ 2 : Tìm hiểu vài nét về nghệ thuật chạm khắc gỗ đình làng (30’) (kiến thức cũ) ?Ở thời Lê đã có nhiều bức chạm khắc gỗ, nó mang những nội dung gì ? ?Đặc điểm của các bức chạm đó thể hiện như thế nào ? ?Như vậy đình làng Việt Nam thường thể hiện những nội dung, nghệ thuật gì ? ?Đặc điểm chủ yếu của nghệ thuật chạm khắc đình làng. Liện hệ thực tế hiện nay. GV củng cố trên phần trả lời của HS. -Các bức chạm khắc ở thời Lê thường mang nội dung sinh hoạt của người dân : Cảnh trai gái vui đùa, chồng người, đá cầu, đánh vật -Đặc điểm các bức chạm khắc thể hiện khoẻ khoắn, mộc mạc, phóng khoáng nhưng ý nhị, hóm hỉnh. -Nhấn mạnh : Đình làng Việt Nam gắn với cuộc sống thường nhật của người dân Việt nam, nên thể hiện, phản ánh cuộc sống lao động sáng tạo của người dân. Chạm khắc đình làng là một dòng nghệ thuật đặc sắc, độc đáo trong kho tàng nghệ thuật cổ Việt nam. -các nghệ nhân đã mô tả rất sinh động cuộc sống sinh hoạt qua chạm khắc đình làng, nó thể hiện cuộc sống muôn màu, muôn vẻ nhưng lạc quan yêu đời của tầng lớp nông dân Việt Nam xưa -Chạm khắc trang trí là một bộ phận quan trọng trong kiến trúc đình làng, mang nội dung dí dỏm gắn liền với cuộc sống : Gánh con, tấu nhạc, các trò chơi dân gian. -Nghệ thuật : Cách tạo hình trên các bức chạm khắc khoẻ khoắn, mạch lạc và tự do, thoát ra khỏi những chuẩn mực chặt chẽ, khuôn mẫu của nghệ thuật cung đình. -Liên hệ : Một số ngôi đình làng tại địa phương : Đình Thông Tây Hội, Hanh Thông, An Nhơn, An Hội @HD xem hìnyh minh hoạ. Một số đặc điểm chủ yếu : +Thể hiện tính dân gian đậm đà bản sắc dân tộc qua việc tái hiện cảnh sinh hoạt của người dân Việt Nam. +Nghệ thuật chạm khắc mộc mạc, giản dị, khoẻ khoắn, thể hiện bản chất tâm hồn của ntghệ nhân sáng tạo ra nó. HĐ 3 : Đánh giá kết quả (2’) ?Đình làng thường được dùng làm gì ? ?Nêu một số đặc điểm của đình làng Việt Nam GV củng cố HĐ 5 : HD về nhà (1’) -Xem trước bài 8 Ghi Trả lời Thảo luận, trình bày Ghi Trả lời Ghi Ghi tựa bài 7 I. Tìm hiểu khái quát về đình làng VN : -Đình làng có nhiều ở vùng đồng bằng miền trung và miền bắc Việt Nam. Là nơi thờ thần thành hoàng, nơi hội họp, giải quyết công việc chung của làng, đồng thời là nơi tổ chức lễ hội. -Đình làng cũng là niềm tự hào của người dân trong làng, luôn làm nảy sinh tình cảm đối với quê hương xóm làng, tình yêu đất nước. II. Nghệ thuật chạm khắc gỗ đình làng Đình làng Việt Nam gắn với cuộc sống thường nhật của người dân Việt nam, nên thể hiện, phản ánh cuộc sống lao động sáng tạo của người dân. Chạm khắc đình làng là một dòng nghệ thuật đặc sắc, độc đáo trong kho tàng nghệ thuật cổ Việt nam. -Nghệ thuật : Cách tạo hình trên các bức chạm khắc khoẻ khoắn, mạch lạc và tự do, thoát ra khỏi những chuẩn mực chặt chẽ, khuôn mẫu của nghệ thuật cung đình. III. Đặc điểm của chạm khắc gỗ đình làng : +Thể hiện tính dân gian đậm đà bản sắc dân tộc qua việc tái hiện cảnh sinh hoạt của người dân Việt Nam. +Nghệ thuật chạm khắc mộc mạc, giản dị, khoẻ khoắn, thể hiện bản chất tâm hồn của ntghệ nhân sáng tạo ra nó. Về nhà: -Xem trước bài 8 (TUAN 8-9) Tiết 8-9 Bài 8- 9 : Vẽ TT TẬP PHÓNG TRANH ẢNH I. Mục tiêu bài học 1KT: -HS biết cách phóng tranh, ảnh phục vụ cho rèn luyện quan sát và học tập. 2KN: -HS phóng được tranh ảnh đơn giản. II. Chuẩn bị : -Giaó viên : Một số hình minh họa. -Hoc sinh : Dụng cụ vẽ, tranh sưu tầm. -Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập.. III. Tiến trình : -Oån định (1’) -Nhận xét các bài vẽ trứơc, kiểm tra dụng cụ vẽ (2’) -Kế hoạch bài dạy. Giáo viên Học sinh Ghi bảng Vào bài (1’) ?Em hiểu thế nào là phóng tranh, ảnh ? GV củng cố (ghi tựa) HĐ 1 : HD quan sát nhận xét (6’) @HD xem hình tr.83,84 ?Có thể phóng những loại tranh ảnh nào ? ?Tại sao phải kẻ ô vuông khi phóng tranh ? ? Phóng tranh ảnh nhằm mục đích gì ? GV củng cố : -Phóng tranh, ảnh bản đồ phục vụ môn học, làm báo, lễ hội. -Kẻ ô vuông càng nhỏ càng tạo độ chính xác cho hình ảnh muốn phóng. -Nhằm mục đích cho nhu cầu sử dụng đạt được hiệu quả cao. HĐ 2 : HD cách vẽ (10’) ?Em có biết người ta phóng tranh như thế nào ? Kể một số cách phóng tranh. GV củng cố : Cách 1 : Kẻ ô vuông -Kẻ ô vuông chiều dọc, ngang với tỉ lệ nhất định trên hình muốn phóng. -Phóng tỉ lệ ô vuông lên tranh bao nhiêu lần tuỳ mục đích. -Tìm vị của hình qua các đường kẻ ô vuông. -Vẽ hình cho giống với hình muốn phóng. @HD xem hình minh họa. Cách 2 : Kẻ đường chéo : -Từ góc hình kẻ đường chéo lên hình phóng. -Tại từng điểm trên đường chéo kẻ các đường vuông góc ta sẽ có các hình đồng dạng trên hình phóng. -Tìm vị của hình qua các đường kẻ ô chéo. -Vẽ hình cho giống với hình muốn phóng. @HD xem hình minh họa. HĐ 3 : HD Thực hành (20‘) -Thực hành phóng một tranh chân dung theo ý thích trên giấy A 3, có màu thì vẽ màu. @Cho HS xem minh họa. HĐ 4 : Đánh giá kết quả (4’) -Cho lớp nhận xét một số bài vẽ . GV củng cố. HĐ 5 : HD về nhà (1’) -Xem bài 10 SGK. -Sưu tầm tranh,ảnh đề tài lễ h

File đính kèm:

  • docGAMT 9 2011 2012 New.doc